wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

bài 21 môn sử

Total questions: 75

Worksheet time: 3hrs 30mins

Name
Class
Date
1.

Thực hiện Hiệp định Giơnevơ, ngày 10/10/1954, quân ta tiến vào Hà Nội để

a)

A. bàn kế hoạch Tổng tuyển cử

b)

B. bầu Ủy ban Quân sự

c)

C. tiếp quản Hà Nội

d)

D. ra mắt nhân dân thủ đô Hà Nội

2.

Ngày 16/5/1955, toán lính Pháp cuối cùng rút khỏiđảo Cát Bà, đánh dấu miền Bắc Việt Nam

a)

A. hoàn toàn giải phóng

b)

B. chuẩn bị giải phóng

c)

C. bắt đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội

d)

D. chuyển sang cách mạng xã hội chủ nghĩa

3.

Giữa tháng 5/1956, Pháp rút khỏi miền Nam Việt Nam khi chưa thực hiện điều khoản nào của Hiệp định Giơnevơ ?

a)

A. Hiệp thương Tổng tuyển cử thống hai miền Nam – Bắc

b)

B. Thực hiện ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương

c)

C. Thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực

d)

D. Để lại quân đội và cố vấn quân sự ở miền Nam

4.

Nét nổi bật nhất về tình hình chính trị ở Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ (1954), về Đông Dương là

a)

A. Pháp rút quân khỏi miền Bắc trở về nước

b)

B miền Nam bầu cử và thành lập chính phủ

c)

C. nhân dân hai miền tiến hành Tổng tuyển cử

d)

D. đất nước bị chia cắt làm hai miền Nam – Bắc

5.

Mĩ có hành động gì ở miền Nam Việt Nam ngay sau khi Hiệp định Giơnevơ (năm 1954), về Đông Dương được kí kết?

a)

A. Thi hành các điều khoản của Hiệp định Giơnevơ.

b)

B. Tiếp tục âm mưu mở rộng, quốc tế hóa chiến tranh của Pháp

c)

C. Thay chân Pháp dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm

d)

D. Hỗ trợ Pháp tiến hành hiệp thương Tổng tuyển cử

6.

Sau Hiệp định Giơnevơ (1954), Mĩ thay chân Pháp ở miền Nam Việt Nam, thực hiện âm mưu

a)

A. kéo dài, mở rộng chiến tranh ở Đông Dương

b)

B. đẩy lùi cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam

c)

C. dựng một chính quyền tự trị ở miền Nam Việt Nam

d)

D. chia cắt Việt Nam, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới

7.

Sự kiện thể hiện ý đồ thâm độc của Mĩ, biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới là

a)

A. ép Pháp đưa Ngô Đình Diệm lên làm Thủ tướng

b)

B. lập khối quân sự SEATO, đặt miền Nam dưới sự bảo trợ của khối này

c)

C. Mĩ - Diệm tổ chức bầu cử riêng lẻ, lập nước Việt Nam Cộng hòa

d)

D. Mĩ - Diệm hô hào ‘Bắc tiến”

8.

Hậu quả–nghiêm trọng nhất mà Mĩ gây ra ở Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ (1954) là

a)

A. Việt Nam tạm thời bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ khác nhau

b)

B. cuộc nội chiến giữa lực lượng cách mạng với các phe phái đối lập

c)

C. cả nước trở thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ

d)

D. miền Nam Việt Nam trở thành nước tư bản chủ nghĩa

9.

Việt Nam bị chia cắt thành hai miền sau Hiệp định Giơnevơ (1954) là vì

a)

A. hai miền Nam, Bắc có sự khác biệt cơ bản về kinh tế, xã hội

b)

B. Pháp, Mĩ và tay sai không chịu thi hành Hiệp định Giơnevơ

c)

C. mâu thuẫn về quyền lợi giữa các cường quốc ở Việt Nam

d)

D. Pháp không thực hiện cuộc hiệp thương Tổng tuyển cử

10.

Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng miền Bắc sau 1954 là

a)

A. cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

b)

B. đấu tranh chống Mĩ – Diệm

c)

C. cách mạng xã hội chủ nghĩa

d)

D. xây dựng chính quyền dân chủ

11.

Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng miền Nam sau 1954 là

a)

A. cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

b)

B. đấu tranh chống Mĩ – Diệm

c)

C. cách mạng xã hội chủ nghĩa

d)

D. xây dựng chính quyền dân chủ

12.

Nhiệm vụ thiêng liêng của cách mạng cả nước từ 1954 – 1975 là

a)

A. chống Mĩ, cứu nước

b)

B. làm nhiệm vụ quốc tế đối với Lào và Campuchia

c)

C. đấu tranh giải phóng miền Nam

d)

D. chống Mĩ ở miền Nam để bảo vệ miền Bắc

13.

Đường lối thể hiện sự sáng tạo, độc đáo của Đảng ta trong thời kì chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975) là

a)

A. tiến hành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa trong cả nước

b)

B. tiến hành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước

c)

C. tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng khác nhau ở hai miền

d)

D. chỉ tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam

14.

Nhiệm vụ nào sau đây không phải là nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc sau 1954 ?

a)

A. Tiếp tục cách mạng dân tộc, dân chủ

b)

B. Khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục kinh tế

c)

C. Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa

d)

D. Thực hiện nghĩa vụ hậu phương lớn

15.

Nhiệm vụ nào sau đây không phải là nhiệm vụ của cách mạng miền Nam sau 1954

a)

A. Tiếp tục cách mạng dân tộc, dân chủ

b)

B. Đấu tranh chống Mĩ – Diệm

c)

C. Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa

d)

D. Giải phóng miền Nam thống nhất nước nhà

16.

Mục tiêu chung của cách mạng hai miền Nam, Bắc sau Hiệp định Giơnevơ là

a)

A. kháng chiến chống Mỹ, giải phóng hoàn toàn miền Nam

b)

B. hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thực hiện hòa bình, thống nhất

c)

C. kháng chiến chống Mỹ ở miền Nam, xây dựng CNXH ở miền Bắc

d)

D. kháng chiến chống Mỹ ở miền Nam, thực hiện cách mạng ruộng đất ở miền Bắc

17.

Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp, Đảng và Chính phủ đã có việc làm gì để đáp ứng quyền lợi kinh tế của nhân dân miền Bắc ?

a)

A. Cải cách ruộng đất

b)

B. Đưa nông dân vào hợp tác xã

c)

C. Cấp ruộng cho nông dân

d)

D. Tịch thu ruộng đất của địa chủ

18.

Cuộc kháng chiến chống thực dân pháp kết thúc, Miền Bắc đã căn bản hoàn thành

a)

A. cách mạng ruộng đất

b)

B. cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

c)

C. cách mạng xã hội chủ nghĩa

d)

D. cách mạng xanh trong nông nghiệp

19.

Qua các đợt cải cách ruộng đất (1954 – 1956), miền Bắc đã thực hiện triệt để khẩu hiệu

a)

A. “hông bỏ ruộng hoang”

b)

B. “tấc đất, tấc vàng”

c)

C. “đánh đổ địa chủ”

d)

D. “người cày có ruộng”

20.

Nội dung nào không phản ánh đúng ý nghĩa của việc hoàn thành cải cách ruộng đất?

a)

A. Xóa bỏ tận gốc chế độ người bóc lột người

b)

B. Củng cố khối liên minh công - nông

c)

C. Làm thay đổi bộ mặt nông– thôn miền Bắc

d)

D. Thực hiện triệt để khẩu hiệu “người cày có ruộng”

21.

Hoàn thành cải cách ruộng đất ở miền Bắc, làm cho nguyện vọng lâu đời nhất của nông dân trở thành hiện thực, đó là

a)

A. độc lập tự do

b)

B. nông dân có quyền dân chủ

c)

C. người cày có ruộng

d)

D. quyền tự do dân chủ

22.

