Font size
WorksheetsQuiz về Nguyên lý xếp chồng điện trường
Total questions: 161
Worksheet time: 1hrs 28mins
Nguyên lý xếp chồng điện trường áp dụng cho:
Một điện tích chuyển động
Một điện tích đứng yên
Nhiều điện tích đứng yên gây ra điện trường
Trường hợp không có điện tích
Nguyên lý xếp chồng thể hiện tính chất gì của điện trường?
Tính đối xứng
Tính tuyến tính
Tính bảo toàn
Tính tuần hoàn
Giá trị của tổng điện trường tại một điểm bằng:
Trung bình cộng các điện trường thành phần
Tổng đại số các độ lớn điện trường thành phần
Tổng vector các điện trường thành phần
Tổng các điện trường chia cho khoảng cách
Khi áp dụng nguyên lý xếp chồng, điều nào là bắt buộc?
Các điện tích phải cùng dấu, điện trường tổng bằng trung bình cộng
Các điện tích phải cách nhau khoảng bằng nhau
Các điện tích phải đứng yên
Điểm cần tính phải nằm giữa các điện tích
Điều gì xảy ra nếu hai điện trường có độ lớn bằng nhau và hướng ngược nhau?
Cường độ tăng gấp đôi
Cường độ điện trường là một trung bình hình học
Cường độ điện trường tổng bằng không
Không xác định
Giả sử có 3 điện tích điểm đứng yên, tổng điện trường tại điểm P được tính như thế nào?
Lấy điện trường của điện tích lớn nhất tại điểm P
Cộng tất cả điện tích lại rồi tính điện trường bằng biểu thức
Cộng từng điện trường thành phần tại P theo vector
Lấy giá trị trung bình các điện trường tại P
Nguyên lý xếp chồng không áp dụng trong trường hợp nào sau đây?
Các điện tích đứng yên trong chân không
Các điện tích nằm trong môi trường đồng chất
Các điện tích đang chuyển động nhanh
Các điện tích đứng yên và cách xa nhau
Cường độ điện trường là gì?
Lượng điện tích trong một thể tích đơn vị
Lực tác dụng giữa hai điện tích
Là đại lượng đặc trưng cho tác dụng lực lên một điện tích thử
Năng lượng của một điện tích đặt trong môi trường điện môi
Đơn vị của cường độ điện trường trong SI là:
N/m
C/V
V·m
V/m
Điện trường tĩnh là loại điện trường:
Thay đổi tuần hoàn theo thời gian
Không đổi theo thời gian
Do dòng điện xoay chiều tạo ra
Không thể đo được bằng thiết bị thông thường
Điện trường do một điện tích điểm q tạo ra tại khoảng cách r được tính theo công thức nào?
E=q4πr
E=qr2
E=14πε0⋅qr2
E=q⋅r2
Đường sức điện trường có đặc điểm nào sau đây?
Là đường cong khép kín
Luôn song song với mặt đất
Hướng từ điện tích âm đến điện tích dương
Hướng từ điện tích dương đến điện tích âm
Giá trị điện trường tại một điểm phụ thuộc vào:
Trọng lượng của điện tích tạo trường
Vị trí điểm so với điện tích
Màu sắc của điện tích
Kích thước điện tích thử
Giá trị điện trường tại một điểm phụ thuộc vào:
Trọng lượng của điện tích tạo trường
Vị trí điểm so với điện tích
Màu sắc của điện tích
Kích thước điện tích thử
Nguyên lý chồng chất điện trường áp dụng trong trường hợp:
Dòng điện lớn
Nhiều điện tích đứng yên tạo điện trường
Có điện trường biến thiên
Không có điện tích
Cường độ điện trường tại khoảng cách r từ điện tích điểm tỉ lệ:
Tỉ lệ thuận với r
Tỉ lệ nghịch với r
Tỉ lệ nghịch với r2
Tỉ lệ thuận với r2
Đường sức điện trường càng dày tại một vùng thì:
Điện trường càng yếu
Điện trường bằng 0
Điện trường càng mạnh
Không xác định
Trong môi trường chân không, hằng số điện môi ε0 có giá trị xấp xỉ:
9×109 F/m
8.85×10-12 F/m
1 F/m
0 F/m
Hai điện tích điểm q1=+2 μC và q2=+3 μC đặt cách nhau 1 m. Tính cường độ điện trường tại điểm nằm giữa chúng và cách q1 khoảng 0.4 m (trên đường nối 2 điện tích).
