wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Môn Ngữ Văn 1

Total questions: 93

Worksheet time: 3hrs 57mins

Name
Class
Date
1.

Thơ tự do có những dấu hiệu nhận biết nào?

a)

Không giới hạn về số chữ, số câu, cách gieo vần

b)

Gồm cặp câu 6 chữ – 8 chữ nối tiếp nhau

c)

Mỗi câu có 5 chữ

d)

Mỗi câu có 7 chữ

2.

Thơ lục bát có cách gieo vần như thế nào?

a)

Chữ cuối câu 6 vần với chữ thứ 6 câu 8

b)

Mỗi câu có 5 chữ

c)

Nhịp 4/3 hoặc 3/4

d)

Viết dựa trên cảm xúc cá nhân

3.

Kịch hài kịch có đặc điểm gì?

a)

Sử dụng các yếu tố hài hước, trào phúng

b)

Nhân vật chính gặp bi kịch số phận

c)

Là thể loại tự sự dài

d)

Ngôn ngữ rõ ràng, chính xác

4.

Văn bản thông tin có đặc điểm gì?

a)

Ngôn ngữ rõ ràng, chính xác, khoa học

b)

Có luận điểm

c)

Gắn với truyền thống văn học dân gian

d)

Có nhân vật siêu nhiên

5.

Thơ 5 chữ có nhịp phổ biến nào?

a)

2/3 hoặc 3/2

b)

4/3 hoặc 3/4

c)

Không giới hạn về số chữ

d)

Có nhân vật siêu nhiên

6.

So sánh là việc so sánh các đối tượng với nhau dựa trên sự tương đồng giữa chúng. So sánh luôn có hai vế: vế được so sánh và vế so sánh. Tác dụng của so sánh là gì?

a)

Làm cho diễn đạt thêm sinh động, giàu hình ảnh.

b)

Làm cho sự vật thêm cụ thể hoặc trừu tượng.

c)

Không có tác dụng gì.

d)

Chỉ là một biện pháp tu từ.

7.

Ẩn dụ là biện pháp lấy sự vật này để lâm thời biểu thị cho sự vật khác dựa trên những nét tương đồng về tính chất. Ẩn dụ có mấy loại?

a)

2 loại

b)

3 loại

c)

4 loại

d)

5 loại

8.

Hình ảnh 'mặt trời' ở câu thơ thứ nhất là mặt trời của vũ trụ, nhưng hình ảnh 'mặt trời' ở câu thơ thứ hai lại là hình ảnh ẩn dụ. Tác giả đã lấy sự tính chất của mặt trời để biểu thị cho ai?

a)

Hồ Chí Minh

b)

Một người lính

c)

Một người bạn

d)

Một người dân

9.

Hoán dụ là việc lấy sự vật hiện tượng này để lâm thời (tạm thời) biểu thị cho sự vật khác có mối quan hệ gần gũi về mặt logic. Có 04 hình thức hoán dụ, gồm: Lấy bộ phận chỉ cái toàn thể; Lấy sự vật chứa đựng gọi sự vật bị chứa đựng; Lấy dấu hiệu, đặc điểm của sự vật chỉ các sự vật; Lấy cái cụ thể chỉ cái trừu tượng, vô hình. Tác dụng của biện pháp hoán dụ là gì?

a)

Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho việc diễn tả sự vật.

b)

Giúp làm nổi bật đặc điểm, tính chất của sự vật.

c)

Làm cho diễn đạt trở nên ấn tượng.

d)

Cung cấp thêm góc nhìn về sự vật.

10.

Nói quá là phép tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm. Tác dụng của biện pháp nói quá là gì?

a)

Nói dối.

b)

Nhấn mạnh ý.

c)

Gây ấn tượng.

d)

Tăng sức biểu cảm cho lời văn.

11.

Ví dụ: "Áo chàm đưa buổi phân li" (Tố Hữu). Hình ảnh "áo chàm" biểu thị cho ai?

a)

Người nông dân Việt Bắc.

b)

Người lính.

c)

Người dân thành phố.

d)

Người nghệ sĩ.

12.

Nêu tác dụng của biện pháp nói quá trong văn học.

4 lines
13.

Khái niệm của biện pháp tu từ nói giảm nói tránh là gì?

4 lines
14.

