Font size
WorksheetsĐề Ôn Kinh Tế Chính Trị Mác-Lênin
Total questions: 128
Worksheet time: 2hrs 8mins
Ai là người được coi là nhà kinh tế thời kỳ công trường thủ công?
W. Petty
A. Smith
D. Ricardo
R. T. Mathus
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế - chính trị Mác – Le6nin là:
Sản xuất của cải vật chất
Quan hệ xã hội giữa người với người
Quan hệ sản xuất trong mối quan hệ tác động qua lại với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng
Qúa trình sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng
Chức năng tư tưởng của kinh tế - chính trị Mác – Lenin thể hiện ở:
Góp phần xây dựng thế giới quan cách mạng của giai cấp công nhân
Tạo niềm tin vào thắng lợi trong cuộc đấu tranh xóa bỏ áp bức bóc lột
Là vũ khí tư tưởng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trong công cuộc xây dựng CNXH
Cả A, B và C
Chọn phương án đúng về quy luật kinh tế và chính sách kinh tế
Quy luật kinh tế là cơ sở của chính sách kinh tế
Chính sách kinh tế là hoạt động chủ quan của nhà nước trên cơ sở nhận thức và vận dụng các quy luật khách quan
Quy luật kinh tế và chính sách kinh tế đều phụ thuộc vào các điều kiện khách quan
Cả a, b, c
Chức năng phương pháp luận của kinh tế - chính trị Mác – Lenin thể hiện ở:
Trang bị phương pháp để xem xét thế giới nói chung
Là nền tảng lý luận cho các khoa học kinh tế ngành
Là cơ sở lý luận cho các khoa học nằm giáp ranh giữa các tri thức các ngành khác nhau
Cả B và C
Ai là người được C. Mác coi là sáng lập ra kinh tế chính trị tư sản cổ điển?
A. Smith
D. Ricardo
W. Petty
R. T. Mathus
Chức năng nhận thức của kinh tế - chính trị là nhằm:
Phát triển bản chất của các hiện tượng và quá trình kinh tế
Sự tác động giữa quan hệ sản xuất với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng
Tìm ra các quy luật kinh tế
Cả a, b, c
Bản chất kho
Bản chất khoa học và cách mạng của kinh tế - chính trị Mác – Le6nin ở chức năng nào?
Nhận thức
Tư tưởng
Phương pháp luận
Cả a, b, c
Để xem xét, giải thích nguồn gốc sâu xa của các hiện tượng kinh tế xã hội phải xuất phát từ:
Tử hệ tư tưởng của giai cấp thống trị
Từ các hoạt động kinh tế
Từ truyền thống lịch sử
Từ ý thức xã hội
Qúa trình sản xuất là sự kết hợp của các yếu tố
Sức lao động với công cụ lao động
Lao động với tư liệu lao động
Sức lao động với đối tượng lao động và tư liệu lao động
Lao động với đối tượng lao động và tư liệu lao động
Trừu tượng khoa học là:
Gạt bỏ những bộ phận phức tạp của đối tượng nghiên cứu
Gạt bỏ các hiện tượng ngẫu nhiên, bề ngoài, chỉ giữ lại mối liên hệ phổ biến mang tính bản chất
Qúa trình đi từ cụ thể đến trừu tượng và ngược lại
Cả a, b, c
Hoạt động nào của con người được coi là cơ bản nhất và là cơ sở của đời sống xã hội?
Hoạt động chính trị
Hoạt động sản xuất của cải vật chất
Hoạt động khoa học
Hoạt động nghệ thuật, thể thao
“Những thời đại kinh tế khác nhau không phải ở chỗ chúng sản xuất ra cái gì, mà là ở chỗ chúng sản xuất bằng cách nào, với những tư liệu lao động nào”. Câu nói trên là của ai?
A. Smith
D. Ricardo
C. Mác
Ph. Ăng ghen
Học thuyết kinh tế nào của C. Mác được coi là hòn đá tảng?
Học thuyết giá trị lao động
Học thuyết giá trị thặng dư
Học thuyết tích lũy tư sản
Học thuyết tái sản xuất tư bản xã hội
D. Ricardo là nhà kinh tế của thời kỳ nào?
Thời kỳ tích lũy nguyên thủy TBCN
Thời kỳ hiệp tác giản đơn
Thời kỳ côn
D. Ricardo là nhà kinh tế của thời kỳ nào?
Thời kỳ tích lũy nguyên thủy TBCN
Thời kỳ hiệp tác giản đơn
Thời kỳ công trường thủ công
Thời kỳ đại công nghiệp cơ khí
Khi nghiên cứu phương thức sản xuất TBCN, C. Mác bắt đầu từ:
Sản xuất của cái vật chất
Lưu thông hàng hóa
Sản xuất giá trị thặng dư
Sản xuất hàng hóa giản đơn và hàng hóa
Để nghiên cứu kinh tế - chính trị Mác – Lenin có thể sử dụng nhiều phương pháp, phương pháp nào quan trọng nhất?