Cách mạng miền Nam từ giữa năm 1954, chuyển sang hình thức đấu tranh

a)

A. vũ trang

b)

B. chính trị, hòa bình

c)

C. chính trị kết hợp với vũ trang

d)

D. ngoại giao

23.

Nội dung nào không phải là mục tiêu đấu tranh của nhân dân miền Nam trong những ngày đầu chống Mĩ - Diệm?

a)

A. Đòi thi hành hiệp định Giơne vơ.

b)

B. Bảo vệ hòa bình.

c)

C. Giữ gìn và phát triển lực lượng.

d)

D. Lật đổ chính quyền Mĩ - Diệm

24.

Tháng 8-1954, ở Sài Gòn – Chợ Lớn diễn ra phong trào nào?

a)

A. Phong trào hòa bình

b)

B. Phong trào chống tố cộng-diệt cộng

c)

C. Phong trào chống trưng cầu dân ý

d)

D. Phong trào chống bầu cử quốc hội

25.

Đầu 1955, khi đã đứng được ở Miền Nam Việt Nam tập đoàn Ngô Đình Diệm mở chiến dịch

a)

A. “tố cộng”, “diệt cộng” trên toàn miền Nam

b)

B. “đả thực”, “bài phong”, “diệt cộng” trên toàn miền Nam

c)

C. “tiêu diệt cộng sản không thương tiếc” trên toàn miền Nam

d)

D. “thà bắn lầm còn hơn bỏ sót” trên toàn miền Nam

26.

Việc Mĩ - Diệm mở chiến dịch “tố cộng”, “diệt cộng”, ra sắc lệnh “đặt cộng sản ngoài vòng pháp luật”, đạo luật 10/59 ở miền Nam Việt Nam chứng tỏ điều gì ?

a)

A. Mĩ – Diệm rất mạnh.

b)

B. Sự suy yếu, ngày càng bị cô lập của chúng.

c)

C. Sức mạnh về quân sự của Mĩ - Diệm.

d)

D. Chính sách độc tài của chế độ gia đình trị.

27.

Khó khăn, thách thức của cách mạng miền Nam trong những năm 1957 – 1959 là

a)

A. Mĩ – Diệm không thi hành Hiệp định Giơnevơ.

b)

B. Lực lượng cách mạng miền  Nam đã tập kết ra miền Bắc.

c)

C. Cách mạng hai miền chưa có một tổ chức lãnh đạo chung.

d)

D. Mĩ – Diệm thi hành chính sách khủng bố người yêu nước.

28.

Từ 1957 – 1959, cách mạng miền Nam chuyển từ đấu tranh chính trị, hòa bình sang đấu tranh vũ trang tự vệ, rồi dùng bạo lực cách mạng là do

a)

A. Mĩ – Diệm tiếp tục “trưng cầu dân ý”, “bầu cử Quốc hội”.

b)

B. Mĩ – Diệm khủng bố dã man, không thể đấu tranh hòa bình được nữa.

c)

C. qua thực tiễn đấu tranh, lực lượng chính trị được bảo tồn và phát triển.

d)

D. thời kì ổn định của Mĩ – Diệm đã kết thúc, nhân dân sẵn sàng nổi lên.

29.

Để đánh đổ Mĩ – Diệm, Hội nghị lần thứ 15 (1/1959) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã quyết định để nhân dân miền Nam

a)

A. đấu tranh chính trị, hòa bình

b)

B. sử dụng bạo lực cách mạng

c)

C. Dấu tranh bằng vũ trang tự vệ

d)

D. tiến hành cải cách ôn hòa

30.

Hội nghị lần thứ 15 (1/1959), Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã xác định phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền bằng con đường

a)

A. khởi nghĩa vũ trang.

b)

B. đấu tranh chính trị đòi Mĩ thi Hành Hiệp định Giơnevơ.

c)

C. đấu tranh giữ gìn kết hợp với xây dựng và phát triển lực lượng.

d)

D. đấu tranh chính trị là chủ yếu kết hợp với đấu tranh vũ trang.

31.

