wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tổng hợp kiến thức Tiếng Việt 12

Total questions: 20

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Những dấu hiệu để xác định đặc điểm ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật trong văn bản là:

a)

Cách xưng hô

b)

Môi trường/ phạm vi sử dụng

c)

Các từ ngữ mang tính chất học thuật/ khẩu ngữ

d)

Các kiểu câu

2.

Tác dụng của biện pháp nghệ thuật so sánh:

a)

Gợi hình ảnh ... của đoạn văn, thơ

b)

Gợi cảm xúc, tư tưởng ... của tác giả

c)

Giúp sự vật hiện tượng hiện lên cụ thể, sinh động hơn

d)

Cách diễn đạt mang tính hàm súc, cô đọng

3.

Tác dụng của biện pháp nghệ thuật nhân hoá:

a)

Giúp sự vật, hiện tượng trở nên có tình cảm, cảm xúc, suy nghĩ và hành động ... như của con người

b)

Tạo cảm giác gần gũi, thân thiết đối với người đọc

c)

Bày tỏ tình cảm .... của tác giả

d)

Cách diễn đạt mang tính hàm súc, cô đọng

4.

Tác dụng của biện pháp nghệ thuật ẩn dụ:

a)

Giúp sự vật, hiện tượng trở nên có tình cảm, cảm xúc, suy nghĩ và hành động ... như của con người

b)

Tạo cảm giác gần gũi, thân thiết đối với người đọc

c)

Gợi những liên tưởng sâu sắc (gợi hình ảnh gì, cảm xúc/ suy nghĩ gì)

d)

Cách diễn đạt mang tính hàm súc, cô đọng

5.

Tác dụng của biện pháp nghệ thuật hoán dụ:

a)

Diễn tả sinh động nội dung thông báo

b)

Tạo cảm giác gần gũi, thân thiết đối với người đọc

c)

Gợi những liên tưởng sâu sắc (gợi hình ảnh gì, cảm xúc/ suy nghĩ gì)

d)

Cách diễn đạt mang tính hàm súc, cô đọng

6.

Tác dụng của biện pháp nghệ thuật đảo ngữ:

a)

Tạo nhịp điệu cho văn bản

b)

Tạo cảm giác gần gũi, thân thiết đối với người đọc

c)

Nhấn mạnh nội dung được đảo

d)

Thể hiện cảm xúc/ suy nghĩ.. của người viết

7.

Tác dụng của biện pháp nghệ thuật điệp từ, điệp ngữ, điệp cấu trúc:

a)

Tạo nhịp điệu cho văn bản

b)

Tạo cảm giác gần gũi, thân thiết đối với người đọc

c)

Nhấn mạnh, gây ấn tượng về nội dung được nhắc lại nhiều lần

d)

Thể hiện cảm xúc/ suy nghĩ.. của người viết

8.

Tác dụng của biện pháp nghệ thuật liệt kê:

a)

Tạo nhịp điệu cho văn bản

b)

Tạo cảm giác gần gũi, thân thiết đối với người đọc

c)

Diễn tả đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh (gì)/ biểu hiện khác nhau (như thế nào)

d)

Thể hiện cảm xúc/ suy nghĩ.. của người viết

9.

Tác dụng của biện pháp nghệ thuật câu hỏi tu từ:

a)

Tạo nhịp điệu cho văn bản

b)

Khẳng định (điều gì)

c)

Diễn tả đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh (gì)/ biểu hiện khác nhau (như thế nào)

d)

Thể hiện cảm xúc/ suy nghĩ.. của người viết

10.

Tác dụng của biện pháp nghệ thuật nói giảm nói tránh:

a)

Tạo nhịp điệu cho văn bản

b)

Làm cho cách diễn đạt trở nên tế nhị, nhẹ nhàng

c)

Giảm cảm giác ghê sợ, đau buồn, thiếu văn hoá đối với người nghe

d)

Thể hiện cảm xúc/ suy nghĩ.. của người viết

11.

