WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm về sinh lý tim mạch
Total questions: 65
Worksheet time: 38mins
Trong giai đoạn nào của quá trình tạo điện thế hoạt động của tâm thất đồng nhất với giai đoạn tâm trương:
Giai đoạn 1
Giai đoạn 2
Giai đoạn 3
Giai đoạn 4
Tác dụng của propranolol:
Giảm nhịp tim
Tăng phân số tống máu thất trái
Tăng thể tích tâm thu
Giảm sức cản mạch máu tạng
Receptor có tác dụng làm chậm nhịp tim:
α1 Receptors
β1 Receptors
β2 Receptors
Muscarinic receptors
Những yếu tố hoặc thay đổi nào dưới đây gây giảm tới lực co của cơ tim:
Tăng nhịp tim
Kích thích giao cảm
Norepinephrine
Acetylcholine (ACh)
Điện trở thấp giữa các tế bào cơ tim giúp điện thế hoạt động lan truyền giữa các sợi cơ tim thông qua:
Cầu dẫn truyền xung động
Ống T
Lưới cơ tương
Ti thể
Chất nào dưới đây được bài tiết hoặc phóng thích sau khi chảy máu và gây ra tăng quá trình tái hấp thu Na+ ở thận:
A. Aldosterone
B. Angiotensin I
C. Angiotensinogen
D. Antidiuretic hormone (ADH)
Van hai lá mở ra trong giai đoạn nào trong chu chuyển tim:
Thất co đẳng tích
Tống máu nhanh khi thất thu
Tống máu chậm khi thất thu
Thất giãn
Một bệnh nhân nội trú có phân số tổng máu là 0.4, nhịp tim là 95 lần/phút, lưu lượng tim là 3.5 L/phút. Thể tích cuối tâm trương của bệnh nhân này là: (3,5 : 95) : 0,4
14 mL
37 mL
55 mL
92 mL
Một phụ nữ 28 tuổi chuyển từ tư thế nằm sang tư thế đứng thẳng. Thay đổi đúng nhất lần lượt là: Nhịp tim- Lượng máu thận- Sức cản ngoại vi
A. Tăng - Tăng- Tăng
B. Tăng - Giảm - Tăng
C. Giảm - Tăng - Giảm
D. Giảm - Giảm - Giảm
Một nam thanh niên 25 tuổi khỏe mạnh có bài tập thể lực gắng sức tại trung tâm thể thao. Thay đổi nào phù hợp nhất:
Sức cản động mạch- Nồng độ Adenosin- Độ thông thoáng mạch máu
A. Tăng - Tăng - Tăng
B. Tăng - Giảm - Giảm
C. Giảm - Tăng - Giảm
D. Giảm - Tăng - Tăng
Phụ nữ 60 tuổi bị chóng mặt trong vòng 6 tháng. Bà ấy thức dậy vào buổi sáng và đang đứng thẳng. Huyết áp khi nằm là 130/90 mm Hg và huyết áp khi ngồi là 95/60 mmHg. Thay đổi nào là phù hợp nhất:
Hoạt tính phó giao cảm- Hoạt tính Renin huyết tương- Hoạt tính giao cảm
A. Tăng - Tăng - Tăng
B. Tăng - Giảm - Giảm
C. Giảm - Tăng- Giảm
D. Giảm - Giảm (Tăng) - Tăng
Một phụ nữ 35 tuổi đến khám bác sỹ. Bác sỹ tim mạch đã kiểm tra huyết áp là 160/75 mm Hg và nhịp tim là 74 lần/phút. Bác sỹ tim mạch kết luận là hở van động mạch chủ. Thay đổi phù hợp nhất là:
Mạch đập- Huyết áp tâm thu- Thể tích khi gắng sức
A. Tăng - Tăng - Tăng
B. Tăng - Giảm - Giảm
C. Giảm- Tăng - Giảm
D. Giảm - Giảm - Tăng
Một phụ nữ 65 tuổi có tiền sử suy tim khoảng 5 năm nay, đang được điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển. Sự thay đổi nào dưới đây cho thấy bệnh nhân có đáp ứng với điều trị: Huyết áp động mạch- Angiotensin II - Tổng sức cản ngoại vi
A. Tăng - Tăng - Tăng
B. Tăng - Giảm - Tăng
C. Giảm - Tăng - Giảm
D. Giảm - Giảm - Giảm