Nguyên nhân quyết định bùng nổ phong trào Đồng khởi 1959 – 1960 là do

a)

A. Mĩ – Diệm phá hiệp định Giơnevơ, thực hiện “tố cộng, diệt cộng”

b)

B. có Nghị quyết Hội nghị lần 15 của Đảng về đường lối cách mạng miền Nam

c)

C. tinh thần bất khuất, không chịu ách kìm kẹp của nhân dân ta

d)

D. chính sách của Mĩ – Diệm làm cách mạng miền Nam tổn thất nặng nề

32.

Phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) nổ ra trong hoàn cảnh cách mạng miền Nam Việt Nam đang

a)

A. giữ vững và phát triển thế tiến công.

b)

B. gặp muôn vàn khó khăn và tổn thất.

c)

C. chuyển dần sang đấu tranh chính trị.

d)

D. chuyển hẳn sang tiến công chiến lược.

33.

Ba xã điểm ở huyện Mỏ Cày mở đầu cho cuộc “Đồng khởi” tại Bến Tre là

a)

A. Định Thủy, Phước Hiệp, Bình Khánh.

b)

B. Thành An, Thạch Ngãi, Thanh Tân.

c)

C. Hòa Lộc, Phú Mĩ, Tân Bình.

d)

D. Phước Hiệp, Bình Khánh, Tân Bình.

34.

Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) diễn ra ở

a)

A. Nam Bộ, Nam Trung Bộ, Bắc Trung Bộ.

b)

B. Nam Bộ, Tây Nguyên, Trung Trung Bộ.

c)

C. Tây Nguyên, Trung và Nam Trung Bộ.

d)

D. Nam Bộ, Tây Nguyên, Nam Trung Bộ.

35.

Trong khí thế thắng lợi của phong trào “Đồng Khởi” (1959 – 1960), tổ chức mặt trận đoàn kết toàn dân ở miền Nam ra đời, đó là

a)

A. Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam

b)

B. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

c)

C. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam

d)

D. Mặt trận Dân chủ miền Nam

36.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng Khởi” (1959 – 1960)?

a)

A. Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

b)

B. Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ ở miền Nam

c)

C. Làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mĩ ở miền Nam

d)

D. Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam

37.

Đối với Mĩ – Diệm ở miền Nam, thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) đã

a)

A. làm sụp đổ hoàn toàn chế độ Ngô Đình Diệm

b)

B. làm suy sụp ý chí xâm lược của đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn

c)

C. làm thất bại hoàn toàn chính sách thực dân kiểu mới của Mĩ

d)

D. giáng đòn nặng nề vào Mĩ, làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm

38.

Thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960), đã đánh dấu bước ngoặt của cách mạng miền Nam chuyển từ

a)

A. thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

b)

B. tiến công chiến lược sang tổng tiến công.

c)

C. đấu tranh chính trị sang khởi nghĩa vũ trang.

d)

D. khởi nghĩa từng phần sang tổng khởi nghĩa.

39.

Nội dung nào sau đây không phải là kết quả của phong trào “Đồng Khởi” (1959 – 1960) ?

a)

A. Sự ra đời của Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam

b)

B. Lực lượng vũ trang hình thành và phát triển, lực lượng chính trị được tập hợp đông đảo

c)

C. Mĩ làm cuộc đảo chính lật đổ Ngô Đình Diệm đưa tay sai mới lên cầm quyền

d)

D. Phá vỡ từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch ở nhiều thôn xã ở miền Nam

40.

Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào "Đồng khởi" (1959-1960) là

a)

A.“giáng một”đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ

b)

B. lung lay chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

c)

C. phá vỡ từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch ở nhiều thôn xã ở miền Nam

d)

D. cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

41.

