Font size
WorksheetsDễ
Total questions: 71
Worksheet time: 38mins
Trong công thức tính nồng độ phần trăm (kl/kl) thì hệ số d được biểu thị là:
Khối lượng của dung dịch
Thể tích của dung dịch
Khối lượng riêng của dung dịch
Tỷ trọng của nước
Trong công thức tính nồng độ đương lượng của dung dịch, E được biểu thị là:
Đương lượng dung môi (g)
Đương lượng dung dịch (g)
Khối lượng phân tử chất tan (g)
Đương lượng chất tan (g)
Trong công thức tính nồng độ mol của dung dịch, M được biểu thị là:
Đương lượng dung môi (g)
Khối lượng dung dịch (g)
Khối lượng phân tử chất tan (g)
Đương lượng chất tan (g)
Độ chuẩn của dung dịch (T) có đơn vị tính là:
ml/ml
mg/ml
g/l
g/ml
Đương lượng gam E của một chất là số gam chất đó thay thế hay phản ứng vừa đủ với:
1 mol H+ hoặc OH- hay ½ mol oxy
1 mol C++ hoặc OH- hay ½ mol oxy
1 mol H+ hoặc C++ hay ½ mol oxy
1 mol H+ hoặc OH- hay ½ mol C++
Một phân tử phức chất có các thành phần quan trọng sau: cầu nội, cầu ngoại, ion trung tâm và:
Phối tử
Cấu tử
Phần tử
Liên kết khác
Cầu nội thường là ion phức có chứa ion trung tâm (chất tạo phức) và phối tử được viết trong ngoặc vuông. Điện tính cầu nội bằng:
Tổng điện tính ion trung tâm và điện tích phối tử
Hiệu điện tính ion trung tâm và điện tích phối tử
Tổng điện tính ion trung tâm
Tổng điện tích phối tử
Phối tử là ion (Cl-, F-, Br-, OH-, CN-…) hoặc phân tử (H2O, NH3…) có thể tạo liên kết phối trí trực tiếp với ion trung tâm vì :
Có đôi electron tự do
Có electron tự do
Có orbital trống
Có liên kết hydro
Hằng
2O, NH3…) có thể tạo liên kết phối trí trực tiếp với ion trung tâm vì :
Có đôi electron tự do
Có electron tự do
Có orbital trống
Có liên kết hydro
Hằng số không bền của phức chất được tính theo sự điện ly của:
Cầu ngoại
Cầu nội
Phối tử
Liên kết phối trí
Hằng số không bền của phức chất càng nhỏ, phức chất càng:
Không bền
Dễ thủy phân
Bền
Phân ly
Phương pháp chuẩn độ tạo phức dựa trên :
Phản ứng tạo phức
Phản ứng tạo tủa
Phá vỡ liên kết phức
Liên kết tạo phức
Phương pháp complexon dựa trên nguyên tắc của:
Phản ứng oxy hóa khử
Phản ứng trao đổi
Phản ứng kết tủa
Phản ứng tạo phức
Khi chuẩn độ Ca2+ bằng EDTA ở pH > 12, chọn chỉ thị là:
Phenol phtalein
KMnO4
Murexid
Alizarin vàng
Hai loại chỉ thị thường dùng trong phương pháp complexon là:
Murexid và phenol phtalein
Murexid và KMnO4
Murexid và đen eriocrom T
Murexid và Alizarin vàng
Các complexon là:
Acid polycarboxylic
Polycarboxylic
Acid amin polycarboxylic
Acid amin carboxylic
Complexon II (chelaton II, Trilon BS) là acid ethylen diamin tetra acetic viết tắt là :
EDTA
AEDTA
AEDT
EDT
