NEW
Font size
WorksheetsĐề Cương Ôn Tập Vật Lí 12
Total questions: 75
Worksheet time: 6hrs 15mins
Tính chất cơ bản của từ trường là:
gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện đặt trong nó.
gây ra lực đàn hồi tác dụng lên các dòng điện và nam châm đặt trong nó.
gây ra sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh.
gây ra lực hấp dẫn lên các vật đặt trong nó.
Từ trường đều là từ trường mà các đường sức từ là các đường
thẳng.
song song.
thẳng song song.
thẳng song song và cách đều nhau.
Các đường sức từ xung quanh dây dẫn thẳng có dòng điện không đổi chạy qua có dạng là
những đường thẳng song song với dòng điện.
những đường thẳng vuông góc với dòng điện.
những vòng tròn đồng tâm với tâm nằm tại vị trí nơi dòng điện chạy qua.
những đường xoắn ốc đồng trục với trục là dòng điện.
Cho hai dây dây dẫn đặt gần nhau và song song với nhau. Khi có hai dòng điện cùng chiều chạy qua thì 2 dây dẫn
hút nhau.
đẩy nhau.
không tương tác.
đều dao động.
Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và
tác dụng lực hút lên các vật.
tác dụng lực điện lên điện tích.
tác dụng lực từ lên nam châm và dòng điện.
tác dụng lực đẩy lên các vật đặt trong nó.
Đặc điểm nào sau đây không phải của các đường sức từ biểu diễn từ trường sinh bởi dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài?
Các đường sức là các đường tròn.
Mặt phẳng chứa các đường sức thì vuông góc với dây dẫn.
Chiều các đường sức được xác định bởi quy tắc bàn tay trái.
Chiều các đường sức không phụ thuộc chiều dòng điện.
Các đường sức từ là các đường cong vẽ trong không gian có từ trường sao cho
pháp tuyến tại mọi điểm trùng với hướng của từ trường tại điểm đó.
tiếp tuyến tại mọi điểm trùng với hướng của từ trường tại điểm đó.
pháp tuyến tại mỗi điểm tạo với hướng của từ trường một góc không đổi.
tiếp tuyến tại mọi điểm tạo với hướng của từ trường một góc không đổi.
Hai dây dẫn thẳng, song song, dây một được giữ cố định, dây hai có thể dịch chuyển. Dây hai sẽ dịch chuyển ra xa dây một khi
có hai dòng điện ngược chiều chạy qua.
chỉ có dòng điện mạnh chạy qua dây một.
có hai dòng điện cùng chiều chạy qua.
dòng điện chạy qua dây hai lớn hơn dòng điện chạy qua dây một.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Đi qua mỗi điểm trong từ trường chỉ có một đường sức từ.
Tương tác giữa hai dòng điện là tương tác từ.
Xung quanh mỗi điện tích đứng yên tồn tại điện trường và từ trường.
Cảm ứng từ là đại lượng đặc trưng cho từ trường về mặt gây ra lực từ.
Phát biểu nào sau đây sai? Người ta nhận ra từ trường tồn tại xung quanh dây dẫn mang dòng điện vì có lực từ tác dụng lên một
dòng điện khác đặt song song cạnh nó.
kim nam châm đặt song song cạnh nó.
hạt mang điện chuyển động dọc theo nó.
hạt mang điện đứng yên đặt bên cạnh nó.
Khi hạt sắt được rải trên bề mặt xung quanh nam châm, chúng sẽ di chuyển như thế nào?
Di chuyển ra xa nam châm
Di chuyển theo hướng của các đường sức từ
Di chuyển ngẫu nhiên, không theo quy luật
Chỉ di chuyển theo hình thẳng
Khi quan sát các đường sức từ, hình dạng của chúng có thể thay đổi nếu?