Kết quả lớn nhất của phong trào "Đồng khởi" (1959-1960) là

a)

A.“Thành lập”Ủy ban nhân dân tự quản

b)

B. Quần chúng nổi dậy giải tán chính quyền địch, tịch thu ruộng đất của địa chủ

c)

C. làm chủ nhiều thôn, xã ở Nam Bộ, Trung Trung Bộ và Tây Nguyên

d)

D. Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời

42.

Thắng lợi phong trào “Đồng Khởi” (1959 -1960), đã làm phá sản chiến lược chiến tranh nào của đế quốc Mĩ ở miền Nam Việt Nam?

a)

A. “Việt Nam hóa chiến tranh”

b)

B. “Chiến tranh cục bộ”

c)

C. “Chiến tranh đơn phương”

d)

D. “ Chiến tranh đặc biệt”

43.

Phong trào đấu tranh chính trị ở miền Nam trong những năm 1954-1960 đã

a)

A. làm suy yếu hệ thống chính quyền địch ở đô thị

b)

B. tập hợp nhân dân trong một mặt trận chống Mĩ -Diệm rộng lớn

c)

C. bước đầu làm thất bại âm mưu biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ

d)

D. làm thất bại chính sách “tố cộng”, ‘diệt cộng” của Mĩ -Diệm

44.

Phong trào “Đồng khởi” đã để lại cho cách mạng miền Nam bài học kinh nghiệm gì?

a)

A. Đảng phải kịp thời đề ra chủ trương cách mạng phù hợp

b)

B. Phải kết hợp giữa đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang

c)

C. Kết hợp giữa đấu tranh binh vận và đấu tranh chính trị

d)

D. Sử dụng bạo lực cách mạng

45.

Mặt trận dân tộc thống nhất đầu tiên ở miền Nam Việt Nam (1954-1975) là

a)

A. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam

b)

B. Mặt trận Việt Minh

c)

C. Liên minh các lực lượng dân tộc, dân chủ và hòa bình

d)

D. Mặt trận Dân chủ Đông Dương

46.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960) diễn ra trong bối cảnh

a)

A.miền Bắc đang tiến hành cải cách ruộng đất

b)

B. miền Bắc đạt nhiều thành tựu, miền Nam thắng lợi của phong trào “Đồng khởi”

c)

C. cách mạng miền Nam đang gặp nhiều khó khăn do Mĩ – Diệm gây ra

d)

D.miền Bắc vừa chiến đấu, vừa sản xuất và làm nghĩa vụ hậu phương

47.

Đối với nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960) đã xác định

a)

A. đẩy mạnh cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

b)

B. hoàn thành cách mạng ruộng đất

c)

C. khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh

d)

D. đẩy mạnh cách mạng xã hội chủ nghĩa

48.

Đối với nhiệm vụ của cách mạng miền Nam, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960) đã xác định

a)

A. đẩy mạnh cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

b)

B. hoàn thành cách mạng ruộng đất

c)

C. khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh

d)

D. đẩy mạnh cách mạng xã hội chủ nghĩa

49.

Quan hệ giữa cách mạng hai miền Nam – Bắc trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975) là quan hệ giữa

a)

A. hậu phương và tiền tuyến

b)

B. xây dựng và bảo vệ

c)

C. sản xuất và chiến đấu

d)

D. cách mạng XHCN và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

50.

Đối với sự phát triển của cách mạng cả nước, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960), xác định cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò

a)

A. thường xuyên nhất

b)

B. quyết định trực tiếp

c)

C. quyết định nhất

d)

D.quan trọng nhất

51.

Đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960), xác định cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam có vai trò

a)

A. thường xuyên nhất

b)

B. quyết định trực tiếp

c)

C. quyết định nhất

d)

D.quan trọng nhất

52.

