Font size
WorksheetsCâu hỏi về bệnh lý tim mạch
Total questions: 173
Worksheet time: 1hrs 27mins
Điều dưỡng sử dụng kỹ năng đặt câu hỏi nhằm mục đích gì?
Khai thác những dấu hiệu và triệu chứng cơ năng của bệnh
nhằm khai thác quá trình bệnh tật
nhằm khai thác những yếu tố nguy cơ của bệnh.
Tất cả các ý trên
Có mấy triệu chứng cơ năng thường gặp trong bệnh lý tim mạch?
6
7
8
9
Đau ngực không phải trong bệnh lý cơ quan tim mạch là:
Đau ngực do viêm màng ngoài tim
Cơn đau thắt ngực
Viêm sụn ức sườn
Cơn đau thắt ngực điển hình
Thuốc đầu tay để cắt cơn đau thắt ngực thể điển hình hay dùng nhất là:
Nitroglycerin
Vastarel
hydrochlorothiazide
Propranolol
Trong bệnh lý tim mạch, ngất thường gặp trong các bệnh sau ngoại trừ:
Rối loạn nhịp thất
Cơn tim chậm Stokes – Adams
U nhày trong nhĩ trái
viêm nội tâm mạc
Đặc điểm của phù trong bệnh lý về tim mạch loại trừ
Phù mềm
Phù tím
Phù Trắng
Phù thấp
Trong bệnh lý đau thắt ngực được chia thành mấy loại cơn đau thắt ngực ?
2
3
4
5
Đặc điểm điển hình của Cơn đau thắt ngực do thiếu máu cục bộ cơ tim là:
Đau thường ở một vùng sau xương ức hoặc trước ngực trái
Đau vùng trước ngực trái, không thành cơn
Đau thượng vị và phía sau đoạn dưới xương ức
Đau chủ yếu ở vùng thượng vị và lan lên ngực
Cơn khó thở kịch phát về đêm: Xảy ra vào ban đêm khi người bệnh đã nằm ngủ được mấy giờ?
3 – 4 giờ
4 – 5 giờ
5 - 6 giờ
5 giờ
Trong bệnh lý tim mạch mệt thường do:
do giảm tưới máu cơ quan tổ chức
do mất ngủ vì đái đêm,
do khó thở khi gắng sức hoặc khó thở kịch phát về đêm
Tất cả các ý trên
Hồi hộp đánh tróng ngực là triệu chứng hay gặp trong các rối loạn nhịp tim như:
Nhịp nhanh xoang
Dùng một số chất kích thích như cà phê, thuốc lá, rượu
Lo sợ, mệt, mất
Hồi hộp đánh tróng ngực là triệu chứng hay gặp trong các rối loạn nhịp tim như:
Nhịp nhanh xoang
Dùng một số chất kích thích như cà phê, thuốc lá, rượu
Lo sợ, mệt, mất ngủ
sau hoạt động thể lực căng thẳng
Ngất có thể gặp trong các bệnh lý khác không do tim mạch
hạ đường máu
hẹp van động mạch chủ
hẹp dưới van động mạch chủ
U nhày trong nhĩ trái
Tăng cân và phù ngoại vi là hai dấu hiệu chỉ điểm của bệnh lý nào:
xơ gan
Suy tim
suy tim trái
Suy tim phải
Mục đích của việc chăm sóc người bệnh suy tim, Ngoại trừ:
ngăn ngừa sự tiến triển của bệnh
làm giảm bớt sự làm việc của tim
giúp người bệnh đỡ lo lắng.
Giúp điều trị khỏi bệnh suy tim
Suy tim làm cho các tế bào trong cơ thể bị thiếu thành phần nào?
Glucose
Sắt
Chất dinh dưỡng
Oxy và các chất dinh dưỡng
Suy tim được chia làm mấy loại?
3
4
5
6
Suy tin được chia làm mấy độ?