Nam châm thay đổi vị trí
Hạt sắt được thay thế bằng vật liệu khác
Các đường sức từ không có thay đổi
Nam châm bị hỏng
Khi thực hiện thí nghiệm quan sát về đường sức từ, nếu bạn thay đổi nam châm, điều gì sẽ xảy ra với các đường sức từ?
Các đường sức từ sẽ không thay đổi
Các đường sức từ sẽ thay đổi hình dạng và độ dài
Các đường sức từ sẽ không thể quan sát được
Các đường sức từ sẽ trở nên mạnh hơn
Trong thí nghiệm quan sát về đường sức từ, bạn sử dụng bề mặt nào để rải hạt sắt?
Giấy trắng hoặc bề mặt phẳng
Kính hiển vi
Bề mặt kim loại
Mặt phẳng có độ dốc
Tại sao thí nghiệm tạo đường sức từ phải được thực hiện trong môi trường không có từ trường bên ngoài?
Để tránh ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm
Để hạt sắt không bị hút
Để nam châm không bị nhiễm từ
Để bảo vệ dụng cụ thí nghiệm
Trong hệ SI, đơn vị đo độ lớn cảm ứng từ là
fara (F)
henry (H)
tesla (T)
ampe (A)
Chọn phát biểu đúng về cảm ứng từ?
Cảm ứng từ là đại lượng vec tơ đặc trưng cho từ trường về mặt tác dụng lực.
Cảm ứng từ là đại lượng vec tơ đặc trưng cho từ trường tại một điểm về mặt tác dụng lực.
Cảm ứng từ là đại lượng vô hướng đặc trưng cho từ trường về mặt tác dụng lực.
Cảm ứng từ là đại lượng vô hướng đặc trưng cho từ trường tại một điểm về mặt tác dụng lực.
Đặt một dây dẫn có chiều dài là L, mang dòng điện I trong từ trường có độ lớn cảm ứng từ B và tạo với cảm ứng từ góc alpha . Lực do từ trường tác dụng lên dây dẫn có độ lớn là ( mợ nó chứ góc alpha ko hiện đc nên mong các vị đạo hữu thứ lỗi)
I
B
IBL^sin(alpha
sin(alpha
Phát biểu nào sau đây là không đúng? Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều tỉ lệ thuận với
chiều dài đoạn dây.
góc hợp bởi đoạn dây và đường sức từ.
cảm ứng từ tại điểm đặt đoạn dây.
cường độ dòng điện trong đoạn dây.
Chiều của lực từ tác dụng lên dòng điện tuân theo quy tắc
bàn tay trái.
bàn tay phải.
nắm tay phải.
nắm tay trái.
Phương của cảm ứng từ tại một điểm
nằm ngang trùng với phương của kim nam châm tại điểm đó.
thẳng đứng trùng với phương của kim nam châm tại điểm đó.
trùng với phương của kim nam châm nằm cân bằng tại điểm đó.
vuông góc với phương của kim nam châm nằm cân bằng tại điểm đó.
Chiều của cảm ứng từ có phương của kim nam châm
tại điểm đang xét, chiều từ cực Bắc sang cực Nam của kim nam châm.
tại điểm đang xét, chiều từ cực Nam sang cực Bắc của kim nam châm.
nằm cân bằng tại điểm đang xét, chiều từ cực Bắc sang cực Nam của kim nam châm.
nằm cân bằng tại điểm đang xét, chiều từ cực Nam sang cực Bắc của kim nam châm.
Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều có phương
vuông góc với đoạn dây dẫn và song song với vectơ cảm ứng từ tại điểm khảo sát.
vuông góc với mặt phẳng chứa đoạn dây dẫn và cảm ứng từ tại điểm khảo sát.
song song với mặt phẳng chứa đoạn dây dẫn và cảm ứng từ tại điểm khảo sát
nằm trong mặt phẳng chứa đoạn dây dẫn và cảm ứng từ tại điểm khảo sát
Phát biểu nào sau đây là không đúng? Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều tỉ lệ thuận với
chiều dài đoạn dây.
góc hợp bởi đoạn dây và đường sức từ.
cảm ứng từ tại điểm đặt đoạn dây.
cường độ dòng điện trong đoạn dây.
