wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Môi trường

Total questions: 151

Worksheet time: 1hrs 16mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Định nghĩa về môi trường

a)

A. Là hoạt động phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường, cải thiện chất lượng môi trường.

b)

B. Là tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học và ứng phó với biến đổi khí hậu.

c)

C. Bao gồm các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, kinh tế, xã hội, sự tồn tại, phát triển của con người, sinh vật và tự nhiên.

d)

D. Là các yếu tố vật chất tạo thành môi trường gồm đất, nước, không khí, sinh vật, âm thanh, ánh sáng và các hình thái vật chất khác.

2.

Câu 2. Định nghĩa “nguyên liệu làm thuốc” theo Luật Dược 2016

a)

A. Là thuốc và nguyên liệu làm thuốc.

b)

B. Là thành phần tham gia vào cấu tạo của thuốc bao gồm dược chất, dược liệu, tá dược, vỏ nang được sử dụng trong quá trình sản xuất thuốc.

c)

C. Là chế phẩm có chứa dược chất hoặc dược liệu dùng cho người nhằm mục đích phòng bệnh, chẩn đoán bệnh, chữa bệnh, điều trị bệnh, giảm nhẹ bệnh, điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể người bao gồm thuốc hóa dược, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, vắc xin và sinh phẩm.

d)

D. Là chất hoặc hỗn hợp các chất dùng để sản xuất thuốc, có tác dụng dược lý hoặc có tác dụng trực tiếp trong phòng bệnh, chẩn đoán bệnh, chữa bệnh, điều trị bệnh, giảm nhẹ bệnh, điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể người.

3.

Câu 3. Định nghĩa chất thải y tế nguy hại không lây nhiễm

a)

A. Chất thải có thể gây ra các vết cắt hoặc xuyên thủng bao gồm: kim tiêm; bơm liền kim tiêm; đầu sắc nhọn của dây truyền; kim chọc dò; kim châm cứu; lưỡi dao mổ; đinh, cưa dùng trong phẫu thuật và các vật sắc nhọn khác.

b)

B. Chất thải thấm, dính, chứa máu hoặc dịch sinh học của cơ thể; các chất thải phát sinh từ buồng bệnh cách ly.

c)

C.Dược phẩm thải bỏ thuộc nhóm gây độc tế bào hoặc có cảnh báo nguy hại từ nhà sản xuất.

d)

D.Mẫu bệnh phẩm, dụng cụ đựng, dính mẫu bệnh phẩm, chất thải dính mẫu bệnh phẩm phát sinh từ các phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp III trở lên.

4.

Câu 4. Định nghĩa “chất ô nhiễm khó phân hủy” theo Luật Bảo vệ

môi trường 2020 là

a)

A. Chất hóa học hoặc tác nhân vật lý, sinh học mà khi xuất hiện trong môi trường vượt mức cho phép sẽ gây ô nhiễm môi trường.

b)

B. Chất ô nhiễm khó phân hủy được quy định trong Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (say đây gọi là Công ước Stockholm).

c)

C.Vật chất ở thể rắn, lỏng, khí hoặc ở dạng khác được thải ra từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.

d)

D.Chất ô nhiễm có độc tính cao, khó phân hủy, có khả năng tích lũy sinh học và lan truyền trong môi trường, tác động xấu đến môi trường và sức khỏe con người.

5.

Câu 5. Định nghĩa “Phát triển bền vững” của Uỷ ban Môi trường

và Phát triển của Liên Hợp Quốc là:

a)

A. Là phát triển đáp ứng được nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường.

b)

B. Là sự phát triển nhằm thoả mãn các nhu cầu hiện tại của con người nhưng không tổn hại tới sự thoả mãn các nhu cầu của thế hệ tương lai.

c)

C.Sự phát triển của nhân loại không thể chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế mà còn phải tôn trọng những nhu cầu tất yếu của xã hội và sự tác động đến môi trường sinh thái học.

d)

D.Là một loại hình phát triển mới, lồng ghép quá trình sản xuất với bảo tồn tài nguyên và nâng cao chất lượng môi trường. Phát triển bền vững cần phải đáp ứng các nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không phương hại đến khả năng của chúng ta đáp ứng các nhu cầu của thế hệ trong tương lai.

6.

Câu 6. Định nghĩa “bệnh nghề nghiệp” theo Luật an toàn, vệ sinh

lao động 2015

a)

A. Là loại bệnh lý mang tính bẩm sinh hoặc phát sinh từ điều kiện sống, môi trường sống tự nhiên và xã hội cũng như các thói quen có hại của người lao động.

b)

B. Là những bệnh có ảnh hưởng lớn đến toàn xã hội do khả năng lây lan nhanh và nguy hiểm trong cộng đồng dân cư.

c)

C.Là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động.

d)

D.Là sự cố, tai nạn gây tổn thương cho cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.

7.

Câu 7. Đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường

theo Luật Bảo vệ môi trường 2020 là

a)

A. Chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực quy mô quốc gia, cấp vùng, quy hoạch ngành quốc gia và quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có tác động lớn đến môi trường thuộc danh mục do chính phủ quy định.

b)

B. Chiến lược khai thác và sử dụng tài nguyên cấp quốc gia.

c)

C. Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất lớn; dự án thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại; dự án có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.

d)

D. Quy hoạch tổng thể quốc gia; Quy hoạch không gian biển quốc gia; Quy hoạch sử dụng đất quốc gia; quy hoạch vùng; quy hoạch tỉnh; quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt

8.

Câu 8. Định nghĩa “sức khỏe” theo Luật An toàn,

vệ sinh lao động 2015

a)

A. Là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động.

b)

B. Là tình trạng thoải mái, đầy đủ về thể chất, tinh thần và xã hội của con người chứ không phải chỉ là không có bệnh hoặc tật.

c)

C.Là giải pháp phòng, chống tác động của yếu tố có hại gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe cho con người trong quá trình lao động.

d)

D.Là hoạt động có mục đích của con người để tạo ra các sản phẩm vật chất và tinh thần cho bản thân và cho xã hội. Mọi con người bình thường đều cần phải lao động. Lao động thích hợp là yếu tố cần thiết để duy trì và nâng cao sức khoẻ.

9.

Câu 9. Định nghĩa “chất thải” theo Luật Bảo vệ môi trường 2022

a)

A. Là những vật chất hữu hình được sinh ra trong quá trình sản xuất, sinh hoạt, có thể tận dụng để sử dụng mục đích khác hoặc tái chế sử dụng lại.

b)

B. Là vật liệu được thu hồi, phân loại, lựa chọn từ những vật liệu, sản phẩm loại ra trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc tiêu dùng để sử dụng làm nguyên liệu cho một quá trình sản xuất khác.

c)

C.Là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây nhiễm độc hoặc có đặc tính nguy hại khác.

d)

D.Là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí hoặc ở dạng khác được thải ra từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.

10.

Câu 10. Định nghĩa “phân loại chất thải” là

a)

A. Là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây ngộ độc hoặc có đặc tính nguy hại khác.

b)

B. Là hoạt động phân tách chất thải (đã được phân định) trên thực tế nhằm chia thành các loại hoặc nhóm chất thải để có các quy trình quản lý khác nhau.

c)

C.Là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác; là những vật và chất mà người dùng không còn muốn sử dụng và thải ra; là những chất không còn được sử dụng cùng với những chất độc được xuất ra từ chúng.

d)

D.Là quá trình phân biệt một vật chất là chất thải hay không phải là chất thải, chất thải nguy hại hay chất thải thông thường và xác định chất thải đó thuộc một loại hoặc một nhóm chất thải nhất định với mục đích để phân loại và quản lý trên thực tế.

11.

Câu 11. Định nghĩa “chất thải nguy hại”

a)

A. Vật chất ở thể rắn, lỏng, khí hoặc ở dạng khác được thải ra từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.

b)

B. Chất thải ở thể rắn hoặc bùn thải.

c)

C.Chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây nhiễm độc hoặc có đặc tính nguy hại khác.

d)

D.Vật liệu được thu hồi, phân loại, lựa chọn từ những vật liệu, sản phẩm loại ra trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc tiêu dùng để sử dụng làm nguyên liệu cho một quá trình sản xuất khác.

12.

Câu 12. Định nghĩa “nguyên liệu làm thuốc” theo Luật Dược 2016

a)

A. Là chế phẩm có chứa dược chất hoặc dược liệu dùng cho người nhằm mục đích phòng bệnh, chẩn đoán bệnh, chữa bệnh, điều trị bệnh, giảm nhẹ bệnh, điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể người bao gồm thuốc hóa dược, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, vắc xin

và sinh phẩm.

b)

B. Là thành phần tham gia vào cấu tạo của thuốc bao gồm dược chất, dược liệu, tá dược, vỏ nang được sử dụng trong quá trình sản xuất thuốc.

c)

C. Là thuốc có thành phần được chế biến, bào chế hoặc phối ngũ theo lý luận và phương pháp của y học cổ truyền hoặc theo kinh nghiệm dân gian thành chế phẩm có dạng bào chế truyền thống hoặc hiện đại.

d)

D. Là thuốc được sản xuất bằng công nghệ hoặc quá trình sinh học từ chất hoặc hỗn hợp các chất cao phân tử có nguồn gốc sinh học bao gồm cả dẫn xuất của máu và huyết tương người.

13.

Câu 13. Chất thải nào sau đây không thuộc chất thải dược phẩm

a)

A. Chất thải có tính độc hại cao gây ung thư, gây quái thai, hoặc gây đột biến. Nó có thể bao gồm các loại thuốc gây độc tế bào dùng cho điều trị ung thư.

b)

B. Chất thải dạng rắn, lỏng, và khí bao gồm: Thuốc, nguyên liệu làm thuốc quá hạn hoặc bị phân hủy, hư hỏng trong quá trình sản xuất, vận chuyển, bảo quản, sử dụng. Các hóa chất, dược chất, dược liệu, sinh phẩm, chất phóng xạ, chất độc, mẫu thí nghiệm, thải ra trong quá trình sản xuất, nghiên cứu, thử nghiệm.

c)

C. Bông băng, bột, kim tiêm, dao mổ, lưỡi dao, kính vỡ, dao cạo, ống tiêm; chất hàn răng amalgam, bộ phận cơ thể phẫu thuật, chất thải của người bệnh.

d)

D. Bao bì, chai lọ, dụng cụ thủy tinh, bình chứa đựng thuốc, tiếp xúc trực tiếp hoặc bao gói, tạo hình thuốc, dược phẩm

14.

Câu 14. Đặc điểm của vi khí hậu nóng

a)

A. Là trạng thái vật lý của môi trường không khí nóng trong khoảng không gian thu hẹp.

b)

B. Là biện pháp thông gió tự nhiên để khí mát có thể thổi vào khu vực khí nóng giúp nhiệt độ dễ chịu hơn; trang bị hệ thống điều hoà không khí.

c)

C.Là vấn đề nhiệt độ và bức xạ quá lớn, vượt qua cảm giác dễ chịu của cơ thể, ảnh hưởng đến khả năng điều nhiệt của cơ thể.

d)

D.Là quy định tiêu chuẩn nhiệt độ tối đa cho phép trong môi trường lao động trong điều kiện bình thường không vượt quá 30oC; xung quanh các lò công nghiệp không vượt quá 40oC; nhiệt độ trong cơ sở sản xuất không chênh lệch với bên ngoài quá 3 – 5oC.

15.

Câu 15. Phương án nào không đúng theo nguyên tắc phân loại chất thải y tế

a)

A. Chất thải y tế nguy hại và chất thải y tế thông thường phải phân loại để quản lý ngay tại nơi phát sinh và tại thời điểm phát sinh.

b)

B. Từng loại chất thải y tế phải phân loại riêng vào trong bao bì, dụng cụ, thiết bị chứa chất thải. Các chất thải dạng lỏng: thuốc chống ung thư, thuốc chống nấm, nước thải phóng xạ xả thải vào hệ thống thoát nước.

c)

C.Trường hợp các chất thải y tế nguy hại không có khả năng phản ứng, tương tác với nhau và áp dụng cùng một phương pháp xử lý có thể được phân loại chung vào cùng một bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa.

d)

D.Khi chất thải lây nhiễm để lẫn với chất thải khác hoặc ngược lại thì hỗn hợp chất thải đó phải thu gom, lưu giữ và xử lý như chất thải lây nhiễm.

16.

Câu 16. Vai trò của y tế công cộng trong các biện pháp để đảm bảo và tăng cường sức khỏe

a)

A. Là khoa học và nghệ thuật phòng bệnh, kéo dài tuổi thọ và tăng cường sức khỏe thông qua những cố gắng có tổ chức của xã hội, bao gồm các lĩnh vực nhỏ như dịch tễ học, sinh thống kê và dịch vụ y tế.

b)

B. Tập luyện về cơ bắp, chẳng hạn như uốn dẻo, nhằm chăm sóc chức năng vận động của cơ và các khớp. Tập luyện về khí huyết, tinh thần, chẳng hạn như việc hô hấp, hít thở, nhằm chăm sóc chức năng vận động khí huyết, thư giãn và tập trung tinh thần. Từ đây làm tăng khả năng tập trung, rèn luyện trí nhớ.

c)

C. Tập luyện thể dục thể thao là việc thực hành các động tác nhằm phát triển và duy trì sức khỏe thể chất và sức khỏe toàn diện. Điều này có được nhờ việc rèn luyện các động tác thể dục.

d)

D. Tập luyện một chế độ ăn tốt nhằm đảm bảo cho cơ thể có một tỉ lệ đúng cả yếu tố thông thường lẫn yếu tố vi lượng, giúp cơ thể hồi phục sau khi vận động.

17.

Câu 17. Định nghĩa “Dung môi dược phẩm”

a)

A. Là một chất lỏng, rắn, hoặc khí dùng để hòa tan một chất tan rắn, lỏng, hoặc khí khác, tạo thành một dung dịch có thể hòa tan trong một thể tích dung môi nhất định ở một nhiệt độ quy định.

b)

B. Là những chế phẩm lỏng được điều chế bằng cách hoà tan một hoặc nhiều dược chất trong một dung môi hoặc một hỗn hợp dung môi.

c)

C.Là dung dịch có thể dùng trong hoặc bôi ngoài.

d)

D.Là nước tinh khiết và các dung môi hữu cơ tinh khiết, được sử dụng để hòa tan các dược chất để bào chế thuốc, điều chế các dung dịch thuốc

18.

