wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Aloha

Total questions: 132

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Theo nghĩa rộng, chủ nghĩa xã hội khoa học được hiểu là:

a)

Chủ nghĩa Mác – Lênin, luận giải từ các giác độ triết học và kinh tế học chính trị về sự chuyển biến tất yếu của xã hội loài người từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản

b)

Chủ nghĩa Mác – Lênin, luận giải từ các giác độ kinh tế học chính trị và chính trị - xã hội về sự chuyển biến tất yếu của xã hội loài người từ chủ nghĩa xã hội lên chủ nghĩa cộng sản

c)

Chủ nghĩa Mác – Lênin, luận giải từ các giác độ triết học và chính trị - xã hội về sự chuyển biến tất yếu của xã hội loài người từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội

d)

Chủ nghĩa Mác – Lênin, luận giải từ các giác độ triết học, kinh tế học chính trị và chính trị - xã hội về sự chuyển biến tất yếu của xã hội loài người từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản

2.

Theo quan điểm của Ph. Ăngghen (trong tác phẩm Chống Đuyrinh), Chủ nghĩa Mác bao gồm các bộ

a)

Triết học, Chính trị học, Chủ nghĩa xã hội khoa học

b)

Triết học, Luật học, Chính trị học

c)

Triết học, Kinh tế chính trị học, Chủ nghĩa xã hội khoa học

d)

Kinh tế học, Chính trị học, Chủ nghĩa xã hội khoa học

3.

Trước khi có học thuyết Mác, phong trào đấu tranh của giai cấp vô sản chống giai cấp tư sản mang tính chất:

a)

Chính trị

b)

Tự giác

c)

Triệt để

d)

Tự phát

4.

Với phát kiến vĩ đại nào, C.Mác và Ph. Ăngghen đã luận giải khoa học về sứ mệnh lịch sử của giai cấp:

a)

Tính hai mặt của lao động và Thuyết vạn vật hấp dẫn

b)

Thuyết tiến hóa các loài và Thuyết vạn vật hấp dẫn

c)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử và Học thuyết giá trị thặng dư

d)

Phép biện chứng và Thuyết di truyền

5.

Tiền đề kinh tế cho sự hình thành tư tưởng xã hội chủ nghĩa là:

a)

Sự xuất hiện chế độ tư hữu

b)

Sự xuất hiện nhà nước

c)

Sự xuất hiện giai cấp thống trị

d)

Sự xuất hiện tình trạng người bóc lột người

6.

Tư tưởng xã hội chủ nghĩa bắt đầu xuất hiện ở hình thái kinh tế - xã hội nào?

a)

Tư bản chủ nghĩa

b)

Công xã nguyên thủy

c)

Phong kiến

d)

Chiếm hữu nô lệ

7.

Hạn chế của các nhà tư tưởng chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán là:

a)

Yêu cầu xóa bỏ sự đối lập giữa lao động chân tay và lao động trí óc

b)

Không phát hiện ra lực lượng xã hội tiên phong thực hiện cách mạng xã hội

c)

Không phê phán, lên án chế độ quân chủ chuyên chế và chế độ tư bản chủ nghĩa

d)

Mong muốn thực hiện chế độ bình quân trong phân phối

8.

Công lao của Lênin trong việc vận dụng và phát triển chủ nghĩa xã hội khoa học trong điều kiện mới là:

a)

Đề xuất tư tưởng về đập tan bộ máy nhà nước tư sản, thiết lập chuyên chính vô sản

b)

Phát triển chủ nghĩa xã hội không tưởng thành chủ nghĩa xã hội khoa học

c)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện thực

d)

Thừa nhận Công xã Pari là một hình thái nhà nước của giai cấp công nhân

9.

Luận điểm: “giai cấp vô sản không thể hoàn thành sứ mệnh lịch sử nếu không tổ chức ra chính đảng của giai cấp” được trình bày trong tác phẩm nào?

a)

Tuyên ngôn Đảng Cộng sản

b)

Hệ tư tưởng Đức

c)

Gia đình thần thánh

d)

Tình cảnh giai cấp lao động ở Anh

10.

Phát kiến nào của C. Mác và Ăngghen là sự khẳng định về mặt kinh tế sự diệt vong không tránh khỏi của chủ nghĩa tư bản và sự ra đời tất yếu của chủ nghĩa xã hội?

a)

Học thuyết về giá trị thặng dư

b)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử

c)

Học thuyết về sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp công nhân

d)

Tính hai mặt của lao đọng sản xuất hàng hóa

11.

Tác phẩm nào đã nêu và phân tích một cách có hệ thống lịch sử và logic hoàn chỉnh về những vấn đề cơ bản nhất, đầy đủ, súc tích và chặt chẽ nhất những luận điểm của chủ nghĩa xã hội khoa học?

a)

Tư bản

b)

Tuyên ngôn Đảng cộng sản

c)

Ba nguồn gốc và ba bộ phận hợp thành chủ nghĩa Mác

d)

Nguồn gốc gia đình, chế độ tư hữu và Nhà nước

12.

Bộ phận nào thể hiện tập trung nhất tính chính trị - thực tiễn sinh động của chủ nghĩa Mác – Lênin?

a)

Chủ nghĩa xã hội khoa học

b)

Triết học

c)

Kinh tế chính trị

d)

Triết học và Kinh tế chính trị

13.

Chọn ý đúng điền vào chỗ trống: “[.........] có thể thắng lợi ở một số nước hay thậm chí ở một nước riêng lẻ, nơi chủ nghĩa tư bản chưa phải là phát triển nhất, nhưng là khâu yếu nhất trong sợi dây chuyền tư bản chủ nghĩa” (Lênin)

a)

Cách mạng vô sản

b)

Cách mạng tư sản

c)

Cách mạng khoa học - kỹ thuật

d)

Cách mạng nông nghiệp

14.

Chủ nghĩa xã hội khoa học có nhiệm vụ cơ bản là:

a)

Luận chứng một cách khoa học tính tất yếu về mặt lịch sử sự thay thế của chủ nghĩa xã hội bằng chủ nghĩa cộng sản với sứ mệnh lịch sử của giai cấp tư sản

b)

Luận chứng một cách khoa học tính tất yếu về mặt lịch sử sự thay thế của chủ nghĩa tư bản bằng chủ nghĩa cộng sản với sứ mệnh lịch sử của giai cấp tư sản

c)

Luận chứng một cách khoa học tính tất yếu về mặt lịch sử sự thay thế của chủ nghĩa tư bản bằng chủ nghĩa xã hội với sứ mệnh lịch sử của giai cấp tư sản

d)

Luận chứng một cách khoa học tính tất yếu về mặt lịch sử sự thay thế của chủ nghĩa tư bản bằng chủ nghĩa xã hội với sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

15.