3
4
5
6
Triệu chứng cơ năng của suy tim trái được chia ra làm mấy độ:
2
3
4
5
Triệu chứng thực thể của suy tim trái là:
Nhìn và sờ thấy mỏm tim đập hơi lệch sang trái
Nhìn và sờ thấy mỏm tim đập hơi lệch sang phải
Gan to, sờ vào thấy đau
Tĩnh mạch cổ nổi, phản hồi gan tĩnh mạch cổ +
Nguyên tắc chung của điều trị suy tim là
Giảm gánh nặng làm việc cho tim bằng chế độ nghỉ ngơi
Tăng sức co bóp cơ tim bằng các thuốc trợ tim
Giảm ứ máu ngoại biên bằng chế độ ăn nhạt, điều trị nguyên nhân
Tất cả các ý trên
Suy tim nặng phù nhiều chỉ được dùng bao nhiêu gam muối/ngày?
5 gam
2 gam
1 gam
0,5 gam
Người bệnh suy tim nặng cần ăn giảm lượng calo có khi chỉ:
500 calo/ngày
1500 calo/ngày
2000 calo/ngày
2500 calo/ngày
Người bệnh suy tim nặng cần ăn giảm lượng calo có khi chỉ:
500 calo/ngày
1500 calo/ngày
2000 calo/ngày
2500 calo/ngày
Khi người bệnh suy tim có phù nhiều, hoặc có tổn thương thận kết hợp cần ăn lượng muối :
1-2 gam/ngày
Dưới 1 gam/ngày
Chỉ 0,3 gam NaCl/ ngày
Dưới 0.5 gam/ngày
Khi người bệnh suy tim quá nặng cần ăn lượng muối :
1-2 gam/ngày
Dưới 1 gam/ngày
Chỉ 0,3 gam NaCl/ ngày
Dưới 0.5 gam/ngày
Khi người bệnh suy tim quá nặng cần ăn :
Cơm thịt nạc
Cơm thịt băm + rau ngót
Cơm đường, sữa đầu nành
Cơm cá kho
Nguyên nhân về van tim gây suy tim phải chủ yếu do:
Hẹp van 2 lá
Hẹp van 3 lá
Hẹp động mạch phổi
Hở van động mạch phổi
Triệu chứng cơ năng thường gặp ở người bệnh mắc bênh cơ quan hô hấp gồm mấy triệu chứng?
3
4
5
6
Đau ngực gặp trong các bệnh về hô hấp ngoại trừ:
Lao phổi
U phổi
Tràn khí màng phổi
Thiếu máu cục bộ cơ tim
Người bệnh phải lấy hết sức để tống không khí trong phổi ra ngoài gọi là:
Khó thở vào
Khó thở ra
Khó thở từng cơn
Khó thở tiên phát
Khó thở ra hay gặp trong trường hợp nào?
hen phế quản
Bạch hầu thanh quản
U phế quản
viêm phổi
Khó thở mạn gặp trong bệnh lý:
Tâm phế mạn
Tràn khí màng phổi
hen phế quản
Viêm thanh quản
Đờm bã đậu thường gặp trong:
Giãn phế nang
Viêm phế quản
lao phổi
phù phổi cấp
Tính chất của đờm là Dịch nhầy lẫn với sợi tơ huyết và hồng cầu thoát ra từ các huyết quản ở vách phế nang bị viêm, đờm thường quánh dính, có màu rỉ sắt gặp trong:
Viêm phế quản
Viêm phổi do phế cầu
Viêm thanh khí quản
Tâm phế mạn
Ho ra máu mức độ nhẹ khi:
Khạc một vài bãi đỡm lẫn máu, lượng máu dưới 100ml/24h, mạch và huyết áp không thay đổi
Khạc một vài bãi đỡm lẫn máu, l
Ho ra máu mức độ nhẹ khi:
Khạc một vài bãi đỡm lẫn máu, lượng máu dưới 100ml/24h, mạch và huyết áp không thay đổi
Khạc một vài bãi đỡm lẫn máu, lượng máu trên 100ml/24h, mạch và huyết áp không thay đổi
lượng máu khạc ra dưới 100ml/24 h
lượng máu khạc ra dưới 200ml/24 h
Lượng máu khạc ở ho ra máu mức độ trung bình là:
Lượng máu từ 100-200ml/24h
Lượng máu khạc ra từ 300-500 ml/24h
Lượng máu khạc ra ≥ 1000 ml/24h
lượng máu khạc ra dưới 100ml/24 h
Lượng máu khạc ở ho ra máu mức độ nặng là:
Lượng máu từ 100-200ml/24h
Lượng máu khạc ra từ 300-500 ml/24h
Lượng máu khạc ra ≥ 1000 ml/24h
lượng máu khạc ra dưới 100ml/24 h
Lượng máu khạc ở ho ra máu mức độ rất nặng là:
Lượng máu từ 100-200ml/24h
Lượng máu khạc ra từ 300-500 ml/24h
Lượng máu khạc ra ≥ 1000 ml/24h
lượng máu khạc ra dưới 100ml/24 h