6.75×104 V/m
4.95×104 V/m
3.75×104 V/m
3.25×104 V/m
Hai điện tích q1=+1 μC và q2=-1 μC đặt cách nhau 1 m. Tính điện trường tại trung điểm giữa hai điện tích.
0
3.6×104 V/m
7.2×104 V/m
1.8×104 V/m
Một điện tích q=2 μC đặt tại gốc tọa độ. Tính điện trường tại điểm A0,3 (đơn vị mét).
2×103 V/m
2×104 V/m
6×103 V/m
4×104 V/m
Điểm A0,3 (đơn vị mét).
2×103 V/m
2×104 V/m
6×103 V/m
4×104 V/m
Hai điện tích +2 μC và -3 μC đặt cách nhau 2 m. Tính điện trường tại điểm cách mỗi điện tích 1 m (tức là tại trung điểm).
1.8×104 V/m
2.4×104 V/m
4.5×104 V/m
7.2×104 V/m
Ba điện tích điểm mỗi cái q=+1 μC đặt tại các đỉnh tam giác đều cạnh 1 m. Tính độ lớn điện trường tại tâm tam giác.
0
9×103 V/m
1.5×104 V/m
3×104 V/m
Điện tích q=+4 μC đặt tại điểm 2,0 m. Tính điện trường tại gốc tọa độ.
9×103 V/m
9×104 V/m
1.8×104 V/m
1.8×105 V/m
Hai điện tích +1 μC và +1 μC cách nhau 2 m. Tính điện trường tại điểm cách mỗi điện tích 1 m (điểm trung điểm).
0
1.8×104 V/m
3.6×104 V/m
9×104 V/m
Hai điện tích q1=+2 μC, q2=-2 μC đặt tại -1,0 và 1,0. Xác định chiều điện trường tại điểm 0,1.
Hướng thẳng lên
Hướng thẳng xuống
Hướng ngang phải
Hướng nghiêng về trục y
Điện tích q=-3 μC tại gốc tọa độ. Điểm cần tính điện trường nằm tại 0,2. Hỏi chiều của điện trường tại điểm đó?
Hướng từ điểm về gốc
Hướng từ gốc ra điểm
Hướng song song trục x
Không xác định
Hai điện tích q1=+3 μC, q2=+3 μC đặt tại -1,0 và 1,0. Tính độ lớn điện trường tại gốc tọa độ.
5.4×104 V/m
2.7×104 V/m
0
1.35×104 V/m
Hai điện tích q1=+3 μC, q2=+3 μC đặt tại -1,0 và 1,0. Tính độ lớn điện trường tại gốc tọa độ.
5.4×104 V/m
2.7×104 V/m
0
1.35×104 V/m
Nếu điện tích dương phân bố đều dọc theo một dây dài vô hạn, thì điện trường tại một điểm cách dây r có hướng:
Theo hướng song song với dây
Hướng về phía dây và vuông góc với dây
Hướng ra ngoài dây và vuông góc với dây
Hình tròn vuông góc với trục của dây, tâm là sợi dây
Mật độ điện tích dài λ có đơn vị là:
C/m²
C/m³
C/m
C
Điện tích phân bố đều trên mặt phẳng vô hạn sẽ tạo ra điện trường:
Bằng 0 ở mọi nơi
Tăng tuyến tính theo khoảng cách
Bằng hằng số với mỗi khoảng cách r
Giảm theo bình phương khoảng cách r2
Tổng điện trường tại một điểm do phân bố điện tích liên tục được tính bằng:
Phép nhân vô hướng
Tích phân theo không gian
Phép trừ điện tích
Tổng đại số các điện trường
Điện tích phân bố điện tích theo thể tích, sử dụng mật độ điện tích:
ρ - đơn vị C/m³
λ - đơn vị C/m
σ - đơn vị C/m²
δ - không đơn vị
Một vòng tròn mảnh mang điện tích đều có điện trường tại tâm bằng:
Cực đại
Cực tiểu
Bằng 0
Không xác định
Định lý Gauss cho ta phép tính điện trường hiệu quả khi nào?