Trong chủ nghĩa tư bản, mâu thuẫn về mặt kinh tế đã biểu hiện ra thành mâu thuẫn chính trị giữa:

a)

Giai cấp tư sản với giai cấp nông dân

b)

Giai cấp tư sản với giai cấp tiểu tư sản

c)

Giai cấp tư sản với giai cấp công nhân

d)

Giai cấp tư sản với giai cấp địa chủ

16.

Đối tượng nghiên cứu của chủ nghĩa xã hội khoa học là:

a)

Là những quy luật hình thành và phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội

b)

Là những quy luật và tính quy luật chính trị - xã hội của quá trình phát sinh, hình thành và phát triển hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa

c)

Là những quy luật và tính quy luật chính trị- xã hội của quá trình phát sinh, hình thành và phát triển hình thái kinh tế - xã hội xã hội chủ nghĩa

d)

Là những quy luật và tính quy luật của tự nhiên và tư duy

17.

Phạm trù cơ bản nhất của chủ nghĩa xã hội khoa học là

a)

Chuyên chính vô sản

b)

Chủ nghĩa quốc tế vô sản

c)

Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

d)

Dân tộc và Cương lĩnh Dân tộc

18.

Tác phẩm nào đánh dấu sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học?

a)

Tuyên ngôn Đảng Cộng sản

b)

Hệ tư tưởng Đức

c)

Gia đình thần thánh

d)

Tình cảnh giai cấp lao động ở Anh

19.

Phát kiến nào của C. Mác và Ăngghen là sự khẳng định về mặt triết học sự sụp đổ của chủ nghĩa tư bản và sự thắng lợi của chủ nghĩa xã hội đều tất yếu như nhau?

a)

Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa

b)

Học thuyết về giá trị thặng dư

c)

Học thuyết về sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp công nhân

d)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử

20.

Chủ nghĩa xã hội khoa học đã làm sáng tỏ vai trò lịch sử toàn thế giới của giai cấp nào?

a)

Giai cấp nông dân

b)

Giai cấp công nhân

c)

Giai cấp tư sản

d)

Giai cấp chủ nô

21.

Chọn ý đúng điền vào chỗ trống: “ [.........] là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân trong cuộc đấu tranh thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân”

a)

Đảng Cộng sản

b)

Giai cấp tư sản

c)

Đảng chính trị

d)

Giai cấp công nhân

22.

Giai cấp công nhân bắt đầu hình thành và phát triển mạnh trong:

a)

Xã hội phong kiến

b)

Xã hội tư bản chủ nghĩa

c)

Xã hội chiếm hữu nô lệ

d)

Xã hội xã hội chủ nghĩa.

23.

Theo C.Mác và Ph.Ăngghen, hai phương diện cơ bản xác định giai cấp công nhân là:

a)

Chính trị - xã hội và Văn hóa – xã hội

b)

Kinh tế - xã hội và Văn hóa – xã hội

c)

Kinh tế - xã hội và Chính trị - xã hội

d)

Chính trị - xã hội và Cơ cấu xã hội – giai cấp

24.

“Giai cấp công nhân là những người trực tiếp hoặc gián tiếp vận hành các công cụ sản xuất có tính chất công nghiệp ngày càng hiện đại và xã hội hóa cao”. Đây là nội dung thuộc phương diện nào trong hai phương diện xác định giai cấp công nhân?

a)

Cơ cấu xã hội – giai cấp

b)

Chính trị - xã hội

c)

Văn hóa – xã hội

d)

Kinh tế - xã hội

25.

“Giai cấp công nhân là những người lao động không có sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội, phải bán sức lao động cho nhà tư bản và bị chủ tư bản bóc lột giá trị thặng dư”. Đây là nội dung thuộc phương diện nào trong hai phương diện xác định giai cấp?

a)

Chính trị - xã hội

b)

Kinh tế - xã hội

c)

Văn hóa - xã hội

d)

Cơ cấu xã hội - giai cấp

26.

Điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là:

a)

Đảng Cộng sản lãnh đạo

b)

Địa vị kinh tế - xã hội và địa vị chính trị - xã hội

c)

Bản thân giai cấp công nhân phát triển về số lượng và chất lượng

d)

Giai cấp công nhân có đồng minh tự nhiên là giai cấp nông dân

27.

Đảng Cộng sản mang bản chất của:

a)

Giai cấp nông dân

b)

Giai cấp tư sản

c)

Giai cấp công nhân

d)

Đội ngũ doanh nhân

28.

Quy luật chung cho sự ra đời của Đảng Cộng sản là sự kết hợp giữa:

a)

Chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào nông dân.

b)

Chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào dân tộc

c)

Chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào yêu nước

d)

Chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân

29.

Nhân tố chủ quan tiên quyết để giai cấp công nhân thực hiện thành công sứ mệnh lịch sử là:

a)

Đảng Cộng sản lãnh đạo

b)

Địa vị kinh tế - xã hội quy định

c)

Địa vị chính trị - xã hội quy định

d)

Giai cấp công nhân có đồng minh tự nhiên là giai cấp nông dân

30.

Đảng Cộng sản Việt Nam là sản phẩm của sự kết hợp giữa:

a)

Chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào nông dân và phong trào yêu nước ở Việt Nam

b)

Chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân ở Việt Nam

c)

Chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào yêu nước Việt Nam

d)

Chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam.

31.

Chọn ý đúng điền vào chỗ trống: “Giai cấp công nhân là một tập đoàn xã hội ổn định, hình thành và phát triển cùng với quá trình của nền công nghiệp hiện đại, với nhịp độ phát triển của lực lượng sản xuất có tính chất [........] ngày càng cao” (trang 29)

a)

Bần cùng hóa, chuyên môn hóa

b)

Tư nhân hóa, trí thức hóa

c)

Quốc hữu hóa, tri thức hóa

d)

Xã hội hóa, trí tuệ hóa

32.

Chủ nghĩa Mác - Lênin là hệ tư tưởng của:

a)

Giai cấp tư sản

b)

Giai cấp nông dân

c)

Giai cấp công nhân

d)

Tầng lớp trí thức

33.

Sứ mệnh xóa bỏ chủ nghĩa tư bản, xây dựng chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản là của:

a)

Giai cấp nông nhân

b)

Giai cấp công nhân

c)

Giai cấp tư sản

d)

Tầng lớp trí thức

34.

