NEW
Font size
WorksheetsChương 1-2 khung gầm
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Lực kéo tiếp tuyến của bánh xe chủ động có chiều
Ngược chiều với chiều chuyển động
Cùng chiều với chiều chuyển động tại điểm tiếp xúc bánh xe chủ động với mặt đường
Cùng chiều với chiều chuyển động tại điểm tiếp xúc bánh xe bị động với mặt đường
Cùng chiều với chiều chuyển động và song song song mặt đường
Khi xe chạy bị sa lầy người ta thường chêm gỗ, đất, đá vào bánh xe chủ động để
Tăng lực cản lăn
Giảm lực kéo
Tăng lực bám
Giảm lực bám
Bộ phận nào sau đây thuộc hệ thống truyền lực trên ô tô
Hệ thống lái
Cầu chủ động.
Hệ thống phanh
Hệ thống treo
Xe có 6 bánh và 2 cầu chủ động có công thức bánh xe là:
6 x 4.
4 x 2.
4 x 4.
6 x 6.
Kích thước số 1 trong hình bên biểu thị:
Đường kính trong vỏ xe.
Đường kính ngoài vỏ xe.
Chiều cao lốp.
Chiều rộng lốp.
Hệ số bám tăng nhanh khi:
Khởi hành
Xe chạy tốc độ đều
Xe chạy nhanh
Xe chạy chậm
Khi xe chuyển động ổn định, hệ số bám sẽ
Thay đổi ít
Thay đổi nhiều
Không thay đổi
Có giá trị bằng không
Lực cản dốc là lực phát sinh do:
Phản lực pháp tuyến mặt đường lên bánh xe
Là lực thành phần Gsinα
Là hợp lực bởi hai thành phần Gsinα, Gcosα
Trọng lượng xe tác dụng lên mặt đường
Ô tô phải đảm bảo những yêu cầu về bảo dưỡng, sửa chữa như :
Xe phải có tính năng động lực cao.
Kết cấu của xe phải đảm bảo cho công tác tháo lắp được dễ dàng
Kiểu dáng phù hợp với yêu cầu thẩm mỹ công nghiệp.
Mức tiêu hao nhiên liệu, dầu bôi trơn phù hợp tính năng kỹ thuật.
Lực cản lăn là:
Lực tác dụng vuông góc mặt đường tại điểm tiếp xúc bánh xe chủ động với mặt đường
Lực tác dụng song song với mặt đường tại điểm tiếp xúc bánh xe với mặt đường
Do tải trọng thẳng đứng tác dụng lên mặt đường tại điểm tiếp xúc của bánh xe với mặt đường
Lực tác dụng song song với mặt đường tại điểm cách mặt đường một khoảng bằng bán kính bánh xe
Bộ phận nào sau đây thuộc hệ thống điều khiển trên ô tô
Hệ thống lái.
Dầm cầu.
Hệ thống treo
Khung xe.
Kích thước số 4 trong hình bên biểu thị:
Đường kính ngoài vỏ xe.
Chiều rộng lốp.
Đường kính trong vỏ xe.
Chiều cao lốp.
Lực kéo tiếp tuyến Pk là:
Lực cầu chủ động tác dụng lên mặt đường
Lực mặt đường tác dụng lên bánh xe
Lực phát sinh tại bánh xe dẫn hướng
Lực thắng được các lực cản tác dụng lên xe
Số 195 ở hình bên biểu thị:
Đường kính vành lốp.
Chiều rộng lốp.
Tỷ lệ chiều cao/chiều rộng.
Tốc độ lớn nhất cho phép.
Công thức bánh xe 4x2 thể hiện xe có:
1 cầu chủ động.
4 bánh chủ động.
6 bánh chủ động
2 bánh chủ động.
Ô tô phải đảm bảo những yêu cầu về thiết kế, chế tạo như :
Phải đảm bảo tính tiện nghi cho người điều khiển và hành khách.
Vật liệu chế tạo các chi tiết phải có độ bền, chống rỉ cao.
Số lượng các điểm bôi trơn phải ít để giảm giờ công bơm dầu
Hoạt động êm,không ồn, giảm lượng độc hại trong khí thải.
Bộ phận nào sau đây không thuộc hệ thống truyền lực trên ô tô
Bánh xe.
Hộp số.
Bộ ly hợp.