Trừu tượng hóa khoa học
Phân tích và tổng hợp
Mô hình hóa
Điều tra thống kê
Thuật ngữ “Kinh tế - chính trị” được sử dụng lần đầu tiên vào năm nào?
1610
1612
1615
1618
Kinh tế - chính trị Mác – Lenin đã kế thừa và phát triển trực tiếp những thành tựu của:
Chủ nghĩa trọng thương
Chủ nghĩa trọng nông
Kinh tế chính trị cổ điển Anh
Kinh tế chính trị tầm thường
Hãy chọn phương án đúng về đặc điểm của quy luật kinh tế:
Mang tính khách quan
Mang tính chủ quan
Phát huy tác dụng thông qua hoạt động kinh tế của con người
Cả a và c
Ai là người đầu tiên đưa ra khái niệm “Kinh tế - chính trị”?
Antoine Montchretien
Francois Quesney
Tomas Mun
William Petty
Sự vận động của lượng giá trị hàng hóa chịu ảnh hưởng của những nhân tố nào?
Năng suất lao động
Cường độ lao động
Tỷ lệ lao động phức tạp và lao động giản đơn
Cả A, B, C
Các hàng hóa so sánh, trao đổi được với nhau là dựa trên cơ sở:
Đều là sản phẩm của lao động: tức có lao động kết tinh trong chúng
Đều nhằm thỏa mãn nhu cầu con người, tức cần mua bán để tiêu dùng
Đều là sản phẩm của lao động đáp ứng nhu cầu con người, tức sở thích
Đều l
Khi nào tiền tệ ra đời:
Khi vật ngang giá chung được cố định ở vàng, bạc
Khi sản xuất và trao đổi đã phát triển
Khi không còn quan hệ trao đổi trực tiếp, có một thứ hàng làm trung tâm trao đổi
Khi nhu cầu trao đổi vượt ra khỏi phạm vi quốc gia
Một trong những yêu cầu của quy luật giá trị là
Sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên hao phí lao động
Lưu thông hàng hóa dựa trên nguyên tắc cân bằng giá cả
Hao phí lao động cá biệt phải lớn hơn mức hao phí lao động xã hội cần thiết
Sản xuất hàng hóa dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết
Thế nào là năng suất lao động?
Là hiệu quả có ích của lao động cụ thể
Mức năng suất lao động được tính bằng lượng sản xuất ra trong một đơn vị thời gian, hoặc thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm
Khái niệm năng suất lao động chỉ được dùng trong lĩnh vực sản xuất vật chất. Nó gắn liền với hoạt động lao động cụ thể
Cả A, B, C
Hai điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa là:
Phân công lao động xã hội; phân công lao động quốc tế
Phân công lao động xã hội; sự phụ thuộc về kinh tế giữa những người sản xuất
Phân công lao động quốc tế; sự tách biệt tương đối về kinh tế giữa những người sản xuất
Phân công lao động xã hội; sự tách biệt tương đối về kinh tế giữa những người sản xuất
Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hóa là?
Chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
Nhu cầu trao đổi trong xã hội tăng lên
Phân công lao động trong các gia đình xuất hiện
Phân công lao động xa hội và sự
à tồn tại của sản xuất hàng hóa là?
Chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
Nhu cầu trao đổi trong xã hội tăng lên
Phân công lao động trong các gia đình xuất hiện
Phân công lao động xa hội và sự tách biệt về kinh tế giữa các chủ thể sản xuất
Hai yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất hàng hóa là gì?
Tư liệu sản xuất và tư liệu lao động
Tư liệu sản xuất và sức lao động
Tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng
Tư liệu sản xuất và công cụ lao động
Nội dung cuộc đại phân công lao động xã hội lần thứ ba là:
Công nghiệp tách khỏi nông nghiệp
Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp
Ngành thương nghiệp ra đời
Trồng trọt tách khỏi chăn nuôi
Hai hàng hóa trao đổi được với nhau
Đều có thể thỏa mãn nhu cầu của con người
Chúng cùng là sản phẩm của lao động
Có lượng hao phí vật tư kỹ thuật bằng nhau
Hao phí lao động của chúng luôn bằng nhau
Bản chất của tiền tệ:
Tiền tệ là một thứ hàng hóa đặc biệt đứng tách khỏi thế giới hàng hóa thông thường, đóng vai trò làm vật ngang giá cho các loại hàng hóa khác
Tiền tệ phản ánh quan hệ kinh tế giữa những người sản xuất hàng hóa với nhau
Tiền tệ thể hiện lao động xã hội kết tinh trong hàng hóa
Cả A, B và C
Lao động trừu tượng tạo ra cái gì?