Một người đàn ông 55 tuổi tiền sử khoẻ mạnh đi khám sức khoẻ. Bác sỹ phát hiện bệnh nhân có huyết áp 170/90 mm Hg và nghi ngờ do hẹp động mạch thận trái. Trường hợp nào sau đây là phù hợp:
Tổng sức cản ngoại vi- Hoạt tính renin- Nồng độ Aldosteron
A. Tăng - Tăng - Tăng
B. Tăng - Giảm - Tăng
C. Giảm - Tăng - Giảm
D. Giảm - Giảm - Giảm
Sử dụng bradykinin tiêm vào động mạch phổi của nam thanh niên 22 tuổi. Thay đổi vi tuần hoàn phù hợp nhất là: Áp lực thủy tĩnh mao mạch- Áp lực thủy tĩnh khoảng kẽ- Dòng bạch huyết
A. Tăng - Tăng - Tăng
B. Tăng - Giảm - Tăng
C. Tăng - Tăng - Giảm
D. Giảm - Giảm - Giảm
Một người đàn ông được phẫu thuật cắt bỏ khối u trong ổ bụng. Giải phẫu bệnh cho thấy khối u có rất nhiều mạch máu. Yếu tố nào sau đây làm tăng sinh mạch máu:
Tăng GH
Tăng Nồng độ glucose huyết tương
Tăng yếu tố tăng sinh mạch (AGF)
Tăng yếu tố phát triển nội mạch mạc (VEGF)
Một người đàn ông 72 tuổi được phẫu thuật cắt bỏ khối u trong ổ bụng. Giải phẫu bệnh cho thấy khối u có rất nhiều mạch máu. Yếu tố nào sau đây làm tăng sinh mạch máu:
Giảm GH
Giảm Nồng độ glucose huyết tương
Giảm Yếu tố tăng sinh mạch (AGF)
Giảm nồng độ oxy mô
Một người đàn ông 60 tuổi đi kiểm tra sức khỏe định kỳ. Huyết áp trung bình là 130 mm Hg và nhịp tim là 78 lần/phút. Nồng độ cholesterol trong máu cao hơn bình thường và được chẩn đoán là cao huyết áp do xơ vữa mạch máu. Thay đổi nào sau đây là đúng:
Áp lực mạch- Co giãn động mạch- Huyết áp tâm thu
A. Tăng | Tăng | Tăng
B. Tăng | Giảm | Tăng
C. Giảm | Tăng | Giảm
D. Giảm | Giảm | Giảm
Một người đàn ông 50 tuổi có tiền sử cao huyết áp 3 năm nay. Ông ta than phiền là bị mệt và thỉnh thoảng bị đau ở cơ. Tiền sử gia đình không có ai bị cao huyết áp. Bệnh nhân có tiền sử khỏe mạnh. Đo huyết áp là 168/104 mm Hg. Xét nghiệm có tăng aldosterone máu nguyên phát. Thay đổi phù hợp nhất là:
Thể tích dịch ngoại bào- Hoạt tính Renin- Nồng độ K+ huyết tương
A. Tăng | Tăng | Tăng
B. Tăng | Giảm | Giảm
C. Giảm | Tăng | Giảm
D. Giảm | Giảm | Tăng
Một người đàn ông 22 tuổi vào khoa cấp cứu do bị tổn thương nặng động mạch căng chân sau tai nạn xe máy. Lượng máu mất khoảng 700 ml và huyết áp là 90/55 mmHg. Đáp ứng nào của cơ thể với mất máu là phù hợp nhất:
Nhịp tim- Hoạt tính hệ giao cảm- Tổng sức cản ngoại vi
A. Tăng | Tăng | Tăng
B. Tăng | Giảm | Giảm
C. Giảm | Tăng | Giảm
D. Giảm | Giảm | Tăng
Một phụ nữ 35 tuổi đi khám sức khỏe. Huyết áp trung bình là 105 mmHg và nhịp tim là 74 lần/phút. Xét nghiệm thăm dò cho thấy bị hẹp van động mạch chủ mức độ vừa. Thay đổi phù hợp nhất là:
Áp lực mạch- Thể tích gắng sức- Huyết áp tâm thu
A. Tăng | Tăng | Tăng
B. Tăng | Giảm | Giảm
C. Giảm | Tăng | Tăng
D. Giảm | Giảm | Giảm
Một người đàn ông 25 tuổi vào cấp cứu do tổn thương nặng động mạch ở chân do tai nạn lao động. Anh ta bị mất khoảng 800 ml máu và huyết áp trung bình là 65 mmHg. Nhịp tim thì tăng lên do phản xạ làm tăng nhịp tim thông qua receptor hóa học. Thay đổi nào trong huyết tương là phù hợp nhất?