Complexon III (chelaton, Trilon B) là muối dinatri của EDTA. Viết tắt EDTA là H4Y thì complexon III sẽ có công thức là:
EDTAH2Y
Na2H2Y
EDTAH4Y
K2H2Y
Phương pháp complexon dựa trên khả năng tạo phức nhanh của ion kim loại với một chất hữu cơ có nhiều nhóm chức
Hydroxyl
Amin
Carboxyl
Phương pháp complexon dựa trên khả năng tạo phức nhanh của ion kim loại với một chất hữu cơ có nhiều nhóm chức
Hydroxyl
Amin
Carboxyl
Ceton
Điểm tương đương trong chuẩn độ complexon có thể được xác định nhờ các chất chỉ thị và phổ biến nhất là các chỉ thị có khả năng:
Tạo phức
Tạo tủa
Ngoại
Nội
Chỉ thị tạo phức đó là những chất màu hữu cơ, thường là các acid đa chức có khả năng :
Tạo phức
Tạo tủa
Tạo phức màu
Tạo tủa màu
Sự biến đổi màu của chỉ thị kim loại không những phụ thuộc vào nồng độ kim loại mà còn vào:
Nhiệt độ
Nồng độ
pH
Màu
Độ cứng toàn phần của nước theo tiêu chuẩn “GOST” của Nga là số mili đương lượng gam của Ca2+ và Mg2+ trong :
1 ml
10ml
100ml
1000ml
Murexid tự do có màu tím, phức của murexid với một số kim loại hóa trị 2 có màu:
Xanh
Đỏ
Đen
Vàng
Khi tiến hành định lượng Ca2+ sử dụng chỉ thị murexid ở gần điểm tương đương sự thay đổi màu của chỉ thị là:
Từ tím sang đỏ
Từ đỏ sang tím
Từ vàng sang đỏ
Từ vàng sang tím
Khi tiến hành định lượng Mg2+ sử dụng chỉ thị ETOO ở gần điểm tương đương sự thay đổi màu của chỉ thị là:
Từ đỏ sang xanh
Từ xanh sang đỏ
Từ tím sang đỏ
Từ đỏ sang tím
Phương pháp chuẩn độ tạo phức được sử dụng phổ biến nhất hiện nay là:
Phương pháp bạc
Phương pháp thủy ngân
Phương pháp complexon
Phương pháp kết tủa
Chỉ thị được dùng trong chuẩn độ tạo phức là:
Chỉ thị tạo tủa
Chỉ thị màu kim l
Chỉ thị được dùng trong chuẩn độ tạo phức là:
Chỉ thị tạo tủa
Chỉ thị màu kim loại
Chỉ thị tạo độ đục
Chỉ thị phát quang
Chỉ thị Murexid thường được pha bằng cách:
Pha trong cồn 900
Pha trong nước
Trộn với NaCl
Trộn với EDTA
Trong môi trường kiềm, khi có mặt các ion Ca2+ và Mg2+ chỉ thị ET-OO có màu:
Đỏ nho
Xanh
Không màu
Màu đen
Chuẩn độ Ca2+ ở pH > 12,3 với chỉ thị Murexid ở điểm tương đương dung dịch chuyển từ đỏ hồng sang màu:
Tím
Xanh
Không màu
Vàng
Trong sự tạo phức, một phân tử complexon chỉ kết hợp với bao nhiêu cation kim loại:
Một
Hai
Ba
Bốn
Cho hằng số bền của phức giữa ion kim loại Ca2+; Mg2+; Ag+ với EDTA lần lượt là: 5.1010; 4,9.108; 2,1.107. Nhận định nào sau đây đúng:
Phức của Ca2+ bền nhất
Phức của Mg2+ bền nhất
Phức của Ag+ bền nhất
Phức của Ca2+ kém bền nhất
Cho hằng số bền của phức giữa ion kim loại Ca2+; Cu2+; Ag+ với EDTA lần lượt là: 5.1010; 6,3.1018; 2,1.107. Nhận định nào sau đây đúng:
Phức của Ag+ kém bền nhất
Phức của Ca2+ bền nhất
Phức của Ag+ bền nhất
Phức của Cu2+ kém bền nhất