Cầu chủ động
Công suất ở bánh xe chủ động được thể hiện qua thông số
Tỉ số truyền hộp số và truyền lực cuối
Moment xoắn và tỉ số truyền
Số vòng quay bánh xe chủ động và lực kéo tiếp tuyến
Moment xoắn và số vòng quay bánh xe chủ động
Trọng lượng bám G càng tăng thì
Lực kéo càng tăng
Hệ số bám càng tăng
Lực kéo không giảm
Hệ số bám càng giảm
Ô tô phải đảm bảo những yêu cầu về thiết kế, chế tạo như
Kiểu dáng phù hợp với yêu cầu thẩm mỹ công nghiệp.
Kết cấu của xe phải đảm bảo cho công tác tháo lắp được dễ dàng
Xe phải có tính năng động lực cao.
Mức tiêu hao nhiên liệu, dầu bôi trơn phù hợp tính năng kỹ thuật.
Lực cản không khí
Lực cản do các phân tử không khí tác dụng song song diện tích của xe
Là lực do các dòng xoáy khí phần sau gây ra ma sát giữa dòng khí với bề mặt của chúng
Là lực cản do các phần tử không khí tác dụng vuông góc tiết diện xe
Là do áp lực không khí trên bề mặt thay đổi
Bánh xe bị trượt quay là do
Moment sinh ra do bánh xe chủ động với mặt đường quá bé
Moment xoắn truyền từ bánh xe đến mặt đường quá bé
Moment xoắn truyền từ bánh xe đến mặt đường quá lớn
Hệ số bám của bánh xe chủ động với mặt đường quá bé
Công thức bánh xe 4 x 4, thể hiện xe có:
2 bánh chủ động.
1 cầu chủ động.
6 bánh chủ động
4 bánh chủ động.
Lực cản lên dốc tăng khi:
Trọng lượng xe giảm
Lực bám bánh xe với mặt đường tăng
Trọng lượng xe tăng
Góc dốc nhỏ hơn 5 độ
Số 15 ở hình bên biểu thị:
Chiều rộng lốp.
Tốc độ lớn nhất cho phép.
Tỷ lệ chiều cao/chiều rộng.
Đường kính vành lốp.
Ô tô phải đảm bảo những yêu cầu về bảo dưỡng, sửa chữa như:
Vật liệu chế tạo các chi tiết phải có độ bền, chống rỉ cao.
Hoạt động êm,không ồn, giảm lượng độc hại trong khí thải.
Số lượng các điểm bôi trơn phải ít để giảm giờ công bơm dầu.
Phải đảm bảo tính tiện nghi cho người điều khiển và hành khách.
Kích thước số 3 trong hình bên biểu thị:
Chiều rộng lốp.
Chiều cao lốp.
Đường kính trong vỏ xe.
Đường kính ngoài vỏ xe.
Lực quán tính của ô tô phát sinh là do:
Xe chuyển động không ổn định trên đường dốc
Xe chuyển động chậm trên đường bằng
Xe chuyển động nhanh trên đường bằng
Gia tốc các khối lượng chuyển động quay
Xe có 6 bánh chủ động có công thức bánh xe là:
6 x 6.
6 x 4.
4 x 2.
4 x 4.
Ô tô phải đảm bảo những yêu cầu về sử dụng như:
Mức tiêu hao nhiên liệu, dầu bôi trơn phù hợp tính năng kỹ thuật.
Kiểu dáng phù hợp với yêu cầu thẩm mỹ công nghiệp.
Xe phải có tính năng động lực cao.
Kết cấu của xe phải đảm bảo cho công tác tháo lắp được dễ dàng
Kích thước số 2 trong hình bên biểu thị:
Đường kính trong vỏ xe.
Chiều rộng lốp.
Đường kính ngoài vỏ xe.
Chiều cao lốp.
Bộ phận nào sau đây thuộc hệ thống chuyển động trên ô tô
Hệ thống lái.
Trục cardan
Hệ thống treo
Hệ thống phanh
Số 60 ở hình bên biểu thị:
Tốc độ lớn nhất cho phép.
Đường kính vành lốp.
Tỷ lệ chiều cao/chiều rộng.
Chiều rộng lốp.
Ô tô phải đảm bảo những yêu cầu về sử dụng như:
Vật liệu chế tạo các chi tiết phải có độ bền, chống rỉ cao.
Phải đảm bảo tính tiện nghi cho người điều khiển và hành khách.
Số lượng các điểm bôi trơn phải ít để giảm giờ công bơm dầu.