“Điểm chủ yếu trong học thuyết Mác là ở chỗ nó làm sáng rõ vai trò lịch sử thế giới của giai cấp vô sản là người xây dựng xã hội xã hội chủ nghĩa” là nhận định của ai?

a)

V.I.Lênin

b)

Ph.Ăngghen

c)

C.Mác

d)

Hồ Chí Minh

35.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác- Lênin, luận điểm nào sau đây nói về bản chất của giai cấp tư sản?

a)

Giai cấp tư sản thực hiện chính sách an sinh xã hội

b)

Giai cấp tư sản tích cực áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ

c)

Giai cấp tư sản đổi mới phương pháp quản lý

d)

Giai cấp tư sản bóc lột giá trị thặng dư

36.

Chọn ý đúng điền vào chỗ trống: “Tất cả các giai cấp khác đều suy tàn và tiêu vong cùng với sự phát triển của đại công nghiệp, còn giai cấp vô sản lại là [.........] của bản thân nền đại công nghiệp” (C.Mác & Ph.Ăngghen, 1848): (trang 25)

a)

Chủ thể

b)

Sản phẩm

c)

Lực lượng

d)

Sự phát triển

37.

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của giai cấp công nhân?

a)

Có lợi ích cơ bản đối lập trực tiếp với lợi ích cơ bản của giai cấp tư sản

b)

Có bản chất quốc tế và bản sắc dân tộc

c)

Có phương thức lao động mang tính sáng tạo cá nhân

d)

Có hệ tư tưởng là chủ nghĩa Mác - Lênin

38.

Chọn ý đúng điền vào chỗ trống: “Trong tất cả các giai cấp hiện đang đối lập với giai cấp tư sản thì chỉ có giai cấp vô sản là giai cấp thật sự [.........]” (C.Mác & Ph.Ăngghen)

a)

Cách mạng

b)

Khoa học

c)

Triệt để

d)

Tiên phong

39.

Xét trong quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, giai cấp công nhân là:

a)

Giai cấp nghèo khổ nhất

b)

Giai cấp không có tư liệu sản xuất, đi làm thuê cho nhà tư bản, bị bóc lột giá trị thặng dư

c)

Giai cấp có số lượng đông trong dân cư

d)

Giai cấp phải đi thuê tư liệu sản xuất của nhà tư bản

40.

Đại hội XIII của Đảng đã xác định mục tiêu phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa đến năm 2025 là:

a)

Việt Nam là nước đang phát triển, có công nghiệp theo hướng hiện đại, vượt qua mức thu nhập trung bình thấp

b)

Việt Nam là nước đang phát triển, có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao

c)

Việt Nam trở thành nước phát triển, thu nhập trung bình cao

d)

Việt Nam trở thành nước phát triển, thu nhập cao

41.

Đại hội XIII của Đảng đã xác định mục tiêu phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa đến năm 2030 là:

a)

Việt Nam trở thành nước phát triển, thu nhập cao

b)

Việt Nam là nước đang phát triển, có công nghiệp theo hướng hiện đại, vượt qua mức thu nhập trung bình thấp

c)

Việt Nam trở thành nước phát triển, thu nhập trung bình cao

d)

Việt Nam là nước đang phát triển, có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao

42.

Theo Mác - Ăngghen, điểm giống nhau giữa các giai đoạn của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa là: (trang 40)

a)

Đều không tồn tại nhà nước

b)

Đều dựa trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất

c)

Đều không còn đấu tranh giai cấp

d)

Đều không còn chế độ người bóc lột người (còn nhà nước là còn GC, mà còn GC là còn bốc lột)

43.

Ý nào không thuộc nội dung kinh tế của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội? (slide chương 3)

a)

Sắp xếp, bố trí lại các lực lượng sản xuất hiện có

b)

Tiến hành công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa

c)

Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa - thuộc nội dung chính trị

d)

Cải tạo quan hệ sản xuất cũ, xây dựng quan hệ sản xuất mới

44.

Ý nào không thuộc nội dung chính trị của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội? (slide chương 3)

a)

Khắc phục những tệ nạn xã hội do xã hội cũ để lại - thuộc nội dung xã hội

b)

Xây dựng Đảng Cộng sản vững mạnh

c)

Đấu tranh chống lại các thế lực thù địch chống phá sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội

d)

Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa

45.

Ý nào không thuộc nội dung tư tưởng - văn hóa của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Xây dựng nền văn hóa mới chủ nghĩa xã hội

b)

Tuyên truyền hệ tư tưởng của giai cấp công nhân

c)

Xây dựng Đảng Cộng sản vững mạnh - thuộc nội dung chính trị

d)

Tiếp thu giá trị tinh hoa của các nền văn hóa trên thế giới

46.

Ý nào không thuộc nội dung xã hội của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa người với người

b)

Đấu tranh chống lại các thế lực thù địch chống phá sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội

c)

Khắc phục những tệ nạn xã hội do xã hội cũ để lại

d)

Khắc phục sự chênh lệch phát triển giữa các vùng miền

47.

“Sự xuất hiện của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa từ những nước tư bản chủ nghĩa phát triển” là quan điểm của ai?

a)

Stalin

b)

V.I.Lênin

c)

C.Mác, Ph.Ăngghen

d)

Hồ Chí Minh

48.

“Sự xuất hiện của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa ở các nước tư bản có trình độ phát triển trung bình và những nước thuộc địa sau khi được giải phóng do giai cấp công nhân lãnh đạo” là quan điểm của ai?

a)

Hồ Chí Minh

b)

Ph.Ăngghen

c)

C.Mác

d)

V.I.Lênin

49.

Đặc điểm lớn nhất của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta là:

a)

Lực lượng sản xuất chưa phát triển

b)

Từ một nền sản xuất nhỏ là phổ biến quá độ lên chủ nghĩa xã hội không qua chế độ tư bản chủ nghĩa

c)

Nhiều thành phần xã hội đan xen tồn tại

d)

Năng suất lao động thấp

50.

Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam bắt đầu từ năm:

a)

1975

b)

1945

c)

1930

d)

1954

51.

Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam được diễn ra trong cả nước bắt đầu từ năm:

a)

1945

b)

1975

c)

1954

d)

1930

52.

Đặc điểm nổi bật và bao trùm của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là:

a)

Kết cấu giai cấp trong xã hội đa dạng và phức tạp.

b)

Tồn tại những yếu tố của xã hội cũ bên cạnh những nhân tố mới của chủ nghĩa xã hội trong mối quan hệ vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau trên tất cả các lĩnh vực.

c)

Tồn tại nhiều yếu tố văn hóa và tư tưởng khác nhau.

d)

Tồn tại một nền kinh tế nhiều thành phần trong một hệ thống kinh tế quốc dân thống nhất.