Giá trị hàng hóa
Tạo ra cả tính hữu ích và giá trị hàng hóa
Tính hữu ích của sản phẩm hàng hóa
Cả A, B và C
Trong các chức năng của tiền tệ, những chức năng nào không đòi hỏi có tiền vàng
Chức năng phương tiện giao thông và phương tiện thanh toán
Chức năng thước đo giá trị và phương tiện thanh toán
Chức năng tiền tệ thế giới và phương tiện thanh toán
Chức năng phương tiện cất giữ và phương tiện thanh toán
Lượng giá trị sử dụng của sản phẩm nhiều hay ít phụ thuộc vào các nhân tố nào?
Lượng giá trị sử dụng của sản phẩm nhiều hay ít phụ thuộc vào các nhân tố nào?
Kỹ năng của người lao động
Trình độ kỹ thuật và công nghệ sản xuất
Phân công lao động xã hội
Cả A, B và C
Công thức tính lượng giá trị hàng hóa là:
W = c + k + p
W = c + v + m
W = c + v + k
W = m + v + p
Cường độ lao động tăng lên thì hao phí lao động trong một đơn vị hàng hóa có thay đổi hay không?
Có
Không
Vừa có vừa không
Cả A, B và C đều sai
Tác dụng của quy luật giá trị:
Điều tiết sản xuất hàng hóa; kích thích hàng hóa; làm phân hóa những người sản xuất hàng hóa
Điều tiết sản xuất và giá cả hàng hóa; kích thích cải tiến kỹ thuật; làm phân hóa những người sản xuất hàng hóa
Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa; kích thích cải tiến kỹ thuật; làm phân hóa những người sản xuất hàng hóa
Điều tiết trao đổi và lưu thông hàng hóa; kích thích cải tiến kỹ thuật; làm phân hóa những người sản xuất hàng hóa
Mâu thuẫn cơ bản của sản xuất hàng hóa là gì?
Mâu thuẫn giữa lao động tư nhân và lao động xã hội
Mâu thuẫn giữa giá trị sử dụng và giá trị
Mâu thuẫn giữa giá trị va giá cả hàng hóa
Mâu thuẫn giữa lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Thế nào là lao động cụ thể?
Lao động tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa
Biểu hiện tính chất xã hội của người sản xuất hàng hóa
Là phạm trù lịch sử của hàng hóa
Lao động tạo ra giá trị của hàng hóa
Đâu là tế bào kinh tế chứa đựng mọi mầm móng mâu thuẫn của phương tiện sản xuất tư bản chủ nghĩa?
Hàng hóa
Lao động
Giá trị
Tiền tệ
Sản xuất hàng hóa xuất hiện dựa trên những điều kiện
Phân công lao động cá biệt và chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
Phân cô
Sản xuất hàng hóa xuất hiện dựa trên những điều kiện
Phân công lao động cá biệt và chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
Phân công lao động xã hội và chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
Phân công lao động chung và chế độ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất
Phân công lao động và sự tách biệt về kinh tế giữa những người sản xuất
Nội dung cuộc đại phân công lao động xã hội lần thứ nhất là:
Trồng trọt tách khỏi chăn nuôi
Ngành thương nghiệp ra đời
Tiểu thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp
Công nghiệp tách khỏi nông nghiệp
Những nhân tố ảnh hưởng của mức năng suất lao động
Những điều kiện tự nhiên – xã hội của sản xuất
Trình độ kỹ thuật và công nghệ sản xuất
Trình độ tay nghề của người lao động
Cả A, B và C
Tiền tệ là một hàng hóa đặc biệt được tách ra từ trong thế giới hàng hóa là ...... thống nhất cho các hàng hóa khác
Phương tiện biểu hiện
Thước đo giá trị
Phương tiện lưu thông
Vật ngang giá chung
Giá cả hàng hóa là:
Tổng của chi phí sản xuất và lợi nhuận
Giá trị của hàng hóa
Biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa
Quan hệ về lượng giữa hàng và tiền
Như thế nào là thời gian lao động xã hội cần thiết?