Nhằm xây dựng bước đầu cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960), đã thông qua kế hoạch

a)

A. 3 năm cải tạo quan hệ sản xuất (1958 – 1960)

b)

B. Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961 – 1965)

c)

C. Nhà nước năm 1960

d)

D. phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước

53.

Thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm (1961 – 1965), miền Bắc chuyển sang giai đoạn

a)

A. lấy xây dựng kinh tế - văn hóa làm trọng tâm

b)

B. xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật làm trọng tâm

c)

C. lấy xây dựng chủ nghĩa xã hội làm trọng tâm

d)

D. lấy xây dựng kinh tế - xã hội làm trọng tâm

54.

Ngành được ưu tiên đầu tư nhiều nhất trong kế hoạch Nhà nước 5 năm (1961 – 1965) là

a)

A. nông nghiệp

b)

B. thương nghiệp

c)

C. giao thông vận tải

d)

D. công nghiệp

55.

Từ cuối 1960, Mĩ thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam khi

a)

A. chính quyền Sài Gòn khủng bố, mở chiến dịch “tố cộng, diệt cộng”

b)

B. hình thức thống trị bằng chính quyền Ngô Đình Diệm thất bại

c)

C. hình thức thống trị dựa chính quyền Sài Gòn đang ổn định

d)

D. mâu thuẫn giữa Mĩ và chính quyền Sài Gòn dâng cao

56.

Âm mưu cơ bản của đế quốc Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là

a)

A. dồn dân vào ấp chiến lược

b)

B. “dùng người Việt đánh người Việt”

c)

C. bình định miền Nam

d)

D. mở rộng chiến tranh ra miền Bắc

57.

“Xương sống” của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” được Mĩ và chính quyền Sài Gòn nâng lên thành “quốc sách” là

a)

A. Ấp chiến lược

b)

B. bình định

c)

C. tìm diệt

d)

D. thiết xa vận

58.

Chiến thuật được Mĩ và chính quyền Sài Gòn sử dụng phổ biến trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là

a)

A. càn quét, tiêu diệt lực lượng cách mạng.

b)

B. “bình định” toàn bộ miền Nam

c)

C. “trực thăng vận”, “thiết xa vận”

d)

D. dồn dân, lập “ấp chiến lược”

59.

Những cơ sở để Mĩ thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam là

a)

A. ấp chiến lược

b)

B. lực lượng ngụy quân , ngụy quyền

c)

C. lực lượng cố vấn Mĩ

d)

D. ấp chiến lược và ngụy quân, ngụy quyền

60.

Lực lượng tham chiến chủ yếu trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam

a)

A. quân đội Mĩ

b)

B. quân đồng minh của Mĩ

c)

C. liên quân Đông Dương

d)

D. quân đội Sài Gòn

61.

Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam, quân Mĩ có vai trò

a)

A. cố vấn chỉ huy

b)

B. trực tiếp tham chiến

c)

C. lực lượng dự bị

d)

D. chủ yếu

62.

Chiến Lược “Chiến tranh đặc biệt” được Mĩ thực hiện chủ yếu ở

a)

A. miền Nam và chiến tranh phá hoại miền Bắc

b)

B. miền Nam, miền Bắc, Lào và Campuchia

c)

C. miền Nam, mở rộng xâm lược Lào và Campuchia

d)

D. miền Nam, phá hoại miền Bắc bằng biệt kích, gián điệp

63.

Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ, bình định miền Nam trong vòng 18 tháng là mục tiêu kế hoạch

a)

A. bình định toàn miền Nam

b)

B. Stalây - Taylo

c)

C. Giônxơn - Mác N–mara

d)

D. dồn dân lập “Ấp chiến lược”

64.

Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ, bình định miền Nam trong vòng 2 năm là mục tiêu kế hoạch

a)

A. Bình định toàn miền Nam

b)

B. Stalây - Taylo

c)

C. Giônxơn - Mác N–mara

d)

D. dồn dân lập “Ấp chiến lược”

65.

