wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm tra kiến thức tài chính

Total questions: 53

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Tiền cơ sở M1 bao gồm

a)

Tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn

b)

Tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, quy tương hỗ của thị trường và các khoản tiền gửi có kỳ hạn nhỏ.

c)

Tiền mặt, trái phiếu Chính phủ và tiền xu.

d)

Tiền mặt và tiền gửi có kỳ hạn

2.

Các trung gian tài chính sẽ làm những điều dưới đây ngoại trừ

a)

Tối thiểu hóa chi phí của việc lập quỹ

b)

Tạo thanh khoản

c)

Chia sẻ rủi ro

d)

Tạo tỷ lệ dự trữ bắt buộc

3.

Số nhân tiền tệ là

a)

Giá trị tổng lượng tiền phát hành và lưu thông.

b)

Tốc độ và sự chắc chắn mà một tài sản có thể chuyển đổi thành tiền.

c)

Mức thay đổi cung tiền khi tiền cơ sở thay đổi một đơn vị.

d)

Là lượng tiền lưu thông của công chúng.

4.

Lãi suất chiết khấu là mức lãi suất:

a)

Ngân hàng trung gian áp dụng đối với người gửi tiền.

b)

Ngân hàng trung gian áp dụng đối với người vay tiền.

c)

Ngân hàng trung ương áp dụng đối với ngân hàng thương mại.

d)

Ngân hàng trung ương áp dụng đối với công chúng.

5.

Hàm số cầu về tiền phụ thuộc vào:

a)

Lãi suất và sản lượng.

b)

Chỉ có sản lượng.

c)

Chỉ có lãi suất.

d)

Nhu cầu thanh toán.

6.

Trong công thức số nhân tiền m M = (1+s)/ (ra+s), trong đó s là:

a)

Tỷ lệ tiền mặt trong hệ thống ngân hàng.

b)

Tỷ lệ tiền mặt so với tổng số tiền công chúng có.

c)

Tỷ lệ tiền mặt so với tiền ký gửi.

d)

Không câu nào đúng.

7.

Theo công thức m M = (1+s)/ (ra+s) thì s càng tăng sẽ làm cho mM càng giảm, điều đó phản ánh:

a)

Dân cư ưa chuộng sử dụng hình thức thanh toán bằng tiền mặt hơn.

b)

Vai trò của ngân hàng trung gian trong nền kinh tế là yếu kém.

c)

Cả hai đều đúng

d)

Cả hai đều sai

8.

Hoạt động thị trường mở là công cụ mà ngân hàng trung ương sử dụng để:

a)

Thay đổi lượng tiền mạnh (tiền cơ sở).

b)

Thay đổi số nhân tiền.

c)

Thay đổi dự trữ tiền mặt của các ngân hàng thương mại.

d)

Các đáp án đều đúng

9.

Cho biết tỷ lệ tiền mặt so với tiền gửi ngân hàng là 60%, tỷ lệ dự trữ so với tiền gởi ngân hàng là 20%. Khi ngân hàng trung ương mua một lượng trái phiếu 2 tỷ đồng sẽ làm cho lượng cung tiền tệ:

a)

Tăng thêm 4 tỷ đồng.

b)

Giảm 4 tỷ đồng.

c)

Tăng thêm 2 tỷ đồng.

d)

Giảm 2 tỷ đồng.

10.

Các công cụ chính làm thay đổi lượng cung tiền của ngân hàng trung ương là:

a)

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất chiết khấu, hoạt động thị trường mở (mua bán trái phiếu).

b)

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hạn chế việc chi tiêu của chính phủ, lãi suất chiết khấu.

c)

Các đáp án đều đúng.

d)

Các đáp án đều sai.

11.

Tiền có chức năng là:

a)

Phương tiện thanh toán

b)

Dự trữ giá trị

c)

Đơn vị hạch toán

d)

Tất cả các đáp án trên

12.

Khả năng thanh khoản của một tài sản được hiểu là:

a)

Mức độ dễ dàng được chấp nhận là phương tiện thanh toán hay chuyển đổi thành phương tiện thanh toán

b)

Mức độ an toàn mà tài sản có thể sử dụng để dự trữ giá trị

c)

Mức độ thuận tiện mà tài sản có thể sử dụng làm đơn vị hạch toán.

d)

Tất cả các đáp án trên

13.

Khoản tiền M1 có đặc điểm

a)

Nhỏ hơn khoản tiền M2 nhưng có khả năng thanh khoản cao hơn

b)

Nhỏ hơn khoản tiền M2 và có khả năng thanh khoản kém hơn

c)

Lớn hơn khoản tiền M2 và có khả năng thanh khoản cao hơn

d)

Lớn hơn khoản tiền M2 và có khả năng thanh khoản kém hơn

14.

