NEW
Font size
WorksheetsĐIỆN MỎ
Total questions: 69
Worksheet time: 35mins
Để kiểm tra khe hở thiết bị phòng nổ, phải đo ở … vị trí khác nhau.
2
3
4
5
Theo mức độ bảo vệ phòng nổ, thiết bị điện mỏ có các hình thức:
An toàn cao, an toàn nổ và an toàn nổ đặc biệt.
Thiết bị đóng cắt, thiết bị mở máy, thiết bị bảo vệ, thiết bị đo lường.
Thiết bị điện từ, từ điện, cảm ứng, nhiệt.
An toàn cao, an toàn nổ và an toàn nổ đặc biệt, thiết bị bảo vệ.
Theo quy phạm an toàn của thiết bị phòng nổ, khe hở của nắp mở nhanh
< 0,6mm
< 0,65mm
< 0,7mm
< 0,55mm
Theo quy phạm an toàn của thiết bị phòng nổ, khe hở của nắp mở chậm là:
< 0,6mm
< 0,55mm
< 0,4mm
< 0,25mm
Trên thân thiết bị điện có ghi “2ExidI” được hiểu là:
Thiết bị an toàn nổ, mạch an toàn tia lửa, nhóm I.
Thiết bị an toàn cao, vỏ không thấm nổ, mạch an toàn tia lửa, nhóm I.
Thiết bị an cao, chứa cát thạch anh trong vỏ, nhóm I.
Thiết bị an toàn nổ, chứa cát thạch anh trong vỏ, nhóm I.
Trên thân thiết bị điện có ghi “1ExqI” được hiểu là:
Thiết bị an toàn nổ, chứa cát thạch anh trong vỏ, nhóm I.
Thiết bị an toàn cao, mạch an toàn tia lửa, nhóm I.
Thiết bị an toàn cao, chứa cát thạch anh trong vỏ, nhóm I.
Thiết bị an toàn nổ, mạch an toàn tia lửa, nhóm I.
Khi tiến hành sửa chữa thiết bị điện mỏ. Nghiêm cấm:
Thực hiện các công việc mà không có dụng cụ sửa chữa, sửa chữa khi đang có điện, không treo biển báo "Cấm đóng điện- có người đang làm việc".
Thực hiện các công việc mà không có mũ, ủng, sửa chữa khi đang có điện, không treo biển báo "Cấm đóng điện- có người đang làm việc ".
Thực hiện các công việc mà không có trang thiết bị bảo hộ lao động, sửa chữa khi chưa được phép của giáo viên chủ nhiệm, không treo biển báo "Cấm đóng điện- có người đang làm việc ".
Thực hiện các công việc mà không có trang thiết bị bảo hộ lao động, sửa chữa khi chưa được phép, không treo biển báo "Cấm đóng điện- có người đang làm việc ".
Trên thân thiết bị điện có ghi “OExSiaI” được hiểu là:
Thiết bị an toàn nổ đặc biệt, mạch an toàn tia lửa đặc biệt và để trần, nhóm I.
Thiết bị an toàn cao, mạch an toàn tia lửa, nhóm I.
Thiết bị an cao, chứa cát thạch anh trong vỏ, nhóm I.
Thiết bị an toàn nổ, chứa cát thạch anh trong vỏ, nhóm I.
Khi lưới điện trong mỏ hầm lò bị rò điện, rơle rò điện tác động tổng thời gian cắt lưới điện 380V, 660V không được vượt quá:
0,12 giây
0,14 giây
0,13 giây
0,11 giây
Khi lưới điện trong mỏ hầm lò bị rò điện, rơle rò điện tác động tổng thời gian cắt lưới điện 1140V không được vượt quá:
0,2 giây
0,4 giây
0,3 giây
0,1 giây
Thiết bị điện sử dụng trong mỏ hầm lò các máy và dụng cụ cầm tay - không lớn hơn:
220 V
127V
380V
42V
Trong mỏ hầm lò khoảng cách lắp đặt các thiết bị điện đến đoàn tàu chuyển động hoặc băng tải tối thiểu là:
0,8m
1m
0,6m
1,2m
Trước khi tiến hành công việc sửa chữa thiết bị điện trong mỏ hầm lò cần phải tiến hành công việc sau:
Báo cho người có trách nhiệm kiểm tra nồng độ khí trong khu vực lắp đặt thiết bị, cắt điện và treo biển cấm đóng điện.