O2- CO2- H+
A. Tăng Tăng Tăng
B. Tăng Giảm Giảm
C. Giảm Tăng Giảm (Tăng)
D. Giảm Giảm Tăng
Một sinh viên nữ trường y 22 tuổi có bài tập thể lực gắng sức tại trung tâm thể thao. Thay đổi nào phù hợp nhất trong hệ cơ xương:
Giảm thông thoáng mạch máu
Giảm dòng máu
Tăng nồng độ O2
Tăng kích thước động mạch
Chỉ định ức chế men chuyển cho bệnh nhân có tiền sử cao huyết áp 20 năm. Thuốc sẽ làm giảm huyết áp động mạch và làm tăng nồng độ renin và bradykinin trong huyết tương. Giải thích phù hợp với tăng bradykinin trong huyết tương là:
A. Giảm chuyển Angiotensin I thành Angiotensin II
B. Tăng tạo Angiotensin II
C. Tăng tạo kallikrein
D. Ức chế kininaes
Một người đàn ông 30 tuổi nghỉ ngơi và hệ giao cảm đang hoạt động tối đa. Đáp ứng của cơ thể phù hợp nhất là:
Sức cản máu về tĩnh mạch- HUyết áp trung bình- Máu về tĩnh mạch
A. Tăng Tăng Tăng
B. Tăng Giảm Giảm
C. Giảm Tăng Giảm
D. Giảm Giảm Tăng
Nếu một người đàn ông 21 tuổi khi tim thêm hoạt động 300% thì lưu lượng tim tối đa là 16 L/phút. Lưu lượng tim khi nghỉ ngơi là:
3L/phút
4L/phút
5.33 L/phút
6 L/phút
Trong thời kỳ tăng áp:
Sợi cơ tâm thất co ngắn lại.
Van nhĩ thất đóng lại.
Van tổ chim đóng lại.
Máu phun vào động mạch.
Tiếng tim thứ nhất.
Kết thúc thời kỳ tâm nhĩ co
Mở đầu thời kỳ tâm thất co.
Do đóng van nhĩ thất.
Mở đầu thời kỳ tâm thất trương.
Tính hưng phấn của cơ tim.
A. Cơ tim co càng mạnh khi cường độ kích thích càng cao.
B. Cơ tim không bị co cứng khi kích thích liên tục
C. Cơ tim đáp ứng khi kích thích vào lúc cơ đang giãn.
D. Cơ tim đáp ứng khi kích thích vào lúc cơ đang co.
Khoảng PQ trong điện tâm đồ thể hiện:
Thời gian khoảng 0,15 giây
Thời gian khử cực tâm thất.
Thời gian tái cực tâm thất.
Thời gian khử cực tâm nhĩ và dẫn truyền xung động qua nút nhĩ thất.
Về đầy thất:
Không phụ thuộc hoàn toàn vào nhĩ thu.
Bị giảm nếu van động mạch bị hẹp.
Bị giảm nếu van nhĩ thất bị hẹp.
Không phụ thuộc vào thời gian tâm trương.
Thể tích tâm thu:
Có giá trị khoảng 60-70 ml.
Có giá trị khoảng 120-140 ml
Là thể tích máu do một tâm thất bơm vào động mạch trong một lần co bóp.
Là thể tích máu do hai tâm thất bơm vào động mạch trong một lần co bóp.
Nhận xét chu chuyển tim sinh lý và chu chuyển tim lâm sàng:
Chu chuyển tim sinh lý ngắn hơn chu chuyển tim lâm sàng.
Chu chuyển tim lâm sàng dài hơn chu chuyển tim sinh lý.
Chu chuyển tim sinh lý không tính đến nhĩ thu còn chu chuyển tim lâm sàng có tính đến.
Chu chuyển tim lâm sàng chỉ tính đến hoạt động của tâm thất.
Thành tâm thất phải mỏng hơn tâm thất trái vì:
Tâm thất phải chứa nhiều máu hơn.
Thể tích tâm thu của tâm thất phải nhỏ hơn.