Câu 18. Định nghĩa “thảo dược” theo hướng dẫn của

Tổ chức Y tế Thế giới

a)

A. Bao gồm các loại thảo mộc, các vật liệu thảo dược, chế phẩm thảo dược và các thành phẩm thảo dược.

b)

B. Bao gồm các loại thảo mộc, nước trái cây tươi, mạch nha, dầu thực vật, tinh dầu, nhựa và bột khô của thảo mộc. Những vật liệu này được chế biến theo các phương pháp khác nhau như hấp, sấy, hoặc khuấy bằng mật ong, đồ uống có cồn hoặc các vật liệu khác.

c)

C. Là các loại thảo mộc bao gồm các nguyên liệu thực vật như lá, hoa, trái cây, hạt, thân, gỗ, vỏ cây, rễ, thân rễ hoặc các bộ phận cây trồng khác, có thể là toàn bộ, phân mảnh hoặc nghiền thành bột.

d)

D. Là các loại cây trồng (tự nhiên hoặc trồng trọt) được sử dụng cho mục đích y tế.

19.

Câu 19. Định nghĩa “khí nhà kính”

a)

A. Là hiện tượng năng lượng bức xạ của Mặt Trời được hấp thụ trong khí quyển, chuyển hóa thành nhiệt lượng gây hiện tượng nóng lên toàn cầu.

b)

B. Là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm khí quyển, thủy quyển, thạch quyển, sinh quyển hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo.

c)

C.Là loại khí trong khí quyển gây hiệu ứng nhà kính.

d)

D.Là một lớp trong tầng bình lưu của Trái Đất, có tác dụng bảo vệ Trái Đất khỏi các bức xạ cực tím có hại từ Mặt Trời

20.

Câu 20. Định nghĩa “độ ẩm tương đối”

a)

A. Là lượng hơi nước có trong không khí vào thời điểm nhất định ở nhiệt độ nhất định tính bằng g/m3 .

b)

B. Là lượng hơi nước bão hòa trong không khí tại một thời điểm và nhiệt độ nhất định tính bằng gam/m3 .

c)

C. Là tỷ lệ phần trăm giữa độ ẩm tuyệt đối và độ ẩm bão hòa.

d)

D. Việt Nam quy định độ ẩm tương đối trong môi trường lao động là dao động quanh 75%

21.

Câu 21. Định nghĩa “bức xạ nhiệt”

a)

A. Là quá trình trao đổi nhiệt giữa hai môi trường có nhiệt độ khác nhau qua vách ngăn cách. Đây là trường hợp trao đổi nhiệt phức tạp thường gặp trong thực tế.

b)

B. Là dạng trao đổi nhiệt không cần có sự tiếp xúc trực tiếp giữa các vật tham gia trao đổi nhiệt. Trong đó, dòng nhiệt không chỉ truyền từ nơi nóng sang nơi lạnh mà còn theo chiều ngược lại.

c)

C.Là quá trình trao đổi nhiệt được thực hiện nhờ sự chuyển động của chất lỏng hay chất khí giữa các vùng có nhiệt độ khác nhau hoặc sự truyền nhiệt từ một hệ rắn sang một hệ lỏng (hoặc khí) và ngược lại.

d)

D.Là sự truyền nhiệt giữa các vật thể tiếp xúc với nhau diễn ra từ vùng có nhiệt độ cao hơn đến vùng có nhiệt độ thấp hơn.

22.

Câu 101. Phân loại chất thải dược phẩm theo nguồn gốc của

chất thải là

a)

A. Hóa chất thải (các chất thải lỏng và rắn trong quá trình sản xuất dược phẩm của các nhà máy dược phẩm).

b)

B. Chất thải rắn, chất thải bán rắn (kem, mỡ) và chất thải dạng bột; Thuốc viên, viên nang, hạt, bột cho tiêm, hỗn hợp, kem, mỡ, gel,…vv

c)

C. Chất thải dạng lỏng: Dung dịch, thuốc xịt,…; Ống tiêm;

d)

D. Bình ga, bình xịt aerosol: bao gồm các bình xịt, bình ga và ống hút.

23.

câu 102. Định nghĩa độ ẩm cực đại (Hm)

a)

A. Là lượng nước có trong môi trường tại một thời điểm nhất định ở nhiệt độ nhất định.

b)

B. Là lượng hơi nước có trong không khí vào thời điểm nhất định ở nhiệt độ nhất định tính bằng g/m3 .

c)

C. Là lượng hơi nước bão hòa trong không khí tại một thời điểm và nhiệt độ nhất định tính bằng gam/m3 .

d)

D. Là tỷ lệ phần trăm giữa độ ẩm tuyệt đối và độ ẩm bão hòa.

24.

103. Định nghĩa độ ẩm tương đối

a)

A. Là tỷ lệ phần trăm giữa độ ẩm tuyệt đối và độ ẩm bão hòa.

b)

B. Là lượng nước có trong môi trường tại một thời điểm nhất định ở nhiệt độ nhất định.

c)

C. Là lượng hơi nước có trong không khí vào thời điểm nhất định ở nhiệt độ nhất định tính bằng g/m3 .

d)

D. Là lượng hơi nước bão hòa trong không khí tại một thời điểm và nhiệt độ nhất định tính bằng gam/m3

25.

104. Bao bì đựng chất thải y tế là túi hoặc thùng đựng có lót

túi mầu đen để đựng

a)

A. Chất thải nguy hại không lây nhiễm dạng rắn.

b)

B. Chất thải y tế thông thường phục vụ mục đích tái chế.

c)

C.Chất thải lây nhiễm sắc nhọn.

d)

D. Chất thải giải phẫu.

26.

105. Tác hại của bụi đến da, mắt không phải là

a)

A. Bụi có thể dính bám vào da làm viêm da, bịt kín các lỗ chân long và ảnh hưởng đến bài tiết mồ hôi, có thể bịt các lỗ của tuyến nhờn, gây ra mụn nhọt, lở loét ở da,…

b)

B. Bụi hoạt tính dễ cháy nếu nồng độ cao, khi tiếp xúc với tia lửa dễ gây cháy, nổ rất nguy hiểm.

c)

C.Các loại bụi có cạnh sắc nhọn lọt vào dạ dày có thể làm tổn thương niêm mạc dạ dày, gây rối loạn tiêu hóa.

d)

D.Bụi kiềm, bụi axit, khí ozon… có thể gây bỏng giác mạc, làm giảm thị lực.

27.

106. Phương án không đúng với quy trình thu gom, lưu giữ

chất thải y tế nguy hại không lây nhiễm

a)

A. Chất thải y tế không lây nhiễm được thu gom, lưu giữ riêng tại khu lưu giữ chất thải trong khuôn viên cơ sở y tế.

b)

B. Thu gom chất hàn răng amalgam thải và thiết bị y tế bị vỡ, hỏng, đã qua sử dụng có chứa thủy ngân.

c)

C.Chất thải có chứa thủy ngân được thu gom và lưu giữ riêng trong các hộp bằng nhựa hoặc các vật liệu phù hợp và bảo đảm không bị rò rỉ hay phát tán hơi thủy ngân ra môi trường.

d)

D.Chất thải y tế không lây nhiễm được lưu giữ tạm thời với chất thải sinh hoạt trong khuôn viên cơ sở y tế để định kỳ đưa đi xử lý, tiêu hủy

28.

107. Phương án không thuộc nội dung bảo vệ môi trường

khu đô thị, khu dân cư

a)

A. Thực hiện theo nguyên tắc phát triển bền vững gắn với việc duy trì các yếu tố tự nhiên, văn hóa, lịch sử và bảo đảm tỷ lệ không gian xanh, yêu cầu về cảnh quan, vệ sinh môi trường theo quy hoạch.

b)

B. Công viên, vườn hoa, cây xanh, mặt nước, đường giao thông công cộng, hệ sinh thái tự nhiên phải được bảo vệ, giữ gìn, tôn tạo, đáp ứng yêu cầu về mỹ quan, bảo vệ môi trường và không được lấn chiếm, san lấp, sử dụng sai mục đích.

c)

C. Chất thải sinh hoạt hữu cơ, chất thải từ chăn nuôi, chế biến và phụ phẩm nông nghiệp phải được thu hồi, tái sử dụng hoặc làm nguyên liệu sản xuất.

d)

D. Phải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường bao gồm: Mạng lưới cấp, thoát nước, công trình vệ sinh nơi công cộng; hệ thống thu gom, xử lý nước thải; Thiết bị, phương tiện, địa điểm để phân loại tại nguồn, thu gom, lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt; Có diện tích cây xanh, mặt nước, không gian thoáng trong khu đô thị, khu dân cư tập trung theo quy định của pháp luật

29.

108. Định nghĩa ô nhiễm (contamination) trong sản xuất

dược phẩm theo Tổ chức Y tế Thế giới

a)

A. Là tất cả các hiện tượng, các quá trình làm nhiễm bẩn đất, thay đổi tính chất vật lý, hóa học tự nhiên của đất do các tác nhân gây ô nhiễm, dẫn đến làm giảm độ phì của đất”.

b)

B. Là việc các tạp chất không mong muốn có tính chất hóa học hoặc vi sinh vật,… thâm nhập vào nguyên liệu hoặc sản phẩm trung gian, trong quá trình sản xuất, trong quá trình lấy mẫu, đóng gói, bảo quản hoặc vận chuyển dược phẩm.

c)

C. Là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra sự toả mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa (do bụi).

d)

D. Là sự ô nhiễm của nguyên liệu, sản phẩm trung gian hoặc thành phẩm với nguyên liệu hoặc sản phẩm khác trong quá trình sản xuất dược phẩm.

30.

109. Định nghĩa ô nhiễm chéo (cross contamination) trong

sản xuất dược phẩm theo Tổ chức Y tế Thế giới

a)

A. Là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra sự toả mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa (do bụi).

b)

B. Là tất cả các hiện tượng, các quá trình làm nhiễm bẩn đất, thay đổi tính chất vật lý, hóa học tự nhiên của đất do các tác nhân gây ô nhiễm, dẫn đến làm giảm độ phì của đất.

c)

C. Là sự ô nhiễm của nguyên liệu, sản phẩm trung gian hoặc thành phẩm với nguyên liệu hoặc sản phẩm khác trong quá trình sản xuất dược phẩm.

d)

D. Là việc các tạp chất không mong muốn có tính chất hóa học hoặc vi sinh vật,… thâm nhập vào nguyên liệu hoặc sản phẩm trung gian, trong quá trình sản xuất, trong quá trình lấy mẫu, đóng gói, bảo quản hoặc vận chuyển dược phẩm.

31.

110. Đặc điểm của nguồn nước ngầm là

a)

A. Có nhiều chất lơ lửng (vô cơ, bùn, đất, phù sa…) tạo ra nhiều cặn và độ đục của nước. Có nhiều khí hòa tan (ở các vùng nước bị ô nhiễm).

b)

B. Thành phần của nước không ổn định do có hàm lượng chất hữu cơ cao.

c)

C. Có nhiều loại tảo và sinh vật thủy sinh. Có chứa nhiều vi sinh vật.

d)

D. Chứa nhiều chất khoáng hòa tan, chủ yếu là sắt, mangan, canxi, magie, flo.

32.

111. Đơn vị đo áp suất dư của không khí Pascal (Pa) trong phòng sạch sản xuất dược phẩm là

a)

A. N/m2

b)

B. Milimet thủy ngân - mmHg.

c)

C. Milimet cột nước - mmH2O.

d)

D. At-môt-phe

33.

112. Quy định bảo vệ môi trường hộ gia đình, cá nhân theo

Luật Bảo vệ môi trường 2020 là

a)

A. Chất ô nhiễm tác động trực tiếp đến sức khỏe con người phải được quản lý theo quy định của pháp luật.

b)

B. Có kế hoạch, trang thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường do chất thải y tế gây ra; Xử lý khí thải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường; Xây dựng, vận hành công trình vệ sinh, hệ thống thu gom, lưu giữ và xử lý chất thải theo quy định.

c)

C. Có công trình vệ sinh theo quy định. Trường hợp chưa có công trình, thiết bị xử lý nước thải, khi xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở riêng lẻ tại đô thị, khu dân cư tập trung, phải xây lắp công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định.

d)

D. Ưu tiên lựa chọn công nghệ không đốt, thân thiện môi trường và đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường trong xử lý chất thải y tế lây nhiễm; Khuyến khích việc khử khuẩn chất thải y tế lây nhiễm để loại bỏ mầm bệnh có nguy cơ lây nhiễm trước khi chuyển về nơi xử lý tập trung;

34.

113. Việc lưu giữ chất thải nguy hại phải đáp ứng yêu cầu

a)

A. Phải lưu giữ riêng theo loại đã được phân loại; Không để lẫn chất thải nguy hại với chất thải thông thường;.

b)

B. Nhà nước khuyến khích và có chính sách ưu đãi cho tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư và cung cấp dịch vụ xử lý chất thải nguy hại; khuyến khích việc đầu tư cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại quy mô cấp vùng; khuyến khích đồng xử lý chất thải nguy hại.

c)

C. Xây dựng, lắp đặt công trình vệ sinh công cộng, công trình xử lý nước thải tại chỗ đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường; có phương tiện, thiết bị thu gom, quản lý, xử lý chất thải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường.

d)

D. Công nghệ xử lý chất thải nguy hại phải được thẩm định, có ý kiến theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ; khuyến khích áp dụng công nghệ thân thiện môi trường, kỹ thuật hiện có tốt nhất, công nghệ xử lý kết hợp với thu hồi năng lượng.

35.

114. Nguyên tắc bảo vệ môi trường khu đô thị, khu dân cư

a)

A. Phát triển bền vững gắn với việc duy trì các yếu tố tự nhiên, văn hóa, lịch sử và bảo đảm tỷ lệ không gian xanh, yêu cầu về cảnh quan, vệ sinh môi trường theo quy hoạch.

b)

B. Không được để chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường lẫn vào chất thải y tế lây nhiễm thì phải quản lý như đối với chất thải y tế lây nhiễm.

c)

C. Ưu tiên lựa chọn công nghệ không đốt, thân thiện môi trường và đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường trong xử lý chất thải y tế lây nhiễm.

d)

D. Cơ sở y tế sử dụng nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ phải đáp ứng yêu cầu của pháp luật về năng lượng nguyên tử.