Báo cho người có trách nhiệm.
Báo cho người có trách nhiệm, cắt điện và treo biển cấm đóng điện.
Báo cho người có trách nhiệm kiểm tra nồng độ khí trong khu vực lắp đặt thiết bị, cắt điện.
Trước khi vận hành rơle bảo vệ rò điện người công nhân phải:
Kiểm tra sự tác động của rơ le, khi có hiện tượng hư hỏng phải báo cáo ngay cho người có trách nhiệm.
Kiểm tra sổ nhật trình thiết bị, nếu ca trước bàn giao không có sự cố thì nguoif công nhân tiến hành vận hành rơ le rò điện bình thường.
Kiểm tra sự tác động của rơ le, khi có hiện tượng hư hỏng phải cắt điện và sửa chữa ngay.
Kiểm tra đồng hồ và đèn báo, khi có hiện tượng hư hỏng loại ngay rơ le ra khỏi mạng điện.
Theo quy định, dây đồng nối từ vỏ máy đến dây dẫn chung có tiết diện:
25mm2
35mm2
50mm2
100mm2
Theo quy định, cọc tiếp đất cục bộ có kích thước:
Dài 1,5m; đường kính 20mm
Dài 5m; đường kính 20mm
Dài 1,5m; đường kính 35mm
Dài 5m; đường kính 25mm
Theo quy định, dây tiếp đất chính làm bằng thép dẹt có tiết diện không nhỏ hơn …
25mm2
35mm2
50mm2
100mm2
Theo quy định, lá tiếp đất cục bộ có kích thước:
Dày 3mm; diện tích ≥ 0,75m2
Dày 3mm; diện tích ≥ 0,6m2
Dày 5mm; diện tích ≥ 0,6m2
Dày 5mm; diện tích ≥ 0,75m2
Theo quy định an toàn mỏ hầm lò, điện trở tiếp đất trung tâm phải:
≤0,5Ω
≤ 1Ω
≤ 2Ω
≤ 4Ω
Theo quy định, số lỗ và đường kính lỗ khoan trên cọc tiếp đất cục bộ là:
35 lỗ; đường kính 3mm
20 lỗ; đường kính 3mm
35 lỗ; đường kính5mm
20 lỗ; đường kính 5mm
Theo quy định, lá tiếp đất trung tâm có kích thước:
Dày 3mm; diện tích ≥ 0,75m2
Dày 3mm; diện tích ≥ 0,6m2
Dày 5mm; diện tích ≥ 0,6m2
Dày 5mm; diện tích ≥ 0,75m2
Theo quy định, dây đồng tiếp đất chung cho nhiều thiết bị có tiết diện không nhỏ hơn:
25mm2
35mm2
50mm2
100mm2
Công dụng của nút bấm:
Dùng để khởi động động cơ điện 1 pha, 3 pha.
dùng để đóng cắt trưc tiếp động cơ 1 pha.
dùng để đóng cắt trưc tiếp động cơ 3 pha.
đóng và ngắt các mạch điện cuộn dây công tắc tơ, khởi động từ.
Những hư hỏng của hộp nút ấn bao gồm:
Tiếp điểm động tiếp xúc không tốt với tiếp điểm tĩnh, ốc vít bắt bị hỏng, tiếp điểm bị cháy nổ, cong vênh, lò xo phục hồi không đủ căng...