Tác dụng của biện pháp tu từ nói giảm nói tránh là gì?

4 lines
15.

Nhân hoá là gì?

4 lines
16.

Tác dụng của nhân hoá trong văn học là gì?

4 lines
17.

Khái niệm của phép điệp là gì?

4 lines
18.

Phân loại phép điệp có những loại nào?

4 lines
19.

Tác dụng của phép điệp trong văn học là gì?

4 lines
20.

Biện pháp điệp là gì và tác dụng của nó?

4 lines
21.

Khái niệm về biện pháp liệt kê là gì?

4 lines
22.

Phương thức biểu đạt tự sự là gì?

4 lines
23.

Phương thức biểu đạt miêu tả là gì?

4 lines
24.

Phương thức biểu đạt biểu cảm là gì?

4 lines
25.

Biểu cảm là gì?

a)

Nhu cầu của con người trong cuộc sống

b)

Một phương thức giao tiếp chính thức

c)

Một loại văn bản khoa học

26.

Thuyết minh là gì?

a)

Cung cấp tri thức về sự vật

b)

Bàn bạc phải trái

c)

Giao tiếp giữa Nhà nước và nhân dân

27.

Nghị luận là gì?

a)

Phương thức bàn bạc ý kiến

b)

Phong cách giao tiếp hàng ngày

c)

Ngôn ngữ trong văn bản khoa học

28.

Hành chính - công vụ là gì?

a)

Giao tiếp giữa Nhà nước và nhân dân

b)

Phong cách nghệ thuật

c)

Ngôn ngữ trong văn bản chính luận

29.

Phong cách sinh hoạt là gì?

a)

Giao tiếp hàng ngày

b)

Sáng tác văn chương

c)

Ngôn ngữ chính luận

30.

Phong cách nghệ thuật là gì?

a)

Dùng trong sáng tác văn chương

b)

Giao tiếp chính thức

c)

Ngôn ngữ khoa học

31.

Phong cách chính luận là gì?

a)

Ngôn ngữ trong văn bản chính luận

b)

Phong cách sinh hoạt

c)

Ngôn ngữ khoa học

32.

Phong cách khoa học là gì?

a)

Ngôn ngữ trong giao tiếp khoa học

b)

Phong cách nghệ thuật

c)

Giao tiếp hàng ngày

33.

Câu trần thuật là câu dùng để miêu tả sự tình hoặc để nêu một nhận định, một phán đoán,... Về ngữ điệu, câu trần thuật thường có ngữ điệu bình thường, ổn định và hạ thấp ở cuối câu. Ta dùng dấu chấm để kết thúc câu trần thuật. Câu trần thuật có thể tồn tại ở dạng khẳng định, phủ định hoặc dạng ngôn hành. Ví dụ: - Nếu có nắm lá ngón trong tay, Mị sẽ ăn cho chết ngay chứ không buồn mà nghĩ nữa. (Tô Hoài) - Không ai lại không nghĩ về điều đó. - Chưa bao giờ có một học sinh nào tặng quà cho tôi hoành tráng như vậy. - Tôi khuyên bạn nên học Văn từ sớm.

4 lines
34.

Câu cầu khiến là câu dùng để biểu thị một lời khuyên hoặc một mệnh lệnh (câu cầu khiến còn gọi là câu mệnh lệnh). Trong câu thường có các từ ngữ cầu khiến như nên, đừng, hãy,... Câu cầu khiến phần đa đều tỉnh lược chủ ngữ và kết thúc bằng dấu chấm hoặc dấu chấm than. Ví dụ: - Cố lên em nhé! - Cấm

4 lines
35.

Bạn có thể lấy ly nước cho tôi được không?

4 lines
36.

Bạn có thích tôi không?

a)

b)

Không

37.

Ai mở cửa thế?

4 lines
38.

Bạn muốn uống trà hay uống cà phê?

a)

Trà

b)

Cà phê

39.

Câu cảm thán thường được kết thúc bằng dấu gì?

a)

Dấu chấm

b)

Dấu phẩy

c)

Dấu chấm than

d)

Dấu hỏi

40.

Ngữ cảnh giao tiếp là gì?

a)

Bối cảnh ngôn ngữ

b)

Thời gian

c)

Địa điểm

d)

Nhân vật

41.