Chọn phát biểu đúng khi nói về phương và chiều của lực từ tác dụng lên đoạn dòng điện.
Phương nằm trong mặt phẳng chứa dòng điện và cảm ứng từ, chiều tuân theo quy tắc bàn tay trái.
Phương vuông góc với mặt phẳng chứa dòng điện và cảm ứng từ, chiều tuân theo quy tắc bàn tay trái.
Phương nằm trong mặt phẳng chứa dòng điện và cảm ứng từ, chiều tuân theo quy tắc bàn tay phải.
Phương vuông góc với mặt phẳng chứa dòng điện và cảm ứng từ, chiều tuân theo quy tắc từ Nam sang Bắc.
Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều có phương
vuông góc với đoạn dây dẫn và song song với vectơ cảm ứng từ tại điểm khảo sát.
vuông góc với mặt phẳng chứa đoạn dây dẫn và cảm ứng từ tại điểm khảo sát.
song song với mặt phẳng chứa đoạn dây dẫn và cảm ứng từ tại điểm khảo sát.
nằm trong mặt phẳng chứa đoạn dây dẫn và cảm ứng từ tại điểm khảo sát.
Một đoạn dây dẫn thẳng dài 20 cm, được đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là 0,04 T. Biết đoạn dây dẫn vuông góc với các đường sức từ. Khi cho dòng điện không đổi có cường độ 5 A chạy qua dây dẫn thì lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn là
0,04 N.
0,004 N.
40 N.
0,4 N.
Một đoạn dây dẫn đặt vuông góc với các đường sức từ của một từ trường đều. Khi cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn tăng lên 2 lần thì lực từ tác dụng lên đoạn dây này
giảm 4 lần.
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
giảm 2 lần.
Đặt một đoạn dây dẫn thẳng dài 150 cm song song với từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ 0,5 T. Dòng điện trong dây dẫn là 2 A thì lực từ có độ lớn là
15 N.
1,5 N.
10 N.
0 N.
Chọn câu sai. Lực điện từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có dòng điện đặt trong từ trường
luôn luôn vuông góc với cảm ứng từ.
luôn vuông góc với dây dẫn.
phụ thuộc vào góc giữa dây dẫn và cảm ứng từ.
luôn cùng chiều từ trường.
Xét một vòng dây dẫn kín có diện tích S và vectơ pháp tuyến n, được đặt trong một từ trường đều B (hình bên đếu hiện đc hình đâu đừng mong). Gọi α là góc hợp bởi B và n. Từ thông qua diện tích S được tính theo công thức
Φ = BScosα
Φ = BStanα
Φ = BSsinα
Φ = BScotα
Đơn vị của từ thông là
Vêbe (Wb).
Tesla (T).
Ampe (A).
Vôn (V).
Từ thông dùng để diễn tả
độ lớn của cảm ứng từ sinh ra bởi từ trường của một nam châm.
số đường sức từ xuyên qua một diện tích nào đó trong từ trường.
độ mạnh, yếu của từ trường tại một điểm.
mật độ các đường sức từ của một từ trường đều.
Chọn câu đúng khi nói về từ thông ?
Từ thông qua mạch kín tỉ lệ với tiết diện của mạch.
Từ thông là một đại lượng có hướng.
Từ thông qua một mạch kín luôn bằng không.
Từ thông là một đại lượng luôn dương.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về từ thông?
Biểu thức định nghĩa của từ thông là Φ = BScosα
Đơn vị của từ thông là Weber.
Từ thông là một đại lượng đại số.
Từ thông là một đại lượng có hướng.
Từ thông phụ thuộc vào
điện trở suất dây dẫn làm khung.
đường kính dây dẫn làm khung.
hình dạng và kích thước của khung dây dẫn.
điện trở của dây dẫn.