Dân cư chuyển từ thanh toán bằng séc sang thanh toán bằng tiền mặt. Khi đó số nhân tiền:

a)

Và lượng tiền cơ sở sẽ tăng

b)

và lượng tiền cơ sở sẽ không thay đổi

c)

Và lượng tiền cơ sở sẽ giảm

d)

Sẽ giảm, còn lượng tiền cơ sở không thay đổi

15.

Chức năng đơn vị hạch toán của tiền có thể được mô tả một cách cụ thể là:

a)

Sự đảm bảo cho sự trùng hợp về nhu cầu.

b)

Một thước đo quy ước để ấn định giá cả.

c)

Một phương tiện có thể được giữ lại và sau đó đem trao đổi với hàng hoá khác.

d)

Một phương tiện được chấp nhận chung để thực hiện các giao dịch

16.

Câu nào mô tả đúng khái niệm về Tiền

a)

Là một phương tiện có thể sử dụng để thực hiện các giao dịch.

b)

Bao gồm những đồng tiền giấy trong tay công chúng.

c)

Là một phưng tiện có thể sử dụng để chuyển sức mua sang tương lai và là đơn vị hạch toán

d)

Tất cả các điều trên

17.

Hoạt động thị trường mở

a)

Liên quan đến việc ngân hàng trung ương mua và bán các trái phiếu công ty.

b)

Liên quan đến việc ngân hàng trung ương mua và bán trái phiếu chính phủ

c)

Liên quan đến việc ngân hàng trung ương cho các ngân hàng thương mại vay tiền.

d)

Liên quan đến việc Ngân hàng trung ương kiểm soát tỉ giá hối đoái

18.

Cở sở tiền tệ bằng

a)

Tiền mặt ngoài ngân hàng cộng với dự trữ của các ngân hàng.

b)

Tiền mặt ngoài ngân hàng cộng với tiền gửi ngân hàng.

c)

M1.

d)

Tổng tiền gửi ngân hàng.

19.

Chức năng cất trữ giá trị của tiền có thể được mô tả một cách cụ thể là

a)

Là một thước đo quy uớc để định giá cả.

b)

Là sự đảm bo cho sự trùng hợp ngẫu nhiên về nhu cầu.

c)

Là một thứ có thể được giữ lại và sau đó đem trao đổi với hàng hoá khác.

d)

Là một đơn vị trao đổi có thể được chấp nhận chung

20.

Định nghĩa đúng nhất về ngân hàng Trung ương là:

a)

Một tổ chức đặt trụ sở tại trung tâm của một nước.

b)

Một tổ chức đảm bảo sự tiện lợi cho người gửi tiền.

c)

Ngân hàng của một nước mà chỉ khi có nó, các ngân hàng nước ngoài mới có thể chuyển đổi đồng ngoại tệ thành đồng nội tệ.

d)

Là tổ chức có chức năng kiểm soát cung tiền và điều tiết các tổ chức tài chính-tiền tệ của một nước.

21.

Các công cụ của chính sách tiền tệ bao gồm:

a)

Lãi suất chiết khấu, và lãi suất của ngân hàng.

b)

Lãi suất ngân hàng và các nghiệp vụ thị trường mở.

c)

Các nghiệp vụ thị trường mở và lãi suất chiết khấu.

d)

Lãi suất chiết khấu và tỉ giá hối đoái.

22.

Chức năng phương tiện trao đổi của tiền có thể được mô tả một cách cụ thể là:

a)

Một thước đo quy ước để ấn định giá cả.

b)

Sự đảm bảo cho sự trùng hợp về nhu cầu.

c)

Một phương tiện có thể được giữ lại và sau đó đem trao đổi với hàng hoá khác.

d)

Một phương tiện được chấp nhận chung để thực hiện các giao dịch.

23.

Nếu như giá cả của hàng hoá và dịch vụ được tính bằng số kg gạo thì lúc đó gạo sẽ là:

a)

Đơn vị hạch toán.

b)

Phương tiện cất trữ giá trị.

c)

Phương tiện trao đổi.

d)

Tất cả các câu trên.

24.

Khoản mục nào dưới đây có tính thanh khoản cao nhất?

a)

Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn. -> có thể rủi ro bất cứ lúc nào mà không bị phạt

b)

Cổ phiếu.

c)

Trái phiếu Chính phủ.

d)

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn.

25.

Dưới đây là ba kênh mà ngân hàng trung ương có thể sử dụng để giảm cung tiền:

a)

Bán trái phiếu chính phủ, giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu.

b)

Bán trái phiếu chính phủ, tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc và giảm lãi suất chiết khấu.

c)

Bán trái phiếu chính phủ, tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu.

d)

Mua trái phiếu chính phủ, tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu

26.