Được gọi là ộc mủ số lượng ít khi số lượng mủ khạc ra là:
150-200 ml/24h
300-500 ml/24h
Dưới 100ml/24h
Trên 100 ml/24h
Được gọi là ộc mủ số lượng nhiều khi số lượng mủ khạc ra là:
150-200 ml/24h
300-500 ml/24h
Dưới 100ml/24h
Trên 100 ml/24h
Viêm phổi là viêm cụ thể ở
Phế nang
Phế quản
Khí quản
Tất cả các ý trên
Trong các tính chất đờm dưới đây, tính chất đờm không gặp trong viêm phổi là:
đờm tạo thành 3 lớp
đờm mủ xanh
đờm mủ vàng
đờm mủ màu rỉ sắt
Nguyên nhân gây ra viêm phổi chủ yếu gặp do:
Phế cầu khuẩn gram +
Virus
Vi nấm
Ký sinh trùng
Nguyên nhân thường gay viêm phổi ở trẻ em và người già chủ yếu do:
Tụ cầu, liên cầu
Virus
Vi nấm
Ký sinh trùng
Các yếu tố nguy cơ gây ra viêm phổi loại trừ:
Uống nước có ga
Nhiễm lạnh đột ngột
Hút thuốc lá
Nghiện rượu
Các yếu tố nguy cơ gây ra viêm phổi loại trừ:
Uống nước có ga
Nhiễm lạnh đột ngột
Hút thuốc lá
Nghiện rượu
Viêm phổi thường gặp ở người trẻ tuổi bắt đầu bằng cơn sốt cao rét run kéo dài khoảng bao nhiêu phút?
30 phút
15 phút
10 Phút
1 giờ
Viêm phổi thường gặp ở người trẻ tuổi bắt đầu bằng cơn sốt cao rét run thân nhiệt tăng trung bình khoảng:
39-40 0 C
38,5-39 0 C
38-38,5 0 C
38-40 0 C
Tính chất đờm đặc trưng trong viêm phổi do phế cầu là:
Đờm màu rỉ sắt
Đờm đặc màu xanh
Đờm nhày mủ vàng
Đờm nhày trong, dính như bột sắn dây
Trong bệnh viêm phổi “hội chứng đông đặc” xuất hiện ở thời kỳ nào?
Thời kỳ toàn phát
Thời kỳ nung bệnh
Thời kỳ khởi phát
Thời kỳ lui bệnh
Người bệnh viêm phổi có biểu hiện sốt cao rét run gặp ở thời kỳ nào ?
Thời kỳ khởi phát
Thời kỳ nung bệnh
Thời kỳ toàn phát
Thời kỳ lui bệnh
Đặc điểm của hội chứng đông đặc, ngoại trừ:
phổi thở thô
gõ đục
rung thanh tăng
rì rào phế nang giảm hoặc mất
Chụp X-quang phổi ở người bệnh viêm phổi có thể thấy :
đám mờ hình tam giác
đám mờ hình tứ giác
đám mờ hình ngũ giác
đám mờ hình lục giác
Trong bệnh viêm phổi người bệnh có thể xuất hiện các mụn đặc trưng như:
có mụn Herpes ở mép môi
có mụn trứng cá
có mụn bọc ở mặt
Mụn liti xuất hiện sau sốt
Viêm phổi thùy có thể xảy ra các biến chứng loại trừ:
Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính
Sốc nhiễm khuẩn
Xẹp phổi
Áp xe phổi
Viêm phế quản câp là sự viêm nhiễm của:
niêm mạc phế quản lớn và phế quản trung bình
niêm mạc phế nang
niêm mạc phế nang và tiểu phế quản tận
niêm mạc phế nang, phế quản, khí quản
Phế quản phế viêm là sự viêm nhiễm của:
niêm mạc phế quản lớn, phế quản trung bình, phế quản tận và phế nang
viêm nhiễm ở phế nang
niêm mạc phế nang và tiểu phế quản tận
viêm khí và phế quản
Nguyên nhân phổ biến của viêm phế quản cấp là:
Do virus
Do vi khuẩn
Dị ứng
hít phải hơi độc
Nguyên nhân gây viêm phế quản cấp do virus chiếm tỷ lệ % các trường hợp là:
50 – 90 %
60 – 70 %
70 – 80 %
80 – 90 %
Viêm phế quản cấp do virus hay gặp vào :
vào mùa đông xuân
vào mùa đông
vào mùa xuân
vào mùa thu đông
Viêm phế quản cấp thường khởi phát bằng các dấu hiệu, ngoại trừ:
đau ngực, khó thở
Sổ mũi hắt hơi
rát bỏng ở họng
ho khan
Bệnh cảnh viêm phế quản cấp biểu hiện rõ ràng qua 2 giai đoạn
viêm khô và viêm ướt
khởi phát và toàn phát
khởi phát và viêm ướt
Viêm khô và toàn phát
Giai đoạn viêm khô kéo dài bao nhiêu ngày thì chuyển snag giai đoạn viêm ướt?