Là khoảng thời gian do người có trình độ có chuyên môn cao quyết định
Là khoảng thời gian sản xuất của tuyệt đại bộ phận hàng hóa
Là khoảng thời gian cần đề sản xuất ra một loại hàng hóa nhất định trong điều kiện trình độ kỹ thuật trung bình, trình độ khéo léo trung bình và cường độ lao động trung bình
Là khoảng thời gian sản xuất ra vàng bạc
Ai là người đầu tiên phát hiện ra tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa lao động cụ thể và lao động trừu tượng?
C. Mác
Ph. Ănghen
V. I. Lenin
D. Ricacdo
Ai là người đầu tiên phát hiện ra tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa lao động cụ thể và lao động trừu tượng?
C. Mác
Ph. Ănghen
V. I. Lenin
D. Ricacdo
Một trong những nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa là:
Số lượng giá trị sử dụng của hàng hóa
Thời gian lao động xã hội cần thiết
Mức độ phức tạp của lao động
Thời gian lao động cá biệt
Trong các yếu tố sau đây, yếu tố nào được xác định là thực thể giá trị hàng hóa?
Lao động trừu tượng
Lao động giản đơn
Lao động cụ thể
Lao động phức tạp
Công thức của lưu thông hàng hóa
T – H – T’
T – H – T’
H – T – H
H’ – T – H
Đâu không là tác dụng của quy luật giá trị:
Cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động
Phân loại giàu nghèo giữa những người lao động
Trao đổi hàng hóa theo nguyên tắc ngang giá
Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa
Muốn tăng năng suất lao động thì phải tăng cường độ lao động?
Đúng
Sai
Vừa đúng vừa sai
Cả A, B, C đều sai
Thể nào là sản xuất tự cung, tự cấp
Là một kiểu tổ chức kinh tế trong đó những sản phẩm được sản xuất ra, nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của bản thân người sản xuất
Sản xuất có tính khép kín
Qúa trình tái sản xuất chỉ gồm hai khâu: sản xuất – tiêu dùng
Cả A, B và C
Lượng giá trị hàng hóa nhiều hay ít, cao hay thấp, được xác định như thế nào?
Thời gian lao động giản đơn trung bình xã hội cần thiết
Thời gian lao động xã hội cần thiết
Thời gian lao động cá biệt
Cả A, B và C
Yếu tố nào quyết định vật phẩm trở thành hàng hóa
Sản phẩm có nhiều công dụng
Thông qua trao đổi, mua bán
Sản phẩm của lao động
Có thể thỏa mãn nhu cầu
Thế nào là giá trị sử dụng?
Là tính hữu ích của vật thể
Là những
Thế nào là giá trị sử dụng?
Là tính hữu ích của vật thể
Là những thuộc tính tự nhiên của vật
Công dụng của vật được xác định là giá trị sử dụng của nó
Cả A, B và C
Lao động sản xuất hàng hóa có tính 2 mặt là?
Lao động cụ thể và lao động tự nhiên
Lao động quá khứ và lao động sống
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Lao động xã hội và lao động trừu tượng
Như thế nào là lao động giản đơn?
Là lao động làm ra các hàng hóa chất lượng không sao
Là lao động không cần trải qua đào tạo cũng có thể làm được
Là lao động chỉ làm một công đoạn của quá trình tạo ra hàng hóa
Là lao động làm công việc đơn giản
Nội dung cuộc đại phân công lao động xã hội lần thứ hai là:
Ngành thương nghiệp ra đời
Trồng trọt tách khỏi chăn nuôi
Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp
Đại công nghiệp tách khỏi nông nghiệp
Lưu thông hàng hóa dựa trên nguyên tắc ngang giá, được hiểu là:
Tổng giá cả = Tổng giá trị
Giá cả có thể tách rời giá trị và giá cả
Tổng giá cả > Tổng giá trị
Giá cả xoay quanh trục giá trị
Vì sao hàng hóa có 2 thuộc tính là giá trị và giá trị sử dụng:
Vì có lao động giản đơn và lao động phức tạp
Vì nhu cầu trong trao đổi hàng hóa
Vì lao động SX hàng hóa có 2 mặt: lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Vì có lao động quá khứ và lao động sống.
