wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu Hỏi Triết Học

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Nhận thức lý tính có những hình thức nào?

a)

Cảm giác, khái niệm, biểu tượng

b)

Biểu tượng, suy luận

c)

Cảm giác, tri giác

d)

Khái niệm, phán đoán, suy luận

2.

Cấu trúc cơ bản của một hình thái kinh tế - xã hội bao gồm:

a)

Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng.

b)

Cơ sở kinh tế và thể chế nhà nước.

c)

Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.

d)

Lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng

3.

Yếu tố nào trong lực lượng sản xuất được ví như là yếu tố vật chất "trung gian", "truyền dẫn" giữa người lao động và đối tượng lao động?

a)

Khoa học - công nghệ

b)

Đối tượng lao động

c)

Công cụ lao động

d)

Nhà xưởng, kho chứa, bến bãi

4.

Đặc trưng cơ bản của phép biện chứng cổ đại là gì?

a)

Biện chứng duy tâm.

b)

Biện chứng ngây thơ, chất phác.

c)

Biện chứng duy vật khoa học.

d)

Biện chứng chủ quan.

5.

Đâu là nguồn gốc sâu xa của các cuộc cách mạng xã hội?

a)

Mâu thuẫn gay gắt giữa lực lượng sản xuất mới và quan hệ sản xuất cũ đã lỗi thời, lạc hậu.

b)

Quần chúng lao động bị áp bức.

c)

Giai cấp cầm quyền bị khủng hoảng về đường lối cai trị.

d)

Quần chúng lao động bị áp bức nặng nề.

6.

Cơ sở chủ yếu của thế giới quan tôn giáo là gì?

a)

Giáo lý

b)

Lòng tin

c)

Lý trí

d)

Tất cả đáp án trên

7.

Tính giai cấp của triết học được thể hiện như thế nào?

a)

Là sự phân chia giai cấp giữa các nhà triết học

b)

Mỗi tư tưởng triết học đều thuộc về và phục vụ cho một tầng lớp nhất định trong xã hội

c)

Quan điểm về giai cấp của các nhà triết học

d)

Tất cả đáp án trên

8.

Câu ca dao: "Một cây làm chẳng nên non / Ba cây chụm lại thành hòn núi cao". Thể hiện nội dung quy luật nào của phép biện chứng duy vật?

a)

A. Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

b)

B. Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

c)

C. Quy luật phủ định của phủ định

d)

D. Cả B và C

9.

Quy luật nào yêu cầu trong phát triển cần phải "kế thừa", "chọn lọc"?

a)

Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật cung - cầu

10.

Nguồn gốc xã hội dẫn đến sự hình thành ý thức là

a)

Hiện thực khách quan

b)

Các cuộc cách mạng công nghiệp

c)

Quá trình sản xuất vật chất

d)

Lao động và ngôn ngữ

11.

Các bộ phận cấu thành thực tiễn?

a)

Hoạt động vật chất - cảm tính, mang tính lịch sử - xã hội của con người

b)

Hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị xã hội

c)

Hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị xã hội, hoạt động thực nghiệm khoa học

d)

Hoạt động vật chất và hoạt động tinh thần của con người

12.

Quan điểm sau đây là quan điểm của triết học Mác-Lênin:

a)

Phát triển là một quá trình tiến lên liên tục trơn tru, không có những bước quanh co phức tạp không có mâu thuẫn

b)

Sự phát triển được thực hiện bởi sự tác động của những thế lực siêu tự nhiên thần bí tôn giáo hoặc của ý thức nói chung.

c)

Phát triển là một trường hợp đặc biệt của sự vận động. Là một quá trình vận động biến đổi từ chất cũ sang chất mới. Là kết quả của một quá trình đấu tranh giữa các mặt đối lập bên trong các sự vật hiện tượng của thế giới hiện thực khách quan

d)

Tất cả các đáp án trên.

13.