Mọi phân bố điện tích
Chỉ dùng cho điện tích điểm
Khi không biết mật độ điện tích
Khi có đối xứng cao (cầu, trụ, phẳng)
Tính điện trường do một mặt phẳng mang mật độ điện tích đều σ. Kết quả là:
E=σ2ε0
E=σ4πε0
E=σε0
E=2σε0
Với dây dẫn dài vô hạn mang mật độ λ, điện trường cách dây r là:
E=λ2πε0r
E=λ4πε0r2
E=λrε0
E=λε0r
Tính điện trường tại tâm của một nửa vòng tròn mang điện tích đều Q, bán kính R.
14πε0⋅2QR2
14πε0⋅QR2
14πε0⋅QπR2
Khác hướng và độ lớn tùy vị trí
Một tấm phẳng lớn mang mật độ điện tích đều σ=2×10-6 C/m2. Điện trường do tấm tạo ra ở một phía là:
1.13��105 V/m
2.26×105 V/m
4.52×105 V/m
9×105 V/m
Hai tấm phẳng mang điện tích đều trái dấu, mật độ điện tích σ=±5×10-6 C/m2, ghép song song tạo thành một tụ điện. Điện trường trong vùng giữa hai tấm là:
2.26×105 V/m
5.65×105 V/m
1.13×105 V/m
4.45×105 V/m
Tụ điện phẳng có hiệu điện thế U=12 V, khoảng cách giữa hai bản d=4mm. Điện trường giữa hai bản là:
2000 V/m
3000 V/m
4000 V/m
5000 V/m
Tụ điện phẳng có diện tích mỗi bản A=0.01 m2, điện tích mỗi bản là Q=4.42×10-8 C. Tính điện trường trong tụ:
5×105 V/m
3×105 V/m
2×105 V/m
1×105 V/m
Tụ phẳng có hiệu điện thế 9 V, khoảng cách hai bản là 3 mm. Điện trường bên trong là:
Tụ phẳng có hiệu điện thế 9 V, khoảng cách hai bản là 3 mm. Điện trường bên trong là:
1000 V/m
3000 V/m
6000 V/m
9000 V/m
Một bản tụ điện có diện tích A=0.02 m2, điện tích mỗi bản là Q=8.85×10-8 C. Tính điện trường:
5×105 V/m
3×105 V/m
2×105 V/m
1×105 V/m
Tụ điện phẳng có điện trường E=6×104 V/m, khoảng cách giữa bản tụ d=1 mm. Hiệu điện thế là:
60 V
600 V
1200 V
6 V
Tấm phẳng lớn có mật độ điện tích đều σ=4.425×10-6 C/m2. Điện trường tại một phía tấm là:
1.25×105 V/m
2.5×105 V/m
3.5×105 V/m
5×105 V/m
Nếu điện tích trên bản tụ tăng gấp đôi, điện trường bên trong tụ sẽ:
Không đổi
Giảm một nửa
Tăng gấp đôi
Tăng gấp bốn
Tụ điện có điện trường E=9×105 V/m, diện tích bản tụ A=0.01 m2. Tính điện tích trên mỗi bản:
9×10-6 C
8×10-7 C
7.965×10-8 C
1.2×10-8 C
Trong một ống kim loại rỗng dài, mang điện tích dương phân bố trên vỏ ngoài, điện trường bên trong lòng ống bằng:
Lớn nhất tại tâm ống
Giảm dần từ ngoài vào
Luôn bằng 0
Phụ thuộc vào điện tích
Cáp đồng trục có lõi trong bán kính a=1 mm, vỏ ngoài bán kính b=1 cm, mang điện tích Q=1 μC trên đoạn L=1 m. Tính điện trường tại r=2 mm.