36.

115. Định nghĩa “thích ứng với biến đổi khí hậu”

a)

A. Là các hoạt động nhằm tăng cường khả năng chống chịu của hệ thống tự nhiên và xã hội, giảm thiểu tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu và tận dụng cơ hội do biến đổi khí hậu mang lại.

b)

B. Là việc thực hiện đánh giá tác động, tính dễ bị tổn thương, rủi ro, tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu đối với các lĩnh vực, khu vực và cộng đồng dân cư trên cơ sở kịch bản biến đổi khí hậu và dự báo phát triển kinh tế - xã hội.

c)

C. Là việc triển khai các hoạt động giảm nhẹ rủi ro thiên tai, mô hình thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng và dựa vào hệ sinh thái; ứng phó với nước biển dâng và ngập lụt đô thị.

d)

D. Là hoạt động xây dựng, triển khai hệ thống giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu.

37.

116. Định nghĩa “Độ ẩm cực đại của không khí”

a)

A. Là lượng hơi nước có trong không khí vào thời điểm nhất định ở nhiệt độ nhất định tính bằng g/m3 .

b)

B. Là lượng hơi nước trong không khí, quá cao hoặc quá ít đều có thể gây nguy hiểm.

c)

C.Là lượng hơi nước bão hòa trong không khí tại một thời điểm và nhiệt độ nhất định tính bằng gam/m3 .

d)

D.Là tỷ lệ phần trăm giữa độ ẩm tuyệt đối và độ ẩm bão hòa.

38.

117. Phân loại chất độc theo tính chất tác dụng độc đối với cơ thể

a)

A. Chất độc gây quái thai: các hợp chất este phospho hữu cơ, thuốc trừ sâu loại carbamat, thuốc diệt nấm chứa thủy ngân, cloramphenicol.

b)

B. Các chất độc tác động trên hệ thần kinh: cafein, strychnin, cyanid, chì, hexachlorophen, thuốc trừ sâu clo hữu cơ...

c)

C.Chất độc gây ung thư: Các chất độc có nguồn gốc thiên nhiên: aflatoxin B1, alcaloid pyrolizidin, aquilid A trong cây dương xỉ, alcanylbenzen trong cây de vàng; Hợp chất ung thư hình thành khi chế biến thực phẩm: nitrosamin, các chất hydratcarbon đa vòng thơm, các amin dị vòng; Một số thuốc thú y: diethylstibestrol (DES).

d)

D.Chất độc gây đột biến: Hầu hết các chất gây ung thư đều có tác dụng gây đột biến.

39.

118. Phương án không thuộc nội dung kiểm soát nhiệt độ phòng sạch sản xuất dược phẩm của hệ thống HVAC (Heating, Ventilation and Air Conditioning) là

a)

A. Nhiệt độ phòng phải đảm bảo các điều kiện làm việc thoải mái, dễ chịu.

b)

B. Yêu cầu nhiệt độ phòng từ 19 – 25°C và duy trì kiểm soát ở 22°C.

c)

C.Có quạt gió để duy trì áp suất dương để ngăn chặn sự thâm nhập của không khí từ các khu vực bên ngoài vào trong phòng.

d)

D.Ở nhiệt độ thấp hơn có thể yêu cầu mọi người làm việc ở đó cần trang bị bảo hộ lao động đủ ấm để đảm bảo sức khỏe.

40.

119. Chất thải y tế không thuộc loại này

a)

A. Là chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động của các cơ sở y tế, bao gồm chất thải y tế nguy hại, chất thải y tế thông thường và nước thải y tế.

b)

B. Là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí hoặc ở dạng khác được thải ra từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt.

c)

C.Là chất thải chứa yếu tố lây nhiễm hoặc có đặc tính nguy hại khác vượt ngưỡng chất thải nguy hại, bao gồm chất thải lây nhiễm và chất thải nguy hại không lây nhiễm.

d)

D.Là quá trình giảm thiểu, phân định, phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái chế, xử lý chất thải y tế và giám sát quá trình thực hiện.

41.

120. Phương án không thuộc các vấn đề môi trường tiềm tàng liên quan tới các nhà máy sản xuất dược phẩm và công nghệ sinh học là

a)

A. Chất thải rắn và chất thải nguy hại; Các nguyên liệu nguy hại.

b)

B. Văn hóa và xã hội của địa phương.

c)

C.Khí thải; Nước thải.

d)

D.Đa dạng sinh học, đạo đức sinh học

42.

121. Định nghĩa “suy thoái môi trường”

a)

A. Là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.

b)

B. Là sự cố xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc biến đổi của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái môi trường nghiêm trọng.

c)

C.Là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.

d)

D. Là giới hạn chịu đựng của môi trường đối với các nhân tố tác động để môi trường có thể tự phục hồi.

43.

122. Phương án không gây ảnh hưởng nguy hiểm đáng kể có thể xảy ra đối với an toàn lao động và sức khoẻ của ngành dược phẩm là

a)

A. Sức nóng, nguy cơ cháy nổ, tiếng ồn.

b)

B. Hóa chất, phóng xạ, an toàn quá trình.

c)

C.Nguồn gây bệnh và nguy cơ sinh học.

d)

D.Điều kiện tự nhiên, văn hóa xã hội

44.

123. Ô nhiễm không khí không phải do nguồn gốc tự nhiên từ

a)

A. Núi lửa phun ra những nham thạch nóng và nhiều khói bụi giàu sunfua, mêtan và những loại khí khác. Không khí chứa bụi lan toả đi rất xa vì nó được phun lên rất cao.

b)

B. Quá trình đốt nhiên liệu thải ra rất nhiều khí độc đi qua các ống khói của các nhà máy vào không khí, khí thải từ phương tiện giao thông.

c)

C.Các đám cháy rừng và đồng cỏ bởi các quá trình tự nhiên xảy ra do sấm chớp, cọ sát giữa thảm thực vật khô như tre, cỏ. Các đám cháy này thường lan truyền rộng, phát thải nhiều bụi và khí.

d)

D.Các quá trình phân huỷ, thối rữa xác động, thực vật tự nhiên cũng phát thải nhiều chất khí, các phản ứng hoá học giữa những khí tự nhiên hình thành các khí sunfua, nitrit, các loại muối v.v... Các loại bụi, khí này đều gây ô nhiễm không khí.

45.

124. Hoạt động này thuộc về nội dung báo cáo quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu

a)

A. Kết quả kiểm kê quốc gia khí nhà kính

b)

B. Quản lý hoạt động sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, tiêu thụ và loại trừ các chất làm suy giảm tầng ozone, chất gây hiệu ứng nhà kính được kiểm soát trong khuôn khổ điều ước quốc tế về bảo vệ tầng ozone mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

c)

C. Xây dựng và triển khai cơ chế, phương thức hợp tác về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính phù hợp với quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

d)

D. Phát triển và ứng dụng công nghệ, thiết bị sử dụng các chất không làm suy giảm tầng ozone, chất thân thiện khí hậu.

46.

125. Kinh tế tuần hoàn

a)

A. Là mô hình kinh tế trong đó các hoạt động thiết kế, sản xuất, tiêu dùng và dịch vụ nhằm giảm khai thác nguyên liệu, vật liệu, kéo dài vòng đời sản phẩm, hạn chế chất thải phát sinh và giảm thiểu tác động xấu đến môi trường.

b)

B. Là một mô hình thị trường lai (ở giữa sở hữu và tặng quà) trong đó đề cập đến mạng ngang hàng dựa trên chia sẻ quyền truy cập vào hàng hóa và dịch vụ.

c)

C. Là một nền kinh tế nhằm cải thiện đời sống con người và tài sản xã hội đồng thời chú trọng giảm thiểu những hiểm họa môi trường và sự khan hiếm tài nguyên (theo Chương trình môi trường Liên hợp quốc - 2010).

d)

D. Là nền kinh tế ngày càng phụ thuộc trực tiếp vào việc sản xuất phân phối và sử dụng tri thức và thông tin.

47.

126. Định nghĩa vi khí hậu nơi làm việc

a)

A. Là điều kiện khí tượng của môi trường nơi làm việc, gồm sự tác động tổng hợp của các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ chuyển động của không khí, nhiệt độ của các bề mặt vật dụng và thiết bị xung quanh tới người lao động, đặc biệt là bức xạ nhiệt ở môi trường lao động nóng.

b)

B. Điều kiện khí tượng của môi trường nơi làm việc có thể ảnh hưởng tới các quá trình sinh học trong điều hoà nhiệt độ của cơ thể và có thể gây bệnh tật cho người lao động khi mà các phản ứng sinh lý sinh hóa bị rối loạn.

c)

C. Trong thực tế sản xuất điều kiện khí tượng khác thường như nóng quá hoặc lạnh quá đều có ảnh hưởng tới sức khỏe người lao động, cụ thể là sẽ ảnh hưởng tới cơ quan điều hoà thân nhiệt, ảnh hưởng tới các quá trình sinh lý.

d)

D. Điều kiện vi khí hậu quá nóng sẽ nguy hiểm hơn quá lạnh.

48.

127. Định nghĩa “quy chuẩn kỹ thuật môi trường” theo Luật Bảo vệ môi trường 2020 là

a)

A. Quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phải tuân thủ để

bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức khoẻ con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác.

b)

B. Quy định tự nguyện áp dụng mức giới hạn của thông số về chất lượng môi trường, hàm lượng của chất ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức công bố theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

c)

C. Quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế –

xã hội nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của các đối tượng này. Tiêu chuẩn do một tổ chức công bố dưới dạng văn bản để tự nguyện áp dụng.

d)

D. Quy định bắt buộc áp dụng mức giới hạn của thông số về chất lượng môi trường, hàm lượng của chất ô nhiễm có trong nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, thiết bị, sản phẩm, hàng hoá, chất thải, các

yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

49.

128. Chỉ tiêu hóa học đánh giá chất lượng nước là

a)

A. Nhiệt độ.

b)

B. Chất rắn trong nước.

c)

C. Các kim loại nặng.

d)

D. Độ pH.

50.

129. Định nghĩa “khí nhà kính”

a)

A. Là hiện tượng năng lượng bức xạ của Mặt Trời được hấp thụ trong khí quyển, chuyển hóa thành nhiệt lượng gây hiện tượng nóng lên toàn cầu.

b)

B. Là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm khí quyển, thủy quyển, thạch quyển, sinh quyển hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo.

c)

C.Là một lớp trong tầng bình lưu của Trái Đất, có tác dụng bảo vệ Trái Đất khỏi các bức xạ cực tím có hại từ Mặt Trời.

d)

D.Là loại khí trong khí quyển gây hiệu ứng nhà kính.

51.

130. Định nghĩa môi trường đô thị

a)

A. Là tổng hợp các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh một hệ thống nào đó, tác động lên hệ thống, xác định xu hướng và sự tồn tại của hệ thống đó.

b)

B. Là tất cả các yếu tố tác động lên cuộc sống của con người trong đô thị. Các yếu tố đó bao gồm yếu tố tự nhiên và yếu tố xã hội.

c)

C. Là tập hợp các sinh vật, cùng với các mối quan hệ khác nhau giữa các sinh vật đó và các mối tác động tương hỗ giữa chúng với môi trường, với các yếu tố vô sinh, tạo thành một hệ thống sinh thái-ecosystem.

d)

D. Là môi trường mà con người là nhân tố trung tâm, tham gia và chi phối môi trường. Môi trường xã hội bao gồm: chính trị, kinh tế, văn hoá, thể thao, lịch sử, giáo dục... xoay quanh con người và con người lấy đó làm nguồn sống, làm mục tiêu cho mình.

52.

131. Thành phần của môi trường đô thị được xác định bằng các chỉ tiêu về không gian như mật độ xây dựng, chiều cao công trình, hình thái kiến trúc là

a)

A. Môi trường cảnh quan (hình học).

b)

B. Đảm bảo môi trường vật chất (lý - hóa) không bị ô nhiễm.

c)

C. Đảm bảo môi trường cảnh quan luôn thông thoáng và xanh, sạch, đẹp.

d)

D. Đảm bảo môi trường xã hội luôn an toàn.

53.

132. Các nhóm bệnh nghề nghiệp dựa trên nhóm yếu tố tác hại nghề nghiệp gây bệnh không bao gồm

a)

A. Các bệnh do bụi trong môi trường lao động (bệnh bụi phổi do các bụi vô cơ, bệnh dị ứng đường hô hấp do các bụi hữu cơ).

b)

B. Các bệnh do các tác hại nghề nghiệp mang tính chất vật lý như nóng, tiếng ồn, áp lực cao, độ rung, bức xạ...

c)

C. Các bệnh do các tác nhân hóa học (nhiễm độc thuốc trừ sâu, kim loại nặng...).

d)

D. Các bệnh xã hội do lây nhiễm qua đường tình dục .

54.

133. Phương án ngoài nội dung kiểm soát độ ẩm phòng sạch sản xuất dược phẩm của hệ thống HVAC (Heating, Ventilation and Air Conditioning) là

a)

A. Kiểm soát tự động độ ẩm là cần thiết để duy trì chất lượng sản phẩm.

b)

B. Kiểm soát độ ẩm là cần thiết để bảo đảm điều kiện làm việc thoải mái, chống ăn mòn, kiểm soát vi khuẩn, giảm thiểu tĩnh điện.

c)

C.Sử dụng thiết bị lọc không khí để ngăn độ ẩm từ bên ngoài không lọt vào không gian phòng sạch.

d)

D.Độ ẩm có tầm quan trọng lớn hơn trong tất cả các khu vực sản xuất. Hầu hết các khu vực có độ ẩm 50 ± 5%, riêng khu vực sản xuất thuốc bột có độ ẩm là 30 ± 5%.

55.

134. Định nghĩa “đánh giá môi trường chiến lược” theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường 2020 là

a)

A. Là văn bản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được phép xả chất thải ra môi trường, quản lý chất thải, nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất kèm theo yêu cầu, điều kiện về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

b)

B. Là quá trình nhận dạng, dự báo xu hướng của các vấn đề môi trường chính, làm cơ sở để tích hợp, lồng ghép giải pháp bảo vệ môi trường trong chính sách, chiến lược, quy hoạch.

c)

C. Là việc xem xét, nhận dạng các vấn đề môi trường chính của dự án đầu tư trong giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi hoặc giai đoạn đề xuất thực hiện dự án đầu tư.

d)

D. Là quá trình phân tích, đánh giá, nhận dạng, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư và đưa ra biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường.