Bài học có ý nghĩa phương pháp luận quan trọng nhất trong việc tìm hiểu nguyên lý về sự phát triển của triết học Mác-Lênin là:

a)

Nguyên tắc nghiên cứu có trọng tâm.

b)

Quan điểm toàn diện.

c)

Quan điểm phát triển.

d)

Nguyên tắc khách quan.

14.

Quy luật nào của phép biện chứng vạch ra nguồn gốc, động lực của sự phát triển?

a)

Quy luật nhận thức

b)

Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

15.

Đặc điểm chủ yếu của phép biện chứng trong triết học Hy Lạp cổ đại là gì?

a)

Tính chất duy tâm

b)

Tính chất duy vật triệt để

c)

Tính chất tự phát, ngây thơ

d)

Tính chất khoa học

16.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, để giải thích đúng đắn và triệt để các hiện tượng trong đời sống xã hội, trước tiên cần phải xuất phát từ:

a)

Nền sản xuất vật chất của xã hội

b)

Quan điểm chính trị của giai cấp nắm quyền lực nhà nước

c)

Truyền thống văn hóa của xã hội

d)

Ý chí của mọi thành viên trong cộng đồng xã hội

17.

Nhân tố quyết định trong lực lượng sản xuất là:

a)

Tư liệu sản xuất.

b)

Người lao động.

c)

Công cụ lao động

d)

Tri thức

18.

Tiền đề xuất phát của quan điểm duy vật lịch sử là:

a)

Con người hiện thực

b)

Con người trừu tượng.

c)

Con người hành động.

d)

Con người tư duy.

19.

Ý thức xã hội tác động trở lại tồn tại xã hội thông qua:

a)

A. Kinh tế

b)

B.Chính trị

c)

C. Hoạt động thực tiễn của con người

d)

Cả A và B

20.

Trong Quan hệ sản xuất, yếu tố nào quyết định?

a)

A.Quan hệ phân phối sản phẩm lao động.

b)

B.Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất.

c)

C.Quan hệ tổ chức, quản lý và phân công lao động.

d)

D.Cả A và C

21.

Nguồn gốc xã hội dẫn đến sự hình thành ý thức người là:

a)

Hiện thực khách quan

b)

Các cuộc cách mạng công nghiệp

c)

Quá trình sản xuất vật chất

d)

Lao động và ngôn ngữ

22.

Vấn đề cơ bản của triết học là gì?

a)

Nghiên cứu về bản nguyên của thế giới

b)

Giải quyết mối quan hệ giữa tư duy với tồn tại hay giữa vật chất với ý thức

c)

Nghiên cứu về năng lực nhận thức của con người

d)

Nghiên cứu những vấn đề liên quan đến lịch sử xã hội loài người

23.

Những điều kiện vật chất cần thiết để tổ chức quá trình sản xuất là:

a)

Tư liệu lao động và đối tượng lao động

b)

Người lao động và tư liệu lao động

c)

Người lao động và công cụ lao động

d)

Công cụ lao động và tư liệu lao động

24.

Các trường phái cơ bản của chủ nghĩa duy tâm là:

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan và chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm hữu thần và chủ nghĩa duy tâm vô thần

c)

Chủ nghĩa duy tâm tích cực và chủ nghĩa duy tâm cực đoan

d)

Chủ nghĩa duy tâm lý tính và chủ nghĩa duy tâm cảm tính

25.

Thuyết bất khả tri là gì?

a)

Là lý thuyết phủ nhận sự tồn tại của thế giới khách quan

b)

Là lý thuyết bàn về sự tồn tại của thế giới

c)

Là học thuyết phủ nhận khả năng nhận thức của con người

d)

Là học thuyết thừa nhận khả năng nhận thức của con người

26.

26. Đâu là nguồn gốc của sự phát triển theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

b)

Sự chi phối của các thế lực siêu nhiên

c)

Khả năng cải biến thế giới khách quan của con người

d)

Sự tích lũy về lượng của sự vật

27.

