wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KIẾN THỨC 11 C101- 150

Total questions: 63

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Trước khi công bố phương án thi. Bộ giáo dục và đào tạo đã lấy ý kiến của nhân dân trong cả nước. Điều đó nhằm phát huy quyền cơ bản nào dưới đây của công dân?

a)

Xây dựng xã hội học tập.

b)

Tham gia quản lý Nhà nước, xã hội.

c)

Quyết định của mọi người

d)

Xây dựng Nhà nước pháp quyền.

2.

Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây?

a)

Tổ chức truy bắt tội phạm.

b)

Tìm hiểu thông tin ứng cử viên.

c)

Đăng ký hiến máu nhân đạo.

d)

Đấu tranh phòng chống tham nhũng.

3.

Công dân biểu quyết các vấn đề trọng đại khi được Nhà nước trưng cầu ý dân là thực hiện quyền nào dưới đây?

a)

Tự quyết mang tính dân tộc.

b)

Tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

c)

Quyết định công việc địa phương.

d)

Bảo vệ các lợi ích quốc gia, dân tộc.

4.

Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri vi phạm nghĩa vụ bầu cử khi

a)

công khai nội dung phiếu bầu.

b)

bí mật viết phiếu và bỏ phiếu.

c)

tìm hiểu thông tin ứng cử viên.

d)

theo dõi kết quả bầu cử.

5.

Người trường hợp nào dưới đây không được thực hiện quyền bầu cử?

a)

Đi công tác ở biên giới, hải đảo.

b)

Bị nghi ngờ vi phạm pháp luật.

c)

Đang điều trị ở bệnh viện.

d)

Đang thi hành án phạt tù.

6.

Hiến pháp quy định công dân Việt Nam đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền ứng cử?

a)

16.

b)

18.

c)

17.

d)

21.

7.

Theo quy định của pháp luật, công dân đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì có quyền tham gia bầu cử?

a)

21.

b)

17.

c)

19.

d)

18.

8.

Quyền bầu cử và ứng cử là quyền

a)

tự do cơ bản của công dân trong lĩnh vực xã hội

b)

nhân thân của công dân trong lĩnh vực dân sự.

c)

dân chủ cơ bản của công dân trong lĩnh vực chính trị.

d)

tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội của công dân.

9.

Quyền bầu cử của công dân được thực hiện theo nguyên tắc

a)

trực tiếp, dân chủ, tự nguyện, bình đẳng.

b)

gián tiếp, tự nguyện, bình đẳng, tự do.

c)

phổ thông, bình đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu kín.

d)

tự nguyện, bình đẳng, tự do, tự chủ.

10.

Trường hợp nào dưới đây không được thực hiện quyền bầu cử?

a)

Người đang đi công tác ở biên giới, hải đảo.

b)

Người đang bị nghi ngờ vi phạm pháp luật.

c)

Người đang điều trị ở bệnh viện.

d)

Người đang thi hành án phạt tù.

11.

Theo quy định của pháp luật, công dân không được thực hiện quyền bầu cử, ứng cử khi đang

a)

hưởng trợ cấp thất nghiệp.

b)

điều trị sau phẫu thuật.

c)

chuẩn bị được đặc xá.

d)

Bị tình nghi là tội phạm.

12.

Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền khiếu nại trong trường hợp nào sau đây?

a)

Bị hạ bậc lương không rõ lí do.

b)

bí mật theo dõi nghi can.

c)

Chứng kiến việc vận chuyển ma túy.

d)

Phải kê khai tài sản cá nhân.

13.

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền khiếu nại, người khiếu nại phải có trách nhiệm

a)

trình bày không trung thực sự việc.

b)

trình bày trung thực sự việc.

c)

phản bác mọi quan điểm trái chiều.

d)

từ chối mọi quyết định giải quyết.

14.

Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền khiếu nại trong trường hợp nào sau đây?

a)

Phát hiện tù nhân trốn trại.

b)

Chứng kiến bắt cóc con tin.

c)

Nhận quyết định kỉ luật chưa thỏa đáng.

d)

Bị phần tử khủng bố đe dọa tính mạng.

15.

Theo quy định của pháp luật, trong quá trình thực hiện khiếu nại, mọi công dân đều có quyền

a)

thuê côn đồ sử dụng bạo lực.

b)

nhờ xã hội đen giải quyết trước.

c)

nhờ luật sư tư vấn pháp lý.

d)

sử dụng bạo lực để uy hiếp.

16.

Theo quy định của pháp luật, trong quá trình thực hiện quyền khiếu nại, công dân nếu có đầy đủ năng lực trách nhiệm pháp lý có thể

a)

làm sai lệch nội dung khiếu nại.

b)

tự mình thực hiện khiếu nại.

c)

tự mình giải quyết tố cáo.

d)

tự mình giải quyết khiếu nại.

17.

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền tố cáo, người tố cáo phải có trách nhiệm

a)

trình bày trung thực nội dung tố cáo.

b)

trình bày không trung thực sự việc.

c)

từ chối mọi quyết định giải quyết.

d)

phản bác mọi quan điểm trái chiều.

18.

Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền tố cáo trong trường hợp nào sau đây?

a)

Kế hoạch giao kết hợp đồng lao động.

b)

Nhận quyết định điều chuyển công tác.

c)

Phát hiện tội phạm truy nã.

d)

Vận động tranh cử.

19.

Theo quy định của pháp luật, để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, khi thực hiện quyền khiếu nại, chủ thể khiếu nại có quyền

a)

gây sức ép bằng vũ lực.

b)

chủ động giữ im lặng.

c)

xúc phạm người giải quyết.

d)

cung cấp chứng cứ.

20.

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền tố cáo, người tố cáo có quyền được

a)

từ chối cung cấp thông tin.

b)

bảo mật thông tin cá nhân.

c)

xuyên tạc thông tin người khác.

d)

công khai thông tin lên mạng.

21.

Quyền khiếu nại tố cáo là một trong những quyền như thế nào của công dân?

a)

Quan trọng của mỗi tổ chức cá nhân.

b)

Quan trọng nhất của công dân.

c)

Dân chủ cơ bản của công dân.

d)

Được pháp luật quy định.

22.

Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc?

a)

Tố cáo hành vi gây rối trật tự xã hội.

b)

Tuyên truyền Luật nghĩa vụ quân sự.

c)

Bí mật tổ chức chống chính quyền.

d)

Tố cáo người trốn nghĩa vụ quân sự.

23.

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền của mình về bảo vệ Tổ quốc, công dân không được thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Tìm hiểu về đường lối quân sự.

b)

Tham gia dân quân tự vệ.

c)

Từ chối đăng ký nghĩa vụ quân sự.

d)

Từ chối lưu hành vũ khí trái phép.

24.

Hành vi nào sau đây không thể hiện trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc?

a)

Đăng ký nghĩa vụ quân sự.

b)

Tham gia biểu tình tập thể.

c)

Bảo vệ an ninh biên giới.

d)

Đăng ký nghĩa vụ an ninh.

25.

Hành vi nào sau đây vi phạm quy định pháp luật về quyền của công dân trong bảo vệ Tổ quốc?

a)

Lan truyền các thông tin liên quan đến bí mật quốc gia.

b)

Tham gia thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng và an ninh.

c)

Tham gia phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

d)

Tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ Tổ quốc.

26.

Công dân thể hiện trách nhiệm đối với việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Tổ chức nhập cảnh trái phép.

b)

Đăng kí nghĩa vụ khi đến tuổi.

c)

Tìm hiểu các nghi lễ tôn giáo

d)

Xâm phạm an ninh quốc gia.

27.

Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi

a)

điều tra hiện trường gây án

b)

giam giữ người tố cáo

c)

bảo mật thông tin quốc gia

d)

truy tìm đối tượng phản động

28.

Pháp luật quy định không ai bị bắt, nếu không có quyết định của Toà án, quyết định phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp

a)

đã có chứng cứ rõ ràng, đầy đủ

b)

gây khó khăn cho việc điều tra

c)

phạm tội quả tang

d)

cần ngăn chặn ngay người phạm tội bỏ trốn

29.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi bắt giữ người đang

a)

khống chế và bắt giữ con tin

b)

thực hiện hành vi giết người

c)

khống chế và bắt giữ tên trộm

d)

thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng

30.

Bắt người trái pháp luật là xâm phạm đến quyền nào sau đây của công dân?

a)

Bắt người hợp pháp

b)

Bất khả xâm phạm thân thể

c)

Bảo hộ về tính mạng, sức khỏe

d)

Bất khả xâm phạm về chỗ ở

31.

Theo quy định của pháp luật, công dân có hành vi nào sau đây xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của người khác?

a)

Khống chế và bắt giữ tên trộm

b)

Xúc phạm nhằm hạ uy tín người khác

c)

Theo dõi phạm nhân vượt ngục

d)

Điều tra hiện trường gây án

32.

Hành vi đánh người, làm tổn hại cho sức khỏe của người khác là xâm phạm đến quyền tự do cơ bản nào của công dân?

a)

Bất khả xâm phạm về thân thể

b)

Bảo hộ về danh dự, nhân phẩm

c)

Tự do về thân thể của công dân

d)

Bảo hộ về tính mạng, sức khỏe

33.

Theo quy định của pháp luật, công dân có hành vi đặt điều nói xấu người khác là vi phạm quyền nào sau đây?

a)

Được bảo đảm an toàn, bí mật, thư tín, điện tín.

b)

Bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

c)

Được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.

d)

Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.

34.

Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của nghĩa là không ai

a)

được tùy tiện vào chỗ ở của người khác.

b)

bị bắt, giam giữ khi không có lí do chính đáng.

c)

được xâm phạm tới tính mạng, sức khỏe của người khác.

d)

được tự tiện bóc mở, thu giữ, tiêu hủy thư, điện tín của người khác.

35.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền được khám xét chỗ ở của công dân khi có căn cứ khẳng định chỗ ở của người đó có

a)

hồ sơ đề nghị vay vốn ưu đãi.

b)

công cụ để thực hiện tội phạm.

c)

quyết định điều động nhân sự.

d)

đối tượng tố cáo nặc danh.

36.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền được khám xét chỗ ở của công dân khi có căn cứ khẳng định chỗ ở của người đó có

a)

bảo trợ người già neo đơn.

b)

đối tượng bị truy nã.

c)

quản lí hoạt động truyền thông.

d)

giám hộ trẻ em khuyết tật.

37.

Theo quy định của pháp luật, công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của người khác khi tự ý vào nhà người khác để

a)

cấp cứu người bị nạn.

b)

kiểm tra căn cước công dân.

c)

tuyên truyền bán hàng đa cấp.

d)

giới thiệu dịch vụ bảo hiểm.

38.

Việc khám xét chỗ ở của một người không được tiến hành tùy tiện mà phải tuân theo

a)

trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.

b)

chỉ đạo của cơ quan điều tra.

c)

yêu cầu của Viện Kiểm sát.

d)

yêu cầu của cơ quan.

39.

Theo quy định của pháp luật, quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân có nghĩa là không ai được

a)

tự ý mở điện thoại của bạn.

b)

đe dọa đánh người.

c)

tự ý vào nhà người khác.

d)

tung ảnh nóng của bạn lên facebook.

40.