Hoạt động êm,không ồn, giảm lượng độc hại trong khí thải.
35. Phát biểu nào sau đây sai
Vị trí ly hợp trên ôtô bố trí sau hộp số.
Vị trí ly hợp trên ôtô bố trí sau động cơ
Vị trí ly hợp trên ôtô bố trí trước hộp số.
Vị trí ly hợp trên ôtô bố trí sau động cơ và trước hộp số.
36. Bộ ly hợp có những công dụng, ngoại trừ:
Giúp xe tăng tốc khi cần thiết.
Truyền moment xoắn từ động cơ đến hộp số.
Giúp hệ thống truyền lực an toàn khi quá tải.
Giúp sang số dễ dàng và êm dịu.
37. Đạp bàn đạp ly hợp nhằm mục đích:
Ngắt ly hợp.
Thắng xe.
Tăng tốc
Tăng moment động cơ.
38. Khi đạp bàn đạp ly hợp, bạc đạn chà ép các đầu đòn mở bộ ly hợp hoặc ép các đầu
trong của lò xo lá. Khi đó mâm ép tách rời khỏi:
Đĩa ma sát.
Bạc đạn chà.
Các lò xo ép.
Hộp số.
39. Bộ phận phát động của ly hợp là :
Bánh đà.
Bánh đà, đĩa ép.
Bánh đà, vỏ ly hợp.
Bánh đà, vỏ ly hợp, đĩa ép.
40. Cấu tạo của bộ ly hợp có các chi tiết sau:
Bánh đà, đĩa ma sát, mâm ép, càng mở.
Đĩa ma sát, đĩa ép, ổ bi đỡ.
Bánh đà, đĩa ma sát, đĩa ép, trục sơ cấp hộp số, vỏ.
Bánh đà, đĩa ma sát, mâm ép, càng mở, bạc đạn đũa, vỏ.
41. Trên đĩa ma sát các chấn động xoắn được hấp thụ do:
Lò xo giảm chấn.
Các rãnh xéo trên đĩa ma sát.
Mặt đĩa ma sát.
Các đinh tán trên đĩa ma sát.
42. Lái xe nhận biết bộ ly hợp không ly hoàn toàn khi :
Khi sang số.
Xe chạy trên đường trường.
Khi xe bắt đầu tăng tố
Xe chạy ở vận tốc cao.
43. Khi ly hợp ở trạng thái đóng thì các bộ phận nào liên kết với nhau thành một khối:
Bánh đà, đĩa ma sát và mâm ép.
Đĩa ép và bánh đà.
Bánh đà và đĩa ma sát.
Đĩa ép và đĩa ma sát.
44.Khi ly hợp ở trạng thái mở (ly) thì các bộ nào liên kết thành một khối với nhau :
Bánh đà và mâm ép.
Bánh đà và đĩa ma sát.
Đĩa ép và đĩa ma sát.
Bánh đà, đĩa ma sát và đĩa ép.
45.Bộ ly hợp ô tô có những yêu cầu, ngoại trừ:
Điều khiển dễ dàng, lực tác dụng lên pedal phải lớn
Đóng ly hợp phải được êm dịu.
Đảm bảo cho hệ thống truyền lực khi quá tải.
Mở ly hợp dứt khoát và nhanh để việc gài số êm dịu.
46.Bộ ly hợp sử dụng lò xo lá có ưu điểm:
Lực tác dụng đều hơn ở mọi vận tốc động cơ.
Giúp xe dừng lại dễ dàng
Độ mòn của đĩa ma sát không ảnh hưởng đến lực bám của ly hợp.
Lực tác dụng lên pedal nhỏ.
47.Ly hợp 2 đĩa ma sát có những công dụng, ngoại trừ:
Ngắt ly hợp dễ dàng hơn loại một đĩa ma sát
Lực bám của bộ ly hợp tăng gấp đôi so với ly hợp một đĩa ma sát.
Đảm bảo an toàn cho hệ thống truyền lực khi quá tải.
Truyền moment từ động cơ đến hệ thống truyền lực
48.Nhược điểm của bộ ly hợp sử dụng lò xo lá là:
Không thể sửa chữa, hư phải thay mới
Khó điều chỉnh.
Cồng kềnh.
Lực tác dụng không đều ở mọi vận tốc động cơ.
Cơ cấu điều khiển ly hợp dẫn động bằng thủy lực gồm các bộ phận chính như:
Xy lanh chính, xy lanh con, ống dầu
Xy lanh chính, xy lanh con, ống dầu, bình dầu, dây cáp.