Đặc điểm chung của quan niệm về vật chất ở thời cổ đại là gì?

a)

Đồng nhất vật chất nói chung với thế giới tự nhiên và xem chúng là khởi nguyên của thế giới.

b)

Đồng nhất vật chất nói chung với một vài dạng cụ thể của nó và xem chúng là khởi nguyên của thế giới.

c)

Đồng nhất vật chất với khối lượng và xem chúng là khởi nguyên của thế giới.

d)

Đồng nhất vật chất với ý thức và xem chúng là khởi nguyên của thế giới.

28.

Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất:

a)

Là trình độ phát triển của lịch sử xã hội loài người

b)

Là trình độ phát triển của con người và tự nhiên.

c)

Phản ánh trình độ con người chinh phục giới tự nhiên.

d)

Phản ánh trình độ con người chinh phục xã hội.

29.

Định nghĩa vật chất được V.I.Lênin trình bày trong tác phẩm nào?

a)

Tuyên ngôn của Đảng cộng sản

b)

Hệ tư tưởng Đức

c)

Đường cách mệnh

d)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán

30.

Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự ra đời của giai cấp?

a)

Sự phát triển của sản xuất vật chất

b)

Phân chia cộng đồng người thành bộ lạc, bộ tộc

c)

Sự phát triển của khu vực sản xuất công nghiệp

d)

Sự xuất hiện của chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất

31.

Những nhà triết học cho rằng cảm giác là tồn tại duy nhất, sản sinh ra thế giới vật chất thì thuộc trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

32.

Các quan điểm, tư tưởng về chính trị, pháp quyền, đạo đức là những yếu tố thuộc:

a)

Triết học về tồn tại

b)

Tồn tại xã hội

c)

Kiến trúc thượng tầng

d)

Cơ sở hạ tầng

33.

Trong các hoạt động sản xuất phục vụ cho sự tồn tại, phát triển của xã hội loài người thì hoạt động nào giữ vị trí quan trọng nhất?

a)

Sản xuất vật chất

b)

Sản xuất tinh thần

c)

Sản xuất ra chính bản thân con người

d)

Sản xuất âm nhạc

34.

Lực lượng sáng tạo ra lịch sử, quyết định lịch sử là:

a)

Quần chúng nhân dân lao động.

b)

Các vĩ nhân, những cá nhân kiệt xuất.

c)

Giai cấp thống trị xã hội.

d)

Các lực lượng siêu tự nhiên.

35.

Khẳng định nào sau đây là đúng:

a)

Phép biện chứng của Hêghen là phép biện chứng duy vật

b)

Phép biện chứng của Hêghen là phép biện chứng tự phát

c)

Phép biện chứng của Hêghen là phép biện chứng duy tâm khách quan

d)

Phép biện chứng của Hêghen là phép biện chứng tiên nghiệm chủ quan

36.

Theo Ph.Ănghen, tính thống nhất vật chất của thế giới được chứng minh bởi

a)

Thực tiễn lịch sử

b)

Thực tiễn cách mạng

c)

Sự phát triển lâu dài của khoa học.

d)

Sự phát triển lâu dài và khó khăn của triết học và khoa học tự nhiên

37.

Triết học ra đời trong điều kiện nào?

a)

Xã hội phân chia thành giai cấp

b)

Xuất hiện tầng lớp lao động trí óc.

c)

Tư duy của con người đạt trình độ tư duy khái quát cao, xã hội phân chia thành giai cấp và xuất hiện tầng lớp lao động trí óc

d)

Xuất hiện giai cấp tư sản

38.

Cấp độ phát triển cao nhất của thế giới quan là:

a)

Thế giới quan Thần thoại

b)

Thế giới quan Tôn giáo

c)

Thế giới quan Duy Vật Biện chứng

d)

Thế giới quan Kinh nghiệm

39.