Điều kiện thứ hai để sản xuất hàng hóa ra đời là:
Phản công lao động xã hội
Tính chất tư nhân của lao động
Tính chất xã hội của lao động
Chuyên môn hóa sản xuất
Bản chất tiền tệ biểu hiện:
Là hàng hóa đặc biệt, làm vật ngang giá cho mọi hàng hóa
Quan hệ kinh tế giữa nh
Bản chất tiền tệ biểu hiện:
Là hàng hóa đặc biệt, làm vật ngang giá cho mọi hàng hóa
Quan hệ kinh tế giữa những người sản xuất hàng hóa
Thể hiện lao động kết tinh trong tất cả các hàng hóa
Là hàng hóa thông thường trên thị trường
Giá trị của hàng hóa là:
Lao động cụ thể của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa
Lao động cá biệt của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa
Lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa
Lao động tư nhân của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa
Phân công lao động xã hội là cơ sở của sản xuất hàng hóa với:
Phân công lao động làm nảy sinh quan hệ trao đổi
Phân công lao động xã hội là cơ sở của thị trường
Phân công lao động xã hội dẫn tới chuyên môn hóa, hợp tác hóa. Mỗi người chuyên sản xuất một loại sản phẩm. Họ cần sản phẩm của nhau.
Cả A, B và C
Tác dụng điều tiết sản xuất của quy luật giá trị là:
Điều hòa, phân bố các loại hàng hóa đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội
Điều hòa, phân bố các nguồn vốn đầu tư giữa các nhà sản xuất trong nền kinh tế
Điều hòa, phân bố các yếu tố sản xuất từ nơi thừa giá thấp đến nơi thiếu giá cao
Điều hòa, phân bố các yếu tố sản xuất giữa các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế
Quan hệ tỷ lệ về lượng trong trao đổi giữa các hàng hóa với nhau do cái gì quy định?
Do ngẫu nhiên
Do tính hữu ích của hàng hóa
Do quan hệ cung cầu
Do giá trị nội tại của hàng hóa
Như thế nào là lao động phức tạp?
Lao động của những kỹ sư, bác sĩ, những người làm công tác nghiên cứu và quản lý kinh tế
Lao động đòi hỏi phải có sự huấn luyện trước về chuyên môn mới có thể tiến hành được
Lao động trong các ngành công nghiệp
Cả A, B và C
Phát biểu nào sau đây không thuộc khái niệm hàng hóa
Là sản phẩm của lao động
Do hao phí lao động xã hội cần thiết
Có thể thỏa mãn nhu cầu của con người
Thông qua trao đổi, mua bán
Quy luật giá trị vận động thông qua
Giá trị sản xuất
Giá cả thị trường
Giá trị thị trường
Giá trị trao đổi
Năng suất lao động tăng thì:
Thời gian lao động xã hội cần thiết không
Lượng giá trị của một đơn trị sản phẩm sẽ nhiều
Lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm sẽ ít
Thời gian lao động xã hội cần thiết tăng
Đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hóa và trao đổi hàng hóa?
Có phân công lao động xã hội nên có chuyên môn hóa, hợp tác hóa, phát huy được lợi thế so sánh của các vùng.
Có sự hoạt động của quy luật giá trị nên tiết kiệm lao động sống, lao động quá khứ, tăng năng suất lao động, tăng chất lượng sản phẩm
Mở rộng quan hệ trao đổi trong nước và quốc tế, thúc đẩy LLSX XH phát triển.
Cả A, B và C
Giá trị sử dụng của hàng hóa bao giờ cũng bao gồm 2 nhân tố hợp thành là:
Tài nguyên thiên nhiên và ý thức
Vật chất và lao động
Con người và hao phí sức người
Ý thức và lao động
Hai thuộc tính của hàng hóa là:
Giá trị và giá trị trao đổi
Giá trị trao đổi và giá trị sử dụng
Giá trị sử dụng và giá trị trao đổi
Giá trị và giá trị sử dụng
Giá cả hàng hóa là:
Hình thức biểu hiện bằng tiền lượng giá trị sử dụng của hàng hóa qua lưu thông
Hình thức biểu hiện bằng tiền lượng giá trị hàng hóa qua lưu thông
Hình thức biểu hiện bằng tiền lượng giá trị trao đổi của hàng hóa q
Cơ sở chung của quan hệ trao đổi giữa các hàng hóa là gì?
Là sở thích của người tiêu dùng
Là hao phí lao động kết tinh trong hàng hóa
Là công dụng của hàng hóa
Là sự khan hiếm của hàng hóa
Thế nào là tư hữu về tư liệu sản xuất?
Các chủ sở hữu có quyền chi phối, sử dụng TLSX của mình vì lợi ích kinh tế của mình
Các chủ sở hữu tự quyết định những vấn đề kinh tế lớn: cái gì, như thế nào, cho ai.
Tư liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu riêng của từng người, từng chủ thể sản xuất.
Cả A, B và C
Gá trị hàng hóa gồm có 2 bộ phận cấu thành: giá trị cũ (c) và giá trị mới (v + m). Hai phần này được hình thành như thế nào?