53.

Phân phối theo lao động là hình thức phân phối cơ bản của xã hội nào? (slide chương 4)

a)

Xã hội cộng sản chủ nghĩa

b)

Xã hội tư bản chủ nghĩa

c)

Xã hội xã hội chủ nghĩa

d)

Xã hội chiếm hữu nô lệ

54.

Theo Lênin, hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa có những thời kỳ nào: (trang 43)

a)

Chủ nghĩa xã hội phát triển cao và cộng sản chủ nghĩa

b)

Chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản

c)

Quá độ lên chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa xã hội phát triển cao và cộng sản chủ nghĩa

d)

Quá độ lên chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản

55.

Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội bắt đầu khi: (trang 44)

a)

Giai cấp công nhân và nhân dân lao động giành được chính quyền nhà nước

b)

Diễn ra cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới

c)

Có đấu tranh giai cấp

d)

Nền sản xuất hàng hóa ra đời

56.

Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là bước quá độ:

a)

Trực tiếp, từ chế độ tư bản chủ nghĩa lên chế độ xã hội chủ nghĩa

b)

Gián tiếp, bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa tiến lên chủ nghĩa xã hội

c)

Gián tiếp, bỏ qua chế độ phong kiến tiến lên chế độ xã hội chủ nghĩa

d)

Trực tiếp, từ chế độ phong kiến tiến lên chế độ xã hội chủ nghĩa.

57.

Chọn ý đúng điền vào chỗ trống: “Giống như mặt trời chói lọi, [.........] chiếu sáng khắp năm châu, thức tỉnh hàng triệu người bị áp bức, bóc lột trên trái đất. Trong lịch sử loài người chưa từng có cuộc cách mạng nào có ý nghĩa to lớn và sâu xa như thế” (Hồ Chí Minh)

a)

Cách mạng Tháng Tám

b)

Cách mạng Tháng Mười

c)

Cách mạng Tân Hợi

d)

Cách mạng Tháng Hai

58.

Thực chất của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là: (trang 43)

a)

Thời kỳ cải biến cách mạng từ xã hội tiền tư bản chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa sang xã hội xã hội chủ nghĩa

b)

Thời kỳ chuyển tiếp từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa cộng sản chỉ diễn ra ở những nước chưa trải qua chủ nghĩa tư bản phát triển

c)

Thời kỳ chuyển tiếp từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa cộng sản chỉ diễn ra ở những nước đã trải qua chủ nghĩa tư bản phát triển

d)

Thời kỳ chuyển tiếp từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa cộng sản chỉ diễn ra trong bối cảnh toàn cầu hóa và Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư

59.

Chọn ý đúng điền vào chỗ trống: “Hãy dùng cả hai tay mà lấy những cái tốt của nước ngoài: Chính quyền Xô viết + trật tự ở đường sắt Phổ + [.........] + ngành giáo dục quốc dân Mỹ” (Lênin) (trang 41)

a)

Văn học nghệ thuật của Ý

b)

Cách mạng công nghiệp ở Anh

c)

Khoa học kỹ thuật của Đức

d)

Kỹ thuật và cách thức tổ chức các Tơ rớt ở Mỹ

60.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, về phương diện quyền lực, dân chủ được hiểu là: (trang 52)

a)

Quyền lực nhà nước thuộc về tầng lớp trí thức

b)

Quyền lực nhà nước thuộc giai cấp thống trị

c)

Quyền lực nhà nước thuộc tầng lớp tăng lữ

d)

Quyền lực nhà nước thuộc sở hữu của nhân dân, của xã hội

61.

Đặc điểm của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là:

a)

Tuyệt đối nhất trong lịch sử

b)

Nền dân chủ cho mọi giai cấp

c)

Phát triển cao nhất so với các nền dân chủ khác trong lịch sử - đọc trong slide hay là sách đỏ thì nói là cao hơn về chất, trong bài đọc của cô thì kêu cao hơn DCTS

d)

Không mang tính giai cấp

62.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, với cách tiếp cận dân chủ là một hình thức hay hình thái nhà nước, dân chủ được hiểu là:

a)

Nguyên tắc dân chủ

b)

Chế độ dân chủ hay chính thể dân chủ

c)

Giá trị dân chủ

d)

Thực hành dân chủ

63.

Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa dựa trên hệ tư tưởng nào?

a)

Hệ tư tưởng của trí thức

b)

Hệ tư tưởng của giai cấp công nhân, nông dân và tri thức

c)

Hệ tư tưởng của giai cấp tư sản

d)

Hệ tư tưởng của chủ nghĩa Mác-Lênin

64.

Bản chất kinh tế của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là:

a)

Thực hiện chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu và thực hiện chế độ phân phối lợi ích theo kết quả lao động là chủ yếu

b)

Thực hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu và thực hiện chế độ phân phối lợi ích theo kết quả lao động là chủ yếu

c)

Thực hiện chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu và thực hiện chế độ phân phối lợi ích theo mức độ đóng góp vốn là chủ yếu

d)

Thực hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu và thực hiện chế độ phân phối lợi ích theo mức độ đóng góp vốn là chủ yếu

65.

Lịch sử loài người đã từng xuất hiện các chế độ dân chủ nào?

a)

Chủ nô, phong kiến, tư sản, vô sản

b)

Chủ nô, tư sản, vô sản

c)

Nguyên thủy, chủ nô, phong kiến, tư sản, vô sản

d)

Chủ nô, phong kiến, tư sản.

66.

Theo Lênin, nhà nước “nửa nhà nước” là: (trang 59)

a)

Nhà nước chủ nô

b)

Nhà nước tư sản

c)

Nhà nước phong kiến

d)

Nhà nước xã hội chủ nghĩa

67.

Chọn ý đúng điền vào chỗ trống: Nhà nước xã hội chủ nghĩa vừa có bản chất giai cấp công nhân, vừa có tính nhân dân rộng rãi và tính [.........] sâu sắc. (trang 57)

a)

Dân tộc

b)

Nhân đạo

c)

Giai cấp

d)

Cộng đồng

68.

Dân chủ với tư cách là một chế độ xã hội, ra đời đầu tiên ở hình thái kinh tế - xã hội nào?

a)

Phong kiến

b)

Công xã nguyên thủy

c)

Chiếm hữu nô lệ

d)

Tư bản chủ nghĩa

69.

Bộ máy Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc: (trang 53)

a)

Pháp chế tư sản

b)

Tam quyền phân lập

c)

Dân chủ đa nguyên

d)

Tập trung dân chủ

70.