Tâm thất phải tống máu với một áp lực thấp hơn.
Tâm thất phải tống máu với một tốc độ thấp hơn.
Tâm thất trái có thành dày hơn tâm thất phải vì:
Nó tống máu với thể tích tâm thu nhỏ hơn.
Nó phải tống máu qua một lỗ hẹp là van tổ chim.
Nó phải tống máu với một áp suất cao hơn.
Nó phải tống máu với tốc độ cao hơn.
Tâm thất thu:
Là giai đoạn dài nhất trong các giai đoạn của chu chuyển tim.
Là giai đoạn kết thúc khi van nhĩ thất đóng.
Là giai đoạn máu được tống vào động mạch.
Kéo dài 0,3 giây
Tần số tim tăng khi:
Áp suất máu trong quai động mạch chủ tăng.
Áp suất máu trong xoang động mạch cảnh tăng.
Lượng máu về tâm nhĩ phải tăng.
Phân áp CO2 trong máu động mạch tăng.
Tính trơ có chu kỳ:
Giúp cơ tim không bị co cứng khi kích thích liên tục
Là tính không đáp ứng với kích thích của cơ tim.
Là tính không đáp ứng có chu kỳ của cơ tim.
Là tính không đáp ứng với kích thích có chu kỳ của cơ tim.
Cơ tim hoạt động theo quy luật "tất hoặc không" vì:
Cơ tim có đặc tính trơ có chu kỳ
Cơ tim có đặc tính nhịp điệu.
Cơ tim có cấu dẫn truyền hưng phấn.
Cơ tim gồm hai hợp bào nhĩ và thất
Các chất sau đây gây giãn mạch:
Nồng độ ion Mg++ trong máu tăng.
Histamin.
Vasopressin.
Angiotensin II.
Những thay đổi sau đây làm tăng huyết áp:
Nồng độ O2 trong máu động mạch giảm.
Nồng độ CO2 trong máu động mạch giảm.
pH máu giảm.
Nồng độ CO2 trong máu động mạch tăng.
Khi trương lực mạch máu bình thường, lực co cơ tim giảm làm cho:
Huyết áp hiệu số tăng.
Huyết áp tối thiểu giảm.
Huyết áp trung bình giảm.
Huyết áp hiệu số giảm.
Huyết áp tăng kích thích vào bộ phận nhận cảm áp lực sẽ gây ra:
Tăng lực co tim.
Tăng nhịp tim.
Kích thích thần kinh phó giao cảm chi phối tim.
Giảm huyết áp ngoại vi.
Cơ thể có cơ chế điều hoà làm huyết áp động mạch giảm xuống khi:
Áp suất máu trong quai động mạch chủ tăng lên.
Áp suất máu trong xoang động mạch cảnh tăng lên.
Tăng sức cản của hệ tuần hoàn.
Nhịp tim chậm.
Huyết áp động mạch tăng khi:
Suy dinh dưỡng protein năng lượng.
Xơ vữa động mạch.
Ía chảy mất nước.
Hẹp động mạch thận.
Các chất có tác dụng lên điều hoà huyết áp do có tác động lên mạch máu và đồng thời tác động lên tái hấp thu ở ống thận là:
Adrenalin.
Bradykinin.
Angiotensin II.
Vasopressin.
Nguyên nhân chính của tuần hoàn tĩnh mạch phía trên của cơ thể là:
Trọng lực.
Sức bơm của tim.
Sức hút của tim.
Hệ thống van trong tĩnh mạch.
Nguyên nhân chính của tuần hoàn tĩnh mạch phía dưới của cơ thể là:
Trọng lực.
Sức bơm của tim.
Sức hút của tim.
Hệ thống van trong tĩnh mạch.
Áp suất keo của huyết tương:
Tăng dần từ đầu tiểu động mạch sang đầu tiểu tĩnh mạch.
Không đổi từ đầu tiểu động mạch sang đầu tiểu tĩnh mạch.
Giảm dần từ đầu tiểu động mạch sang đầu tiểu tĩnh mạch.
Tăng từ từ trong khu vực mao mạch.
Áp suất thuỷ tĩnh của huyết tương:
Giảm dần từ đầu tiểu động mạch sang đầu tiểu tĩnh mạch.
Tăng dần từ đầu tiểu động mạch sang đầu tiểu tĩnh mạch.
Giảm dần từ đầu tiểu động mạch nhưng rồi tăng dần lên ở đầu tiểu tĩnh mạch.