Sử dụng phương pháp complexon để định lượng ion kim loại tạo tủa hydroxyd ở pH chuẩn độ (ví dụ : Pb2+, Hg2+, Mn2+,…) thường sử dụng phương pháp:
Định lượng trực tiếp
Định lượng ngược
Định lượng thế
Định lượng trực tiếp hoặc thừa trừ
Khi chỉ thị màu kim loại tạo với ion kim loại M1 cần chuẩn độ phức rất kém bền à sự chuyển màu ở điểm tương đương không rõ, áp dụng phương pháp:
Định lượng trực tiếp
Định lượng thế
Định lượng ngược
Định lượng trực tiếp và ngược
Để định lượng Ca2+ trong nước bằng phương pháp complexon, người ta áp dụng cách định lượng:
Trực tiếp
Thế
Ngược
Thừa trừ
Độ cứng toàn phần của nước theo tiêu chuẩn “GOST” của Nga là số mili đương lượng gam trong một lít nước của :
Ca2+ và Ba2+
Fe3+ và Fe2+
Ba2+ và Mg2+
Ca2+ và Mg2+
Sai số tuyệt đối (ký hiệu là EA) là sự sai khác giữa giá trị đo được với:
Giá trị thật
Giá trị lý thuyết
Thực tế
Tính toán
Khi chuẩn độ Ca2+, Mg2+, Zn2+ ở pH = 9 -10 dùng chỉ thị Eriocrom đen T, khi dư một giọt EDTA thì dung dịch chuyển từ màu:
Đỏ sang tím
Đỏ nho sang xanh dương
Không màu sang xanh dương
Đỏ nho sang không màu
Sai số tương đối (ký hiệu là ER) là tỉ số giữa giá trị tuyệt đối và:
Sai số tuyệt thật
Giá trị lý thuyết
Giá trị quy chiếu
Sai số hệ thống
Sai số hệ thống là loại sai số do những nguyên nhân:
Cố định gây ra
Ngẫu nhiên
Bất thường
Đã biết trước
Độ trùng là đại lượng đặc trưng cho:
Mức độ sai lệch giữa các giá trị riêng lẻ đó
Mức độ khác nhau giữa các giá trị riêng lẻ đó
Mức độ gần nhau giữa các giá trị riêng lẻ đó
Mức độ giống nhau giữa các giá trị riêng lẻ đó
Độ hội tụ là chỉ sự phân bố số liệu thực nghiệm xung quanh giá trị:
Trung bình
Thực
Ngoại suy
Lý thuyết
Độ phân tán là chỉ mức độ phân tán của kết quả thí nghiệm sau nhiều lần đo:
Lặp lại
Liên tiếp
Khác nhau
Giống nhau
Độ phân tán so với độ lặp lại là:
Tỷ lệ thuận
Thể hiện giống
Nghịch đảo
Trùng
Độ chụm dùng để chỉ mức độ gần nhau của các giá trị riêng lẻ của các phép đo:
Riêng lẻ
Lặp lại
Khác nhau
Giống nhau
Độ chụm được dùng để chỉ sự sai khác giữa các giá trị so với:
Giá trị thực
Giá trị riêng lẻ
Giá trị ngoại suy
Giá trị trung bình
Độ đúng là chỉ mức độ gần nhau giữa giá trị trung bình của dãy lớn các kết quả thí nghiệm và:
Giá trị thực
Giá trị gần đúng
Giá trị quy chiếu được chấp nhận
Giá trị ngoại suy được chấp nhận
Độ chính xác là mức độ gần nhau của giá trị phân tích (thường là giá trị trung bình) với:
Giá trị thực
Giá trị quy chiếu
Giá trị trung bình
Giá trị gần đúng
Phương sai là giá trị trung bình của tổng bình phương sự sai khác giữa các giá trị riêng lẻ trong tập số liệu so với:
Giá trị chung
Giá trị trung bình
Giá trị tuyệt đối