“Dân chủ là dân là chủ và dân làm chủ” là quan điểm của ai? (trang 53)

a)

Ph. Ăngghen

b)

Lênin

c)

Các Mác

d)

Hồ Chí Minh

71.

Với dự báo khoa học của chủ nghĩa Mác - Lênin, khi đến một giai đoạn mà xã hội không còn giai cấp, không còn đấu tranh giai cấp thì: (trang 56)

a)

Nhà nước tự tiêu vong

b)

Nhà nước vẫn còn tồn tại

c)

Nhà nước phát triển

d)

Nhà nước phồn thịnh

72.

Theo Lênin, giai cấp vô sản sau khi giành được chính quyền, xác lập địa vị thống trị cho đại đa số nhân dân lao động, thì vấn đề quan trọng hơn cả là: (trang 60)

a)

Phân hóa các giai cấp, tầng lớp trong xã hội

b)

Trấn áp sự phản kháng của giai cấp bóc lột

c)

Dùng bạo lực đối với những kẻ đi bóc lột

d)

Tạo ra được năng suất sản xuất cao hơn chế độ xã hội cũ

73.

Chọn ý không đúng về vai trò, vị trí của Quốc hội trong bộ máy Nhà nước Việt Nam:

a)

Cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất

b)

Cơ quan chấp hành và điều hành thực thi Hiến pháp và pháp luật

c)

Cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân

d)

Cơ quan có quyền lập hiến, lập pháp

74.

Chọn ý không đúng về vai trò, vị trí của Chính phủ trong bộ máy Nhà nước Việt Nam:

a)

Cơ quan chấp hành và điều hành

b)

Cơ quan có quyền lập hiến, lập pháp

c)

Cơ quan tổ chức thực hiện pháp luật của Nhà nước

d)

Cơ quan điều hành hoạt động của toàn bộ bộ máy nhà nước

75.

Theo Lênin: nguồn sức mạnh, điều kiện bảo đảm cho thắng lợi hoàn toàn và tất nhiên của chủ nghĩa cộng sản là: (trang 61)

a)

Nhà nước xã hội chủ nghĩa phải ngay lập tức chuyển từ chế độ tư hữu sang chế độ công hữu các tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội

b)

Nhà nước xã hội chủ nghĩa phải đưa ra được và thực hiện được kiểu tổ chức lao động xã hội cao hơn so với chủ nghĩa tư bản

c)

Nhà nước xã hội chủ nghĩa phải tập trung trấn áp bằng bạo lực đối với các giai cấp bóc lột

d)

Nhà nước xã hội chủ nghĩa phải quốc hữu hóa toàn bộ tài sản của nhân dân

76.

Dân chủ được tiếp cận dưới góc độ nào thì dân chủ là một phạm trù vĩnh viễn, tồn tại và phát triển cùng với sự tồn tại và phát triển của con người, của xã hội loài người? (trang 53)

a)

Một giá trị xã hội

b)

Một hình thái nhà nước

c)

Một chế độ xã hội

d)

Một thể chế chính trị

77.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, hình thức dân chủ nào được đánh giá là một bước tiến lớn của nhân loại với những giá trị nổi bật về quyền tự do, bình đẳng, dân chủ nhưng vẫn là nền dân chủ của thiểu số những người nắm giữ tư liệu sản xuất đối với đại đa số nhân dân lao động? (trang 54)

a)

Dân chủ vô sản

b)

Dân chủ quân sự

c)

Dân chủ chủ nô

d)

Dân chủ tư sản

78.

Nhân dân bầu ra thủ lĩnh quân sự thông qua “Đại hội nhân dân”, mọi người đều có quyền phát biểu và tham gia quyết định bằng cách giơ tay hoặc hoan hô – là đặc trưng của hình thức dân chủ nào? (trang 53-54)

a)

Dân chủ tư sản

b)

Dân chủ chủ nô

c)

Dân chủ nguyên thủy (hay còn gọi là dân chủ quân sự)

d)

Dân chủ vô sản

79.

“Dân làm chủ thì Chủ tịch, bộ trưởng, thứ trưởng, ủy viên này khác là làm gì? Làm đày tớ. Làm đày tớ cho nhân dân, chứ không phải là làm quan cách mạng?” là quan điểm của ai?

a)

Các Mác

b)

Hồ Chí Minh

c)

Lênin

d)

Tôn Trung Sơn

80.

Trong cơ cấu xã hội, loại hình cơ cấu nào là cơ bản và có vị trí quyết định, chi phối các loại hình cơ cấu xã hội khác? (trang 70)

a)

Cơ cấu xã hội – giai cấp

b)

Cơ cấu xã hội – nghề nghiệp

c)

Cơ cấu xã hội – dân cư

d)

Cơ cấu xã hội – dân tộc

81.

Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, cơ cấu xã hội – giai cấp gồm có những giai cấp, tầng lớp cơ bản nào? (trang 78-79)

a)

Giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, giai cấp địa chủ phong kiến, tầng lớp trí thức

b)

Giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, đội ngũ doanh nhân, đội ngũ trí thức

c)

Giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, giai cấp tư sản, giai cấp địa chủ phong kiến

d)

Giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, giai cấp tư sản, tầng lớp trí thức

82.

Nội dung chính trị của liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là: (trang 81)

a)

Giữ vững lập trường tư tưởng của giai cấp công nhân, giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản

b)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức, phát triển bền vững

c)

Tăng trưởng kinh tế kết hợp với phát triển văn hóa, tiến bộ, công bằng xã hội

d)

Xây một nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, đồng thời tiếp thu những tinh hoa, giá trị văn hóa của nhân loại và thời đại

83.

Nội dung kinh tế của liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là: (trang 80)

a)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức, phát triển bền vững

b)

Giữ vững lập trường tư tưởng của giai cấp công nhân, giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng

c)

Tăng trưởng kinh tế kết hợp với phát triển văn hóa, tiến bộ, công bằng xã hội

d)

Xây một nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, đồng thời tiếp thu những tinh hoa, giá trị văn hóa của nhân loại và thời đại

84.

Theo Các Mác và Ph. Ăngghen, nhiều cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân ở châu Âu, nhất là ở nước Anh và nước Pháp từ giữa thế kỷ XIX đều thất bại chủ yếu là do: (trang 75)

a)

Giai cấp công nhân không tổ chức liên minh với giai cấp địa chủ

b)

Giai cấp công nhân không tổ chức liên minh với giai cấp tư sản

c)

Giai cấp công nhân không tổ chức liên minh với giai cấp nông dân

d)

Giai cấp công nhân không tổ chức liên minh với tầng lớp tiểu tư sản

85.

Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, giai cấp, tầng lớp nào là chủ thể của quá trình phát triển, xây dựng nông thôn mới gắn với xây dựng các cơ sở công nghiệp, dịch vụ và phát triển đô thị?

a)

Đội ngũ trí thức

b)

Đội ngũ doanh nhân

c)

Giai cấp công nhân

d)

Giai cấp nông dân

86.

Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, giai cấp, tầng lớp nào là rường cột của nước nhà, chủ nhân tương lai của đất nước, là lực lượng xung kích trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc?

a)

Đội ngũ trí thức

b)

Thanh niên

c)

Đội ngũ doanh nhân

d)

Người Việt Nam ở nước ngoài

87.

Giai tầng nào là lực lượng lao động sáng tạo đặc biệt quan trọng để thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?

a)

Giai cấp nông dân

b)

Đội ngũ doanh nhân

c)

Đội ngũ trí thức

d)

Giai cấp công nhân

88.

“Xây dựng khối liên minh để các lực lượng dưới sự lãnh đạo của Đảng cùng nhau xây một nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, đồng thời tiếp thu những tinh hoa, giá trị văn hóa của nhân loại và thời đại” là nội dung nào của liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Nội dung chính trị

b)

Nội dung văn hóa – xã hội

c)

Nội dung kinh tế

d)

Nội dung tư tưởng

89.

Hai giai cấp cơ bản đối lập nhau về lợi ích trong cơ cấu xã hội – giai cấp của xã hội tư bản chủ nghĩa?

a)

Giai cấp tư sản và giai cấp địa chủ

b)

Giai cấp tư sản và tầng lớp trí thức

c)

Giai cấp tư sản và giai cấp vô sản

d)

Giai cấp nông dân và giai cấp tư sản

90.

Tiêu chí cơ bản nào để phân biệt các tộc người khác nhau và là vấn đề luôn được các dân tộc coi trọng giữ gìn?

a)

Ý thức tự giác tộc người

b)

Cộng đồng về văn hóa

c)

Cộng đồng về ngôn ngữ

d)

Có chung một nhà nước

91.

Luận điểm nổi tiếng: “Tôn giáo là tiếng thở dài của chúng sinh bị áp bức, là trái tim của thế giới không có trái tim, là tinh thần của những trật tự không có tinh thần. Tôn giáo là thuốc phiện của nhân dân” là của ai?

a)

V.I.Lênin

b)

Ph. Ăngghen

c)

Các Mác

d)

Hồ Chí Minh

92.

Tiêu chí nào là quan trọng nhất để phân định một tộc người và có vị trí quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi tộc người?

a)

Cộng đồng về văn hóa

b)

Ý thức tự giác tộc người

c)

Cộng đồng về ngôn ngữ

d)

Có chung một nhà nước

93.

Tại sao khi giải quyết vấn đề tôn giáo phải có quan điểm lịch sử - cụ thể?

a)

Vì mỗi thời kỳ lịch sử khác nhau, vai trò, tác động của từng tôn giáo đối với đời sống xã hội không giống nhau; quan điểm, thái độ của các giáo hội, giáo sĩ, giáo dân về những lĩnh vực của đời sống xã hội luôn có sự khác biệt

b)

Vì tôn giáo có tính hai mặt: tư tưởng và chính trị

c)

Vì tôn giáo có chức năng đền bù hư ảo và liên kết cộng đồng

d)

Vì tôn giáo có tính quần chúng

94.

Tôn giáo có số lượng tín đồ rất đông đảo (gần ¾ dân số thế giới) và còn là nơi sinh hoạt văn hóa, tinh thần của một bộ phận quần chúng nhân dân – đặc điểm này thể hiện tính chất nào của tôn giáo?

a)

Tính quần chúng

b)

Tính lịch sử

c)

Tính chính trị

d)

Tính đền bù hư ảo

95.

Tôn giáo mang tính chính trị khi nào?

a)

Khi khoa học đã giải thích được những hiện tượng của thiên nhiên

b)

Khi các cuộc chiến tranh tôn giáo nổ ra

c)
  1. Khi tôn giáo ra đời

d)
  1. Khi xã hội đã có giai cấp, các giai cấp thống trị đã lợi dụng và sử dụng tôn giáo để phục vụ lợi ích của mình

96.

Đâu là sự giống nhau giữa tôn giáo và tín ngưỡng?

a)

Đều có các giáo sĩ

b)

Đều có hệ thống kinh điển

c)

Đều có niềm tin vào đấng siêu nhiên

d)
  1. Đều có giáo chủ

97.

Nhận định nào nói về nguồn gốc nhận thức của tôn giáo?

a)
  1. Sự sợ hãi trước những hiện tượng tự nhiên, xã hội, hay trong những lúc ốm đau, bệnh tật; ngay cả những may, rủi bất ngờ xảy ra, hoặc suy nghĩ muốn được bình yên khi làm một việc lớn làm cho con người cũng dễ tìm đến với tôn giáo.

b)
  1. Ở một giai đoạn lịch sử nhất định, sự nhận thức của con người về tự nhiên, xã hội và chính bản thân mình là có giới hạn, khi những điều mà khoa học chưa giải thích được, thì điều đó thường được giải thích thông qua lăng kính các tôn giáo.

c)
  1. Nỗi lo sợ trước sự thống trị của các lực lượng xã hội, con người trông chờ vào sự giải phóng của một lực lượng siêu nhiên ngoài trần thế dễ làm cho con người nương tựa vào tôn giáo.

d)
  1. Những tình cảm tích cực như tình yêu, lòng biết ơn, lòng kính trọng đối với những người có công với nước, với dân làm cho con người cũng dễ tìm đến với tôn giáo.

98.

Luận điểm “Sự sợ hãi sinh ra thần thánh” đề cập đến nguồn gốc nào của tôn giáo?

a)
  1. Kinh tế-xã hội

b)

Tâm lý

c)

Nhận thức

d)

Tự nhiên

99.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, bản chất của tôn giáo là:

a)
  1. Hiện tượng tự nhiên do Thượng đế ban xuống cho nhân loại

b)
  1. Hiện tượng xã hội – văn hóa do đấng thần linh ban cho con người

c)
  1. Hiện tượng xã hội – văn hóa do con người sáng tạo ra

d)
  1. Hiện tượng tự nhiên do con người sáng tạo ra

100.

Tính chất chính trị của tôn giáo chỉ xuất hiện khi:

a)
  1. Phật Thích ca và Chúa Giê-su ra đời

b)
  1. Xuất hiện các hiện tượng mà con người chưa thể giải thích được

c)
  1. Ngành khoa học và giáo dục ra đời

d)
  1. Xã hội đã phân chia giai cấp, có sự khác biệt, sự đối kháng về lợi ích giai cấp

101.