56.

135. Định nghĩa “quan trắc môi trường” theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường 2020

a)

A. Là quy định bắt buộc áp dụng mức giới hạn của thông số về chất lượng môi trường, hàm lượng của chất ô nhiễm có trong nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, thiết bị, sản phẩm, hàng hoá, chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

b)

B. Là quá trình phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý ô nhiễm.

c)

C.Là việc theo dõi liên tục, định kỳ, đột xuất, có hệ thống về thành phần môi trường, các nhân tố tác động đến môi trường, chất thải nhằm cung cấp thông tin đánh giá hiện trạng môi trường, diễn biến chất lượng môi trường và tác động xấu đến môi trường.

d)

D.Là việc kết hợp một quá trình sản xuất sẵn có để tái chế, xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải, trong đó chất thải được sử dụng làm nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu thay thế hoặc được xử lý.

57.

136. Ô nhiễm không khí do nguồn gốc nhân tạo từ

a)

A. Các quá trình bốc hơi, rò rỉ, thất thoát trên dây chuyền sản xuất sản phẩm và trên các đường ống dẫn tải. Nguồn thải của quá trình sản xuất này cũng có thể được hút và thổi ra ngoài bằng hệ thống thông gió.

b)

B. Bão bụi gây nên do gió mạnh và bão, mưa bào mòn đất sa mạc, đất trồng và gió thổi tung lên thành bụi. Nước biển bốc hơi và cùng với sóng biển tung bọt mang theo bụi muối lan truyền vào không khí.

c)

C. Các quá trình phân huỷ, thối rữa xác động, thực vật tự nhiên cũng phát thải nhiều chất khí, các phản ứng hoá học giữa những khí tự nhiên hình thành các khí sunfua, nitrit, các loại muối v.v... Các loại bụi, khí này đều gây ô nhiễm không khí.

d)

D. Các đám cháy rừng và đồng cỏ bởi các quá trình tự nhiên xảy ra do sấm chớp, cọ sát giữa thảm thực vật khô như tre, cỏ. Các đám cháy này thường lan truyền rộng, phát thải nhiều bụi và khí.

58.

137. Nguyên tắc bảo vệ môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường 2020 là

a)

A. Bảo vệ môi trường là quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân.

b)

B. Tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân tham gia thực hiện, kiểm tra, giám sát hoạt động bảo vệ môi trường.

c)

C. Tuyên truyền, giáo dục kết hợp với biện pháp hành chính, kinh tế và biện pháp khác để tăng cường việc tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường, xây dựng văn hóa bảo vệ môi trường.

d)

D. Chú trọng bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên; khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; phát triển năng lượng sạch và năng lượng tái tạo; phát triển hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường.

59.

138. Chính sách của Nhà nước về bảo vệ môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường 2020 là

a)

A. Bảo đảm quyền lợi của tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân đóng góp cho hoạt động bảo vệ môi trường; ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường; thúc đẩy sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường.

b)

B. Bảo vệ môi trường là điều kiện, nền tảng, yếu tố trung tâm, tiên quyết cho phát triển kinh tế-xã hội bền vững. Hoạt động bảo vệ môi trường phải gắn kết với phát triển kinh tế, quản lý tài nguyên và được xem xét, đánh giá trong quá trình thực hiện các hoạt động

phát triển.

c)

C. Bảo vệ môi trường gắn kết hài hòa với an sinh xã hội, quyền trẻ em, bình đẳng giới, bảo đảm quyền mọi người được sống trong môi trường trong lành.

d)

D. Hoạt động bảo vệ môi trường phải được tiến hành thường xuyên, công khai, minh bạch; ưu tiên dự báo, phòng ngừa ô nhiễm, sự cố, suy thoái môi trường, quản lý rủi ro về môi trường, giảm thiểu phát sinh chất thải, tăng cường tái sử dụng, tái chế chất thải để khai thác giá trị tài nguyên của chất thải.

60.

139. Ứng phó với biến đổi khí hậu

a)

A. Là hiện tượng năng lượng bức xạ của Mặt Trời được hấp thụ trong khí quyển, chuyển hóa thành nhiệt lượng gây hiện tượng nóng lên toàn cầu.

b)

B. Là hoạt động nhằm giảm nhẹ mức độ hoặc cường độ phát thải khí nhà kính, tăng cường hấp thụ khí nhà kính.

c)

C. Là hoạt động của con người nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính.

d)

D. Là lượng khí nhà kính của quốc gia, tổ chức, cá nhân được phép phát thải trong một khoảng thời gian xác định, được tính theo tấn khí carbon dioxide (CO2) hoặc tấn khí carbon dioxide (CO2) tương đương.

61.

140. Định nghĩa “bức xạ nhiệt” là

a)

A. Là quá trình trao đổi nhiệt được thực hiện nhờ sự chuyển động của chất lỏng hay chất khí giữa các vùng có nhiệt độ khác nhau hoặc sự truyền nhiệt từ một hệ rắn sang một hệ lỏng (hoặc khí) và ngược lại.

b)

B. Là quá trình trao đổi nhiệt giữa hai môi trường có nhiệt độ khác nhau qua vách ngăn cách. Đây là trường hợp trao đổi nhiệt phức tạp thường gặp trong thực tế.

c)

C.Là sự truyền nhiệt giữa các vật thể tiếp xúc với nhau diễn ra từ vùng có nhiệt độ cao hơn đến vùng có nhiệt độ thấp hơn.

d)

D.Là dạng trao đổi nhiệt không cần có sự tiếp xúc trực tiếp giữa các vật tham gia trao đổi nhiệt. Trong đó, dòng nhiệt không chỉ truyền từ nơi nóng sang nơi lạnh mà còn theo chiều ngược lại.

62.

141. Định nghĩa “Hiệu ứng nhà kính” theo Luật Bảo vệ môi trường 2020

a)

A. Là tập hợp các trạng thái của các yếu tố khí tượng xảy ra trong khí quyển ở một thời điểm, một khoảng thời gian nhất định như nắng hay mưa, nóng hay lạnh, ẩm thấp hay khô ráo. Hầu hết các hiện tượng này diễn ra trong tầng đối lưu.

b)

B. Bao gồm các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, áp suất khí quyển, các hiện tượng xảy ra trong khí quyển và nhiều yếu tố khí tượng khác trong khoảng thời gian dài ở một vùng, miền xác định.

c)

C.Là hiện tượng năng lượng bức xạ của Mặt Trời được hấp thụ trong khí quyển, chuyển hóa thành nhiệt lượng gây hiện tượng nóng lên toàn cầu.

d)

D.Là sự thay đổi của hệ thống gồm khí quyển, thuỷ quyển, sinh quyển, thạch quyển hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo.

63.

142. Phân loại ô nhiễm nước không theo tác nhân gây ô nhiễm là

a)

A. Ô nhiễm nước do nguồn gốc tự nhiên

b)

B. Ô nhiễm nước do các chất hữu cơ dễ phân hủy

c)

C. Ô nhiễm nước do vi sinh vật

d)

D. Ô nhiễm nước do các chất hóa học

64.

143. Ô nhiễm nước do nước thải sinh hoạt, nước thải chăn nuôi, nước thải chế biến thực phẩm thuộc về

a)

A. Ô nhiễm vô cơ

b)

B. Ô nhiễm hữu cơ

c)

C. Ô nhiễm hoá chất

d)

D. Ô nhiễm sinh học

65.

144. Nước dùng trong dược phẩm

a)

A. Là nước có chất lượng tương đương với nước cất 1 lần hoặc 2 lần.

b)

B. Là nguồn nước cấp cho hệ thống xử lý có thể lấy từ hệ thống nước sinh hoạt hoặc nguồn nước thủy cục.

c)

C. Là hệ thống khử khoáng với công nghệ trao đổi ion và quá trình thẩm thấu ngược (màng RO).

d)

D. Là các giai đoạn xử lý hóa lý cho tất cả các khâu chuẩn bị nước sản xuất dược phẩm.

66.

145. Bao bì đựng chất thải y tế là túi hoặc thùng đựng có lót túi mầu xanh để đựng chất thải y tế loại nào

a)

A. Chất thải nguy hại không lây nhiễm dạng rắn.

b)

B. Chất thải nguy hại không lây nhiễm dạng lỏng.

c)

C.Chất thải y tế thông thường không phục vụ mục đích tái chế.

d)

D.Chất thải lây nhiễm sắc nhọn.

67.

146. Đánh giá tác động môi trường

a)

A. Là quá trình phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý ô nhiễm.

b)

B. Là việc theo dõi liên tục, định kỳ, đột xuất, có hệ thống về thành phần môi trường, các nhân tố tác động đến môi trường, chất thải nhằm cung cấp thông tin đánh giá hiện trạng môi trường, diễn biến chất lượng môi trường và tác động xấu đến môi trường.

c)

C. Bao gồm hệ thống thu gom, lưu giữ, vận chuyển, xử lý chất thải, quan trắc môi trường và công trình bảo vệ môi trường khác.

d)

D. Là quá trình phân tích, đánh giá, nhận dạng, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư và đưa ra biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường.

68.

147. Định nghĩa về “tai nạn lao động” theo Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015

a)

A. Là sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động lớn, xảy ra trên diện rộng và vượt khả năng ứng phó của cơ sở sản xuất, kinh doanh, cơ quan, tổ chức, địa phương hoặc liên quan đến nhiều cơ sở sản xuất, kinh doanh, địa phương.

b)

B. Là yếu tố gây mất an toàn, làm tổn thương hoặc gây tử vong cho con người trong quá trình lao động.

c)

C.Là yếu tố gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe con người trong quá trình lao động.

d)

D.Là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.

69.

148. Hành vi bị cấm trong hoạt động bảo vệ môi trường là

a)

A. Bảo vệ môi trường là quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân.

b)

B. Phát tán, thải ra môi trường chất độc hại, vi rút độc hại có khả năng lây nhiễm cho con người, động vật, vi sinh vật chưa được kiểm định, xác súc vật chết do dịch bệnh và tác nhân độc hại khác đối với sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên

c)

C.Bảo vệ môi trường gắn kết hài hòa với an sinh xã hội, quyền trẻ em, bình đẳng giới, bảo đảm quyền mọi người được sống trong môi trường trong lành.

d)

D.Bảo vệ môi trường là điều kiện, nền tảng, yếu tố trung tâm, tiên quyết cho phát triển kinh tế-xã hội bền vững. Hoạt động bảo vệ môi trường phải gắn kết với phát triển kinh tế, quản lý tài nguyên và được xem xét, đánh giá trong quá trình thực hiện các hoạt động phát triển.

70.

149. Phương án ngoài quy trình thu gom, lưu giữ chất thải y tế lây nhiễm là

a)

A. Chất thải lây nhiễm phải thu gom riêng từ nơi phát sinh về khu vực lưu giữ chất thải trong khuôn viên cơ sở y tế. Trong quá trình thu gom, túi đựng chất thải phải buộc kín, thùng đựng chất thải phải có nắp đậy kín, bảo đảm không bị rơi, rò rỉ chất thải trong quá trình thu gom.

b)

B. Cơ sở y tế quy định tuyến đường và thời điểm thu gom chất thải lây nhiễm phù hợp để hạn chế ảnh hưởng đến khu vực chăm sóc người bệnh và khu vực khác trong cơ sở y tế.

c)

C.Tần suất thu gom chất thải lây nhiễm từ nơi phát sinh về khu lưu giữ chất thải trong khuôn viên cơ sở y tế không quá 01lần/tháng.

d)

D.Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao phải xử lý sơ bộ trước khi thu gom về khu lưu giữ, xử lý chất thải trong khuôn viên cơ sở y tế.

71.

150. Cấp độ sạch C, D trong phòng sạch sản xuất dược phẩm theo GMP-WHO là

a)

A. Khu vực cục bộ cho các thao tác có nguy cơ cao, như đóng thuốc, đậy nút, ống thuốc và các lọ hở, và làm kín vô trùng.

b)

B. Khu vực sạch để thực hiện các công đoạn ít quan trọng hơn trong quá trình sản xuất sản phẩm vô trùng.

c)

C.Khu vực cục bộ được tạo ra bởi các thiết bị tạo dòng khí cung cấp không khí đồng nhất với tốc độ khoảng 0,36 – 0,54m/s tại vị trí làm việc của các thiết bị tạo dòng khí sử dụng trong phòng sạch mở.

d)

D.Đối với việc pha chế và đóng lọ vô trùng, cấp độ này là môi trường phụ cận cho khu vực có cấp độ A.

72.

151. Ô nhiễm không khí do sản xuất công nghiệp từ

a)

A. Đốt rơm rạ, đốt rác thải sinh hoạt gây ra ô nhiễm không khí trong các vùng nông thôn và thành thị.

b)

B. Hoạt động của các phương tiện giao thông có thể chiếm khoảng 50% ô nhiễm không khí. Trong đó, khí CO là chất ô nhiễm chính được tạo ra do hoạt động giao thông. Khí CO là sản phẩm của quá trình đốt cháy không hoàn toàn nhiên liệu trong động cơ đốt trong. CO2 là sản phẩm của quá trình cháy hoàn toàn.

c)

C. Việc sử dụng các hóa chất bảo vệ thực vật (thuốc trừ sâu, diệt cỏ). Ngoài ra, sự phân hủy các chất thải trong đồng ruộng, ao hồ cũng tạo ra các chất ô nhiễm không khí như CH4 , H2S.

d)

D. Các hoạt động sản xuất thải ra các loại khí, các dạng hơi, khói mù… vào khí quyển và xảy ra ở các nhà máy sản xuất cơ khí, đệt may, bột giặt, thuốc tẩy nhuộm, sản xuất hàng tiêu dùng, nhà máy nhiệt điện, hóa chất, luyện kim, vật liệu xây dựng…

73.