Bối cảnh giao tiếp rộng là gì?

a)

Toàn bộ nhân tố xã hội

b)

Thời gian

c)

Địa điểm

d)

Nhân vật

42.

Văn cảnh là gì?

a)

Yếu tố ngôn ngữ đứng trước hoặc sau

b)

Thời gian

c)

Địa điểm

d)

Nhân vật

43.

Hiện thực được đề cập đến là gì?

a)

Hiện thực bên ngoài các nhân vật giao tiếp

b)

Thời gian

c)

Địa điểm

d)

Nhân vật

44.

Liên kết câu và liên kết đoạn văn là gì?

4 lines
45.

Có bao nhiêu phép liên kết nội dung?

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba

d)

Bốn

46.

Các lỗi câu phổ biến là gì?

4 lines
47.

Câu thiếu chủ ngữ chính là gì?

4 lines
48.

Câu này lại là câu trần thuật. Như vậy, câu trên đã thiếu chủ ngữ ở mệnh đề nòng cốt. => Cách sửa: Thêm chủ ngữ hoặc biến đổi trạng ngữ thành chủ ngữ.

4 lines
49.

Câu sai cấu trúc. Hoặc: Qua văn bản trên, tác giả đã cho ta thấy một thiên nhiên Tây Bắc vô cùng đẹp đẽ.

4 lines
50.

Câu thiếu vị ngữ. Ví dụ: “Nam Cao - nhà văn chuyên viết về đề tài người nông dân”. Như vậy, câu trên thiếu vị ngữ ở mệnh đề nòng cốt. => Cách sửa: Thêm vị ngữ hoặc biến đổi thành phần biệt lập thành vị ngữ.

4 lines
51.

Câu thiếu nòng cốt. Ví dụ: “Bằng ngòi bút miêu tả nghệ thuật đặc sắc cùng với việc nhà văn thể hiện rõ nét hình tượng nhân vật người đàn bà hàng chài”. => Sửa: Thêm nòng cốt vào câu.

4 lines
52.

Câu què, câu cụt. Ví dụ: “Nếu Nguyễn Tuân viết về con Sông Đà hung bạo. Thì Hoàng Phủ Ngọc Tường lại viết về con sông Hương trữ tình.”

4 lines
53.

Nguyễn Tuân viết về con Sông Đà hung bạo. Thì Hoàng Phủ Ngọc Tường lại viết về con sông Hương trữ tình. Sửa: Bỏ dấu chấm ở giữa hai câu, gộp hai câu làm một.

4 lines
54.

Câu sai trật tự các thành phần. Ví dụ: Tôi yêu đất nước Việt Nam, một người công dân Việt Nam. Sửa: Điều chỉnh lại vị trí các thành phần câu.

4 lines
55.

Câu thiếu bổ ngữ bắt buộc. Ví dụ: “Nếu bạn quan tâm thì có thể đến tìm tôi”. Sửa: Thêm bổ ngữ vào câu.

4 lines
56.

Câu sai logic: Một số trường hợp, người viết dùng từ chưa đúng hoặc thể hiện chưa rõ ràng sự liên kết giữa các thành phần trong câu, dẫn đến việc sai logic.

4 lines
57.

Khép trang sách lại, tác phẩm vẫn ngân nga.

4 lines
58.

Vì năm nay lượng mưa kéo dài nên mùa màng bị thất bát.

4 lines
59.

Tất cả các nhà thơ đều viết về sự hi sinh, mất mát; chỉ có Xuân Quỳnh lại lựa chọn viết về tình yêu.

4 lines
60.

Chúng ta không thể nhân nhượng được nữa chúng ta phải làm cho đến cùng.

4 lines
61.

Tôi bước xuống xe, tiến đến chỗ Nhi và hỏi cô ấy rằng cô ấy có làm bài được không?

4 lines
62.

Cô ấy có làm bài được không?

4 lines
63.

Ngôi kể truyện là gì?

a)

Cách mà người kể chuyện lựa chọn để truyền tải nội dung

b)

Cách mà người đọc hiểu câu chuyện

c)

Cách mà nhân vật trong câu chuyện tương tác

64.

Ngôi kể thứ nhất là gì?

a)

Người kể xưng 'tôi' hoặc 'chúng tôi'

b)

Người kể xưng 'bạn' hoặc 'cậu'

c)

Người kể không xuất hiện trong câu chuyện

65.