7.2×104 V/m
1.44×105 V/m
3.6×105 V/m
2.88×105 V/m
Điện trường bên ngoài lớp vỏ cáp đồng trục (vùng r>b) bằng:
Tăng theo r
Giảm theo r2
Luôn bằng 0
Phụ thuộc chiều dài cáp
Trong cáp đồng trục, điện trường lớn nhất tại vị trí nào?
Gần lõi trong (r→a)
Giữa lõi và vỏ
Gần vỏ ngoài (r→b)
Ngoài vỏ ngoài
Giá trị điện trường giữa hai lớp dẫn của cáp phụ thuộc:
Chỉ vào hiệu điện thế
Vào điện tích và khoảng cách
Không phụ thuộc gì
Chỉ vào chiều dài
Cáp đồng trục có a=1 mm,b=10 mm, điện tích Q=2 μC, L=1 m. Tính điện thế giữa hai lớp:
57.6 V
115.2 V
144 V
230 V
Ống kim loại rỗng, mang điện tích trên vỏ ngoài. Nếu đặt một điện tích thử bên trong ống, lực tác dụng lên nó sẽ:
Cùng chiều với điện trường
Ngược chiều
Bằng 0
Tùy vào vị trí
Nếu tăng điện tích Q trên lõi cáp đồng trục gấp đôi, điện trường tại vị trí giữa lõi và vỏ:
Không đổi
Tăng gấp đôi
Giảm một nửa
Tăng gấp bốn
Trong cáp đồng trục, điện trường tại r=a là:
Vô cùng lớn
Bằng 0
Cực đại hữu hạn
Không xác định
Điện trường của một điện tích điểm Q tại khoảng cách r được tính từ công thức:
E=Qr2
E=14πε0⋅Qr2
E=12πε0⋅Qr
E=Qr
Định lý Gauss áp dụng tốt nhất trong trường hợp nào?
Khi điện trường có sự đối xứng hình học
Khi điện trường không đều
Khi điện trường biến đổi theo thời gian
Khi điện trường chỉ phụ thuộc vào khoảng cách từ nguồn
Định lý Gauss cho ta mối quan hệ giữa:
Điện tích và từ trường
Điện trường và dòng điện
Điện trường và điện tích
Từ trường và dòng điện
Điện trường tại khoảng cách r, do một dây dẫn vô cùng dài mang điện tích phân bố đều (C/m) có công thức:
E=14πε0⋅λr
E=12πε0⋅λr
E=λr2
E=14πε0⋅λr2
Điện trường bên ngoài một tấm phẳng vô cùng lớn với mật độ điện tích mặt σ là:
E=σ2ε0
E=σε0
E=σ4ε0
E=ε0σ
Tính điện trường tại một điểm cách điện tích điểm Q=2 μC với khoảng cách r=0.5 m.
1.8×105 V/m
2.9×105 V/m
7.2×105
Tính điện trường tại một điểm cách điện tích điểm Q=2 μC với khoảng cách r=0.5 m.
1.8×105 V/m
2.9×105 V/m
7.2×105 V/m
4.5×105 V/m
Khi sử dụng định lý Gauss, mặt Gauss được chọn sao cho:
Làm giảm độ phức tạp của phép tính tích phân
Làm điện trường trở nên đồng nhất
Điện trường và diện tích phải vuông góc nhau
Tất cả các đáp án trên
Khi sử dụng định lý Gauss, trong trường hợp điện tích phân bố đều trên một mặt phẳng vô cùng lớn, điện trường có:
Độ lớn thay đổi theo khoảng cách
Độ lớn không thay đổi
Điện trường luôn bằng 0
Điện trường tỷ lệ với điện tích
Nếu một điện tích Q=1 μC được phân bố đều trên một dây dẫn thẳng vô cùng dài, điện trường tại một điểm cách dây một khoảng r=0.02 m là:
9×105 V/m
2.5×105 V/m
4.5×105 V/m
7×105 V/m
Điện trường bên ngoài một ống kim loại có điện tích phân bố trên bề mặt ngoài của ống (bán kính r1):
Điện trường tỷ lệ với 1/r
Điện trường bằng 0
Điện trường tỷ lệ với r2
Điện trường không thay đổi theo bán kính
Vecto mật độ phân bố điện trường D và điện trường E có mối quan hệ nào trong môi trường có điện thẩm ε?