Từ thông qua một diện tích không phụ thuộc vào
độ lớn cảm ứng từ.
diện tích đang xét.
góc tạo bởi pháp tuyến và véc tơ cảm ứng từ.
nhiệt độ môi trường.
Cho vector pháp tuyến của diện tích vuông góc với các đường sức từ thì khi độ lớn cảm ứng từ tăng 2 lần, từ thông sẽ
bằng 0.
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
giảm 2 lần.
1 Weber bằng
1.T.m^2
1T/m
1T.m
1T/m^2
Từ thông qua khung dây có diện tích S đặt trong từ trường đều đạt giá trị cực đại khi
các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung dây.
các đường sức từ song song với mặt phẳng khung dây.
các đường sức từ hợp với mặt phẳng khung dây góc 00.
các đường sức từ hợp với mặt phẳng khung dây góc 400.
Dòng điện cảm ứng IC trong vòng dây có chiều như hình vẽ. Hãy chọn phương án đúng ?
Nam châm đang đứng yên.
Từ trường của nam châm đang tăng đều.
Nam châm đang đến gần cuộn dây.
Nam châm đang rời xa cuộn dây.
Trong một mạch kín, dòng điện cảm ứng xuất hiện khi
trong mạch có một nguồn điện.
mạch điện được đặt trong một từ trường không đều
mạch điện đc đặt trong một từ trường đều
từ thông qua mạch điện biến thiên theo thời gian
Một vòng dây dẫn được đặt trong một từ trường đều, sao cho mặt phẳng của vòng dây vuông góc với các đường sức từ. Hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra khi vòng dây
bị làm cho biến dạng.
quay xung quanh pháp tuyến của nó.
dịch chuyển tịnh tiến dọc theo đường sức từ.
quay xung quanh một trục trùng với đường sức từ.
Trong vòng dây không xuất hiện dòng điện cảm ứng khi nào?
Khi nam châm chuyển động theo phương song song với mặt phẳng chứa vòng dây.
Vòng dây bị bóp méo.
Từ thông qua vòng dây có sự biến đổi.
Nam châm chuyển động xuyên qua vòng dây.
Cho một nam châm thẳng rơi theo phương thẳng đứng qua tâm của vòng dây dẫn tròn nằm ngang như hình vẽ. Trong quá trình nam châm rơi, vòng dây xuất hiện dòng điện cảm ứng có chiều
là chiều dương quy ước trên hình.
ngược với chiều dương quy ước trên hình.
ngược với chiều dương quy ước khi nam châm ở phía trên vòng dây và chiều ngược lại khi nam châm ở phía dưới.
là chiều dương quy ước khi nam châm ở phía trên vòng dây và chiều ngược lại khi nam châm ở phía dưới.
Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều dựa trên hiện tượng
tạo ra từ trường quay.
cảm ứng điện từ.
quang điện.
tự cảm.
Suất điện động cảm ứng do máy phát điện xoay chiều một pha tạo ra có biểu thức e = 220(V). Giá trị cực đại của suất điện động này là
220 căn 2 V.
110 căn 2 V.
110 V.
220 V.
Cấu tạo của máy phát điện xoay chiều một pha gồm hai phần chính là:
phần cảm và stato
phần cảm và phần ứng
phần cảm và rôto
phần ứng và stato
Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu một điện trở thuần thì cường độ dòng điện qua điện trở có giá trị hiệu dụng bằng 2A. Giá trị của U bằng
200 căn 2 V
110 căn 2 V
220 V
110 V
Điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch có dạng. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch là:
40 căn 2 V
40 V
80 V
20 căn 2 V
Phát biểu nào sau đây là không nằm trong quy tắc an toàn khi sử dụng dòng điện xoay chiều?
Tránh xa khu vực có điện thế cao như trạm điện, cột điện cao áp.
Ngắt các thiết bị điện không cần thiết trong gia đình khi có sấm, sét ngoài trời.