LĐTT tạo nên giá trị mới (v + m)
LĐCT được bảo toàn và chuyển dịch giá trị tư liệu sản xuất vào giá trị sản phẩm hàng hóa, làm hình thành giá trị cũ (c).
LĐTT tạo nên cả 2 phần của giá trị
Cả A và B
Các chức năng của tiền tệ
Thước đo giá trị; phương tiện tín dụng; phương tiện thanh toán; tiền tệ thế giới
Thước đo giá trị; phương tiện lưu thông; phương tiện cất trữ; phương tiện thanh toán; tiền tệ thế giới
Thước đo giá trị; phương tiện mua bán; phương tiện đầu tư; phương tiện cho vay; phương tiện lưu thông
Thước đo giá cả; phương tiện cất trữ; phương tiện cạnh tranh; giao lưu quốc tế.
Cơ sở hình thành giá cả thị trường:
Lượng giá trị; quan hệ cung cầu; quan hệ cạnh tranh; sức mua của đồng tiền
Lượng hàng hóa; quan hệ cung cầu; quan hệ cạnh tranh; sức mua của đồng tiền
Lượng tiền; quan hệ cạnh tranh; quan hệ cung cầu; sở thích người mua
Điểm giống nhau giữa tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động là?
Đều gắn với tiến bộ kỹ thuật – công nghệ
Đều làm tăng thêm lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian
Đều là tăng lượng lao động hao phí trong một đơn vị thời gian
Đều làm giảm giá trị của một đơn vị hàng hóa
Thế nào là lao động cụ thể?
Là hoạt động có mục đích của con người
Là những lao động có thể quan sát được, nhìn thấy được
Là những lao động ngành nghề
Là những ngành nghề cụ thể, có mục đích riêng, đối tượng riêng, thao tác riêng và kết quả riêng
Thế nào là sản xuất hàng hóa
Sản xuất và toàn bộ quá trình tái sản xuất đều gắn với thị trường
Kỹ thuật sản xuất ngày càng phát triển. Giao lưu kinh tế, văn hóa giữa các vùng, các miền và giao lưu quốc tế ngày càng mở rộng
Là một kiểu tổ chức kinh tế - xã hội, trong đó những sản phẩm được sản xuất ra để trao đổi, mua bán
Cả A, B và C
Yếu tố nào làm cơ sở cho sự ngang bằng trong trao đổi hàng hóa?
Gá trị sử dụng của hàng hóa
Gá trị hàng hóa
Lao động trừu tượng
Lao động cụ thể
Hàng hóa là:
Là những vật mà trên thị trường luôn khan hiếm
Là hết thày những vật, những thứ thỏa mãn được nhu cầu tiêu dùng của con người và chúng được SX ra là để trao đổi, mua bán.
Là những vật có giá trị sử dụng cao
Là những vật thể thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của con người.
Giá trị hàng hóa được tạo ra từ:
Từ kết quả phát minh
Từ lưu thông
Sản xuất
Cả sản xuất và lưu thông
Giá trị hàng hóa được tạo ra từ:
Từ kết quả phát minh
Từ lưu thông
Sản xuất
Cả sản xuất và lưu thông
Ảnh hưởng của mức năng suất lao động đối với lượng giá trị của hàng hóa?
Khi năng suất lao động tăng lên thì giá trị của một đơn vị sản phẩm hàng hóa giảm xuống.
Năng suất lao động tăng lên thì lượng giá trị mới (v + m) của một đơn vị hàng hóa sẽ giảm xuống tuyệt đối
Năng suất lao động tăng lên thì phần giá trị cũ (c) của một đơn vị hàng hóa có ba khả năng xảy ra có thể giảm xuống, có thể giữ nguyên không thay đổi, cũng có thể tăng lên.
Cả A, B và C
Như thế nào là lao động giản đơn?
Lao động sử dụng những công cụ lao động giản đơn
Lao động không đòi hỏi phải có sự huấn luyện trước về chuyên môn, bất cứ người nào đến tuổi lao động trong điều kiện bình thường đều có thể tiến hành được.
Lao động trong thời kỳ hợp tác giản đơn
Lao động của những người nông dân, thợ thủ công cá thể.
Cấu thành lượng giá trị của hàng hóa bao gồm 2 bộ phận là:
Lao động tất yếu và lao động thặng dư
Lao động giản đơn va lao động phức tạp
Lao động quá khứ và lao động sống
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng
“Lao động là cha, còn đất là mẹ của mọi của cải”. Khái niệm lao động trong câu nói này là lao động nào?