Tiếp điểm động tiếp xúc không tốt với tiếp điểm tĩnh, tiếp điểm bị cháy nổ cong vênh, lò xo phục hồi không đủ căng
Tiếp điểm động tiếp xúc tốt với điểm tĩnh, vít bắt bị hỏng, tiếp điểm bị cháy nổ, cong vênh, lò xo phục hồi không đủ căng...
Tiếp điểm động tiếp xúc không tốt với tiếp điểm tĩnh, ốc vít bắt bị hỏng, tiếp điểm bị cháy nổ, cong vênh.
Khi sử dụng áp tô mát phòng nổ chú ý các thông số chính:
dòng điện định mức, cấp phòng nổ, trọng lượng.
dòng điện định mức, điện áp định mức, trọng lượng.
dòng điện định mức, điện áp định mức, công suất.
dòng điện định mức, điện áp định mức, cấp phòng nổ.
Điều kiện lựa chọn cầu dao tự động:
U định mức cầu dao ≥ U lưới điện; I định mức cầu dao ≥ I phụ tải
U định mức cầu dao ≤ U lưới điện; I định mức cầu dao ≤ I lưới điện.
U định mức cầu dao ≥ U lưới điện; I định mức cầu dao ≤ I phụ tải.
U định mức cầu dao ≤ U lưới điện; I định mức cầu dao ≥ I lưới điện
Aptomat phòng nổ KBZ – 400, khi sử dụng công tắc tổng: (vị trí ZK) điện áp 660V thì trị số điện trở tác động rò điện là:
11 – 24 kΩ.
11 – 27 kΩ.
11 – 25 kΩ
11 – 26 kΩ.
Phần cơ của cầu dao tự động phòng nổ KBZ - 400 gồm:
Cầu dao ba pha, vỏ chống nổ, hộp đấu cáp, giá trượt.
Vỏ chống nổ, hộp đấu cáp, chốt liên động, chân đế.
Cầu dao ba pha, vỏ chống nổ, hộp đấu cáp, nắp đậy, chốt liên động, nút điều khiển đóng cắt, giá trượt.
Cầu dao ba pha, vỏ chống nổ, nút điều khiển đóng cắt, giá trượt.
Nguyên nhân dẫn đến rơ le cường độ dòng điện của áp tô mát phòng nổ tác động:
Ngắn mạch.
Chạm đất.
Điện áp giảm thấp.
Rò điện.
Điện áp cuộn cắt TQ của áp tô mát phòng nổ KBZ - 400 là:
Điện áp xoay chiều 660V hoặc 380V.
Điện áp một chiều 660V hoặc 1140V..
Điện áp xoay chiều 380V hoặc 1140V
Điện áp xoay chiều 660V hoặc 1140V.
Áp tô mát phòng nổ KBZ-400, khi sử dụng công tắc tổng: (vị trí ZK) điện áp 660V thì trị số điện trở tác động rò điện là:
5 – 13 kΩ.
5 – 12 kΩ.
5 – 15 kΩ
5 – 14 kΩ.
Mạch điện cầu dao tự động phòng nổ KBZ – 400, khối bảo vệ LD là:
Khối rò
Khối bảo vệ đoản mạch
Khối giám sát đo lường
Khối bảo vệ quá áp
Mạch điện cầu dao tự động phòng nổ KBZ – 400, khối bảo vệ LD là:
Khối rò
Khối bảo vệ đoản mạch.
Khối giám sát đo lường.
Khối bảo vệ quá áp.
Khi xảy ra rò điện toàn mạng, phần tử nào trong áp tô mát phòng nổ tác động?
Cuộn cắt TQ.
Rơ le dòng cực đại.
Rơ le điện áp cực tiểu.
Tiếp điểm mạch lực.