Dưới đây là ba kênh mà ngân hàng trung ương có thể sử dụng để tăng cung tiền:

a)

Bán trái phiếu chính phủ, giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu.

b)

Mua trái phiếu chính phủ, giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc và giảm lãi suất chiết khấu.

c)

Bán trái phiếu chính phủ, tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu.

d)

Mua trái phiếu chính phủ, tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu

27.

Cung tiền tăng khi:

a)

Chính phủ tăng chi tiêu.

b)

Ngân hàng Nhà nước mua trái phiếu chính phủ từ công chúng.

c)

Một người dân mua trái phiếu của FPT.

d)

FPT bán cổ phiếu cho công chúng và sử dụng doanh thu để xây dựng một nhà máy mới

28.

Trên thị trường tiền tệ, sự gia tăng lãi suất sẽ dẫn đến:

a)

Sự gia tăng lượng cung tiền

b)

Sự gia tăng lượng cầu tiền

c)

Sự di chuyển lên phía trên đường cầu tiền

d)

Sự dịch chuyển sang trái của đường cầu tiền

29.

Nếu tất cả các ngân hàng thương mại đều không cho vay số tiền huy động được, thì số nhân tiền sẽ là:

a)

0

b)

1

c)

10

d)

100

30.

Ảnh hưởng của chính sách tiền tệ thắt chặt là làm giảm sản lượng bằng cách:

a)

Làm giảm lãi suất và giảm đầu tư

b)

Làm giảm lãi suất và tăng đầu tư

c)

Làm tăng lãi suất và giảm đầu tư

d)

Làm tăng lãi suất và tăng đầu tư

31.

Hoạt động nào của ngân hàng trung ương được xem là chính sách tiền tệ mở rộng?

a)

Mua trái phiếu chính phủ

b)

Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc

c)

Giảm lãi suất chiết khấu

d)

Tất cả các đáp án trên

32.

Giá trị của số nhân tiền tăng khi:

a)

Các ngân hàng thương mại (NHTM) cho vay nhiều hơn và dự trữ ít hơn.

b)

Tỉ lệ dự trữ bắt buộc giảm và các NHTM luôn dự trữ đúng bằng mức bắt buộc.

c)

Tỉ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng so với tiền gửi giảm

d)

Tất cả các câu trên.

33.

Giá trị của số nhân tiền giảm khi:

a)

Các ngân hàng thương mại (NHTM) cho vay nhiều hơn và dự trữ ít hơn.

b)

Tỉ lệ dự trữ bắt buộc giảm và các NHTM luôn dự trữ đúng bằng mức bắt buộc

c)

Tỉ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng so với tiền gửi tăng

d)

Tất cả các câu trên

34.

Điều nào sau đây không làm thay đổi cơ sở tiền tệ?

a)

Chính phủ bán trái phiếu cho các ngân hàng thương mại. -> chỉ thay đổi quy mô tài sản của các ngân hàng

b)

NHTW mua trái phiếu chính phủ từ các ngân hàng thương mại.

c)

NHTW mua trái phiếu chính phủ từ công chúng.

d)

NHTW bán trái phiếu chính phủ cho một ngân hàng thương mại

35.

Khi ngân hàng trung ương tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc sẽ:

a)

Dẫn tới việc ngân hàng thương mại cho vay ít hơn và dự trữ tiền mặt nhiều hơn.

b)

Không tác động đến hoạt động của những ngân hàng thương mại.

c)

Dẫn tới việc ngân hàng thương mại cho vay ít hơn và dự trữ tiền mặt giảm xuống.

d)

Dẫn tới việc gia tăng các khoản tiền gửi và cho vay của ngân hàng thương mại.

36.

Ngân hàng thương mại tạo tiền bằng cách:

a)

Bán chứng khoán cho công chúng.

b)

Bán trái phiếu cho ngân hàng trung ương.

c)

Nhận tiền gửi của khách hàng.

d)

Cho khách hàng vay tiền.

37.

Khi ngân hàng trung ương bán trái phiếu cho khu vực tư nhân sẽ làm:

a)

Giảm mức cung tiền.

b)

Một chính sách hạn chế tín dụng sắp được thực hiện.

c)

Giảm lãi suất.

d)

Tăng mức cung tiền.

38.

Hoạt động nào của ngân hàng Trung Ương làm tăng lượng tiền cơ sở

a)

Bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối

b)

Cho các ngân hàng thương mại vay

c)

Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các ngân hàng thương mại

d)

Tăng lãi suất chiết khấu

39.

Nếu NHTW giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu thì khối lượng tiền tệ sẽ:

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Không đổi

d)

Không thể kết luận

40.