Lao động trừu tượng
Lao động phức tạp
Lao động cụ thể
Lao động giản đơn
Khi hàng hóa không bán được thì giá trị sử dụng có được xã hội thừa nhận hay không?
Có
Không
Vừa có vừa không
Cả A, B, C đều sai
Chất của giá trị (thực tế giá trị) hàng hóa là gì:
Là lao động trừu tượng kết tinh trong hàng hóa
Giá trị phản ánh quan hệ sản xuất xã hội
Là lao động XH của người SXHH kết tinh trong hàng hóa
Cả
a giá trị (thực tế giá trị) hàng hóa là gì:
Là lao động trừu tượng kết tinh trong hàng hóa
Giá trị phản ánh quan hệ sản xuất xã hội
Là lao động XH của người SXHH kết tinh trong hàng hóa
Cả A, B và C
Hàng hóa là:
Vật phẩm của tự nhiên, được đem trao đổi, mua bán để tiêu dùng
Sản phẩm của lao động, thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người, thông qua trao đổi, mua bán.
Sản phẩm của lao động, thỏa mãn nhu cầu của con người sản xuất, thông qua nhu cầu của họ
Sản phẩm của lao động, được đưa vào sản xuất hoặc tiêu dùng
Vì sao nói giá trị là thuộc tính xã hội của hàng hóa:
Vì hàng hóa có hai thuộc tính, được ra đời trong các hình thái kinh tế - xã hội
Vì hàng hóa là sản phẩm của lao động đem trao đổi, tức mang quan hệ xã hội
Vì hàng hóa phải được sản xuất trong quan hệ xã hội
Vì hàng hóa ra đời dựa trên cơ sở có phân công lao động xã hội
Thế nào là phân công lao động xã hội?
Là phân công diễn ra trong đơn vị sản xuất
Là sự chuyên môn hóa nhất định đối với người sản xuất
Là chia nhỏ quá trình sản xuất, mỗi người chuyên nhận công đoạn
Là phân công của xã hội về lao động hình thành những ngành nghề SX khác nhau. Là sự chuyên môn hóa nhất định đối với SX
Trong các yếu tố sau đây, yếu tố nào là nguồn gốc giá trị của giá trị hành hóa:
Kỹ thuật, công nghệ sản xuất
Lao động của con người
Máy móc, nhà xưởng
Đất đai
Trong những nội dung của phân công lao động sau đây, nội dung nào không phải là cơ sở của sản xuất hàng hóa?
Phân công chung
Phân công đặc thù
Phân công cá biệt
Cả A và B
Quan hệ giữa giá cả và giá trị:
Giá cả là cơ sở của giá trị. Nó là yếu tố chủ yếu quy định giá cả
Gá cả là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị
Ngoài giá trị, sự hình thành giá cả hoàng hóa còn chị
Giá cả và giá trị:
Giá cả là cơ sở của giá trị. Nó là yếu tố chủ yếu quy định giá cả
Gá cả là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị
Ngoài giá trị, sự hình thành giá cả hoàng hóa còn chịu sự tác động giá trị của vàng, quan hệ cung cầu hàng hóa và dịch vụ
Cả A, B và C
Lao động cụ thể là nguồn gốc của cái gì?
Nguồn gốc của của cải
Nguồn gốc của giá trị
Nguồn gốc của giá trị sử dụng
Cả A và C
Thế nào là lao động trừu tượng?
Là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người
Là những lao động ngành nghề tạo ra của cải
Là lao động sản xuất hàng hóa nếu coi đó là hao phí sức lao động nói chung của con người, không tính đến hình thức cụ thể của nó như thế nào (không tính đến thao tác đối tượng, mục đích và kết quả của lao động).
Cả A, B và C.
Trong những nội dung của phân công lao động sau đây, nội dung nào là cơ sở của sản xuất hàng hóa?
Phân công chung
Phân công đặc thù
Phân công cá biệt
Cả A và B
Tiền làm phương tiện thanh toán khi:
Khi tiền nhàn rỗi.
Đo lường giá trị các hàng hóa
Khi trả nợ, nộp thuế
Thanh toán quốc tế
Cặp phạm trù được C. Mác phát hiện đầu tiên:
Lao động giản đơn và lao động phức tạp
Lao động tư nhân và lao động xã hội
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Lao động quá khứ và lao động sống.
Lượng giá trị của hàng hóa được đo bằng?
Thời gian lao động giản đơn cần thiết.
Thời gian lao động xã hội cần thiết
Thời gian lao động phức tạp cần thiết
Thời gian lao động cá biệt cần thiết
Phương hướng cơ bản và lâu dài để tăng sản phẩm cho xã hội?