Điện áp định mức của Áptômát phòng nổ KBZ – 400:
1140V/660V
6kV/600V
6kV/1140V
660V/380V
Dòng điện định mức của Áptômát phòng nổ KBZ - 400:
Iđm = 400A
Iđm = 600A
Iđm = 800A
Iđm = 1.000A
Trong sơ đồ điện, khi điện trở cách điện của lưới giảm quá giá trị cho phép:
Tín hiệu vào vi mạch so sánh N1 đủ nhỏ, dẫn đến N1 làm việc cho tín hiệu qua R10, cấp tới đầu vào vi mạch N2
Tín hiệu vào vi mạch so sánh N1 đủ lớn, dẫn đến N1 làm việc cho tín hiệu qua R10, cấp tới đầu vào vi mạch N2
Tín hiệu vào vi mạch so sánh N1 đủ lớn, dẫn đến N1 làm việc cho tín hiệu qua điôt V11, cấp tới đầu vào vi mạch N2
Tín hiệu vào vi mạch so sánh N1 đủ lớn, dẫn đến N1 làm việc cho tín hiệu qua R10, cấp tới đầu vào vi mạch N1
Dòng điện ngắn mạch giới hạn của Áptômát phòng nổ KBZ - 400:
Igh = 7000A
Igh = 8000A
Igh = 6000A
Igh = 9000A
Trong mỏ hầm lò sử dụng mạng điện:
trung tính cách ly, xoay chiều 1 pha, trung tính nối đất.
xoay chiều 1 pha, trung tính nối đất.
trung tính nối đất.
trung tính cách ly.
Mạng điện trung tính cách ly là mạng điện:
ba pha ba dây.
một chiều.
ba pha bốn dây.
một pha.
Mạng điện trung tính cách ly có sự cố:
rò điện, ngắn mạch hai pha, ngắn mạch một pha với đất.
rò điện, ngắn mạch một pha, ngắn mạch ba pha.
ngắn mạch một pha, ngắn mạch hai pha, ngắn mạch ba pha.
rò điện, ngắn mạch hai pha, ngắn mạch ba pha
Rơle JY – 82 bảo vệ sự cố:
ngắn mạch
điện áp giảm
quá tải
rò điện.
Để bảo vệ rò điện, rơ le JY - 82 phải đấu với:
áp tô mát phòng nổ.
công tắc tơ.
khởi động từ phòng nổ.
biến áp khoan.
Luật an toàn quy định, dòng rò cho phép trong mạng điện 380V:
≤ 15mA
≤ 35mA
≤ 45mA
≤ 25mA
Luật an toàn quy định, điện trở tới hạn rơ le rò tác động với mạng điện 380V:
≤ 21kΩ
≤ 1kΩ
≤ 31kΩ
≤ 11kΩ
Khi lưới điện hoạt động bình thường (rơ le rò không tác động) có xuất hiện dòng rò không?
Tùy công suất phụ tải.
Không có.
Tùy vào cách điện của lưới.
Có nhưng nhỏ hơn dòng tác động của rơ le rò.
Khi có sự cố rò điện, phần tử nào trong rơle rò JY- 82 tác động?
Cuộn cắt (OK).
Tổ hợp vi mạch (N1).
Cuộn rơ le K1.
Cuộn thử sự làm việc (OП).
Trong sơ đồ điện, khi cầu dao QF bị sự cố (bị kẹt) nhưng rơ le đã tác động nên:
đèn LED V2,V3 sáng, V1 tắt
đèn LED V2,V3 tắt, V1 sáng
đèn LED V2,V3, V1 sáng.
đèn LED V2,V3, V1 tắt
Trong sơ đồ điện, rơle rò JY-82A có các phần tử:
Cầu dao, rơ le, đồng hồ báo điện trở cách điện, bộ chỉnh lưu cầu, các tổ hợp vi mạch.
Cầu dao, công tắc tơ , máy biến áp, các tổ hợp vi mạch, đồng hồ báo điện trở cách điện.