D=ε0E
D=εE
D=E
Vecto mật độ phân bố điện trường D và điện trường E có mối quan hệ nào trong môi trường có điện thẩm ε?
D=ε0E
D=εE
D=Eε
D=E
Định lý Gauss áp dụng cho vecto D phát biểu rằng:
∮D⋅dA=0
∮D⋅dA=Qtự do
∮D⋅dA=Qcảm ứng
∮D⋅dA=Qtổng
Điện trường E và vecto mật độ phân bố điện trường D trong môi trường chân không có mối quan hệ là:
D=E
D=εE
D=ε0E
D=Eε0
Vecto D có thể được tính toán bằng cách sử dụng:
Định lý Gauss
Phương trình Maxwell
Định lý Biot-Savart
Phương trình Poisson
Vecto mật độ phân bố điện trường D phụ thuộc vào:
Điện tích tự do
Điện tích cảm ứng
Điện trường E
Tất cả các yếu tố trên
Điện trường E và vecto mật độ phân bố điện trường D có mối quan hệ trong vật liệu cách điện là:
D=ε0E
D=εE
D=Eε
D=E
Nếu điện trường trong không gian là E=3 V/m và điện môi của môi trường là ε=5 ε0, thì vecto mật độ phân bố điện trường D có giá trị:
Nếu điện trường trong không gian là E=3 V/m và điện môi của môi trường là ε=5 ε0, thì vecto mật độ phân bố điện trường D có giá trị:
3 C/m2
5×10-12 C/m2
15 C/m2
3×106 C/m2
Trong một môi trường có hằng số điện môi ε=3ε0, vecto mật độ phân bố điện trường D sẽ:
Tăng gấp 3 lần so với E
Giảm đi một phần ba so với E
Bằng điện trường E
Tăng gấp đôi so với E
Khi sử dụng định lý Gauss để tính vecto mật độ phân bố điện trường D, mặt Gauss thường được chọn như thế nào?
Mặt Gauss là hình cầu với tâm tại nguồn điện tích
Mặt Gauss là hình vuông với cạnh song song với trục điện trường
Mặt Gauss là hình trụ đồng tâm với nguồn điện tích
Mặt Gauss là bất kỳ hình dạng nào
Điện trường E trong một môi trường có hằng số điện môi ε=2ε0, và vecto mật độ phân bố điện trường D có giá trị 4 C/m2, vậy giá trị của E là:
2 V/m
4 V/m
8 V/m
6 V/m
Hằng số điện môi ε có đơn vị là gì?
Volt/mét (V/m)
Coulomb (C)
Farad/mét (F/m)
Newton/coulomb (N/C)
Hằng số điện môi tương đối εr của chân không bằng bao nhiêu?
0
1
8.85
100
Giá trị của ε0 (hằng số điện môi
Hằng số điện môi tương đối εr của chân không bằng bao nhiêu?
0
1
8.85
100
Giá trị của ε0 (hằng số điện môi chân không) là:
1.6×10-19 F/m
9.8×109 F/m
8.85×10-12 F/m
3×108 F/m
Vật liệu nào dưới đây có hằng số điện môi tương đối cao nhất?
Không khí
Nhựa PVC
Gốm điện
Nước
Khi hằng số điện môi của vật liệu cách điện trong tụ điện tăng, điều nào sau đây là đúng?
Tụ điện lưu trữ ít điện tích hơn
Tụ điện lưu trữ nhiều điện tích hơn
Điện trường trong vật liệu tăng
Không ảnh hưởng đến tụ điện
Công thức nào thể hiện mối quan hệ giữa D, ε, và E?
D=ε0E
D=εrE
D=εE
D=E/ε
Vật liệu có hằng số điện môi εr=4 đặt trong điện trường E=100 V/m, vậy điện cảm D là:
8.85×10-10 C/m2
3.54×10-9 C/m2
1.2×10-11 C/m2
4.5×10-9 C/m2
Hằng số điện môi ảnh hưởng đến giá trị nào sau đây của tụ điện?