152. Định nghĩa về “tai nạn lao động” theo Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015

a)

A. Là sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động lớn, xảy ra trên diện rộng và vượt khả năng ứng phó của cơ sở sản xuất, kinh doanh, cơ quan, tổ chức, địa phương hoặc liên quan đến nhiều cơ sở sản xuất, kinh doanh, địa phương.

b)

B. Là yếu tố gây mất an toàn, làm tổn thương hoặc gây tử vong cho con người trong quá trình lao động.

c)

C.Là yếu tố gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe con người trong quá trình lao động.

d)

D.Là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.

74.

153. Hành vi bị cấm trong hoạt động bảo vệ môi trường là

a)

A. Bảo vệ môi trường là quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân.

b)

B. Phát tán, thải ra môi trường chất độc hại, vi rút độc hại có khả năng lây nhiễm cho con người, động vật, vi sinh vật chưa được kiểm định, xác súc vật chết do dịch bệnh và tác nhân độc hại khác đối với sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.

c)

C.Bảo vệ môi trường gắn kết hài hòa với an sinh xã hội, quyền trẻ em, bình đẳng giới, bảo đảm quyền mọi người được sống trong môi trường trong lành.

d)

D.Bảo vệ môi trường là điều kiện, nền tảng, yếu tố trung tâm, tiên quyết cho phát triển kinh tế-xã hội bền vững. Hoạt động bảo vệ môi trường phải gắn kết với phát triển kinh tế, quản lý tài nguyên và được xem xét, đánh giá trong quá trình thực hiện các hoạt động phát triển.

75.

154. Phương án ngoài quy trình thu gom, lưu giữ chất thải y tế lây nhiễm là

a)

A. Chất thải lây nhiễm phải thu gom riêng từ nơi phát sinh về khu vực lưu giữ chất thải trong khuôn viên cơ sở y tế. Trong quá trình thu gom, túi đựng chất thải phải buộc kín, thùng đựng chất thải phải có nắp đậy kín, bảo đảm không bị rơi, rò rỉ chất thải trong quá trình thu gom.

b)

B. Cơ sở y tế quy định tuyến đường và thời điểm thu gom chất thải lây nhiễm phù hợp để hạn chế ảnh hưởng đến khu vực chăm sóc người bệnh và khu vực khác trong cơ sở y tế.

c)

C.Tần suất thu gom chất thải lây nhiễm từ nơi phát sinh về khu lưu giữ chất thải trong khuôn viên cơ sở y tế không quá 01lần/tháng.

d)

D.Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao phải xử lý sơ bộ trước khi thu gom về khu lưu giữ, xử lý chất thải trong khuôn viên cơ sở y tế.

76.

155. Định nghĩa “nhiễm độc” là

a)

A. Chất với liều rất nhỏ trong những điều kiện nhất định có thể gây nên những rối loạn sinh lý, sinh hóa trong cơ thể, thậm chí gây nhiễm độc có thể dẫn tới tử vong.

b)

B. Khi chất độc xâm nhập vào cơ thể với một liều lượng nhất định gây ảnh hưởng tới các hệ thống sinh học của cơ thể.

c)

C.Những chất vô cơ hay hữu cơ có nguồn gốc thiên nhiên hay do tổng hợp, khi nhiễm vào cơ thể và đạt đến nồng độ nhất định có thể gây hiệu quả độc hại cho cơ thể sống.

d)

D.Những chất rắn, lỏng hoặc khí, khi nhiễm vào cơ thể theo đường uống hoặc các đường khác sẽ gây ảnh hưởng đến các quá trình sống của các tế bào của các cơ quan, tổ chức. Các tác động này phụ thuộc vào bản chất và độc lực của chúng

77.

156. Giới hạn giữa chất độc và chất không độc

a)

A. Là chất với liều rất nhỏ trong những điều kiện nhất định có thể gây nên những rối loạn sinh lý, sinh hóa trong cơ thể, thậm chí gây nhiễm độc có thể dẫn tới tử vong.

b)

B. Được phân biệt bởi liều lượng. Chất nào có khả năng gây nhiễm độc từ liều dưới 100 mg/kg được coi là chất độc.

c)

C. Là khi chất độc xâm nhập vào cơ thể với một liều lượng nhất định gây ảnh hưởng tới các hệ thống sinh học của cơ thể.

d)

D. Chất độc có trong môi trường lao động và liên quan chặt chẽ với một nghề nghiệp nào đó là chất độc nghề nghiệp. Bệnh do chất độc nghề nghiệp gây ra là nhiễm độc nghề nghiệp.

78.

157. Định nghĩa dung môi dùng trong dược phẩm

a)

A. Là một chất lỏng, rắn, hoặc khí dùng để hòa tan một chất tan rắn, lỏng, hoặc khí khác, tạo thành một dung dịch có thể hòa tan trong một thể tích dung môi nhất định ở một nhiệt độ quy định.

b)

B. Là nước tinh khiết và các dung môi hữu cơ tinh khiết, được sử dụng để hòa tan các dược chất để bào chế thuốc, điều chế các dung dịch thuốc.

c)

C. Là những chế phẩm lỏng được điều chế bằng cách hoà tan một hoặc nhiều dược chất trong một dung môi hoặc một hỗn hợp dung môi. Dung dịch thuốc có thể dùng trong hoặc bôi ngoài.

d)

D. Là những chất có gốc cacbon có khả năng hòa tan hoặc phân tán một hoặc nhiều chất khác.

79.

158. Định nghĩa ô nhiễm đất

a)

A. Là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra sự toả mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa (do bụi).

b)

B. Là tất cả các hiện tượng, các quá trình làm nhiễm bẩn đất, thay đổi tính chất vật lý, hóa học tự nhiên của đất do các tác nhân gây ô nhiễm, dẫn đến làm giảm độ phì của đất”.

c)

C. Là sự ô nhiễm của nguyên liệu, sản phẩm trung gian hoặc thành phẩm với nguyên liệu hoặc sản phẩm khác trong quá trình sản xuất dược phẩm.

d)

D. Là việc các tạp chất không mong muốn có tính chất hóa học hoặc vi sinh vật,… thâm nhập vào nguyên liệu hoặc sản phẩm trung gian, trong quá trình sản xuất, trong quá trình lấy mẫu, đóng gói, bảo quản hoặc vận chuyển dược phẩm.

80.

159. Định nghĩa “quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia” theo Luật Bảo vệ môi trường 2020

a)

A. Là việc sắp xếp, định hướng phân bố không gian phân vùng quản lý chất lượng môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, quản lý chất thải, quan trắc và cảnh báo môi trường trên lãnh thổ xác định để bảo vệ môi trường, phục vụ mục tiêu phát triển bền vững đất nước cho thời kỳ xác định.

b)

B. Là quá trình nhận dạng, dự báo xu hướng của các vấn đề môi trường chính, làm cơ sở để tích hợp, lồng ghép giải pháp bảo vệ môi trường trong chính sách, chiến lược, quy hoạch.

c)

C. Là việc xem xét, nhận dạng các vấn đề môi trường chính của dự án đầu tư trong giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi hoặc giai đoạn đề xuất thực hiện dự án đầu tư.

d)

D. Là quá trình phân tích, đánh giá, nhận dạng, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư và đưa ra biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường

81.

160. Quy trình quản lý môi trường, sức khỏe và an toàn đối với xử lý chất thải ngành dược phẩm về đào tạo nhân viên là

a)

A. Dược phẩm phải được bảo quản trong điều kiện an toàn theo đúng quy trình kỹ thuật. Kiểm soát và giám sát chặt chẽ hàng tồn kho và đánh giá hàng tồn kho định kỳ để xác định các lô hàng và ngày hết hạn.

b)

B. Nắm được các mối nguy hiểm đến sức khoẻ liên quan đến việc tiếp xúc với thuốc nghiên cứu và có biện pháp an toàn lao động và phòng ngừa.

c)

C. Khi kết thúc nghiên cứu, các loại thuốc nghiên cứu phải được kiểm kê để được trả lại cho nhà cung cấp hoặc xử lý, tiêu hủy theo yêu cầu của nhà cung cấp hoặc nhà máy sản xuất.

d)

D. Quản lý chặt chẽ, trả lại nhà máy sản xuất hoặc xử lý, tiêu hủy theo đúng quy trình kỹ thuật đối với các dược phẩm hết hạn sử dụng hoặc chưa sử dụng.

82.

161. Phương án không thuộc định nghĩa “Sức khỏe tinh thần”

a)

A. Một khái niệm chỉ tình trạng tâm thần và cảm xúc tốt của mỗi cá nhân.

b)

B. Các nền văn hóa khác nhau, các đánh giá chủ quan và các giả thuyết khoa học khác nhau đều có ảnh hưởng tới định nghĩa về khái niệm "sức khỏe tinh thần".

c)

C.Không chỉ là trạng thái không có rối loạn tâm thần, mà còn bao gồm khả năng suy nghĩ, học hỏi và hiểu được cảm xúc của một người và phản ứng của người khác.

d)

D.Tình trạng thoải mái, không có rối loạn nào về tinh thần chưa chắc đã được coi là sức khỏe tinh thần

83.

162. Quản lý chất thải dược phẩm là

a)

A. Thuốc, nguyên liệu làm thuốc quá hạn hoặc bị phân hủy, hư hỏng trong quá trình sản xuất, vận chuyển, bảo quản, sử dụng.

b)

B. Các hóa chất, dược chất, dược liệu, sinh phẩm, chất phóng xạ, chất độc, mẫu thí nghiệm, thải ra trong quá trình sản xuất, nghiên cứu, thử nghiệm.

c)

C. Bao bì, chai lọ, dụng cụ thủy tinh, bình chứa đựng thuốc, tiếp xúc trực tiếp hoặc bao gói, tạo hình thuốc, dược phẩm.

d)

D. Phân định, phân loại, thu gom, lưu giữ, giảm thiểu, tái chế chất thải dược phẩm nguy hại và chất thải dược phẩm thông thường. Vận chuyển và xử lý chất thải dược phẩm.

84.

163. Phân loại chất thải dược phẩm theo trạng thái của chất thải là

a)

A. Hóa chất thải (các chất thải lỏng và rắn trong quá trình sản xuất dược phẩm của các nhà máy dược phẩm).

b)

B. Các axit, kiềm, thuốc thử, các hóa chất dùng để nghiên cứu, sản xuất dược phẩm, các chất khử trùng, chất tẩy rửa,… hết hạn sử dụng hoặc thải bỏ.

c)

C. Dược phẩm quá hạn hoặc không sử dụng.

d)

D. Chất thải rắn, chất thải bán rắn (kem, mỡ) và chất thải dạng bột.

85.

164. Lựa chọn các chất và tác nhân vật lý gây ô nhiễm không khí là

a)

A. Các loại oxit như: nitơ oxit (NO, NO2 ), nitơ đioxit (NO2 ), SO2 , CO, H2S và các loại khí halogen (clo, brom, iôt); Các hợp chất flo; Các chất tổng hợp (ête, benzen);

b)

B. Các chất lơ lửng (bụi rắn, bụi lỏng, bụi vi sinh vật), nitrat, sunfat, các phân tử cacbon, sol khí, muội, khói, sương mù, phấn hoa; Các loại bụi nặng, bụi đất, đá, bụi kim loại như đồng, chì, sắt, kẽm, niken, thiếc, cađimi...

c)

C.Chất thải phóng xạ; Bức xạ; Nhiệt độ; Tiếng ồn; Độ rung.

d)

D.Khí quang hoá như ozôn, FAN, FB2N, NOX , aldehyd, etylen...

86.

165. Định nghĩa “nguyên liệu làm thuốc” theo Luật Dược 2016

a)

A. Là chất hoặc hỗn hợp các chất dùng để sản xuất thuốc, có tác dụng dược lý hoặc có tác dụng trực tiếp trong phòng bệnh, chẩn đoán bệnh, chữa bệnh, điều trị bệnh, giảm nhẹ bệnh, điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể người.

b)

B. Là thuốc có chứa dược chất đã được xác định thành phần, công thức, độ tinh khiết và đạt tiêu chuẩn làm thuốc bao gồm cả thuốc tiêm được chiết xuất từ dược liệu, thuốc có kết hợp dược chất với các dược liệu đã được chứng minh về tính an toàn và hiệu quả.

c)

C.Là thuốc được sản xuất bằng công nghệ hoặc quá trình sinh học từ chất hoặc hỗn hợp các chất cao phân tử có nguồn gốc sinh học bao gồm cả dẫn xuất của máu và huyết tương người.

d)

D.Là nguyên liệu làm thuốc có nguồn gốc tự nhiên từ thực vật, động vật, khoáng vật và đạt tiêu chuẩn làm thuốc.

87.

166. Nội dung giảm nhẹ phát thải khí nhà kính không bao gồm

a)

A. Là các khí: carbon dioxide (CO2 ), methane (CH4 ) và nitrous oxide (N2O). Các khí có hàm lượng thấp nhưng có tiềm năng cao gây hiệu ứng nhà kính là hydrofluorocarbons (HFCs), perfluorocarbons (PFCs), sulphur hexafluoride (SF6 ) và nitrogen trifluoride (NF3 ).

b)

B. Là việc tổ chức thực hiện hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và hấp thụ khí nhà kính theo lộ trình, phương thức giảm nhẹ phát thải khí nhà kính phù hợp với điều kiện của đất nước và cam kết quốc tế.

c)

C. Là việc kiểm kê khí nhà kính và đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp quốc gia, cấp ngành, lĩnh vực và cấp cơ sở có liên quan.

d)

D. Là việc kiểm tra việc tuân thủ quy định về kiểm kê khí nhà kính, giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, việc thực hiện cơ chế, phương thức hợp tác về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính.

88.

167. Nội dung bảo vệ tầng ozone không bao gồm

a)

A. Hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu nhằm ngăn ngừa sự suy giảm tầng ozone, hạn chế tác động có hại của bức xạ cực tím từ Mặt Trời.

b)

B. Quản lý hoạt động sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, tiêu thụ và loại trừ các chất làm suy giảm tầng ozone, chất gây hiệu ứng nhà kính được kiểm soát trong khuôn khổ điều ước quốc tế về bảo vệ tầng ô-dôn mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

c)

C. Thực hiện việc thu gom, tái chế, tái sử dụng hoặc tiêu hủy các chất làm suy giảm tầng ozone, chất gây hiệu ứng nhà kính được kiểm soát thuộc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên về bảo vệ tầng ozone trong thiết bị có các chất này khi không còn sử dụng;

d)

D. Phát triển và ứng dụng công nghệ, thiết bị sử dụng các chất không làm suy giảm tầng ozone, chất thân thiện khí hậu.

89.