Cầu dao, cầu chì, bộ chỉnh lưu cầu, cuộn công tắc tơ, nút điều khiển tại chỗ
Cầu dao, cầu chi, máy biến áp, rơ le trung gian, cuộn công tắc tơ, bộ phận áp
Trong sơ đồ điện, cuộn TQ là phần tử của :
lưới điện.
áp tô mát.
rơ le rò.
khởi động từ.
Trong sơ đồ điện, khi xảy ra rò, dòng rò đi theo mạch:
(+)(V4-V7) Tranzitor V18 kΩ cọc Zd đất lưới điện cuộn kháng LD MBA 3 pha cầu nối XB4 R5 biến trở RP1 (-)(V4-V7).
(+)(V4-V7) Tranzitor V18 kΩ cọc Zd đất lưới điện MBA 3 pha cuộn kháng LD cầu nối XB4 R5 biến trở RP1 (-)(V4-V7).
(+)(V4-V7) kΩ cọc Zd Tranzitor V18 đất lưới điện MBA 3 pha cuộn kháng LD cầu nối XB4 R5 biến trở RP1 (-)(V4-V7).
(+)(V4-V7) Tranzitor V18 kΩ cọc Zd đất lưới điện MBA 3 pha R5 biến trở RP1 cuộn kháng LD cầu nối XB4 (-)(V4-V7).
Công tắc tơ của khởi động từ QBZ làm việc ở điện áp
36V xoay chiều
18V một chiều
36V một chiều
18V xoay chiều
Dòng điện định mức của khởi động từ phòng nổ QBZ-80:
83A
80A
30A
50A
Với điện áp nguồn 660V khởi động từ phòng nổ QBZ - 80 đóng cắt, điều khiển, bảo vệ động cơ điện có công suất định là:
40kW
70W
50kW
60kW
Khởi động từ phòng nổ QBZ-80 đang làm việc, động cơ bị rò điện, phần tử nào tác động?
Cầu chì.
Rơ le kiểm tra cách điện động cơ.
Rơ le rò tổng.
Rơ le nhiệt..
Khởi động từ phòng nổ QBZ-80D là khởi động từ:
Đảo chiều quay động cơ bằng mạch điện
Đảo chiều quay động cơ bằng tay dao
Không đảo được chiều động cơ
Chỉ đóng cắt được mạch điện
Số lượng nấc điều chỉnh bảo vệ quá tải trong khối JDB của khởi động từ QBZ-80D:
8
9
10
7
Khi ấn nút khởi động, các phần tử trong khởi động từ QBZ-80D làm việc theo thứ tự:
Máy biến áp điều khiển JYB rơ le trung gian ZJ các tiếp điểm XLC cuộn XLC.
Cuộn XLC Máy biến áp điều khiển JYB cầu chỉnh lưu BC các tiếp điểm XLC
Các tiếp điểm XLC cầu chỉnh lưu BC máy biến áp điều khiển JYB cuộn XLC.
Rơ le trung gian ZJ các tiếp điểm ZJ cầu chỉnh lưu BC cuộn XLC các tiếp điểm XLC.
Khối JDB của khởi động từ QBZ-80D có nhiệm vụ:
Bảo vệ quá tải nhỏ lâu dài, quá tải lớn, ngắn mạch, điện áp giảm,
Bảo vệ quá tải lớn, ngắn mạch, kiểm tra điện trở cách điện.
Bảo vệ điện áp giảm, quá tải lớn, ngắn mạch, rò điện
Bảo vệ quá tải nhỏ lâu dài, điện áp giảm, ngắn mạch, rò điện
Với điện áp nguồn 380V khởi động từ phòng nổ QBZ - 80 đóng cắt, điều khiển, bảo vệ động cơ điện có công suất định là:
70W.
50kW.
60kW.
40kW.