Tính chất nào biểu hiện tôn giáo thay đổi theo thời gian và điều kiện xã hội?

a)
  1. Tính duy vật học

b)
  1. Tính lịch sử

c)
  1. Tính duy tâm học

d)
  1. Tính phản ánh

102.

Tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng thuộc quyền gì?

a)
  1. Quyền tự do ngôn luận

b)
  1. Quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp

c)
  1. Quyền tự do tư tưởng

d)
  1. Quyền tự do lập hội

103.

Cương lĩnh dân tộc của Lênin đề xuất gì về quyền của các dân tộc?

a)

Quyền áp bức và bóc lột dân tộc khác

b)

Quyền tự quyết và liên hiệp công nhân các dân tộc

c)
  1. Quyền độc quyền của giai cấp công nhân

d)
  1. Quyền tối cao của các giai cấp thượng lưu

104.

Xu hướng thứ nhất trong sự phát triển quan hệ dân tộc thể hiện rõ nét trong phong trào đấu tranh của các dân tộc nào?

a)
  1. Dân tộc độc lập

b)
  1. Dân tộc tự do

c)
  1. Dân tộc thuộc địa

d)
  1. Dân tộc thống nhất

105.

Xu hướng thứ hai trong sự phát triển quan hệ dân tộc xuất hiện trong điều kiện lịch sử nào?

a)
  1. Cách mạng công nghiệp 1.0

b)
  1. Sự xuất hiện của chủ nghĩa đế quốc

c)
  1. Phong trào đấu tranh đòi độc lập của  các dân tộc thuộc địa

d)
  1. Sự trưởng thành về ý thức dân tộc

106.

Tại sao địa bàn cư trú của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam là vấn đề quan trọng?

a)
  1. Vì các dân tộc thiểu số sống rải rác, không tập trung

b)
  1. Vì các dân tộc thiểu số cư trú ở vùng biên giới và vùng chiến lược quan trọng

c)
  1. Vì các dân tộc thiểu số canh tác theo phương thức du canh du cư

d)
  1. Vì các dân tộc thiểu số cư trú tập trung ở những vùng phức tạp về dân số

107.

Chính sách tôn giáo của Đảng và nhà nước Việt Nam khẳng định điều gì?

a)
  1. Trong quá trình xây dựng CNXH, tín ngưỡng và tôn giáo không còn tồn tại

b)
  1. Trong quá trình xây dựng CNXH, tín ngưỡng và tôn giáo là hiện tượng bất biến

c)
  1. Tín ngưỡng, tôn giáo là nhu cầu tinh thần của một bộ phận nhân dân và sẽ tồn tại trong quá trình xây dựng CNXH

d)
  1. Tín ngưỡng, tôn giáo chỉ còn tồn tại trong quá khứ

108.

Theo cương lĩnh dân tộc, trên bình diện tổng quát, quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở cho việc xây dựng mối quan hệ gì?

a)
  1. Mối quan hệ xã hội và văn hóa

b)

Mối quan hệ xã hội và văn hóa

c)
  1. Mối quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa các dân tộc

d)

Mối quan hệ chính trị

109.

Trong gia đình Việt Nam hiện nay, người chủ gia đình được quan niệm là:

a)
  1. Phải là người nữ và được các thành viên trong gia đình coi trọng

b)
  1. Phải là người nam và được các thành viên trong gia đình coi trọng

c)
  1. Người có những phẩm chất, năng lực và đóng góp vượt trội, được các thành viên trong gia đình coi trọng

d)
  1. Được pháp luật thừa nhận

110.

Hiện nay, dân số Việt Nam đang chuyển sang giai đoạn già hóa, để đảm bảo lợi ích của gia đình và sự phát triển bền vững của xã hội, thông điệp mới trong kế hoạch gia đình là:

a)
  1. Khuyến khích việc không sinh con

b)
  1. Mỗi cặp vợ chồng chỉ nên có từ 1 đến 2 con

c)
  1. Mỗi cặp vợ chồng nên sinh đủ hai con

d)
  1. Khuyến khích việc sinh con có lựa chọn giới tính

111.

Hình thức gia đình nào đang trở nên rất phổ biến ở các đô thị và cả ở nông thôn – thay thế cho kiểu gia đình truyền thống từng giữ vai trò chủ đạo trước đây?

a)
  1. Gia đình đơn thân

b)
  1. Gia đình hạt nhân

c)
  1. Gia đình tam đại đồng đường

d)
  1. Gia đình tứ đại đồng đường

112.

Sự thừa nhận của xã hội đối với việc kết hôn giữa nam và nữ được thể hiện bằng:

a)
  1. Thủ tục pháp lý trong hôn nhân

b)
  1. Sống chung trong một mái nhà

c)
  1. Sự chứng giám của Thượng đế

d)
  1. Có con chung

113.

Chọn ý không đúng về điều kiện của chế độ hôn nhân tiến bộ:

a)
  1. Hôn nhân được đảm bảo về pháp lý

b)
  1. Hôn nhân một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng

c)
  1. Hôn nhân tự nguyện

d)
  1. Hôn nhân vì mục đích vụ lợi

114.

Chức năng nào của gia đình đảm bảo tái sản xuất nguồn lao động và sức lao động cho xã hội:

a)
  1. Chức năng nuôi dưỡng, giáo dục

b)
  1. Chức năng kinh tế

c)
  1. Chức năng tái sản xuất ra con người

d)
  1. Chức năng thỏa mãn các nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm

115.

Gia đình phải thực hiện chức năng nào để đảm bảo nguồn sinh sống, đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của các thành viên trong gia đình?

a)
  1. Chức năng kinh tế, tổ chức tiêu dùng

b)
  1. Chức năng tái sản xuất con người

c)
  1. Chức năng nuôi dưỡng, giáo dục

d)
  1. Chức năng thỏa mãn các nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm

116.

Chức năng nào sau đây của gia đình ảnh hưởng lâu dài và toàn diện đối với mỗi cá nhân trong cuộc đời, từ lúc còn bé cho đến khi trưởng thành và tuổi già?

a)
  1. Chức năng cầu nối giữa cá nhân với xã hội

b)
  1. Chức năng nuôi dưỡng, giáo dục

c)
  1. Chức năng tái sản xuất con người

d)
  1. Chức năng thỏa mãn các nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm

117.