168. Bao bì đựng chất thải y tế là túi hoặc thùng đựng có lót túi mầu vàng để đựng

a)

A. Chất thải y tế thông thường phục vụ mục đích tái chế.

b)

B. Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao.

c)

C.Chất thải nguy hại không lây nhiễm dạng lỏng.

d)

D.Chất thải y tế thông thường không phục vụ mục đích tái chế.

90.

169. Đặc điểm của nguồn nước mặt là

a)

A. Nước ngầm rất trong, có độ đục thấp. Nhiệt độ và thành phần hóa học của nước ngầm sâu tương đối ổn định.

b)

B. Nước ngầm không có oxy hòa tan nhưng có thể chứa nhiều khí H2S, CO2 . Chứa nhiều chất khoáng hòa tan, chủ yếu là sắt, mangan, canxi, magie, flo.

c)

C. Nước ngầm không có vi sinh vật. Dễ bị nhiễm mặn ở các vùng ven biển, đảo.

d)

D. Có nhiều chất lơ lửng (vô cơ, bùn, đất, phù sa…) tạo ra nhiều cặn và độ đục của nước.

91.

170. Định nghĩa nước mặt

a)

A. Là nước trong sông, suối, ao, hồ, kênh, rạch hoặc nước ngọt trong vùng đất ngập nước.

b)

B. Là một dạng nước dưới đất, là nước ngọt được chứa trong các lỗ rỗng của đất hoặc đá. Nó cũng có thể là nước chứa trong các tầng ngậm nước bên dưới mực nước ngầm.

c)

C. Là một dạng ngưng tụ của hơi nước khi gặp điều kiện lạnh, mưa có các dạng như: mưa phùn, mưa rào, mưa đá, các dạng khác như tuyết, mưa tuyết, sương. Khi có quá nhiều giọt nước hình thành ở mây, lâu ngày các đám mây càng nặng (do những giọt nước quá nhiều) sẽ rơi xuống tạo thành mưa.

d)

D. Là nước được sử dụng hàng ngày cho nhu cầu sinh hoạt như tắm, giặt giũ, nấu nướng, rửa,vệ sinh…. thường không sử dụng để ăn, uống trực tiếp.

92.

171. Định nghĩa nước ngầm

a)

A. Là nước trong sông, suối, ao, hồ, kênh, rạch hoặc nước ngọt trong vùng đất ngập nước.

b)

B. Là một dạng ngưng tụ của hơi nước khi gặp điều kiện lạnh, mưa có các dạng như: mưa phùn, mưa rào, mưa đá, các dạng khác như tuyết, mưa tuyết, sương. Khi có quá nhiều giọt nước hình thành ở mây, lâu ngày các đám mây càng nặng (do những giọt nước quá nhiều) sẽ rơi xuống tạo thành mưa.

c)

C. Là nước được sử dụng hàng ngày cho nhu cầu sinh hoạt như tắm, giặt giũ, nấu nướng, rửa,vệ sinh…. thường không sử dụng để ăn, uống trực tiếp.

d)

D. Là một dạng nước dưới đất, là nước ngọt được chứa trong các lỗ rỗng của đất hoặc đá. Nó cũng có thể là nước chứa trong các tầng ngậm nước bên dưới mực nước ngầm.

93.

172. Định nghĩa “ô nhiễm chéo trong sản xuất dược phẩm” theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế Thế giới

a)

A. Là việc không mong muốn khi có các tạp chất có tính chất hóa học, vi sinh học, hoặc tạp chất đưa vào nguyên liệu, hoặc sản phẩm trung gian trong quá trình sản xuất, lấy mẫu, đóng gói hoặc đóng gói lại, bảo quản hoặc vận chuyển dược phẩm.

b)

B. Là sự suy giảm về chất lượng, số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.

c)

C. Là sự biến đổi tính chất vật lý, hóa học, sinh học của thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường, tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.

d)

D. Là sự ô nhiễm của nguyên liệu, sản phẩm trung gian hoặc thành phẩm do nguyên liệu hoặc sản phẩm khác trong quá trình sản xuất dược phẩm.

94.

173. Chất thải công nghiệp là

a)

A. Là các chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất các nhà máy, xí nghiệp, gồm chất thải rắn nguy hại, chất thải rắn không nguy hại.

b)

B. Là các chất rắn bị loại ra trong quá trình sống, sinh hoạt, hoạt động, sản xuất của con người và động vật.

c)

C.Rác phát sinh từ các hộ gia đình, khu công cộng, khu thương mại, khu xây dựng, bệnh viện, khu xử lý chất thải…, văn phòng phẩm không còn sử dụng được nữa.

d)

D.Là chất thải được thải ra từ quá trình hoạt động của công trường xây dựng và sửa chữa các công trình xây dựng

95.

174. Định nghĩa “khử khoáng” nước cho sản xuất dược phẩm

a)

A. Là quá trình để loại trừ hoặc tiêu diệt tất cả các hình thái sự sống bao gồm các tác nhân gây truyền nhiễm như nấm, vi khuẩn, virus, các dạng bào tử,... tồn tại trên bề mặt, hay tồn tại trong canh trường, dung dịch thuốc, hay các hợp chất dùng trong nuôi cấy sinh học.

b)

B. Là quá trình làm sạch nước phục vụ mục đích cấp nước sinh hoạt.

c)

C.Là quá trình sử dụng hóa chất để loại bỏ khoáng chất ra khỏi nước.

d)

D.Là quá trình tinh lọc nước để loại bỏ các ion khoáng chất ra khỏi nước.

96.

175. Phương pháp không được áp dụng trong xử lý chất thải thuốc chống ung thư là

a)

A. Trả lại nhà cung cấp hoặc nhà máy sản xuất thuốc để xử lý.

b)

B. Tái chế, tái sử dụng.

c)

C.Hóa rắn.

d)

D.Thiêu đốt hoặc phân hủy hóa học.

97.

176. Ô nhiễm không khí ngoài từ các nguồn ô nhiễm trong nhà là

a)

A. Các chất ô nhiễm sinh học như vi khuẩn, nấm mốc cũng có thể phát sinh từ các tấm tản nhiệt, từ nước ngưng động trong các đường ống, hoặc từ thảm trải sàn, giấy dán tường, vật liệu cách âm, cách nhiệt bị ẩm ướt.

b)

B. NO và các hydrocarbon là những sản phẩm phụ khác của quá trình đốt cháy các sản phẩm dầu mỏ. Những chất này thực hiện các phản ứng quang hóa để tạo khói quang hóa, đây là một vấn đề nghiêm trọng ở các thành phố lớn.

c)

C. Thảm trải sàn, nệm ghế, giấy dán tường, đồ gỗ, chất tẩy rửa và diệt côn trùng…, là những nguồn phát sinh các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi – VOC (Volatile organic compounds) và formaldehyde.

d)

D. Khói thuốc là cũng góp phần vào việc phát sinh các hợp chất hữu cơ bay hơi, các loại chất độc khác và bụi hô hấp. Các thiết bị văn phòng có thể phát sinh khí ozon.

98.

177. Định nghĩa “phân loại chất thải”

a)

A. Là hoạt động phân tách chất thải (đã được phân định) trên thực tế nhằm chia thành các loại hoặc nhóm chất thải để có các quy trình quản lý khác nhau.

b)

B. Là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây ngộ độc hoặc có đặc tính nguy hại khác.

c)

C.Là quá trình phân biệt một vật chất là chất thải hay không phải là chất thải, chất thải nguy hại hay chất thải thông thường và xác định chất thải đó thuộc một loại hoặc một nhóm chất thải nhất định với mục đích để phân loại và quản lý trên thực tế.

d)

D.Là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác; là những vật và chất mà người dùng không còn muốn sử dụng và thải ra; là những chất không còn được sử dụng cùng với những chất độc được xuất ra từ chúng.

99.

178. Phương án nào sau đây không đúng định nghĩa về sức khỏe tinh thần

a)

A. Sức khỏe tinh thần là một khái niệm chỉ tình trạng tâm thần và cảm xúc tốt của mỗi cá nhân.

b)

B. Tình trạng thoải mái, không có rối loạn nào về tinh thần chưa chắc đã được coi là sức khỏe tinh thần.

c)

C.Sức khỏe tinh thần không chỉ là trạng thái không có rối loạn tâm thần, mà còn bao gồm khả năng suy nghĩ, học hỏi và hiểu được cảm xúc của một người và phản ứng của người khác.

d)

D.Các nền văn hóa khác nhau, các đánh giá chủ quan và các giả thuyết khoa học khác nhau đều có ảnh hưởng tới định nghĩa về khái niệm "sức khỏe tinh thần".

100.

179. Trong các phương án sau đây, phương án nào không thuộc lĩnh vực y tế công cộng

a)

A. Ngành khoa học và nghệ thuật phòng bệnh, kéo dài tuổi thọ và tăng cường sức khỏe thông qua những cố gắng có tổ chức của xã hội.

b)

B. Dịch tễ học, sinh thống kê và dịch vụ y tế; môi trường, xã hội, nhân chủng học và sức khỏe nghề nghiệp.

c)

C.Các dịch vụ y tế này có tính chất phòng ngừa và đánh giá ảnh hưởng của công việc, môi trường làm việc và điều kiện làm việc tới sức khỏe kiểm tra sức khỏe định kỳ, phòng ngừa và đánh giá tình trạng sức khỏe.

d)

D.Chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm vaccine cộng đồng.

101.

180. Trong các loại chất thải dược phẩm sau đây, loại nào không được phép tái chế

a)

A. Các chai, lon nước uống, nước giải khát và các đồ dùng bằng nhựa, kim loại, thủy tinh thải bỏ.

b)

B. Thuốc viên, viên nang, hạt, bột cho tiêm, hỗn hợp, kem, mỡ, gel, thuốc ngủ…

c)

C.Giấy, báo, thùng carton, vỏ hộp thuốc và các vật liệu giấy không chứa yếu tố lây nhiễm hoặc nguy hại.

d)

D.Các chai, lọ nhựa, thủy tinh thải bỏ đã đựng các loại thuốc, hóa chất không chứa các chất gây độc tế bào, chất ăn mòn và yếu tố lây nhiễm.

102.

181. Định nghĩa “độ ẩm tuyệt đối”

a)

A. Là tỷ lệ phần trăm giữa độ ẩm tuyệt đối và độ ẩm bão hòa.

b)

B. Là lượng hơi nước bão hòa trong không khí tại một thời điểm và nhiệt độ nhất định tính bằng gam/m3 .

c)

C.Là lượng hơi nước có trong không khí vào thời điểm nhất định ở nhiệt độ nhất định tính bằng g/m3 .

d)

D.Tiêu chuẩn Việt Nam quy định độ ẩm tương đối trong môi trường lao động là dao động quanh 75%.

103.

182. Định nghĩa “ô nhiễm môi trường”

a)

A. Là sự suy giảm về chất lượng, số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.

b)

B. Là sự cố xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc do biến đổi bất thường của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái môi trường nghiêm trọng.

c)

C.Là sự biến đổi tính chất vật lý, hóa học, sinh học của thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường, tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.

d)

D.Do các chất khí thải ra từ hoạt động công nghiệp, các loại hóa chất bảo vệ thực vật và chất độc hóa học, các tác nhân phóng xạ, các chất thải rắn, tiếng ồn, bụi, khói, sinh vật gây bệnh… và nhiều nguyên nhân khác.

104.

183. Định nghĩa “thảo dược” theo hướng dẫn của Tổ chức y tế Thế giới

a)

A. Bao gồm các loại thảo mộc, các vật liệu thảo dược, chế phẩm thảo dược và các thành phẩm thảo dược.

b)

B. Bao gồm các loại thảo mộc, nước trái cây tươi, mạch nha, dầu thực vật, tinh dầu, nhựa và bột khô của thảo mộc. Những vật liệu này được chế biến theo các phương pháp khác nhau như hấp, sấy, hoặc khuấy bằng mật ong, đồ uống có cồn hoặc các vật liệu khác.

c)

C.Là các loại cây trồng (tự nhiên hoặc trồng trọt) được sử dụng cho mục đích y tế.

d)

D.Là các loại thảo mộc bao gồm các nguyên liệu thực vật như lá, hoa, trái cây, hạt, thân, gỗ, vỏ cây, rễ, thân rễ hoặc các bộ phận cây trồng khác, có thể là toàn bộ, phân mảnh hoặc nghiền thành bột.

105.

184. Vai trò của y tế công cộng trong các biện pháp để đảm bảo và tăng cường sức khỏe

a)

A. Tập luyện về cơ bắp, chẳng hạn như uốn dẻo, nhằm chăm sóc chức năng vận động của cơ và các khớp. Tập luyện về khí huyết, tinh thần, chẳng hạn như việc hô hấp, hít thở, nhằm chăm sóc chức năng vận động khí huyết, thư giãn và tập trung tinh thần. Từ đây làm tăng khả năng tập trung, rèn luyện trí nhớ.

b)

B. Tập luyện một chế độ ăn tốt nhằm đảm bảo cho cơ thể có một tỉ lệ đúng cả yếu tố thông thường lẫn yếu tố vi lượng, giúp cơ thể hồi phục sau khi vận động.

c)

C. Là khoa học và nghệ thuật phòng bệnh, kéo dài tuổi thọ và tăng cường sức khỏe thông qua những cố gắng có tổ chức của xã hội, bao gồm các lĩnh vực nhỏ như dịch tễ học, sinh thống kê và dịch vụ y tế.

d)

D. Tập luyện thể dục thể thao là việc thực hành các động tác nhằm phát triển và duy trì sức khỏe thể chất và sức khỏe toàn diện. Điều này có được nhờ việc rèn luyện các động tác thể dục.

106.