Hình dạng tụ
Dung kháng
Điện áp
Điện dung
Vật liệu có hằng số điện môi càng cao thì:
Dẫn điện tốt hơn
Cản trở dòng điện nhiều hơn
Lưu trữ điện tích tốt hơn
Không có ý nghĩa
Nếu vật liệu có hằng số điện môi tăng gấp đôi, thì điện trường bên trong sẽ:
Tăng gấp đôi
Giảm một nửa
Không thay đổi
Bằng không
Trong điện trường tĩnh, điều kiện nào đúng tại mặt phân cách hai điện môi không có điện tích bề mặt?
E1n=E2n
D1n=D2n
E1t≠E2t
D1t=D2t
Điều kiện nào đúng tại mặt phân cách hai điện môi không có điện tích bề mặt?
E1n=E2n
D1n=D2n
E1t≠E2t
D1t=D2t
Nếu có mật độ điện tích bề mặt ρs tại biên giữa hai điện môi, hiệu số thành phần pháp tuyến của D là:
D1t-D2t=ρs
D1n-D2n=ρs
D1n+D2n=ρs
D1n=ρs
Tại mặt tiếp xúc giữa hai điện môi, thành phần tiếp tuyến của điện trường E có tính chất gì?
Bằng 0
Nhảy theo ε
Liên tục
Tăng theo thời gian
Tại bề mặt vật dẫn lý tưởng (dẫn điện tốt), thành phần tiếp tuyến của điện trường bằng:
Một giá trị không đổi
Mật độ điện tích chia cho ε0
0
Không xác định
Điều kiện bờ nào dưới đây đúng với mặt phân cách giữa hai điện môi không chứa điện tích bề mặt?
E1n=E2n
ε1E1n=ε2E2n
D1t=D2t
E1t+E2t=0
Trong lòng vật dẫn ở trạng thái tĩnh, điện trường có đặc điểm gì?
Luôn hướng ra ngoài
Luôn khác 0
Luôn bằng 0
Không xác định
Khi áp dụng định lý Gauss tại mặt phân cách vật liệu dẫn điện và điện môi, giá trị của Dn tại mặt ngoài là:
Dn=0
Dn=ε⋅En
Dn=ρs
Dn=∞
Nếu vật dẫn có điện tích dương, điện trường tại bề mặt vật dẫn sẽ:
Có hướng tiếp tuyến
Có hướng pháp tuyến ra ngoài
Có hướng pháp tuyến vào trong
Không có hướng xác định
Điều kiện nào không đúng trong các điều kiện bờ của điện trường tĩnh?
Et liên tục giữa hai điện môi
Dn nhảy theo ρs
Et=0 tại bề mặt vật dẫn
Dt=0 tại mọi mặt phân cách
Để điện trường có hướng pháp tuyến tại mặt vật dẫn, điều kiện nào sau đây là bắt buộc?
(a)
Để điện trường có hướng pháp tuyến tại mặt vật dẫn, điều kiện nào sau đây là bắt buộc?
Vật dẫn có điện tích tự do
Điện môi xung quanh phải có ε>1
Thành phần tiếp tuyến bằng 0
Thành phần pháp tuyến bằng 0
Điện tích điểm Q=2×10-6 C đặt tại gốc tọa độ. Cường độ điện trường tại điểm M(0, 1) m là:
1.8×104 V/m
1.8×105 V/m
1.8×106 V/m
3.6×105 V/m
Hướng của vector E do điện tích dương gây ra tại một điểm M là:
Hướng vào điện tích
Hướng ra xa điện tích
Không xác định
Vuông góc với vector bán kính
Lực tác dụng lên điện tích q=-2×10-6 C trong điện trường E=5000 i V/m:
-0.01 i N
0.01 i N
-0.005 i N
0.005 i N
Một điện tích Q gây ra điện trường E=kQr2r0. Đây là biểu thức:
Tổng quát cho mọi loại điện trường
Dành cho điện tích điểm
Dành cho điện trường đều
Dành cho điện tích phân bố đều
Vector cảm ứng điện D có cùng phương và chiều với:
Vector lực
Vector điện trường E
Vector điện tích
Không xác định
Cho E=300 i+400 j V/m. Độ lớn ∣E∣ là:
500 V/m
700 V/m
100 V/m
600 V/m
Cho E=2i+3j kV/m, điện tích q=1 μC, lực tác dụng lên q là:
2i+3j mN
2i+3j N
0.002i+0.003j N
2000i+3000j N
Trong chân không, D=ε0⋅E, giá trị ε0 là:
8.85×10-12 C2/N.m2
9×109 C2/N.m2
1.6×10-19 C
6.62×10-34 J.s
Cảm ứng điện D phụ thuộc vào:
Chỉ môi trường
Chỉ điện tích
Môi trường và điện trường
Không phụ thuộc gì
Cảm ứng điện D phụ thuộc vào:
Chỉ môi trường
Chỉ điện tích
Môi trường và điện trường
Không phụ thuộc gì
Trong hệ trục OXY, E=6i-8j V/m. Hướng của E tạo với trục Ox là:
53°
127°
-53°
45°
Cho F=4i+3j N, q=1 μC. Tính E:
4×106i+3×106j V/m
4×103i+3×103j V/m
7i V/m
4i+3j V/m
Một điện trường đều có E=1000j V/m, đặt điện tích q=-1μC. Lực điện:
-1j N
1j N
-0.001j N
0.001j N
Điện trường đều có đặc điểm:
Cường độ điện trường không đổi theo không gian
Chỉ tồn tại gần điện tích điểm
Có chiều không xác định
Luôn hướng vào điện tích
Nếu E=0, thì:
F=0 với mọi q
F≠0
Không xác định
Cảm ứng điện luôn khác 0
Đơn vị của D là:
V/m
N
C/m²
C
Trong điện trường đều, đường sức điện:
Là các đường cong
Là các đường tròn
Là các đường thẳng song song
Không xác định
Một điện tích điểm gây ra điện trường tại điểm M cách nó 3 m. Nếu khoảng cách tăng gấp đôi, cường độ điện trường giảm:
2 lần
4 lần
8 lần
Không đổi
Điện tích âm trong điện trường sẽ:
Chuyển động cùng chiều E
Chuyển động ngược chiều E
Không chịu lực
Luôn đứng yên
Trong tọa độ OXY, nếu E1=3i+4j, E2=-3i+4j, thì tổng là:
0i+8j
6i+8j
3i+0j
-6i+8j
Cường độ điện trường phụ thuộc:
Khối lượng điện tích
Giá trị điện tích và khoảng cách
Nhiệt độ môi trường
Kích thước điện tích
Từ trường tĩnh là từ trường:
Thay đổi theo thời gian
Tạo ra bởi điện tích đứng yên
Tạo ra bởi dòng điện không đổi
Từ trường tĩnh là từ trường:
Thay đổi theo thời gian
Tạo ra bởi điện tích đứng yên
Tạo ra bởi dòng điện không đổi
Chỉ tồn tại trong vật liệu từ
Đơn vị của cảm ứng từ B trong hệ SI là:
Volt/mét
Tesla
Henry
Newton
Từ trường chỉ tác động lên:
Điện tích đứng yên
Điện tích chuyển động
Các vật không dẫn điện
Lực hấp dẫn
Cảm ứng từ tại một điểm là đại lượng:
Vô hướng
Không có đơn vị
Vectơ
Chỉ tồn tại trong chất dẫn
Đường sức từ có tính chất:
Bắt đầu từ điện tích dương và kết thúc tại điện tích âm
Cắt nhau tại một điểm
Khép kín
Có chiều ngẫu nhiên
Cảm ứng từ tại tâm của một vòng dây tròn bán kính R, mang dòng điện I là:
B=μ0I/2πR
B=μ0I/4πR
B=μ0I/2R
B=μ0IR
Từ trường tĩnh có thể được tạo ra bởi:
Điện tích âm
Điện tích đứng yên
Dòng điện xoay chiều
Nam châm vĩnh cửu
Trong định luật Ampère, biểu thức ∮B⋅dl=μ0I mô tả:
Sự bảo toàn năng lượng