Mở rộng quy mô sản xuất và nâng cao trình độ khoa học công nghệ
Kéo dài thời gian lao động
Tăng cường độ lao động
Tăng năng suất lao động
Điểm khác nhau giữa tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động?
Tăng NSLĐ làm giảm giá trị của một đơn vị hàng hóa. Còn tăng CĐLĐ thì giá trị của một đơn vị hàng hóa không thay đổi.
Tăng CĐLĐ làm tăng thêm lượng lao động hao phí trong một đơn vị thời gian, còn tăng NSLĐ thì lượng LĐ hao phí trong một đơn vị thời gian không thay đổi
Tăng NSLĐ dựa trên cơ sở cải biến kỹ thuật, công nghệ sản xuất, còn tăng CĐLĐ chỉ thuần túy là tăng thêm lượng LĐ hao phí trong một đơn vị thời gian
Cả A, B và C
Gá trị sử dụng là:
Là công dụng của vật
Là phạm trù lịch sử
Là yếu tố tự nhiên của vật
Là giá trị của vật
Học thuyết đóng vai trò là xuất phát điểm trong toàn bộ lý luận kinh tế của C. Mác:
Học thuyết giá trị lao động
Học thuyết tích lũy tư sản
Học thuyết giá trị
Học thuyết giá trị thẳng dư
Trong mối quan hệ giữa hai thuộc tính của hàng hóa thì quan điểm nào sau đây là đúng:
Giá trị là nội dung, cơ sở của giá trị sử dụng
Giá trị là hình thức của giá trị sử dụng
Giá trị là hình thức của giá trị trao đổi
Giá trị là nội dung, cơ sở của giá trị trao đổi
Các hàng hóa trao đổi được với nhau dựa trên cơ sở:
Giá trị sử dụng của hàng hóa
Giá trị trao đổi của hàng hóa
Giá cả của hàng hóa
Giá trị của hàng hóa
Tuần hoàn của tư bản công nghiệp là:
Sự vận động của tư bản trải qua ba giai đoạn, lần lượt mang lấy ba hình thái để rồi quay lại hình thái ban đầu với giá trị được bảo tồn và tăng lên
Sự vận động của tư bản trải qua ba giai đoạn, lần lượt mang lấy ba hình thái để rồi quay lại hình thái ban đầu với giá t
Sự vận động của tư bản trải qua ba giai đoạn, lần lượt mang lấy ba hình thái để rồi quay lại hình thái ban đầu với giá trị được bảo tồn và tăng lên
A. Sự vận động của tư bản trải qua ba giai đoạn, lần lượt mang lấy ba hình thái để rồi quay lại hình thái ban đầu với giá trị được bảo tồn và tăng lên
B. Sự vận động của tư bản trải qua ba giai đoạn, lần lượt mang lấy ba hình thái để rồi quay lại hình thái ban đầu với giá trị được bảo tồn
C. Sự vận động của tư bản trải qua ba giai đoạn, lần lượt mang lấy ba hình thái để rồi quay lại hình thái ban đầu với giá trị sử dụng được bảo tồn và tăng lên
D. Sự vận động của tư bản trải qua ba giai đoạn, lần lượt mang lấy ba hình thái để rồi quay lại hình thái ban đầu với giá trị được bảo tồn và giảm đi
Điều kiện biến sức lao động thành hàng hóa:
A. Người lao động không được tự do, người lao động không có tư liệu sản xuất
B. Người lao động phải được tự do, người lao động có tư liệu sản xuất
C. Người lao động phải được tự do, người lao dộng không có tư liệu sản xuất
D. Người lao động phải được tự do, người lao động không có tư liệu tiêu dùng
Công thức chung của tư bản phản ánh:
A. Mục đích của sản xuất, lưu thông là giá trị và giá trị thặng dư
B. Phương tiện cua lưu thông tư bản là giá trị và giá trị thặng dư
C. Mục đích của sản xuất, lưu thông tư bản là giá trị và giá trị thặng dư
D. Mục đích của sản xuất, lưu thông tư bản là giá trị sử dụng và giá trị thặng dư
Công ty cổ phần là:
A. Một doanh nghiệp được hình thành do sự góp vốn của một người thông qua phát hành cổ phiếu
B. Một doanh nghiệp được hình thành do sự góp vốn của nhiều người thông qua phát hành cổ phiếu
C. Một doanh nghiệp được hình thành do sự góp vốn của một số người thông qua phát hành trái phiếu
D. Một doanh nghiệp được hình thành do sự góp vốn của nhiều người thông qua phát công trái.
Hai thuộc tính của