185. Nội dung thích ứng với biến đổi khí hậu không bao gồm:

a)

A. Đánh giá tác động, tính dễ bị tổn thương, rủi ro, tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu đối với các lĩnh vực, khu vực và cộng đồng dân cư trên cơ sở kịch bản biến đổi khí hậu và dự báo phát triển kinh tế - xã hội;

b)

B. Triển khai hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm nhẹ rủi ro thiên tai, mô hình thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng và dựa vào hệ sinh thái; ứng phó với nước biển dâng và ngập lụt đô thị;

c)

C. Xây dựng, triển khai hệ thống giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu.

d)

D. Thích ứng với biến đổi khí hậu là các hoạt động nhằm tăng cường khả năng chống chịu của hệ thống tự nhiên và xã hội, giảm thiểu tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu và tận dụng cơ hội do biến đổi khí hậu mang lại.

107.

186. Định nghĩa về “Môi trường, Sức khỏe và An toàn - Environment, Health and Safety”

a)

A. Bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại phát triển của con người và sinh vật.

b)

B. Là tập hợp của sức khỏe các cá nhân trong cộng đồng; là sự biểu hiện trạng thái sức khỏe của một cộng đồng cụ thể”.

c)

C.Có ảnh hưởng đối với con người rất đa dạng, có thể tốt, có thể xấu. Một trong những ảnh hưởng sâu sắc nhất cần được tính đến đó là những ảnh hưởng đến sức khoẻ của con người.

d)

D.Là ngành hoạt động vì sức khỏe và sự an toàn của người lao động, của cộng đồng, sự phát triển bền vững của môi trường, đảm bảo hoạt động đúng pháp luật cũng như bảo vệ danh tiếng của doanh nghiệp.

108.

187. Nguy cơ có thể xảy ra khi làm việc tiếp xúc với chất độc sinh học là

a)

A. Các tác động về sức khoẻ như ngộ độc, dị ứng, viêm da, ung thư hoặc ảnh hưởng lên thai nhi.

b)

B. Quá trình thử nghiệm liên quan đến các vùng da.

c)

C.Nhiễm trùng.

d)

D.Tiếp xúc với bệnh nhân truyền nhiễm ví dụ bệnh nhân lao.

109.

188. Nguy cơ có thể xảy ra khi làm việc tiếp xúc với hóa chất là

a)

A. Nhiễm trùng.

b)

B. Tác động đến sinh sản.

c)

C.Các tác động về sức khoẻ như ngộ độc, dị ứng, viêm da, ung thư hoặc ảnh hưởng lên thai nhi.

d)

D.Tác động đến di truyền.

110.

189. Định nghĩa “chất thải y tế nguy hại lây nhiễm” là

a)

A. Thiết bị y tế bị vỡ, hỏng, đã qua sử dụng thải bỏ có chứa thủy ngân và các kim loại nặng.

b)

B. Chất thải sắc nhọn có thể gây ra các vết cắt hoặc xuyên thủng bao gồm: kim tiêm; bơm liền kim tiêm; đầu sắc nhọn của dây truyền; kim chọc dò; kim châm cứu; lưỡi dao mổ; đinh, cưa dùng trong phẫu thuật và các vật sắc nhọn khác.

c)

C.Hóa chất thải bỏ bao gồm hoặc có các thành phần nguy hại.

d)

D.Dược phẩm thải bỏ thuộc nhóm gây độc tế bào hoặc có cảnh báo nguy hại từ nhà sản xuất

111.

190. Chất thải nguy hại

a)

A. Là chất ô nhiễm khó phân hủy được quy định trong Công ước

Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (say đây gọi là

Công ước Stockholm).

b)

B. Là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí hoặc ở dạng khác được thải ra từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.

c)

C. Là chất thải ở thể rắn hoặc bùn thải.

d)

D. Là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây nhiễm độc hoặc có đặc tính nguy hại khác.

112.

191. Quy chuẩn kỹ thuật môi trường

a)

A. Là quá trình phân tích, đánh giá, nhận dạng, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư và đưa ra biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường.

b)

B. Là văn bản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được phép xả chất thải ra môi trường, quản lý chất thải, nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất kèm theo yêu cầu, điều kiện về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

c)

C. Là việc chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thực hiện đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước các nội dung liên quan đến xả chất thải và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

d)

D. Là quy định bắt buộc áp dụng mức giới hạn của thông số về chất lượng môi trường, hàm lượng của chất ô nhiễm có trong nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, thiết bị, sản phẩm, hàng hoá, chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

113.

192. Định nghĩa “biến đổi khí hậu trái đất”

a)

A. Là kết quả của sự của sự trao đổi không cân bằng về năng lượng giữa trái đất với không gian xung quanh, dẫn đến sự gia tăng nhiệt độ của khí quyển trái đất.

b)

B. Là tập hợp các trạng thái của các yếu tố khí tượng xảy ra trong khí quyển ở một thời điểm, một khoảng thời gian nhất định như nắng hay mưa, nóng hay lạnh, ẩm thấp hay khô ráo. Hầu hết các hiện tượng này diễn ra trong tầng đối lưu.

c)

C. Bao gồm các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, áp suất khí quyển, các hiện tượng xảy ra trong khí quyển và nhiều yếu tố khí tượng khác trong khoảng thời gian dài ở một vùng, miền xác định.

d)

D. Là sự thay đổi của hệ thống gồm khí quyển, thuỷ quyển, sinh quyển, thạch quyển hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo.

114.

193. Cấp độ sạch cấp C, D trong sản xuất dược phẩm theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế Thế giới

a)

A. Khu vực cục bộ cho các thao tác có nguy cơ cao, như đóng thuốc, đậy nút, ống thuốc và các lọ hở, và làm kín vô trùng.

b)

B. Khu vực sạch để thực hiện các công đoạn ít quan trọng hơn trong quá trình sản xuất sản phẩm vô trùng.

c)

C.Đối với việc pha chế và đóng lọ vô trùng, cấp độ này là môi trường phụ cận cho khu vực có cấp độ A.

d)

D.Khu vực cục bộ được tạo ra bởi các thiết bị tạo dòng khí cung cấp không khí đồng nhất với tốc độ khoảng 0,36 – 0,54m/s tại vị trí làm việc của các thiết bị tạo dòng khí sử dụng trong phòng sạch mở.

115.

194. Nguyên nhân có thể xảy ra tai nạn lao động khi tiếp xúc với hóa chất ngoài phương án sau

a)

A. Tiếp xúc với các hóa chất đông lạnh (cryogenic), chất độc tế bào

(cytotoxins), kháng sinh đặc biệt là trong quá trình pha chế (pha trộn / pha trộn), pha thuốc và pha trộn thuốc mà còn trong quá trình xử lý, thải bỏ và quản lý.

b)

B. Thực hành không đúng trong thời gian chuẩn bị thuốc.

c)

C.Phơi nhiễm khi khám và điều trị bằng phóng xạ.

d)

D.Không phù hợp hoặc thiếu sự kiểm soát kỹ thuật và phương tiện bảo hộ cá nhân.

116.

195. Định nghĩa “đánh giá sơ bộ tác động môi trường” theo Luật Bảo vệ môi trường 2020

a)

A. Là quá trình nhận dạng, dự báo xu hướng của các vấn đề môi trường chính, làm cơ sở để tích hợp, lồng ghép giải pháp bảo vệ môi trường trong chính sách, chiến lược, quy hoạch.

b)

B. Là văn bản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được phép xả chất thải ra môi trường, quản lý chất thải, nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất kèm theo yêu cầu, điều kiện về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

c)

C.Là việc xem xét, nhận dạng các vấn đề môi trường chính của dự án đầu tư trong giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi hoặc giai đoạn đề xuất thực hiện dự án đầu tư.

d)

D.Là quá trình phân tích, đánh giá, nhận dạng, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư và đưa ra biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường.

117.

196. Định nghĩa “Vi khí hậu nơi làm việc”

a)

A. Là điều kiện khí hậu tại một khu vực nhất định có đặc trưng về thời tiết khác với những vùng lân cận. Tại đây, khí hậu có sự khác biệt rõ ràng do ảnh hưởng của nhiều yếu tố như nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ nhiệt, tốc độ di chuyển của không khí.

b)

B. Phụ thuộc vào các yếu tố như nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ nhiệt và vận tốc không khí, có tác động tích cực hoặc tiêu cực đến sức khỏe của con người.

c)

C.Là điều kiện khí tượng của môi trường nơi làm việc, gồm sự tác động tổng hợp của các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ chuyển động của không khí, nhiệt độ của các bề mặt vật dụng và thiết bị xung quanh tới người lao động, đặc biệt là bức xạ nhiệt ở môi trường lao động nóng.

d)

D.Là một vùng khí quyển cục bộ địa phương có khí hậu khác biệt với xung quanh.

118.

197. Phương án không thuộc về chức năng của một hệ thống HVAC (Heating, Ventilation and Air Conditioning) đối với phòng sạch sản xuất dược phẩm là

a)

A. Kiểm soát bụi và vi sinh vật bằng thiết bị lọc không khí.

b)

B. Duy trì đóng mở cửa tự động không để không khí và bụi từ bên ngoài lọt vào phòng sạch.

c)

C.Duy trì áp suất phòng sản xuất dược phẩm bằng thiết bị quạt gió cung cấp không khí sạch.

d)

D.Duy trì độ ẩm bằng máy phun ẩm hoặc máy hút ẩm

119.

198. Hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động bảo vệ môi trường

a)

A. Không để lẫn chất thải nguy hại với chất thải thông thường;

b)

B. Không làm phát tán bụi, rò rỉ chất thải lỏng ra môi trường;

c)

C. Chỉ được lưu giữ trong một khoảng thời gian nhất định theo quy định của pháp luật.

d)

D. Vận chuyển, chôn, lấp, đồ, thải, đốt chất thải rắn, chất thải nguy hại không đúng quy trình kỹ thuật, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

120.

199. Phương án không đúng với yêu cầu đối với một hệ thống HVAC (Heating, Ventilation and Air Conditioning) đối với phòng sạch sản xuất dược phẩm là

a)

A. Kiểm soát độ ẩm không khí trong phòng.

b)

B. Kiểm soát vệ sinh và rác thải trong phòng.

c)

C.Kiểm soát nhiệt độ phòng.

d)

D.Kiểm soát áp suất không khí trong phòng.

121.

200. Nguy cơ không xảy ra khi làm việc trong môi trường bức xạ ion hóa là

a)

A. Tác động đến di truyền.

b)

B. Tác động đến sinh sản.

c)

C.Ung thư.

d)

D.Nhiễm trùng.

122.

201. Các chất và tác nhân vật lý gây ô nhiễm không khí là

a)

A. Các chất lơ lửng (bụi rắn, bụi lỏng, bụi vi sinh vật), nitrat, sunfat, các phân tử cacbon, sol khí, muội, khói, sương mù, phấn hoa; Các loại bụi nặng, bụi đất, đá, bụi kim loại như đồng, chì, sắt, kẽm, niken, thiếc, cađimi...

b)

B. Khí quang hoá như ozôn, FAN, FB2N, NOX , aldehyd, etylen...

c)

C.Chất thải phóng xạ; Bức xạ; Nhiệt độ; Tiếng ồn; Độ rung.

d)

D.Các loại oxit như: nitơ oxit (NO, NO2 ), nitơ đioxit (NO2 ), SO2 , CO, H2S và các loại khí halogen (clo, brom, iôt); Các hợp chất flo; Các chất tổng hợp (ête, benzen).

123.

202. Định nghĩa “chất thải” theo Luật Bảo vệ môi trường 2020

a)

A. Là chất hóa học hoặc tác nhân vật lý, sinh học mà khi xuất hiện trong môi trường vượt mức cho phép sẽ gây ô nhiễm môi trường.

b)

B. Là chất ô nhiễm khó phân hủy được quy định trong Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy.

c)

C.Là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí hoặc ở dạng khác được thải ra từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.

d)

D.Là chất ô nhiễm có độc tính cao, khó phân hủy, có khả năng tích lũy sinh học và lan truyền trong môi trường, tác động xấu đến môi trường và sức khỏe con người.

124.

203. Hoạt động bảo vệ môi trường của bệnh viện và cơ sở y tế không bao gồm

a)

A. Phân loại chất thải rắn tại nguồn; thực hiện thu gom, lưu giữ, vận

chuyển và xử lý chất thải rắn đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường. Trường hợp chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường lẫn vào chất thải y tế lây nhiễm thì phải quản lý như đối với chất thải y tế lây nhiễm;

b)

B. Ưu tiên lựa chọn công nghệ không đốt, thân thiện môi trường và đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường trong xử lý chất thải y tế lây nhiễm;

c)

C. Khuyến khích việc khử khuẩn chất thải y tế lây nhiễm để loại bỏ mầm bệnh có nguy cơ lây nhiễm trước khi chuyển về nơi xử lý tập trung;

d)

D. Chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế được chuyển giao cho tổ chức, cá nhân tái sử dụng, tái chế hoặc cơ sở có chức năng thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt.

125.

204. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động vận chuyển, xử lý chất thải y tế.

a)

A. Nhận diện, đánh giá, cảnh báo, phòng ngừa và kiểm soát chất ô nhiễm có khả năng tác động đến sức khỏe con người; các vấn đề về bệnh tật và sức khỏe con người có liên quan trực tiếp đến chất ô nhiễm;

b)

B. Kiểm soát và xử lý từ nguồn phát sinh đối với chất ô nhiễm có tác động đến sức khỏe con người và vấn đề về bệnh tật được xác định có nguyên nhân trực tiếp từ chất ô nhiễm;

c)

C. Quản lý, chia sẻ, công bố thông tin về chất ô nhiễm có tác động trực tiếp đến sức khỏe con người.

d)

D. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định về việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế phù hợp với điều kiện của địa phương; chịu trách nhiệm thực hiện quản lý các chất ô nhiễm liên quan đến các vấn đề về bệnh tật và sức khỏe con người trên địa bàn.

126.

205. Chất ô nhiễm tác động trực tiếp đến sức khỏe con người phải được quản lý như sau

a)

A. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc vận

chuyển, xử lý chất thải y tế.

b)

B. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết việc phân loại, thu gom, lưu giữ, quản lý chất thải y tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế;

c)

C. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định về việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế phù hợp với điều kiện của địa phương; chịu trách nhiệm thực hiện quản lý các chất ô nhiễm liên quan đến các vấn đề về bệnh tật và sức khỏe con người trên địa bàn.

d)

D. Nhận diện, đánh giá, cảnh báo, phòng ngừa và kiểm soát chất ô nhiễm có khả năng tác động đến sức khỏe con người; các vấn đề về bệnh tật và sức khỏe con người có liên quan trực tiếp đến chất ô nhiễm

127.