Luôn mua các thiết bị điện có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng.
Lắp thiết bị đóng, ngắt điện ở vị trí dễ tiếp cận trong gia đình.
Phát biểu nào sau đây là không nằm trong quy tắc an toàn khi sử dụng điện xoay chiều?
Tránh xa khu vực có điện thế cao như trạm điện, cột điện cao áp.
Mua các thiết bị điện tích kiệm điện không quan trọng nguồn gốc xuất xứ.
Ngắt các thiết bị điện không cần thiết trong gia đình khi có sấm sét ngoài trời.
Lắp thiết bị đóng ngắt điện ở vị trí dễ tiếp cận trong gia đình.
Hành động nào sau đây không an toàn khi sử dụng điện?
Nối đất cho các thiết bị điện.
Lắp đặt CB (Aptomat) để bảo vệ mạch điện.
Rửa sạch các thiết bị điện sau mỗi lần sử dụng bằng nước hoặc cồn y tế.
Không sử dụng điện thoại di động khi đang sạc pin.
Biển báo mang ý nghĩa gì?
Nơi nguy hiểm về điện.
Lưu ý cẩn thận.
Cẩn thận sét đánh.
Cảnh báo tia laser.
Phát biểu nào sau đây là không nằm trong quy tắc an toàn khi sử dụng dòng điện xoay chiều?
Tránh xa khu vực có điện thế cao như trạm điện, cột điện cao áp.
Ngắt các thiết bị điện không cần thiết trong gia đình khi có sấm, sét ngoài trời.
Lựa chọn thiết bị điện có công suất lớn.
Lắp thiết bị đóng, ngắt điện ở vị trí phù hợp.
Tìm phát biểu sai khi nói về máy biến thế?
Khi giảm số vòng dây ở cuộn thứ cấp, cường độ dòng điện trong cuộn thứ cấp giảm.
Muốn giảm hao phí trên đường dây tải điện, phải dùng máy tăng thế để tăng hiệu điện thế.
Khi mạch thứ cấp hở, máy biến thế xem như không tiêu thụ điện năng.
Khi tăng số vòng dây ở cuộn thứ cấp, hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn thứ cấp tăng.
Trong các phương án truyền tải điện năng đi xa bằng dòng điện xoay chiều sau đây; phương án nào tối ưu?
Dùng dòng điện khi truyền đi có giá trị lớn.
Dùng điện áp khi truyền đi có giá trị lớn.
Dùng đường dây tải điện có điện trở nhỏ.
Dùng đường dây tải điện có tiết diện lớn.
Một máy biến thế có hiệu suất xấp xỉ bằng 100%, có số vòng dây cuộn sơ cấp gấp 10 lần số vòng dây cuộn thứ cấp. Máy biến thế này
làm giảm tần số dòng điện ở cuộn sơ cấp 10 lần.
làm tăng tần số dòng điện ở cuộn sơ cấp 10 lần.
là máy tăng thế.
là máy hạ thế.
Một máy biến áp có số vòng dây của cuộn sơ cấp nhỏ hơn số vòng dây của cuộn thứ cấp. Máy biến áp này có tác dụng
tăng điện áp và tăng tần số của dòng điện xoay chiều.
tăng điện áp mà không thay đổi tần số của dòng điện xoay chiều.
giảm điện áp và giảm tần số của dòng điện xoay chiều.
giảm điện áp mà không thay đổi tần số của dòng điện xoay chiều.
Một máy biến áp lí tưởng có số vòng dây của cuộn sơ cấp nhỏ hơn số vòng dây của cuộn thứ cấp. Khi hoạt động ở chế độ có tải, máy biến áp này có tác dụng làm
giảm giá trị hiệu dụng của điện áp xoay chiều.
giảm tần số của dòng điện xoay chiều.
tăng giá trị hiệu dụng của điện áp xoay chiều.
tăng tần số của dòng điện xoay chiều.
Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào sau đây sai?