Tự ý vào nhà người khác kiểm tra vì nghi ngờ có chứa hàng cấm là công dân đã vi phạm quyền nào dưới đây?

a)

Bất khả xâm phạm về tài sản.

b)

Được bảo hộ về danh dự.

c)

Được bảo hộ về đời tư.

d)

Bất khả xâm phạm về chỗ ở.

41.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan có thẩm quyền được thu giữ thư tín, điện thoại, điện tín khi

a)

đính chính thông tin cá nhân.

b)

thống kê bưu phẩm đã giao.

c)

cần chứng cứ để điều tra vụ án.

d)

kiểm tra hóa đơn dịch vụ.

42.

Theo quy định của pháp luật, trong những trường hợp cần thiết, việc kiểm soát điện thoại, điện tín của công dân chỉ được tiến hành bởi

a)

người có thẩm quyền.

b)

lực lượng bưu chính.

c)

cơ quan ngôn luận.

d)

phóng viên báo chí.

43.

Theo quy định của pháp luật, công dân tự tiện mở thư của người khác là vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật

a)

an sinh xã hội.

b)

thông tư liên ngành.

c)

thư tín, điện tín.

d)

di sản quốc gia.

44.

Hành vi nào sau đây là xâm phạm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín ?

a)

Bóc xem các thư gửi nhầm địa chỉ.

b)

Đọc giùm thư cho bạn khiếm thị.

c)

Kiểm tra số lượng thư trước khi gửi.

d)

Nhận thư không đúng tên mình gửi lại cho bưu điện.

45.

Theo quy định của pháp luật, thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được

a)

phổ biến rộng rãi và công khai.

b)

niêm phong và cất trữ.

c)

phát hành và lưu giữ.

d)

bảo đảm an toàn và bí mật.

46.

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền tự do ngôn luận công dân có nghĩa vụ

a)

trình bày mọi quan điểm.

b)

xuyên tạc về mặt nội dung.

c)

tuân thủ quy định pháp luật.

d)

ủng hộ mọi quan điểm đưa ra.

47.

Theo quy định của pháp luật, quyền tự do báo chí của công dân thể hiện ở việc, mọi công dân nếu có đủ năng lực đều có quyền được

a)

xúc phạm danh dự người khác.

b)

miễn mọi loại phí dịch vụ.

c)

sáng tạo tác phẩm báo chí.

d)

mạo danh tác giả để xuất bản.

48.

Theo quy định của pháp luật, quyền tự do báo chí của công dân thể hiện ở việc, mọi công dân đều được

a)

cấp căn cước công dân.

b)

cấp thẻ hành nghề báo.

c)

tiếp cận thông tin báo chí.

d)

cấp phát báo miễn phí.

49.

Công dân tiếp cận các thông tin do cơ quan nhà nước nắm giữ đó là nội dung của quyền nào sau đây?

a)

Tự do báo chí.

b)

Tự do ngôn luận.

c)

Tự do tín ngưỡng.

d)

Tiếp cận thông tin.

50.

Công dân vi phạm quyền tự do ngôn luận khi cố ý thực hiện hành vi nào sau dây?

a)

Ủy quyền phát ngôn với báo chí.

b)

Phát tán thông tin chưa kiểm chứng.

c)

Trình bày tham luận trong hội nghị.

d)

Phê phán hệ tư tưởng lỗi thời.

51.

Hành vi nào dưới đây xâm phạm quyền tự do báo chí?

a)

Cung cấp thông tin cho báo chí.

b)

Viết bài báo xuyên tạc sự thật.

c)

Viết bài ca ngợi hoạt động tình nguyện.

d)

Cung cấp thông tin về doanh nghiệp.

52.

Câu 151. Một trong những hình thức để công dân thực hiện đúng quyền tự do ngôn luận là

a)

A. phải tán thành mọi quan điểm trái chiều 

b)

B. theo dõi diễn biến dịch bệnh.

c)

C. phát biểu ý kiến trong hội nghị.   

d)

D. tuyên truyền thông tin thất thiệt.

53.