Từ thông
Quan hệ giữa dòng điện và cảm ứng từ
Định luật Gauss
Lực từ (Lorentz) tác dụng lên điện tích chuyển động có đặc điểm:
Cùng hướng với chuyển động
Ngược hướng với chuyển động
Vuông góc với v và B
Song song với B
Độ lớn của lực Lorentz được tính bằng công thức:
F=qEB
F=qE
F=qvBsinθ
F=qv2/B
Từ trường tại khoảng cách r=2 cm từ dây dẫn thẳng vô hạn mang dòng điện I=10 A là:
1×10-4 T
2×10-5 T
1×10-5 T
5×10-4 T
Từ trường tại khoảng cách r=2 cm từ dây dẫn thẳng vô hạn mang dòng điện I=10 A là:
1×10-4 T
2×10-5 T
1×10-5 T
5×10-4 T
Từ trường tại tâm vòng dây bán kính R=10 cm mang dòng I=2 A là:
2×10-6 T
4×10-6 T
1.26×10-5 T
3.14×10-7 T
Dòng điện 5 A chạy trong dây dài vô hạn, từ trường tại điểm cách dây 5 cm là:
2×10-5 T
5×10-6 T
1×10-5 T
3.14×10-7 T
Hướng của vectơ từ trường sinh bởi dòng điện thẳng dài được xác định bởi:
Quy tắc nắm tay trái
Quy tắc nắm tay phải
Quy tắc 3 ngón
Quy tắc vặn vít
Từ trường tại tâm vòng dây bán kính 20 cm, dòng điện 0.5 A là:
5×10-6 T
1.57×10-6 T
2×10-5 T
4×10-6 T
Đơn vị của cảm ứng từ B là:
Henry
Weber
Tesla
Ampere
Cảm ứng từ giảm theo quy luật nào với khoảng cách từ dây dẫn dài?
Tăng theo r
Không đổi
Giảm theo 1r
Giảm theo 1r2
Hai dây dẫn song song mang dòng điện cùng chiều sẽ:
Hút nhau
Đẩy nhau
Không tác động
Xoắn lại
Nếu dòng điện trong một dây dẫn tăng gấp đôi thì từ trường cách dây r sẽ:
Không thay đổi
Tăng gấp đôi
Tăng gấp bốn
Giảm một nửa
Từ trường tại một điểm do dòng điện sinh ra là đại lượng:
Vô hướng
Vectơ
Phức tạp không xác định
Vectơ nhưng không có chiều
Một điện tích q=2 μC chuyển động với vận tốc v=1,2,0 m/s, trong từ trường B=0,0,3 T. Lực từ tác dụng là:
(a)
Một điện tích q=2 μC chuyển động với vận tốc v=1,2,0 m/s, trong từ trường B=0,0,3 T. Lực từ tác dụng là:
6,-3,0 μN
-6,3,0 μN
3,-6,0 μN
0,0,6 μN
Nếu v và B cùng phương, thì lực từ:
Cực đại
Bằng không
Vô cùng
Luôn vuông góc với v
Điện tích q=1 C, v=0,1,0 m/s, B=0,0,2 T, lực từ có hướng:
Theo trục x
Theo trục y
Theo trục z
Ngược trục x
Một điện tích chuyển động trong từ trường có lực từ tác dụng vuông góc với:
Vectơ điện trường
Mặt phẳng tạo bởi v và B
Vectơ cảm ứng từ
Trục tọa độ
Với v=3,0,0 m/s và B=0,4,0 T, lực từ có dạng:
Theo trục z
Theo trục x
Theo trục y
Không xác định
Nếu v=vx,0,0, B=0,0,Bz, thì F sẽ có hướng:
Theo trục x
Theo trục y
Theo trục z
Không tồn tại
Giá trị lực từ lớn nhất khi góc giữa v và B là:
0°
45°
90°
180°
Giả sử v=0,0,3 m/s, B=0,4,0 T, điện tích q=1 C. Lực từ là:
12,0,0 N
0,12,0 N
-12,0,0 N
0,0,12 N
Nếu điện tích âm thì hướng của lực từ:
Cùng hướng với v×B
Ngược lại với v×B
Vuông góc với v
Không thay đổi
Nếu q=2 C, v=2,0,0 m/s, B=0,3,0 T, thì F= ?
0,0,6 N
( (0