Gia đình Việt Nam hiện nay có sự biến đổi về quy mô như thế nào?

a)
  1. Có xu hướng thu nhỏ lại vì tôn trọng cuộc sống riêng tư (tính cá nhân hóa cao) để thích nghi

b)
  1. Có xu hướng tăng lên

c)
  1. Có xu hướng ổn định không thay đổi so với trước đây

d)
  1. Có xu hướng vừa tăng lên vừa thu nhỏ lại

118.

Quan hệ nào nảy sinh từ quan hệ hôn nhân và là mối quan hệ tự nhiên, là yếu tố mạnh mẽ nhất gắn kết các thành viên trong gia đình?

a)

Nuôi dưỡng

b)

Hôn nhân

c)

Huyết thống

d)

Chính trị

119.

Chọn ý không đúng về điểm khác biệt của nền dân chủ xhcn so với nền dân chủ tư sản

a)

Trước hết và chủ yếu được thực hiện bằng Nhà nước pháp quyền xhcn

b)

Không mang tính giai cấp

c)

Dựa trên chế độ sở hữu xh về TLSX chủ yếu của toàn xh

d)

Mang tính nhất nguyên về chính trị

120.

Theo Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, để thực hành và phát huy rộng rãi quyền làm chủ của nhân dân và vai trò chủ thể của nhân dân, cần thực hiện hiệu quả phương châm nào?

a)

Dân biết, dân bàn, dân giám sát, dân thụ hưởng

b)

Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng

c)

Dân bàn, dân làm, dân giám sát, dân thụ hưởng

d)

Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra

121.

Việc gia đình thực hiện chức năng tái sản xuất ra con người có ảnh hưởng quan trọng đến vấn đề gì trong xã hội?

a)

Quy mô gđ

b)

Chất lượng cs cá nhân

c)

Mqh tình cảm trong gđ

d)

Mật độ dân cư và nguồn lực lao động của quốc gia và quốc tế

122.

Văn hóa của một dân tộc không thể phát triển nếu không có yếu tố nào?

a)

Tác động của ngôn ngữ

b)

Sự thống nhất về phong tục và tập quán

c)

Giao lưu với văn hóa của các dân tộc khác

d)

Sự đông hóa với văn hóa của các dân tộc khác

123.

Theo chủ nghĩa Mác - Leenin, tôn giáo là gì?

a)

HIện tượng xã hội - văn hóa do con người sáng tạo ra

b)

Một hình thái ý thức xã hội phản ánh hư ảo hiện thực khách quan

c)

Một loại tạo hình nghệ thuật

d)

Một dạng học thuyết xã hội

124.

Hệ quả của việc giáo dục gđ không gắn liền với giáo dục xh là gì

a)

Con cái không phát triển toàn diện

b)

Con cái chỉ biết đến những giá trị của xã hội hiện đại mà quên đi giá trị truyền thống

c)

Con cái chỉ biết đến gia đình mà không quan tâm các vấn đề xh

d)

Con cái chỉ thích ở nông thôn

125.

3 đột phá chiến lược được Nghị quyết đại hội XIII năm 2021 của ĐCSVN xác định là

a)

Xây dựng nhà nước pháp quyền xhcn, xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại; phát huy giá trị văn hóa, sức mạnh con người VN

b)

Xây dựng nhà nước kiến tạo phát triển; phát triển kte, xh số; phát huy giá trị văn hóa, sức mạnh con người VN

c)

Đẩy mạnh chống tham nhũng; phát triển kte tuần hoàn; xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại

d)

Hoàn thiện đồng bộ thể chế phát triển; phát triển nguồn nhân lực; xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại

126.

Gia đình đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo thế hệ trẻ và đảm bảo sự trường tồn của xh ở khía cạnh nào?

a)

Thực hiện chức năng kinh tế

b)

Tạo ra sự giàu có vật chất

c)

Cung cấp và nâng cao chất lượng nguồn lao động

d)

Khuyến khích sự độc lập của con cái

127.

Dân tộc ở phương Đông có đặc điểm gì?

a)

Họ thường có sự thống nhất về phong tục và tập quán

b)

Họ thường có sự thống nhất về ngôn ngữ nhưng kém phát triển về kinh tế

c)

Họ thường có sự thống nhất về văn hóa và tâm lý dân tộc

d)

Họ thường có sự thống nhất về phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

128.

CNXH KH hình thành từ điều kiện kinh tế- xã hội nào?

a)

Sự ủng hộ của tầng lớp nông dân và đội ngũ trí thức

b)

Sự ra đời của chính Đảng của giai cấp công nhân

c)

Giai cấp Cn đã thực sự giác ngộ về sứ mệnh của giai cấp mình

d)

Sự phát triển lớn mạnh của phương thức sx tư bản và sự lớn mạnh của giai cấp công nhân

129.

Tập trung xây dựng hệ giá trị mới: lao động, công bằng, dân chủ, bình đẳng và tự do - là sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân thuộc nội dung

a)

Kinh tế

b)

Chính trị - xã hội

c)

Quốc phòng an ninh

d)

Văn hóa, tư tưởng

130.

Sự kiện đánh dấu sự chuyển biến từ chủ nghĩa xã hội khoa học thành chủ nghĩa xã hội hiện thực:

a)

Sự ra đời của Nhà nước Xô Viết, 1917

b)

Hội liên hiệp công nhân quốc tế (Quốc tế 1) được thành lập, 1864

c)

Sự thành lập của Quốc tế Cộng sản III, 1919

d)

Tuyên ngôn Đảng cọng sản được xuất bản lần đầu tiên, 1848

131.

4 nguy cơ đối với sự nghiệp đổi mới đất nước mà hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ (khóa Vii-1994) của đảng đã xác định là

a)

Tụt hậu xa hơn về kinh tế so với các nước, chệch hướng XHCN, tham nhũng và diễn biến hòa bình

b)

ụt hậu xa hơn về kinh tế so với các nước, chệch hướng XHCN, tự diễn biến và diễn biến hòa bình

c)

ụt hậu xa hơn về kinh tế so với các nước, chệch hướng XHCN, tham nhũng và tự chuyển hóa

d)

ụt hậu xa hơn về kinh tế so với các nước, chệch hướng XHCN, lãng phí và diễn biến hòa bình

132.

Trong chiến lược phát triển gia đình VN đến năm 2020 tầm nhìn 2030, mục tiêu chung trong xây dựng và phát triển gđ CN là

a)

Xây dựng gđ no ấm, tiến bộ, thực sự là tổ ấm của mỗi người, là tế bào lạnh mạnh của xã hội

b)

Xây dựng gđ sung túc

c)

Xây dựng gđ hp

d)

Xây dựng gđ hiện đại