3-4 ngày
2-3 ngày
1-2 ngày
3-5 ngày
Người bệnh rất mệt, khó chịu, đau khắp mình mẩy, nhức đầu, chán ăn xuất hiện ở giai đoạn nào trong bệnh viêm phế quản cấp :
Viêm khô
Viêm ướt
Khởi phát
Toàn phát
Người bệnh có cảm thấy rát bỏng sau xương ức, cảm giác này tăng lên khi ho xuất hiện ở giai đoạn nào trong bệnh viêm phế quản cấp.
Viêm khô
Viêm ướt
Khởi phát
Toàn phát
Điền vào chỗ trống đáp án đúng nhất: Viêm phế quản mạn tính là tình trạng ..............của niêm mạc phế quản gây ho và khạc đờm liên tục.
tăng tiết dịch nhầy
giảm tiết dịch nhầy
tăng co thắt
giảm co thắt
Viêm phế quản mạn tính kéo dài một đợt khoảng:
1 tuần
2 tuần
3 tuần
4 tuần
Viêm phế quản mạn tính kéo dài một đợt khoảng:
1 tuần
2 tuần
3 tuần
4 tuần
Viêm phế quản mạn tính gây ho và khạc đờm liên tục hoặc tái phát từng đợt trong một năm ít nhất:
2 tháng
3 tháng
4 tháng
5 tháng
Viêm phế quản mạn tính thường gặp ở người có tuổi:
Trên 40 tuổi
Từ 30- 40 tuổi
Từ 40- 45 tuổi
Trên 65 tuổi
Lượng đờm trong 24h của người bệnh viêm phế quản mạn tính khoảng:
100ml
200ml
300ml
400ml
Viêm phế quản cấp đơn thuần do virus ở người lớn khỏe mạnh có thể:
Tự khỏi
Phải điều trị
Không khỏi
Chuyển thành mạn tính
Biện pháp phòng bệnh viêm phế quản cấp, ngoại trừ:
Vỗ rung lồng ngực
Không hút thuốc, tránh nơi khói bụi.
Vệ sinh nơi ở và nơi làm việc
Nâng cao thể trạng, giữ ấm cơ thể về mùa lạnh
Số người nghiện hút thuốc bị viêm phế quản mạn tính chiếm:
88%
90%
70%
60%
Viêm phế quản mạn tính tiến triển trong vòng bao nhiêu năm?
5-20 năm
3 năm
10 năm
dưới 5 năm
Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính thường do nguyên nhân:
bội nhiễm vi khuẩn
bội nhiễm virus
Nhiễm lạnh đột ngột
sau cúm
Bộ phận không thuộc ống tiêu hóa là:
Tuyến dạ dày
Thực quản
Dạ dày
Ruột non
Chức năng cơ học của dạ dày, ngoại trừ:
hấp thu các chất dinh dưỡng
Nghiền nát thức ăn
Vận chuyển xuống ruột non
nhào nặn thức ăn với dịch tiêu hoá
Các triệu chứng cơ năng của bệnh lý đường tiêu hóa, ngoại trừ:
thiểu niệu
Đau bụng
Nôn
ỉa chảy
Dựa vào 4 đường thẳng chia ổ bụng ra làm mấy tầng?