Khởi động từ phòng nổ QBZ-80D đang làm việc, động cơ bị quá tải thì … tác động.
cầu chì .
rơ le kiểm tra cách điện
khối JDB
công tắc tơ
Khi đóng tay dao cách ly, ấn nút khởi động, khởi động từ QBZ-80D không làm việc, do:
Mất điện áp nguồn, cầu dao chưa đóng hết, tiếp điểm nút khởi động không tiếp xúc, đứt cầu chì.
Bề mặt lõi thép công tắc tơ bị bẩn, lực ép tiếp điểm quá căng, mất, đứt vòng ngắn mạch.
Mất điện áp nguồn, cầu dao chưa đóng hết, mất, đứt vòng ngắn mạch.
Bề mặt lõi thép công tắc bị bẩn, tiếp điểm nút khởi động không tiếp xúc, đứt cầu chì
Trong sơ đồ điện khởi động từ QBZ-120D có các phần tử:
Cầu dao, rơ le nhiệt, máy biến áp, 2 rơ le trung gian, 1 cuộn công tắc tơ, nút điều khiển tại chỗ.
Cầu dao, khối JDB, máy biến áp, rơ le trung gian, 4 cuộn công tắc tơ, nút điều khiển tại chỗ, cầu chỉnh lưu.
Cầu dao, khối JDB, rơ le thời gian, 3 cuộn công tắc tơ, nút điều khiển tại chỗ.
Cầu dao, rơ le cường độ máy biến áp, rơ le trung gian, 2 cuộn công tắc tơ, nút điều khiển tại chỗ.
Câu 64. (B): Khi đóng tay dao cách ly, ấn nút khởi động, khởi động từ QBZ-80D làm việc nhưng không duy trì, do:
Mất Điện áp nguồn, cầu dao chưa đóng hết, tiếp điểm nút khởi động không tiếp xúc, đứt cầu chì
Bề mặt lõi thép công tắc tơ bị bẩn, lực ép tiếp điểm quá căng, mất, đứt vòng ngắn mạch
Tiếp điểm duy trì không tiếp xúc, đấu sai mạch duy trì
Câu 65. (A): Đóng tay dao cách ly, ấn nút khởi động, khởi động từ QBZ-80D làm việc nhưng rơ le cường độ tác động do:
Điều chỉnh nấc đặt ngắt chưa đúng.
Chạm đất, quá tải, điều chỉnh nấc đặt ngắt chưa đúng.
Ngắn mạch, điện áp giảm thấp, quá tải.
Ngắn mạch, quá tải, điều chỉnh nấc đặt ngắt chưa đúng.
Câu 66. (B): Vị trí lắp đặt của khởi động từ phòng nổ QBZ-80D:
Lắp trước rơ le rò và lắp sau áp tô mát phòng nổ.
Lắp sau áp tô mát phòng nổ và lắp trước khởi động từ.
Lắp trước động cơ và trước rơ le rò.
Lắp sau áp tô mát phòng nổ và lắp trước động cơ.
Khi đóng tay dao trên khởi động từ phòng nổ QBZ- 120D, nếu điện trở cách điện của phụ tải nhỏ hơn giá trị cho phép thì sẽ :
mở tiếp điểm ZJ trong mạch điện.
không đóng tiếp điểm (3 – 4) trong khối JDB.
đóng tiếp điểm ZJ trong mạch điện.
đóng tiếp điểm (3 – 4) trong khối JDB.
Trong khối JDB của khởi động từ phòng nổ QBZ- 120D có mấy máy biến dòng?
4
5
6
3
Khi đóng tay dao trên khởi động từ phòng nổ QBZ- 120D, nếu điện trở cách điện của phụ tải lớn hơn giá trị cho phép thì ...
mở tiếp điểm ZJ trong mạch điện.
mở tiếp điểm (3 – 4) trong khối JDB.
đóng tiếp điểm ZJ trong mạch điện.
đóng tiếp điểm (3 – 4) trong khối JDB.