Các bộ phận lý luận cơ bản cấu thành chủ nghĩa Mác-Lênin:

a)

A. Triết học, Nghệ thuật, Chính trị

b)

B. Triết học, Chính trị, Tôn giáo

c)

C. Triết học Mác-Lênin; Kinh tế chính trị học Mác-Lênin; Chủ nghĩa xã hội khoa học

d)

D.Cả A và B

40.

Chủ nghĩa duy vật siêu hình là hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật thời kỳ nào?

a)

Thời kỳ cổ đại

b)

Thời kỳ trung cổ (thế kỷ XIV)

c)

Thời kỳ trung cổ, phục hưng (thế kỷ XV-XVIII)

d)

Thời kỳ cận đại

41.

Hãy cho biết phương pháp của Mác là phương pháp nào?

a)

Phương pháp biện chứng tự phát

b)

Phương pháp biện chứng duy vật

c)

Phương pháp biện chứng duy tâm

d)

Phương pháp siêu hình

42.

Thế giới quan là gì?

a)

Là thế giới quan sát được

b)

Là hệ thống quan điểm của con người về thế giới

c)

Là khả năng nhận thức thế giới của con người

d)

Là sự hiểu biết thế giới

43.

Những cống hiến của Lênin đối với triết học Mác - Ăngghen

a)

A. Phê phán, khắc phục và chống lại những quan điểm sai lầm xuất hiện trong thời đại đế quốc chủ nghĩa như: chủ nghĩa xét lại chủ nghĩa Mác; chủ nghĩa duy tâm vật lý học, bệnh ấu trĩ tả khuynh,..

b)

B. Hiện thực hóa lý luận chủ nghĩa Mác bằng sự thắng lợi của Cách mạng tháng 10 Nga.

c)

C. Bổ sung và hoàn chỉnh về mặt lý luận và thực tiễn những vấn đề như lý luận về cách mạng vô sản trong thời đại đế quốc chủ nghĩa, lý luận về nhà nước chuyên chính vô sản, chính sách kinh tế mới

d)

D. CẢ A,B VÀ C

44.

Chọn nhận định đúng về triết học?

a)

Không phải mọi triết học đều là khoa học, nhưng mỗi học thuyết triết học đều có những đóng góp riêng cho lịch sử triết học.

b)

Chỉ có triết học Mác- Lênin mới có đóng góp cho sự phát triển của triết học

c)

Tất cả triết học đều là khoa học

d)

D. Tất cả đáp án trên đều sai

45.

Phương pháp siêu hình nhận thức các sự vật, hiện tượng trong trạng thái như thế nào?

a)

A. Trong mối liên hệ với các sự vật khác và luôn luôn vận động, biến đổi

b)

B. Trong trạng thái tĩnh lại, không có sự vận động, biến đổi

c)

C. Trong trạng thái tách biệt, rời rạc, không có sự liên hệ với các sự vật khác

d)

D. Cả B và C

46.

Trong lịch sử triết học, phép biện chứng đã trải qua những hình thức phát triển nào?

a)

Phép biện chứng tự phát, phép biện chứng duy tâm, phép biện chứng duy vật

b)

Phép biện chứng duy tâm, phép biện chứng tự phát

c)

Phép biện chứng tự phát và phép biện chứng tự giác

d)

Cả B và C

47.

Thực chất của cuộc cách mạng trong triết học do C. Mác và Ph. Ăngghen thực hiện là:

a)

Kế thừa có phê phán những giá trị tư tưởng của nhân loại và sáng tạo nên triết học duy vật mới - Triết học duy vật biện chứng

b)

Xác định mối quan hệ biện chứng giữa triết học và các ngành khoa học cụ thể

c)

Thống nhất giữa lý luận và thực tiễn; khẳng định tính giai cấp và tính đảng của triết học

d)

Xây dựng triết học trở thành công cụ cải tạo thế giới

48.