3
4
5
6
Dựa vào 4 đường thẳng chia ổ bụng ra làm mấy phân khu?
9
8
7
6
Đau bụng cấp tính cần phải xử trí bằng ngoại khoa gặp trong:
Viêm ruột thừa
Viêm dạ dày
Viêm đại tràng
Viêm tụy cấp
Thẳng chia ổ bụng ra làm mấy phân khu?
9
8
7
6
Đau bụng cấp tính cần phải xử trí bằng ngoại khoa gặp trong:
Viêm ruột thừa
Viêm dạ dày
Viêm đại tràng
Viêm tụy cấp
Đau bụng cấp tính nội khoa gặp trong:
Giun chui ống mật
Viêm ruột thừa
Thủng tạng rỗng
Tắc ruột
Đau bụng mạn tính gặp trong:
Viêm đại tràng
Giun chui ống mật
Viêm ruột thừa
Sỏi mật
Triệu chứng hay gặp nhất trong các bệnh về tiêu hóa là:
đau bụng
nôn
ợ
táo bón
Khi người bệnh ỉa chảy, số lượng phân trong 24h
> 200 gam
> 250 gam
> 300 gam
> 350 gam
Khi người bệnh bị táo bón, thành phần nước trong phân
< 70%
< 75%
< 80%
< 85%
Một trong các nguyên nhân gây táo bón là
tăng nhu động ruột.
cắt đoạn ruột
viêm tụy mạn tính
đại tràng dài
Trong các nguyên nhân dưới đây, nguyên nhân gây đau bụng do tổn thương ngoài bộ máy tiêu hoá là
viêm màng não.
u não.
hội chứng tiền đình
Dị ứng
Táo bón là sự chậm tống phân ra ngoài thể hiện bởi :
2 ngày trở lên mới đi ngoài một lần
3 ngày trở lên mới đi ngoài một lần
4 ngày trở lên mới đi ngoài một lần
5 ngày trở lên mới đi ngoài một lần
Loét dạ dày tá tràng thường gặp ở nam nhiều hơn nữ chiếm
4/5 số trường hợp
3/5 số trường hợp
2/5 số trường hợp
1/5 số trường hợp
Tuổi thường mắc viêm loét dạ dày là từ :
20-40 tuổi
30-40 tuổi
40-50 tuổi
70 tuổi trở lên
Loét tá tràng gặp nhiều hơn loét dạ dày gấp :
4 lần
5 lần
6 lần
7 lần
Muốn gây ra ổ loét dạ dày tá tràng thì phải có sự mất thăng bằng giữa mấy yếu tố?
2
3
4
5
Dạ dày có cấu tạo bởi mấy lớp cơ?
3
4
5
6
Yếu tố thuận lợi gây loét dạ dày tá tràng là:
Xơ gan
nhiễm vi khuẩn HP
nhóm máu O
Dạ dày có cấu tạo bởi mấy lớp cơ?
3
4
5
6
Yếu tố thuận lợi gây loét dạ dày tá tràng là:
Xơ gan
nhiễm vi khuẩn HP
nhóm máu O và HLA
U tuỵ tạng bài tiết gastrin
Nguyên nhân khác có thể gây loét dạ dày tá tràng là:
Chấn thương tinh thần tâm lý.
nhiễm vi khuẩn HP
nhóm máu O và HLA
U tuỵ tạng bài tiết gastrin
Đặc điểm của đau trong loét dạ dày tá tràng, ngoại trừ:
Đau dọc theo xương ức, lan lên vai trái
Đau có tính chất chu kỳ trong ngày
Đau theo nhịp điệu bữa ăn
Đau có thể lan ra sau lưng hoặc lên trên ngực
Loét dạ dày tá tràng thể không điển hình có thể đột ngột xuất hiện biến chứng:
xuất huyết tiêu hóa
hẹp môn vị
ung thư hóa
polyp dạ dày
Biến chứng chỉ gặp ở loét dạ dày mà không gặp ở loét tá tràng trong bệnh lý loét dạ dày tá tràng là:
ung thư hóa
hẹp môn vị
thủng ổ loét
polyp dạ dày
Gan có mấy nguồn tưới máu ?