Sóng điện từ chỉ truyền được trong môi trường vật chất đàn hồi.
Sóng điện từ bị phản xạ khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường.
Sóng điện từ lan truyền trong chân không với tốc độ lớn hơn trong nước.
Sóng điện từ là sóng ngang.
khi nói về quan hệ giữa điện trường và từ trường của điện từ trường thì kết luận nào sau đây là đúng?
Vecto cường độ điện trường và cảm ứng từ cùng phương và cùng độ lớn.
Tại mỗi điểm của không gian, điện trường và từ trường luôn dao động ngược pha.
Tại mỗi điểm của không gian, điện trường và từ trường luôn dao động lệch pha nhau π2.
Điện trường và từ trường biến thiên theo thời gian với cùng chu kì
Trong điện từ trường, vectơ cường độ điện trường và vectơ cảm ứng từ luôn:
có phương vuông góc với nhau
cùng phương, ngược chiều
cùng phương, cùng chiều
có phương lệch nhau 45º
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về điện từ trường?
Khi một từ trường biến thiên theo thời gian, nó sinh ra một điện trường xoáy.
Điện trường xoáy là điện trường có đường sức là những đường cong không kín.
Khi một điện trường biến thiên theo thời gian, nó sinh ra một từ trường xoáy.
Điện trường xoáy là điện trường có đường sức là những đường cong kín.
Khi một điện trường biến thiên theo thời gian sẽ sinh ra
Điện trường xoáy.
Từ trường xoáy.
Một dòng điện.
Từ trường và điện trường biến thiên.
Điện trường xoáy là điện trường:
có các đường sức là đường cong kín.
có các đường sức không khép kín.
giữa hai bản tụ điện có điện tích không đổi.
của các điện tích đứng yên.
Nhận xét nào dưới đây là đúng? Sóng điện từ
là sóng dọc giống như sóng âm
là sóng dọc nhưng có thể lan truyền trong chân không.
là sóng ngang, có thể lan truyền trong mọi môi trường kể cả chân không.
chỉ lan truyền trong chất khí và bị phản xạ từ các mặt phẳng kim loại.
Trong quá trình lan truyền sóng điện từ, vectơ B và vectơ E luôn luôn
trùng phương với nhau và vuông góc với phương truyền sóng
biến thiên tuần hoàn theo không gian, không tuần hoàn theo thời gian.
dao động ngược pha.
dao động cùng pha.
Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm chung giữa sóng điện từ và sóng cơ:
Có tốc độ lan truyền phụ thuộc vào môi trường truyền sóng.
Truyền được trong chân không.
Mang năng lượng tỉ lệ với luỹ thừa bậc 4 của tần số sóng.
Đều là sóng dọc.
Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào sau đây sai?
Sóng điện từ bị phản xạ khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường.
Sóng điện từ lan truyền trong chân không với tốc độ lớn hơn trong nước.
Sóng điện từ là sóng ngang.
Sóng điện từ chỉ truyền được trong môi trường vật chất đàn hồi.
Sóng điện từ trong chân không có tần số f = 150 kHz, bước sóng của sóng điện từ đó là
λ= 2000 m.
λ= 2000 km.
λ= 1000 m.
λ= 1000 km.
Sóng FM của đài Hà Nội có bước sóng λ = 10/3 (m). Tìm tần số 𝑓?
90 MHz
100 MHz
80MHz
60MHz
Xone FM có tần số 102,7MHz, sóng vô tuyến do đài này phát ra có bước sóng trong chân không là:
3,45 m
2,87 m
4,12 m
2,92 m
Một sóng điện từ có tần số f = 6 MHz. Bước sóng của sóng điện từ đó là
λ= 25 m
λ= 60 m
λ= 50 m
λ= 100 m
Bước sóng của sóng điện từ trong chân không phụ thuộc vào:
môi trường truyền sóng.
Tần số của sóng.
Nhiệt độ môi trường.
Loại sóng điện từ.