"Muốn thực sự hiểu được sự vật cần phải nhìn bao quát và nghiên cứu tất cả các mặt, tất cả các mối liên hệ và quan hệ gián tiếp của sự vật đó." Quan điểm trên thể hiện quan điểm nào trong nhận thức?

a)

Quan điểm khách quan

b)

Quan điểm toàn diện

c)

Quan điểm lịch sử - cụ thể

d)

Quan điểm phát triển

49.

Lênin đã đưa ra định nghĩa khoa học về phạm trù vật chất trong tác phẩm nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán.

b)

Thế nào là người bạn dân?

c)

Nhà nước và Cách mạng

d)

Bút ký triết học

50.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Chân lý có tính khách quan

b)

Chân lý có tính tương đối

c)

Chân lý có tính trừu tượng

d)

Chân lý có tính cụ thể

51.

Phép biện chứng duy vật bao gồm những nguyên lý, quy luật cơ bản nào?

a)

1 nguyên lý, 1 quy luật

b)

2 nguyên lý, 2 quy luật

c)

2 nguyên lý, 3 quy luật

d)

3 nguyên lý, 3 quy luật

52.

Tiền đề xuất phát của quan điểm duy vật lịch sử là:

a)

Con người hiện thực

b)

Con người trừu tượng.

c)

Con người hành động.

d)

Con người tư duy.

53.

Trong mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội thì:

a)

Xét đến cùng, tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội.

b)

Xét đến cùng, ý thức xã hội quyết định tồn tại xã hội.

c)

Tồn tại trong mối quan hệ phụ thuộc vào nhau, không cái nào quyết định cái nào.

d)

Tồn tại song song, không phụ thuộc nhau

54.

Chọn đáp án đúng nhất: Đấu tranh giai cấp giữ vai trò là:

a)

Động lực duy nhất của sự phát triển xã hội

b)

Một trong những phương thức và động lực của sự phát triển xã hội ngày nay.

c)

Một trong những nguồn gốc và động lực quan trọng của mọi xã hội.

d)

Là một phương thức, động lực của sự tiến bộ, phát triển xã hội trong điều kiện xã hội có sự phân hoá thành đối kháng giai cấp

55.

55. Ý thức xã hội tác động trở lại tồn tại xã hội thông qua:

a)

A. Kinh tế

b)

B. Chính trị

c)

C. Hoạt động thực tiễn của con người

d)

D. Cả A và B

56.

Quan niệm của triết học Mác về con người:

a)

A. Con người là một thực thể thống nhất giữa mặt sinh học với mặt xã hội

b)

B. Trong tính hiện thực của nó bản chất con người là sự tổng hòa những quan hệ xã hội

c)

C Con người là vừa là chủ thể vừa là sản phẩm của lịch sử

d)

D. Cả A, B và C

57.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, để giải thích đúng đắn và triệt để các hiện tượng trong đời sống xã hội, trước tiên cần phải xuất phát từ:

a)

Nền sản xuất vật chất của xã hội

b)

Quan điểm chính trị của giai cấp nắm quyền lực nhà nước

c)

Truyền thống văn hóa của xã hội

d)

Ý chí của mọi thành viên trong cộng đồng xã hội

58.

Quan niệm cho rằng: "suy nghĩ của những người sống trong túp lều tranh luôn luôn khác với suy nghĩ của những người sống trong cung điện" là quan niệm của:

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử

59.

Chọn câu trả lời đúng nhất theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử: Khái niệm "cách mạng xã hội" dùng để chỉ:

a)

Sự tiến bộ, tiến hoá mọi lĩnh vực trong một xã hội nhất định.

b)

Sự thay thế chế độ xã hội này bằng một chế độ xã hội khác.

c)

Sự thay thế thể chế kinh tế này bằng một thể chế kinh tế khác.

d)

Sự thay thế hình thái kinh tế - xã hội này bằng hình thái kinh tế - xã hội khác cao hơn.

60.

Chủ trương xây dựng Nhà nước pháp quyền của dân, do dân và vì dân là chủ trương của ai?

a)

Mác

b)

Ăngghen

c)

Lênin

d)

Hồ Chí Minh