2
3
4
5
Tĩnh mạch cửa cung cấp nguồn máu chứa nhiều chất dinh dưỡng cho gan chiếm bao nhiêu % tổng lượng máu cấp cho gan?
75%
65%
55%
45%
Túi mật có thể chứa được tối đa bao nhiêu ml mật
500ml
400ml
300ml
200ml
Kích thước bình thường của gan ở người lớn nặng khoảng :
1,2 – 1,5kg
1,5 – 2,0kg
2 – 2,5 kg
1 – 2 kg
Túi mật là một túi hình quả:
quả lê
quả cam
quả táo
hình elip
Gan xơ khối lượng gan nhỏ có khi chỉ còn :
200-300 gam
300-400gam
400-500 gam
500-600 gam
Nguyên nhân gây ra xơ gan do virus chính ở nước ta là do:
Viêm gan virus B và C
viêm gan virus A
viêm gan virus D
viêm gan E
Xơ gan thường tiên triển qua mấy giai đoạn:
2
3
4
5
Xơ gan thường tiên triển qua mấy giai đoạn:
2
3
4
5
Người bình thường mỗi ngày uống ít nhất 200ml rượu trong mấy năm sẽ dẫn đến viêm gan và sau đó là xơ gan?
2 năm
3 năm
4 năm
5 năm
Giai đoạn xơ gan mất bù biểu hiện bởi mấy hội chứng
2
3
4
5
Nhận định người bệnh nôn, Điều dững cẫn nhận định những yếu tố quan trọng nào?, ngoại trừ:
đi ngoài phân đen không?
Thời gian nôn xa bữa ăn hay gần bữa ăn
Tính chất chất nôn
Số lần nôn, khối lượng chất nôn
Nguyên nhân gây nôn tại bộ máy tiêu hóa là:
Hẹp môn vị
Nghén và nhiễm độc thai nghén
Viêm màng não
Nhiễm độc thuốc hoặc hóa chất
Nguyên nhân gây nôn ngoài bộ máy tiêu hóa là:
U não.
Lồng ruột, tắc ruột.
Viêm dạ dày cấp
viêm ruột thừa
Chức năng chính của thận loại trừ:
sản xuất nội tiết tố tham gia quá trình tạo tiểu cầu và đông máu
lọc máu qua cầu thận.
tái hấp thụ và bài tiết ở ống thận.
điều hoà nước và điện giải, thăng bằng kiềm toan.
Đau trong bệnh thận – tiết niệu thường là do, ngoại trừ:
giảm khối lượng tuần hoàn
tăng áp lực trong đường dẫn niệu
viêm tấy quanh thận, áp xe thận, thận ứ mủ.
tổn thương ở bàng quang, niệu đạo, tuyến tiền liệt.
Triệu chứng đau hố sườn lưng thường là biểu hiện của bệnh thận, ngoại trừ:
Viêm tuyến tiền liệt
sỏi đài bể thận
viêm thận bể thận
viêm tấy quanh thận
Được gọi là đái ít khi lượng nước tiểu :
dưới 500ml/ 24h
dưới 300ml/ 24h
dưới 200ml/ 24h
dưới 100ml/ 24h
Được gọi là vô niệu hoàn toàn khi lượng nước tiểu :
dưới 100ml/ 24h
dưới 200ml/ 24h
dưới 300ml/ 24h
dưới 500ml/ 24h
Bí đái là hiện tượng như thế nào?
nước tiểu có nhiều ở bàng quang không tống ra ngoài được
nước tiểu có 250ml ở
Bí đái là hiện tượng như thế nào?
nước tiểu có nhiều ở bàng quang không tống ra ngoài được
nước tiểu có 250ml ở bàng quang không tống ra ngoài được
bàng quang không có nước tiểu hoặc lượng nước tiểu dưới 100ml/24h
đi tiểu nhiểu lần trong ngày, mỗi lần 1 ít
Đái dắt là tình trạng đái nhiều lần trong ngày, mỗi lần đái lượng nước tiểu rất ít chỉ
vài ml hoặc vài giọt
dưới 100 ml/24h
dưới 20ml/h
dưới 10ml/h
Đái buốt là đái buốt:
trước lúc đái, trong lúc đái, sau lúc đái
buốt sau khi đái xong
buốt trong và sau lúc đái
buốt trước và trong lúc đái
Nguyên nhân gây Hemoglobin niệu gặp trong bệnh, ngoại trừ:
Chấn thương niệu đạo ở tư thế ngồi
sốt rét nặng
nhiễm độc arsen
nọc độc rắn, truyền nhầm nhóm máu
Đái ra mủ thường đi kèm với :
đái ra máu
đái ra hemoglobin
vô niệu
thiểu niệu
Tổng số bệnh nhân nằm viện ở khoa hồi sức cấp cứu cơ biểu hiện suy thận cấp chiếm tỷ lệ :
30-70%
70-80%
80-90%
50-60%
Chọn ý đúng nhất điền vào chỗ trống: Suy thận cấp là tình trạng ...., xuất hiện trong vòng từ vài giờ đến vài ngày do các nguyên nhân cấp tính gây ra.