Trong cuộc đấu tranh chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ, quân dân miền Nam tiến công địch trên cả ba vùng chiến lược là

a)

A. rừng núi, nông thôn đồng bằng và đô thị

b)

B. đô thị, nông thôn miền núi và đồng bằng

c)

C. nông thôn, đồng bằng và đô thị

d)

D. nông thôn đồng bằng, đô thị và khu công nghiệp

66.

Một tấc không đi, một li không rời" là quyết tâm của đồng bào miền Nam trong phong trào

a)

A. "Đồng khởi" (1959-1960)

b)

B. “chống và phá” "ấp chiến lược" (1961-1965)

c)

C. đòi Mĩ- Diệm” thi hành Hiệp định Giơnevơ

d)

D. đòi Mĩ thi hành Hiệp định Pari Năm 1973

67.

Trong cuộc đấu tranh chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ, quân dân miền Nam tiến công địch bằng cả ba mũi giáp công là

a)

A. chính trị, quân sự và ngoại giao

b)

B. chính trị, văn hóa và quân sự

c)

C. quân sự, kinh tế và ngoại giao

d)

D. chính trị, quân sự và binh vận

68.

Trên mặt trận quân sự, chiến thắng của quân dân ta có tính chất mở màn đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ là

a)

A. Ba Gia

b)

B. Ấp Bắc

c)

C. Đồng Xoài

d)

D. Bình Giã

69.

Chiến thắng Ấp Bắc (1/1963) của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống “Chiến tranh đặc biệt” có ý nghĩa gì?

a)

A. Đánh bại hoàn toàn chiến thuật “trực thăng vận”, “thiết xa vận”

b)

B. Chứng tỏ quân ta có khả năng đánh bại “Chiến tranh đặc biệt”

c)

C. Cách mạng miền Nam từ giữ gìn lực lượng sang tiến công

d)

D. Cho thấy sự lúng túng của chính quyền Sài Gòn

70.

Sau chiến thắng Ấp Bắc (1/1963) của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống “Chiến tranh đặc biệt” đã dấy lên phong trào

a)

A. “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”

b)

B. “Nhằm thẳng quân thù mà bắn”

c)

C. “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”

d)

D. Chống “bình định”

71.

Tác dụng của phong trào đấu tranh chính trị ở miền Nam từ năm 1961-1965 đã

a)

A. đẩy nhanh quá trình sụp đổ của chính quyền Ngô Đình Diệm

b)

B. phá vỡ từng mảng Ấp chiến lược

c)

C. đánh sập từng mảng chính quyền Diệm ở địa phương

d)

D. góp phần làm phá sản chiến lược “chiến tranh đặc biệt”

72.

Chiến thắng quân sự của ta đã làm phá sản về cơ bản "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ là

a)

A. An Lão.

b)

B. Bình Giã.

c)

C. Ấp Bắc.

d)

D. Đồng Xoài.

73.

Sự kiện đánh dấu chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ hoàn toàn bị phá sản là

a)

A. chiến thắng Ấp Bắc

b)

B. chiến thắng Bình Giã

c)

C. chiến thắng An Lão

d)

D. chiến dịch tiến công đông – xuân (1964 – 1965)

74.

Những thắng lợi trên mặt trận quân sự của quân và dân miền Nam từ 1961 – 1965 có tác dụng

a)

A. đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của Mĩ – Diệm ở miền Nam Việt Nam

b)

B. quyết định sự thất bại hoàn toàn chiến lược “chiến tranh đặc biệt”

c)

C. buộc Mĩ phải thực hiện chiến lược thực dân mới

d)

D. Mĩ phải ngồi vào bàn đàm phán với ta

75.

Thắng lợi của quân và dân miền Nam chiến đấu chống “chiến tranh đặc biệt” chứng tỏ

a)

A. sự lớn mạnh của cách mạng miền Nam

b)

B. vai trò to lớn của hậu phương miền Bắc

c)

C. sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.

d)

D. sự phát triển của lực lượng vũ trang miền Nam