206. Định nghĩa “hóa chất bảo vệ thực vật” là

a)

A. Các chế phẩm có tác dụng xua đuổi hoặc thu hút các loại sinh vật gây hại tài nguyên thực vật để tiêu diệt.

b)

B. Hóa chất bảo vệ thực vật hay thuốc bảo vệ thực vật là các chế phẩm có nguồn gốc từ hóa chất, thực vật, động vật, vi sinh vật và các chế phẩm khác dùng để phòng, trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật.

c)

C.Các chế phẩm dùng để diệt côn trùng, ruồi, muỗi, gián, chuột;

d)

D.Các chế phẩm có tác dụng điều hòa sinh trưởng thực vật.

128.

207. Con đường xâm nhập của hóa chất bảo vệ thực vật vào cơ thể người không đi qua theo con đường này

a)

A. Đi vào thực quản theo thức ăn hoặc nước uống.

b)

B. Đi vào khí quản qua đường hô hấp.

c)

C.Đi vào máu qua đường tiêm.

d)

D.Hấp thụ xuyên qua các lỗ chân lông ngoài da.

129.

208. Định nghĩa “chất ô nhiễm” theo Luật Bảo vệ môi trường 2020

a)

A. Là chất ô nhiễm có độc tính cao, khó phân hủy, có khả năng tích lũy sinh học và lan truyền trong môi trường, tác động xấu đến môi trường và sức khỏe con người.

b)

B. Là phế liệu từ quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc tiêu dùng.

c)

C.Là chất ô nhiễm khó phân hủy được quy định trong Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy.

d)

D.Là chất hóa học hoặc tác nhân vật lý, sinh học mà khi xuất hiện trong môi trường vượt mức cho phép sẽ gây ô nhiễm môi trường.

130.

209. Phân loại hóa chất bảo vệ thực vật theo mục đích sử dụng là

a)

A. Thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc hữu cơ

b)

B. Các chất trừ sâu vô cơ

c)

C.Thuốc trừ sâu gây độc cấp tính

d)

D.Nhóm các chất diệt chuột và động vật gặm nhấm.

131.

210. Phân loại hóa chất bảo vệ thực vật theo nhóm độc là

a)

A. Thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc hữu cơ

b)

B. Nhóm các chất trừ nấm, trừ bệnh, trừ vi sinh vật gây hại.

c)

C.Thuốc trừ sâu gây độc mạn tính

d)

D.Nhóm các chất trừ sâu, trừ nhện, trừ côn trùng gây hại

132.

211. Phân loại hóa chất bảo vệ thực vật theo cấu trúc hóa học là

a)

A. Nhóm các chất trừ nấm, trừ bệnh, trừ vi sinh vật gây hại.

b)

B. Nhóm các chất trừ cỏ dại, làm rụng lá, kích thích sinh trưởng.

c)

C.Thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc hữu cơ.

d)

D.Nhóm các chất trừ sâu, trừ nhện, trừ côn trùng gây hại.

133.

212. Phân loại chất độc theo nguồn gốc gây độc

a)

A. Chất độc có nguồn gốc thiên nhiên: động vật, thực vật, vi sinh vật.

b)

B. Các chất độc ở dạng khí, lỏng, chất rắn.

c)

C.Chất độc có nguồn gốc tổng hợp, bán tổng hợp.

d)

D.Thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y

134.

213. Phân loại chất độc theo bản chất lý, hóa học chất độc như sau

a)

A. Các hợp chất hữu cơ: các hợp chất chứa carbon, các loại thuốc trừ sâu, aldehyd, các axit hữu cơ, các ester, các hợp chất chứa nitơ, các hợp chất chứa lưu huỳnh, các alcaloid, glycosid.

b)

B. Chất độc có nguồn gốc thiên nhiên: động vật, thực vật, vi sinh vật.

c)

C.Chất độc có nguồn gốc tổng hợp, bán tổng hợp.

d)

D.Các chất độc tác động trên hệ thần kinh: cafein, strychnin, cyanid, chì, hexachlorophen, thuốc trừ sâu clo hữu cơ...

135.

214. Hiệu ứng nhà kính

a)

A. Là loại khí trong khí quyển gây hiệu ứng nhà kính.

b)

B. Là hiện tượng năng lượng bức xạ của Mặt Trời được hấp thụ trong khí quyển, chuyển hóa thành nhiệt lượng gây hiện tượng nóng lên toàn cầu.

c)

C. Là hoạt động nhằm giảm nhẹ mức độ hoặc cường độ phát thải khí nhà kính, tăng cường hấp thụ khí nhà kính.

d)

D. Là hoạt động của con người nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính

136.

215. Suy thoái môi trường

a)

A. Là sự biến đổi tính chất vật lý, hóa học, sinh học của thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường, tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.

b)

B. Là sự suy giảm về chất lượng, số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xáu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.

c)

C. Là sự cố xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc do biến đổi bất thường của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái môi trường nghiêm trọng.

d)

D. Là chất hóa học hoặc tác nhân vật lý, sinh học mà khi xuất hiện trong môi trường vượt mức cho phép sẽ gây ô nhiễm môi trường.

137.

216. Bệnh viện, cơ sở y tế phải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường sau đây

a)

A. Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm thực hiện quy định về bảo vệ môi trường và giữ gìn vệ sinh nơi công cộng; phân loại, chuyển rác thải vào từng loại thùng chứa rác công cộng hoặc đúng nơi quy định tập trung rác thải; không để vật nuôi gây mất vệ sinh nơi công cộng.

b)

B. Xây dựng, lắp đặt công trình vệ sinh công cộng, công trình xử lý nước thải tại chỗ đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường; có phương tiện, thiết bị thu gom, quản lý, xử lý chất thải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường;

c)

C. Ban hành, niêm yết công khai và tổ chức thực hiện quy định, quy chế về giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường nơi công cộng thuộc phạm vi quản lý.

d)

D. Phân loại chất thải rắn tại nguồn; thực hiện thu gom, lưu giữ, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường. Trường hợp chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường lẫn vào chất thải y tế lây nhiễm thì phải quản lý như đối với

chất thải y tế lây nhiễm.

138.

217. Định nghĩa “suy thoái môi trường” theo Luật Bảo vệ môi trường 2020

a)

A. Là sự suy giảm về chất lượng, số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.

b)

B. Là sự cố xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc do biến đổi bất thường của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái môi trường nghiêm trọng.

c)

C.Là chất hóa học hoặc tác nhân vật lý, sinh học mà khi xuất hiện trong môi trường vượt mức cho phép sẽ gây ô nhiễm môi trường.

d)

D.Là sự biến đổi tính chất vật lý, hóa học, sinh học của thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường, tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.

139.

218. Định nghĩa “Sức khỏe” của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)

a)

A. Khi tập luyện, dinh dưỡng sẽ trở nên quan trọng hơn cả để có một chế độ ăn tốt nhằm đảm bảo cho cơ thể có một tỉ lệ đúng cả yếu tố thông thường lẫn yếu tố vi lượng, giúp cơ thể hồi phục sau khi vận động.

b)

B. Sức khỏe là trạng thái thoải mái toàn diện về thể chất, tinh thần và xã hội và không phải chỉ bao gồm có tình trạng không có bệnh hay thương tật.

c)

C.Tập luyện thể dục thể thao là việc thực hành các động tác nhằm phát triển và duy trì sức khỏe thể chất và sức khỏe toàn diện.

d)

D.Dinh dưỡng là yếu tố quan trọng đối với sức khỏe tương đương với việc tập luyện thể dục.

140.

219. Phân loại chất độc theo tính chất tác dụng độc đối với cơ thể là

a)

A. Chất độc gây ung thư.

b)

B. Chất độc tác động trên hệ tim, mạch.

c)

C. Chất độc gây đột biến.

d)

D. Chất độc gây quái thai.

141.

220. Phân loại chất độc theo mức tác động sinh học đối với cơ thể là

a)

A. Các chất độc tác động trên hệ thần kinh.

b)

B. Các chất độc tác động trên hệ tiêu hoá.

c)

C. Các chất độc tác động trên hệ hô hấp.

d)

D. Chất độc gây quái thai.

142.

221. Phương án này không thuộc về phân loại chất độc theo nguồn gây độc

a)

A. Chất gây ô nhiễm không khí, nước và thực phẩm.

b)

B. Chất phụ gia trong thực phẩm.

c)

C. Chất độc tác động trên hệ sinh sản.

d)

D. Thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y.

143.

222. Nguyên nhân chủ quan bị nhiễm độc là

a)

A. Công nghệ sản xuất cũ kỹ, lạc hậu gây phát tán chất độc, gây ô nhiễm môi trường lao động.

b)

B. Nhà xưởng kém thông khí; Môi trường làm việc nóng, ẩm.

c)

C. Tính chất lý học của chất độc; Tính chất hóa học của chất độc.

d)

D. Không tuân thủ quy trình quản lý và sử dụng chất độc.

144.

223. Nguyên nhân khách quan bị nhiễm độc là

a)

A. Thiếu hiểu biết về chất độc.

b)

B. Tính chất lý học của chất độc: Khả năng bay hơi càng thấp càng có tính độc cao; Độ hoà tan trong nước và trong các dung môi hữu cơ, hệ số hoà tan cao thì độc càng mạnh.

c)

C. Không tuân thủ quy trình quản lý và sử dụng chất độc; Không sử dụng trang thiết bị phòng độc.

d)

D. Sức khỏe người lao động không tốt, người lao động mắc các bệnh làm cơ thể tăng cảm nhiễm với chất độc.

145.

224. Con đường xâm nhập của chất độc vào cơ thể người không theo con đường này

a)

A. Hấp thụ xuyên qua các lỗ chân lông ngoài da.

b)

B. Đi vào thực quản theo thức ăn hoặc nước uống.

c)

C. Đi vào khí quản qua đường hô hấp.

d)

D. Qua thận và hệ tiết niệu.

146.

225. Phân loại bụi theo tác hại của bụi là phương án nào sau đây

a)

A. Bụi kim loại: Mn, Si, gỉ sắt,…; Bụi cát, bụi gỗ

b)

B. Bụi động vật: lông, xương, bột,…; Bụi thực vật: bụi bông, bụi gai,…

c)

C. Bụi hóa chất: graphite, bột phấn, bột hàn the, bột xà phòng, vôi,…

d)

D. Bụi gây sơ phổi: bụi silic, amiang,…

147.

226. Phân loại bụi theo nguồn gốc bụi là phương án nào sau đây

a)

A. Bụi hóa chất: graphite, bột phấn, bột hàn the, bột xà phòng, vôi,…

b)

B. Bụi gây nhiễm độc: Pb, Hg, benzen; Bụi gây dị ứng: ngứa, viêm da,…

c)

C. Bụi gây ung thư: nhựa đường, phóng xạ, các hợp chất Brom,…

d)

D. Bụi gây sơ phổi: bụi silic, amiang,…

148.

227. Định nghĩa tiếng ồn

a)

A. Có đơn vị đo là decibel - dB.

b)

B. Được đặc trưng bởi một tần số dao động nhất định của sóng âm.

c)

C. Là tập hợp những âm thanh có cường độ và tần số khác nhau, được sắp xếp một cách không có trật tự, gây ra cảm giác khó chịu cho người nghe, cản trở người ta làm việc và nghỉ ngơi”.

d)

D. Có tần số cao tác hại đến các cơ quan phân tích thính giác mạnh hơn các tiếng ồn có tần số thấp.

149.

228. Bản chất vật lý của tiếng ồn là

a)

A. Thời gian tác dụng liên tục của tiếng ồn càng lâu, tác hại do tiếng ồn càng rõ và mạnh.

b)

B. Số giờ hàng ngày phải tiếp xúc với tiếng ồn lớn càng nhiều thì tác hại càng nhiều.

c)

C. Tuổi nghề làm việc với tiếng ồn mạnh càng cao, ảnh hưởng của tiếng ồn đối với cơ thể càng rõ và nặng.

d)

D. Tiếng ồn có cường độ càng mạnh, ảnh hưởng của nó thới cơ thể càng lớn. Tiếng ồn có tần số càng cao, càng gây tác hại lớn, đặc biệt là đối với các cơ quan phân tích thính giác.

150.

229. Tính chất công tác của tiếng ồn là

a)

A. Những tiếng ồn luôn thay đổi về tần số và cường độ tác hại mạnh hơn những tiếng ồn ổn định.

b)

B. Thời gian tác dụng liên tục của tiếng ồn càng lâu, tác hại do tiếng ồn càng rõ và mạnh. Số giờ hàng ngày phải tiếp xúc với tiếng ồn lớn càng nhiều thì tác hại càng nhiều. Tuổi nghề làm việc với tiếng ồn mạnh càng cao, ảnh hưởng của tiếng ồn đối với cơ thể càng rõ và nặng.

c)

C. Tiếng ồn thay đổi có quy luật ít tác hại hơn những tiếng ồn thay đổi không có quy luật. Các tiếng ồn bất ngờ và không tự ý gây tác dụng kích thích mạnh hơn là những tiếng ồn do tự mình phát ra.

d)

D. Tiếng ồn có phối hợp thêm yếu tố rung chuyển, cộng hưởng thì tác hại càng mạnh.

151.

230. Tính chất cảm thụ tiếng ồn ở từng người là

a)

A. Tiếng ồn thay đổi có quy luật ít tác hại hơn những tiếng ồn thay đổi không có quy luật. Các tiếng ồn bất ngờ và không tự ý gây tác dụng kích thích mạnh hơn là những tiếng ồn do tự mình phát ra.

b)

B. Tiếng ồn có phối hợp thêm yếu tố rung chuyển, cộng hưởng thì tác hại càng mạnh.

c)

C. Trẻ nhỏ, phụ nữ, người kém sức khỏe dễ nhạy cảm với những tiếng ồn mạnh. Những người sẵn có bệnh ở cơ quan thính giác như viêm tai giữa, sơ tai, viêm thần kinh thính giác, bệnh thần kinh suy nhược, thì khả năng chịu đựng tiếng ồn càng kém.

d)

D. Thời gian tác dụng liên tục của tiếng ồn càng lâu, tác hại do tiếng ồn càng rõ và mạnh.