Xy lanh chính, xy lanh con, ống dầu,dây cáp, ốc xả gió.
Xy lanh chính, xy lanh con, dây cáp, ốc xả gió.
50.Trên xy lanh chính của bộ điều khiển ly hợp bằng thủy lực gồm các bộ phận, ngoại
trừ:
Vít xả gió.
Van một chiều.
Piston
Lò xo.
51. Khi buông chân bàn đạp ly hợp, piston trong xy lanh chính sẽ được:
Lò xo đẩy về.
Dầu đẩy trở về.
Bàn đạp kéo về.
Van 1 chiều đẩy về.
52. Ly hợp không ngắt hoàn toàn là do các nguyên nhân, ngoại trừ:
Lò xo ép quá yếu.
Đĩa ly hợp bị cong vênh.
Chiều cao 3 cần bẩy không thống nhất
Moay ơ ly hợp bị kẹt trên trục sơ cấp hộp số.
53. Công tắc an toàn của bộ ly hợp có công dụng:
Để phát hành động cơ khi đã đạp bàn đạp li hợp.
Cho phép động cơ phát hành khi bộ ly hợp đang ở vị trí kết.
Không cho động cơ phát hành khi còn số.
Giúp hệ thống thủy lực được an toàn.
55. Đĩa ly hợp chóng mòn là do:
Lái xe có thói quen gác chân lên bàn đạp ly hợp.
Đinh tán lỏng.
Lò xo hoàn lực yếu
Đĩa ly hợp bị cong vênh
54. Đĩa ly hợp chóng mòn là do:
Lò xo ép quá yếu.
Lò xo giảm chấn quá yếu.
Bộ ly hợp ráp không đồng tâm
Hệ thống thủy lực bị xì dầu.
56. Bộ ly hợp bị trượt trong lúc nối khớp do nhiều nguyên nhân gây ra, ngoại trừ:
Moay ơ đĩa ly hợp bị mòn.
Đĩa ly hợp bị mòn.
Đĩa ly hợp bị dính dầu.
Lò xo ép bị gãy.
57. Đĩa ma sat có thể trượt tới lui trên rãnh then hoa của trục:
Trục sơ cấp hộp số.
Trục khuỷu.
Trục thứ cấp hộp số.
Trục trung gian.
58. Bộ ly hợp ô tô có những yêu cầu, ngoại trừ:
Các bề mặt ma sát phải cứng để tránh mòn trong quá trình làm việ
Đóng ly hợp phải được êm dịu.
Mở ly hợp dứt khoát và nhanh để việc gài số êm dịu.
Kết cấu đơn giản, dễ điều chỉnh, bảo dưỡng dễ dàng.
59. Trục sơ cấp được nối với trục thứ cấp hộp số thông qua:
Ổ bi kim.
Vòng đàn hồi.
Vòng ren.
Ổ bi côn.
60. Bánh răng đồng hồ tốc độ liên kết với:
Bánh răng trên trục thứ cấp.
Bánh răng trên trục sơ cấp.
Bánh răng trên trục trung gian.
Bánh răng trên trục lùi.
61. Hộp số phụ cho phép truyền lực đến:
2 cầu
3 cầu
4 cầu
5 cầu
62. Hoạt động của bộ đồng tốc gồm mấy giai đoạn:
4 giai đoạn.
1 giai đoạn.
2 giai đoạn.
3 giai đoạn.
63. Trong hộp số có 3 số tới, 1 số lùi thì tỷ số truyền nhỏ nhất ở vị trí:
Số 3.
Số 1.
Số 2.
Số lùi.
64. Hộp số sử dụng dầu bôi trơn loại:
SAE 90.
SAE 30.
SAE 40.
SAE 140.
65. Công dụng của hộp số phụ:
Làm giảm tốc độ để tăng ngẫu lực xoắn.
Làm tăng tốc độ để tăng ngẫu lực xoắn.
Làm giảm tốc độ để giảm ngẫu lực xoắn.
Làm tăng tốc độ để giảm ngẫu lực xoắn.
66. Trên trục sơ cấp của hộp số loại 3 trục có:
1 bánh răng.
2 bánh răng.
3 bánh răng
4 bánh răng.
67. Bánh răng của trục sơ cấp hộp số loại 3 trục luôn ăn khớp với bánh răng của:
Trục trung gian.
Trục thứ cấp.