Giá trị quy chiếu
Để so sánh độ lặp lại của hai tập số liệu hoặc hai phương pháp khác nhau người ta dùng:
Khoảng tin cậy
Phân bố student
Phân bố chuẩn Fisher
Giới hạn tin cậy
Phân bố chuẩn student được dùng để so sánh có hay không có sự khác nhau có nghĩa giữa giá trị thực nghiệm và:
giá trị trung bình
giá trị riêng lẻ
giá trị ngoại suy
giá trị thật
Phương pháp chuẩn student cũng được dùng để so sánh kết quả thực nghiệm với giá trị chuẩn trong mẫu kiểm tra chất lượng và:
Mẫu lưu
Mẫu thử
Mẫu ngẫu nhiên
Mẫu chuẩn so sánh
Phân bố chuẩn Student thường dùng trong các phép đo:
Nhỏ (N<30)
Lớn (N>30)
Nhỏ (N<100)
Lớn (N>100)
Hoạt độ a của một chất trong dung dịch được xác định bằng hệ thức nào sau đây:
a = f.CM
Tambm = f.CN
F = f. C(%)
hằng số
Nếu biết tích số tan của một chất có thể biết điều kiện để chất kết tủa hoàn toàn hoặc làm tủa:
Kết tinh
Phân tán
Bị hoà tan
Phân huỷ
Nếu tốc độ hoà tan lớn hơn tốc độ kết tủa thì A và B không hoá hợp được với nhau để tạo kết tủa. Dung dịch khi đó được gọi là dung dịch:
Chưa bão hoà đối với AmBn
Bão hoà đối với AmBn
Quá bão hoà đối với AmBn
Cân bằng đối với AmBn
Nếu tốc độ hoà tan bằng tốc độ kết tủa, dung dịch ở trạng thái này gọi là:
Dung dịch bão hoà
Dung dịch chưa bão hòa
Dung dịch quá bão hòa
Tạo kết tủa
Nếu tốc độ kết tủa lớn hơn tốc độ hoà tan, các ion A và B hoá hợp được với nhau tạo kết tủa. Dung dịch ở trạng thái này gọi là:
Dung dịch quá bão hoà
Dung dịch chưa bão hoà
Dung dịch bão hoà
Dung dịch cân bằng
Quá trình tạo phức có thể làm độ tan của kết tủa trong dung dịch:
Tăng
Giảm
Thay đổi
Không ảnh hưởng
Độ tan của kết tủa AmBn sẽ ra sao nếu như các ion của kết tủa phản ứng với các ion H+ và OH- trong dung dịch:
Tăng
Giảm
Thay đổi
Không ảnh hưởng
Nếu đưa một ion cùng tên với kết tủa vào dung dịch có cân bằng kết tủa hòa tan thì cân bằng chuyển dịch về phía:
Tạo dung dịch
Tạo kết tủa
Giữa
Hoà tan
Mầm tinh thể tạo ra đầu tiên có kích thước rất nhỏ. Thời gian hình thành mầm phụ thuộc vào bản chất của:
Dung dịch
Kết tủa
Các chất
Tích số tan
Thông số độ quá bão hòa mang tính chất định tính và kết tủa có tích số tan càng bé càng dễ tạo ra:
Tinh thể
Hạt keo
Gel
Vô định hình
Có hai dạng kết tủa cơ bản gồm: kết tủa vô định hình và:
Đông vón
Dạng keo
Định hình
Tinh thể
Tích số tan là tích số ion của các chất khó tan trong:
Dung dịch
Dung môi
Dung dịch quá bão hoà
Dung dịch bão hoà
Trường hợp cho thuốc thử vào dung dịch, các mầm được tạo ra từ từ. Các mầm này có cơ hội phát triển thành hạt to. Các ion được sắp đặt trên mầm tinh thể có hình dạng xác định gọi là:
Kết tủa tinh thể
Kết tủa vô định hình
Kết tủa gel
Không kết tủa