giảm mức lọc cầu thận đột ngột
giảm mức lọc cầu thận
giảm mức lọc cầu thận từ từ
tổn thương màng lọc cầu thận
Về mặt nguyên nhân suy thận cấp được chia thành mấy nhóm?
3
4
5
6
Suy thận cấp biểu hiện qua mấy giai đoạn?
4
3
2
1
Giai đoạn tấn công của suy thận cấp kéo dài:
1-2 ngày
2-3 ngày
3-4 ngày
4-5 ngày
Chọn ý đúng điền vào chỗ trống : Suy thận mạn tính là......, gây nên tình trạng suy thận ngày càng nặng không thể phục hồi được.
hậu quả của các bệnh thận mạn tính
giai đoạn tiếp theo của suy thận cấp
biểu hiện của số
Suy thận mạn tính là......, gây nên tình trạng suy thận ngày càng nặng không thể phục hồi được.
hậu quả của các bệnh thận mạn tính
giai đoạn tiếp theo của suy thận cấp
biểu hiện của sốc mất máu cấp
biểu hiện của viêm đường dẫn niệu
Suy thận mạn do viêm cầu thận mạn tính chiếm bao nhiêu % các trường hợp?
40%
30 %
20%
10%
Suy thận mạn do viêm cầu thận mạn tính chiếm bao nhiêu % các trường hợp?
30%
40 %
50%
60%
Nguyên nhân gây suy thận do hậu quả của các bệnh gây tổn thương thận, ngoại trừ :
Loạn sản thận
Đái tháo đường
Cholagen.
Goute
Trong suy thận mạn lượng nước tiểu 1 ngày trung bình:
dưới 500ml
dưới 300ml
dưới 100ml
dưới 1000ml
Theo Tổ Chức Y Tế Thế Giới, thiếu máu là giảm số lượng:
hồng cầu
bạch cầu
tiểu cầu
máu cả 3 dòng
Có mấy nhóm nguyên nhân dẫn đến thiếu máu?
4
3
2
5
Số lượng hồng cầu bình thường ở nam là bao nhiêu?
4,3- 5,8 x 10 12 / l
3,9- 5,4 x 10 12 / l
4,9- 5,9 x 10 12 / l
5,4- 6,8 x 10 12 / l
Số lượng hồng cầu bình thường ở nữ là bao nhiêu?