Tác dụng của biện pháp nghệ thuật nói quá:

a)

Tạo nhịp điệu cho văn bản

b)

Làm cho cách diễn đạt trở nên tế nhị, nhẹ nhàng

c)

Khắc sâu, nhấn mạnh bản chất của đối tượng

d)

Thể hiện cảm xúc/ suy nghĩ.. của người viết

12.

Dấu hiệu nhận biết của biện pháp nghệ thuật nói mỉa:

a)

Từ mang nghĩa tích cực đặt trong hoàn cảnh mang tính phi lí, mỉa mai

b)

sự pha trộn đáng ngờ giữa nói lịch sự và nói quá

c)

sự xuất hiện của yếu tố nhại

d)

thay đổi bất ngờ về cách trần thuật hay giọng điệu trong cùng 1 đoạn

13.

Tác dụng của biện pháp nghệ thuật nói mỉa:

a)

Bày tỏ thái độ trái ngược (bông đùa vui vẻ, giễu nhại, châm biếm,...)

b)

Tạo nhịp điệu

c)

Bộc lộ cảm xúc thiết tha

d)

Bổ sung thông tin, ý nghĩa

14.

Nghịch ngữ là những cụm trái ngược, phi lí. Tác dụng của biện pháp nghệ thuật nghịch ngữ:

a)

Diễn tả nội dung của 2 vế

b)

Tạo nhịp điệu

c)

Nhấn mạnh bản chất của hiện tượng

d)

Bổ sung thông tin, ý nghĩa

15.

Tác dụng của biện pháp nghệ thuật chêm xen:

a)

Bổ sung thông tin, ý nghĩa

b)

Tạo nhịp điệu

c)

Tăng tính hình tượng, sắc thái biểu cảm cho câu

d)

Tạo sắc thái dí dỏm, hài hước

16.

Cụm nào dưới đây là biểu hiện của sự phá vở quy tắc ngôn ngữ bằng cách tách rời các tiếng trong từ

a)

Lên bốn tuổi cháu đã quen mùi khói
Năm ấy là năm đói mòn đói mỏi,

b)

Bố đi đánh xe, khô rạc ngựa gầy,
Chỉ nhớ khói hun nhèm mắt cháu

c)

Tám năm ròng, cháu cùng bà nhóm lửa
Tu hú kêu trên những cánh đồng xa

d)

Khi tu hú kêu, bà còn nhớ không bà?
Bà hay kể chuyện những ngày ở Huế.

17.

Cụm nào dưới đây là biểu hiện của sự phá vở quy tắc ngôn ngữ bằng cách tạo ra những kết hợp từ trái logic nhằm lạ hoá

a)

Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi

b)

Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi

c)

Mai Châu mùa em thơm nếp xôi

d)

Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói

18.

Câu nào dưới đây là biểu hiện của sự phá vở quy tắc ngôn ngữ bằng cách chuyển từ loại

a)

Càng thấy anh đứng yên, họ càng được ngắm và càng cho là anh muốn pha trò như thế, nên càng cười già!

b)

Có phải duyên nhau thì thắm lại,

Đừng xanh như lá bạc như vôi

c)

Heo hút cồn mây súng ngửi trời

d)

Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu

19.

Câu nào dưới đây là biểu hiện của sự phá vở quy tắc ngôn ngữ bằng cách sử dụng đảo ngữ

a)

Bom giật, bom rung, kính vỡ đi rồi

b)

Ung dung buồng lái ta ngồi

c)

Heo hút cồn mây súng ngửi trời

d)

Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu

20.

Câu nào dưới đây là biểu hiện của sự phá vỡ quy tắc ngôn ngữ bằng cách bổ sung chức năng mới cho dấu câu

a)

Giờ cháu đã đi xa. Có ngọn khói trăm tàu,
Có lửa trăm nhà, niềm vui trăm ngả

b)

Sột soạt gió trêu tà áo biếc
Trên giàn thiên lí. Bóng xuân sang

c)

Vừa thoáng tiếng còi tàu,

Lòng đã Nam đã Bắc

d)

Có phải duyên nhau thì thắm lại,

Đừng xanh như lá bạc như vôi