Biện pháp nào trong số các biện pháp dưới đây được coi là công cụ của chính sách tiền tệ thu hẹp?

a)

Giảm giá đồng nội tệ trên thị trường ngoại hối.

b)

Ngân hàng trung - ương (NHTW) khuyến khích các ngân hàng thương mại cho vay.

c)

NHTW bán trái phiếu chính phủ.

d)

NHTW mua trái phiếu chính phủ.

41.

Để hạ thấp lãi suất cân bằng, ngân hàng trung ương có thể:

a)

Mua trái phiếu chính phủ.

b)

Giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc.

c)

Giảm lãi suất chiết khấu.

d)

Tất cả các câu trên.

42.

Nhân tố nào sau đây không gây ảnh hưởng đến lượng tiền cơ sở?

a)

Một NHTM chuyển số tiền mặt nằm trong két của họ vào tài khoản tiền gửi tại NHTW.

b)

NHTW mua trái phiếu Chính phủ từ một NHTM.

c)

NHTW mua trái phiếu Chính phủ từ công chúng.

d)

NHTW bán trái phiếu chính phủ cho một NHTM

43.

Việc giảm tỉ lệ dự trữ/tiền gửi sẽ làm tăng cung ứng tiền tệ thông qua:

a)

Tăng cở sở tiền tệ

b)

Tăng số nhân tiền.

c)

Giảm tỉ lệ tiền mặt/tiền gửi

d)

Giảm lãi suất chiết khấu

44.

Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, tỉ lệ tiền mặt càng nhỏ thì

a)

Tỉ lệ dự trữ càng lớn

b)

Số nhân tiền càng nhỏ

c)

Số nhân tiền càng lớn

d)

Cơ sở tiền càng nhỏ

45.

Ngân hàng trung ương giảm lãi suất chiết khấu sẽ làm cho:

a)

Lãi suất cân bằng tăng

b)

Lãi suất cân bằng giảm

c)

Cung tiền giảm

d)

Cầu tiền tăng

46.

Các ngân hàng thương mại bán trái phiếu cho công chúng sẽ làm cho mức lãi suất cân bằng:

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Không đổi

d)

Không đủ căn cứ để kết luận

47.

Ngân hàng trung ương tăng lãi suất chiết khấu đối với các ngân hàng thương mại từ 8% lên 10%, điều này làm cho mức cung tiền:

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Không đổi

d)

Không đủ thông tin để kết luận

48.

Giả sử bạn vừa gửi 2000 đôla vào một ngân hàng. Ngân hàng đó muốn giữ dự trữ bằng 20% số tiền đó. Hỏi ngân hàng đó có thể cho vay thêm bao nhiêu tiền?

a)

200 đôla.

b)

400 đôla.

c)

1800 đôla.

d)

1600 đôla.

49.

Nếu ngân hàng trung ương bán trái phiếu chính phủ với trị giá là 1 triệu đôla thì lượng cung tiền sẽ:

a)

Giảm đi 1 triệu đôla.

b)

Tăng thêm 1 triệu đôla.

c)

Giảm nhiều hơn 1 triệu đôla.

d)

Tăng nhiều hơn 1 triệu đôla

50.

Nếu cơ sở tiền tệ bằng 60 tỉ đồng và số nhân tiền bằng 3 thì cung tiền bằng:

a)

20 tỉ đồng

b)

60 tỉ đồng

c)

63 tỉ đồng

d)

180 tỉ đồng

51.

Một người chuyển 1 triệu đồng từ sổ tiết kiệm có kỳ hạn sang tài khoản tiền gửi có thể viết séc. Khi đó:

a)

Cả M1 và M2 đều không thay đổi.

b)

Cả M1 và M2 đều tăng

c)

M1 giảm, còn M2 không thay đổi.

d)

M1 tăng, còn M2 không thay đổi

52.

Xét một nền kinh tế không có rò rỉ tiền mặt ngoài ngân hàng. Nếu cung tiền tăng 400 triệu đồng khi ngân hàng trung ng mua 100 triệu đồng trái phiếu chính phủ, thì tỉ lệ dự trữ thực tế của các ngân hàng thương mại phải là:

a)

40%.

b)

25%.

c)

4%.

d)

2,5%.

53.

Giả sử tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 10% và các ngân hàng không có dự trữ dôi ra. Nếu không có rò rỉ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng và NHTW bán 1.000 tỉ đồng trái phiếu chính phủ, thì lượng cung tiền:

a)

Không thay đổi

b)

Giảm 1.000 tỉ đồng

c)

Tăng 10.000 tỉ đồng.

d)

Giảm 10.000 tỉ đồng