Trục lùi.
Khi nào gài số mới ăn khớp.
68. Hộp số ô tô có những đặc điểm sau, ngoại trừ:
Tăng lực kéo cho bánh xe bị động.
Thay đổi moment và số vòng quay.
Có thể gài số lùi để xe di chuyển về phía sau.
Có tay số trung gian để phát hành động cơ.
69. Hộp số ô tô có những yêu cầu sau, ngoại trừ:
Tăng moment để tăng vận tố
Tỷ số truyền đảm bảo tính năng động lực và tính kinh tế nhiên liệu.
Không sinh ra các lực va đập trên hệ thống truyền lực
Đơn giản, điều khiển dễ dàng, làm việc êm dịu, hiệu suất cao.
70. Hộp số ô tô loại 2 trục có những bộ phận nào sau đây, ngoại trừ:
Trục trung gian.
Trục sơ cấp.
Trục thứ cấp.
Trục trượt.
71. Hộp số ô tô loại 3 trục có những bộ phận nào sau đây, ngoại trừ:
Vòng đàn hồi.
Trục trượt.
Trục lùi.
Vòng đồng tố
72. Bộ đồng tốc của hộp số ô tô có những bộ phận nào sau đây, ngoại trừ:
Trục trượt.
Lò xo hãm.
Khóa chuyển.
Ống trượt.
73. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng:
Chiều dài của chốt hãm bằng khoảng cách hai trục trượt cộng với một rãnh khuyết của trục
trượt.
Chiều dài của chốt hãm bằng khoảng cách hai trục trượt cộng với hai rãnh khuyết của hai
trục trượt.
Giữa ba trục trượt phải có một chốt hãm.
Chốt hãm được chế tạo rỗng nhằm mục đích đàn hồi.
74. Cơ cấu sang số kiểu thanh trượt có các bộ phận sau, ngoại trừ:
Đèn báo số lùi.
Cần sang số, trục trượt.
Khớp hình cầu và chốt giữ cần số.
Chốt hãm, bi và lò xo định vị.
75. Ở loại hộp số 3 trục, khi gài số lùi thì bánh răng lùi sẽ ăn khớp với:
Bánh răng của trục trung gian và bánh răng của trục thứ cấp.
Bánh răng của trục trung gian
Bánh răng của trục trung gian và bánh răng của trục sơ cấp.
Bánh răng của trục thứ cấp và bánh răng của trục sơ cấp.
76. Ở loại hộp số 2 trục, khi gài số lùi thì bánh răng lùi sẽ ăn khớp với:
Bánh răng của trục thứ cấp và bánh răng của trục sơ cấp.
Bánh răng của trục trung gian.
Bánh răng của trục trung gian và bánh răng của trục thứ cấp.
Bánh răng của trục trung gian và bánh răng của trục sơ cấp.
77. Hộp số bị kêu khi sang số là do các nguyên nhân, ngoại trừ:
Đĩa ly hợp bị kẹt trên trục thứ cấp hộp số.
Bộ ly hợp không ly hoàn toàn.
Đĩa ly hợp bị cong vênh.
Bộ đồng tốc bị hỏng.
78. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là đúng:
Hộp số 4 cấp là hộp số có 4 số tiến và 1 số lùi.
Hộp số 4 cấp là hộp số có 3 số tiến và 1 số lùi
Hộp số 5 cấp là hộp số có 1 số trung gian, 3 số tiến và 1 số lùi.
Hộp số 5 cấp là hộp số có 1 số trung gian, 4 số tiến và 1 số lùi
79. Hộp số ô tô có những yêu cầu sau, ngoại trừ:
Không sinh ra các lực va đập trên hệ thống chuyển động.
Tỷ số truyền đảm bảo tính năng động lực và tính kinh tế nhiên liệu.
Có tay số trung gian để ngắt động cơ khỏi hệ thống truyền lực
Đơn giản, điều khiển dễ dàng, làm việc êm dịu, hiệu suất cao.
80. Phát biểu nào là sai đối với hộp số ô tô:
Trục thứ cấp được dẫn động bởi bộ ly hợp.
Bánh răng truyền moent xoắn và cung cấp các tốc độ ra ngoài khác nhau
Vòng đồng tốc đưa các bánh răng vào khớp hoặc ra khớp êm, nhẹ.
Càng sang số dùng dịch chuyển các bánh răng hoặc vòng đồng tốc trượt trên các trục
để gài số.