Câu 152. Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tự do ngôn luận khi thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

A. chủ động chia sẻ kinh nghiệm các nhân.

b)

B. theo dõi diễn biến dịch bệnh.

c)

C. đã tham gia giải cứu nạn nhân.  

d)

D. giám hộ trẻ em khuyết tật.

54.

Câu 152. Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện hành vi nào sau đây là vi phạm quyền tự do ngôn luận của công dân?

a)

A. ngăn chặn người khác góp ý, phê bình.    

b)

B. quản lí hoạt động truyền thông.

c)

C. giám hộ trẻ vị thành niên   

d)

D. Công khai hộp thư điện tử của bản thân.

55.

Câu 153. Công dân có thể thực hiện quyền tự do ngôn luận bằng cách phát biểu ý kiến nhằm xây dựng cơ quan, trường học, địa phương mình

a)

A. ở những nơi có người tụ tập.    

b)

B. trong các cuộc họp của cơ quan.

c)

C. ở những nơi công cộng.     

d)

    D. ở bất cứ nơi nào.

56.

  Câu 154. Công dân có thể viết bài gửi đăng báo, bày tỏ ý kiến của mình về chủ trương, chính sách và pháp luật của Nhà nước thông qua quyền nào dưới đây?

a)

A. Ứng cử, bầu cử.

b)

B. Tự do báo chí.

c)

C. Khiếu nại. 

d)

D. Tố cáo.

57.

Câu 155. Hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm khi tham gia các hoạt động tín ngưỡng tôn giáo?

a)

A. Ủng hộ các hoạt động tôn giáo. 

b)

B. Kỳ thị vì lý do tín ngưỡng, tôn giáo.

c)

C. Tuyên truyền văn hóa đạo Phật.     

d)

  D. Cải tạo công trình tôn giáo hợp pháp.

58.

Câu 156. Theo quy định của pháp luật, mọi công dân đều có quyền theo hoặc không theo

a)

A. Hiến pháp.     

b)

B. pháp luật.

c)

C. một tôn giáo nào đó.  

d)

D. quy định phòng cháy.

59.

Câu 157. Theo quy định của pháp luật, khi tham gia các hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo công dân có nghĩa vụ

a)

A. bày tỏ niềm tin tôn giáo.     

b)

B. tìm hiểu giáo lý, giáo luật.

c)

C. tuân thủ Hiến pháp, pháp luật.     

d)

D. ép buộc người khác theo mình.

60.

Câu 158. Theo quy định của pháp luật, khi tham gia các hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo công dân có nghĩa vụ tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng

a)

A. của bản thân mình.

b)

B. của người khác.

c)

C. phản khoa học.   

d)

D. trái pháp luật.

61.

Câu 159. Một trong những nghĩa vụ của công dân khi thực hành các hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo đó là công dân không được

a)

A. bày tỏ niềm tin tôn giáo.  

b)

B. thực hành lễ nghi tôn giáo.

c)

C. tổ chức thờ cúng tổ tiên. 

d)

D. thực hiện những điều cấm.

62.

Câu 160. Theo quy định của pháp luật, đối với các tôn giáo đã được nhà nước công nhận, người tham gia hoạt động tín ngưỡng tôn giáo không được thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

A. Tài trợ xuất bản phẩm tôn giáo.     

b)

B. Thực hiện hoạt động thiện nguyện.

c)

C. Sáng tác ca khúc ca ngợi tôn giáo.     

d)

D. Ép buộc người khác theo tôn giáo.

63.

Câu 161. Theo quy định của pháp luật, người tham gia các hoạt động tín ngưỡng tôn giáo hợp pháp, không được thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

A. Xúc phạm tín ngưỡng.    

b)

B. Thực hành tín ngưỡng.

c)

C. Tuyên truyền tín ngưỡng.        

d)

D. Sử dụng sách kinh thánh.