Có giá trị là 30 mm Hg ở tận cùng tiểu động mạch.
Dịch trong lòng mao mạch ra khoảng kẽ tăng lên do:
Tăng áp suất máu động mạch.
Giảm áp suất máu tĩnh mạch.
Tăng áp suất keo của dịch kẽ.
Tăng chênh lệch áp suất thuỷ tĩnh và áp suất keo trong mao mạch.
Dịch từ lòng mao mạch di chuyển ra khoảng kẽ tăng lên khi:
Giảm huyết áp động mạch.
Giảm áp suất keo huyết tương.
Tăng áp suất thuỷ tĩnh ở tĩnh mạch.
Tăng áp suất thuỷ tĩnh ở khoảng kẽ.
Lưu lượng mạch vành tăng lên khi:
Kích thích thần kinh giao cảm đến tim.
Kích thích thần kinh phó giao cảm đến tim.
Giảm nồng độ oxy trong máu.
Giảm hoạt động tim.
Lưu lượng máu não tăng lên khi:
Tăng hoạt động tim
Tăng nồng độ CO2 trong máu
Tăng nồng độ O2 trong máu
Giảm pH máu.
Lưu lượng máu qua phổi tăng lên khi:
Tăng phân áp oxy trong phế nang.
Giảm phân áp oxy trong máu.
Tăng pH máu.
Tăng hoạt tính thần kinh phó giao cảm.
Tiểu động mạch giãn ra khi:
Giảm phân áp O2.
Tăng bradykinin.
Tăng nồng độ ion Ca++.
Giảm nồng độ ion K+.
Kích thích hệ thần kinh giao cảm làm tăng HA do có các tác dụng sau đây:
Co các động mạch nhỏ do đó làm tăng sức cản.
Co các tiểu động mạch do đó làm tăng sức cản.
Co các cơ thắt ở tiểu động mạch đến ở cầu thận.
Co các tĩnh mạch lớn do đó dồn máu về tim.
Angiotensin II làm tăng HA do có các tác dụng sau, trừ
Co động mạch nhỏ làm tăng sức cản.
Co tiểu động mạch làm tăng sức cản.
Kích thích vỏ thượng thận tăng bài tiết aldosteron.
Ức chế hệ giao cảm.
Angiotensin II được hình thành khi:
Men chuyển ở phổi tham gia xúc tác phản ứng
Men gan (GOT, GPT) tham gia xúc tác phản ứng
Máu qua mao mạch phổi.
Máu qua mao mạch gan.
Phản xạ điều hoà HA xuất hiện trong các trường hợp sau, trừ:
HA tăng tác động vào receptor áp suất ở quai động mạch chủ, xoang động mạch cảnh.
Máu cung cấp cho trung tâm vận mạch tăng.
Máu cung cấp cho trung tâm vận mạch giảm.
CO2 tăng, O2 giảm kích thích receptor hoá học ở xoang động mạch cảnh.
(Case study) Anh S. 30 tuổi, được chẩn đoán tăng huyết áp tiên phát/ Bác sỹ tim mạch kê đơn cho anh uống thuốc làm giảm co thắt cơ trơn thành mạch nhưng không làm ảnh hưởng đến lực co của cơ tim. Thuốc này sẽ tác động vào:
Receptor beta-adrenergic
Calmodulin
Troponin
Protein kinase A
(Case study) Ông Ch. 64 tuổi, được nhập viện do phù và suy tim sung huyết (CHF). Kết quả xét nghiệm cho thấy ông có biểu hiện rối loạn chức năng tâm trương làm giảm lượng máu về tim trong thời kỳ tâm trương. Giảm độ dày tâm thất do giảm khả năng giãn nở của sợi cơ tâm thất. Loại protein nào dưới đây ngăn cản khả năng giãn của sợi cơ tâm thất:
Calmodulin
Titin
Troponin
Tropomyosin
Khi đo huyết áp cần cho bệnh nhân nghỉ ngơi trước đó ít nhất bao lâu?
5 phút
15 phút
25 phút
35 phút
Chẩn đoán cao huyết áp khi huyết áp tối đa trên bao nhiêu?
130
135
140
135 + yếu tố nguy cơ tim mạch
Chẩn đoán cao huyết áp khi huyết áp tối thiểu trên bao nhiêu
85
87
90
90 + yếu tố nguy cơ tim mạch