3,9- 5,6 x 10 12 /l
3,9- 5,9 x 10 12 / l
4,9- 5,9 x 10 12 / l
5,4- 6,8 x 10 12 / l
Nồng độ huyết sắc tố bình thường ở nam là:
140- 160 l/ l
125- 145 l/l
135- 145 l/l
115- 135 l/l
Nồng độ huyết sắc tố bình thường ở nữ là:
125- 145 l/l
140- 160 l/ l
135- 145 l/l
115- 135 l/l
. Được gọi là thiếu máu rất nguy kịch khi số lượng hồng cầu và hematocrit là:
< 2 triệu/ mm 3 hematocrit giảm < 25%
< 3 triệu/ mm 3 , hematocrit giảm < 25%
< 3 triệu/ mm 3 , hematocrit giảm < 35%
< 2 triệu/ mm 3 , hematocrit giảm > 25%
Thiếu máu cấp tính gây giảm huyết áp và trụy mạch khi mất số lượng máu tối thiểu từ:
1,5 lít
2 lít
2,5 lít
3
Thiếu máu cấp tính gây giảm huyết áp và trụy mạch khi mất số lượng máu tối thiểu từ:
1,5 lít
2 lít
2,5 lít
3 lít
Số lượng Hematocrit ở nam giới bình thường là:
0,38- 0,5 l/ l
0,35- 0,45 l/ l
0,28- 0,46 l/ l
0,18- 0,35 l/ l
Số lượng Hematocrit ở nữ giới bình thường là:
0,35- 0,47 l/l
0,38- 0,5 l/ l
0,28- 0,46 l/ l
0,18- 0,35 l/ l
Viêm khớp dạng thấp là một bệnh viêm .....xảy ra ở các khớp gây tổn thương màng hoạt dịch, sụn khớp và đầu xương dưới sụn, diễn biến mạn tính dẫn đến tình trạng dính và biến dạng khớp
không đặc hiệu
đặc hiệu
từ từ
cấp tính
Viêm khớp dạng thấp là .......dưới dạng viêm mãn tính ở nhiều khớp ngoại biên:
bệnh tự miễn khá điển hình
bệnh cấp tính
nhiễm khuẩn
bênh lắng đọng acid uric gây viêm
Viêm khớp dạng thấp đặc trưng bởi tình trạng, ngoại trừ:
viêm cấp tính tại khớp
Sưng khớp
đau khớp
cứng khớp buổi sáng và đối xứng hai bên
Ở Việt Nam viêm khớp dạng thấp có tần xuất gặp so với các bệnh lý tại khớp điều trị tại bệnh viện là:
20%
30%
40%
50%
Dân số Việt Nam có tỷ lệ bị viêm khớp dạng thấp chiếm :
0,5%
1 %
2%
3 %
Viêm khớp dạng thấp hay gặp ở nứ giới chiếm:
70-80%
60-70%
50-60%
40-50%
Viêm khớp dạng thấp gặp ở lứa tuổi trung niên chiếm:
70-80%
60-70%
50-60%
40-50%
Viêm khớp dạng thấp có tính chất viêm đối xứng chiếm ?
95%
90%
85%
80%
Khởi phát viêm khớp dạng thấp thường bắt đầu ở khớp nào?
ngón tay
khớp vai
Khớp cột sống
khớp háng
Bệnh Basedow là một bệnh ........do tự miễn với hoạt động quá mức không ức chế được của tuyến giáp dẫn đến tăng sản suất hormon tuyến giáp, gây nên các tổn thương về mô và chuyển hóa.
cường giáp
nhược giáp
suy giáp
nhiễm khuẩn
Bệnh Basedow là một trong những bệnh lý cường giáp thường gặp trên lâm sàng với các biểu hiện chính, ngoại trừ:
giảm chuyển hóa cơ bản
nhiễm độc giáp kèm bướu giáp lớn lan tỏa
lồi mắt
tổn thương ở ngoại biên.
Basedow thường gặp ở lứa tuổi:
20-50 tuổi
dưới 20 tuổi
20-30 tuổi
50-70 tuổi
Basedow có tỷ lệ mắc ít hơn ở người da nào?
da đen
da trắng
da vàng
da đỏ
Trong bệnh lý basedow nhịp tim thường nhanh khoảng:
100-120 l/p
90-100 l/p
120-140 l/p
85-95 l/p
Biến chứng của bệnh basedow có mấy nhóm?
4
3
2
5
Biến chứng cường giáp trạng xảy ra ở bệnh nhân basedow biểu hiện sốt:
39 – 40 0C
40-42 0C
38,5-39 0C
40 0C
Biến chứng cường giáp trạng xảy ra ở bệnh nhân basedow biểu hiện nhịp tim tăng trên:
150 l/p
130 l/p
120 l/p
110 l/p
Chế độ ăn của người bệnh basedow cần :
Ăn các đồ ăn đã được để nguội, uống nước nguội
Ăn các đồ ăn đã ấm, nóng
Ăn các đồ ăn khô
nên ăn các gia vị cay, nóng để tăng cảm giác thèm ăn
Người bệnh basedow câng bổ sung liều cao vitamin:
nhóm B
VTM A
VTM C
VTM E
Bệnh nhân Basedow khi cần chăm sóc mắt như thế nào?, ngoại trừ:
hạn chế nhỏ mắt
nhỏ mắt bằng nước muối sinh lý
dùng gạc che kín mắt khi ngủ
dùng kính che mắt khi ra ngoài nắng