Điểm nhìn trần thuật là gì?

a)

Yếu tố quan trọng trong nghệ thuật tự sự

b)

Cách mà người kể chuyện nhìn nhận câu chuyện

c)

Cách mà người đọc hiểu câu chuyện

66.

Điểm nhìn ngôi thứ nhất là gì?

a)

Người kể chuyện là nhân vật trong câu chuyện.

b)

Người kể chuyện đứng ngoài câu chuyện.

c)

Người kể chuyện thay đổi góc nhìn giữa các nhân vật.

67.

Điểm nhìn ngôi thứ ba toàn tri có đặc điểm gì?

a)

Người kể chuyện biết tất cả mọi thứ về các nhân vật.

b)

Người kể chuyện chỉ biết những gì một hoặc vài nhân vật biết.

c)

Người kể chuyện thay đổi góc nhìn giữa các nhân vật.

68.

Chủ thể trữ tình là gì?

a)

Cái tôi cảm xúc, người đang phát ngôn.

b)

Hình tượng nghệ thuật cụ thể.

c)

Người kể chuyện trong câu chuyện.

69.

Nhân vật trữ tình là gì?

a)

Hình tượng nghệ thuật cụ thể, mang cảm xúc.

b)

Người kể chuyện trong câu chuyện.

c)

Người chứng kiến sự việc.

70.

Giao tiếp phi ngôn ngữ là hình thức truyền đạt thông tin, cảm xúc, thái độ mà không dùng lời nói hay chữ viết, thông qua ánh mắt, nét mặt, cử chỉ, tư thế, giọng điệu, khoảng cách... trong giao tiếp.

4 lines
71.

Phân loại và chức năng biểu đạt của các phương tiện giao tiếp chính

4 lines
72.

Ngôn ngữ cơ thể có những ví dụ cụ thể nào?

a)

Cử chỉ tay, dáng đi, tư thế đứng, khoanh tay, cúi đầu, vỗ vai...

b)

Cười, cau mày, nhăn mặt, trợn mắt, mím môi...

c)

Nhìn thẳng, lảng tránh, nháy mắt, nhìn chằm chằm...

d)

Cao độ, âm lượng, tốc độ nói, ngắt nghỉ, nhấn nhá...

73.

Chức năng của ngôn ngữ cơ thể là gì?

a)

Biểu thị cảm xúc, thái độ, mức độ thân thiện hoặc căng thẳng

b)

Thể hiện cảm xúc trực tiếp, sinh động

c)

Giao tiếp cảm xúc, thể hiện sự chú ý hay tránh né

d)

Làm rõ sắc thái, tăng hiệu quả truyền đạt

74.

Âm điệu - giọng nói (phi từ) có tác dụng gì?

a)

Làm rõ sắc thái, tăng hiệu quả truyền đạt

b)

Phản ánh mức độ thân mật

c)

Gây ấn tượng ban đầu

d)

Truyền đạt thông tin một cách nhanh chóng

75.

Khoảng cách giao tiếp phản ánh điều gì?

a)

Mức độ thân mật

b)

Tôn trọng không gian cá nhân

c)

Cả hai trên

d)

Không có gì

76.

Tiếp xúc cơ thể có thể thể hiện điều gì?

a)

Cảm xúc

b)

Động viên

c)

Thiết lập quyền lực

d)

Tất cả các ý trên

77.

Biểu tượng – ký hiệu – biển báo có tác dụng gì?

a)

Truyền đạt thông tin nhanh chóng

b)

Gây ấn tượng

c)

Thể hiện cảm xúc

d)

Không có tác dụng gì

78.

Môi trường – không gian ảnh hưởng đến điều gì?

a)

Bối cảnh giao tiếp

b)

Tâm lý và cảm xúc

c)

Cả hai trên

d)

Không ảnh hưởng gì

79.

Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ có tác dụng gì?

4 lines
80.

Khi không thể hoặc không tiện nói, con người sử dụng phi ngôn ngữ để giao tiếp. Ví dụ: Gật đầu thay cho “vâng”, giơ tay ra hiệu dừng lại, dùng ký hiệu hoặc biển báo trong môi trường ồn ào.

4 lines
81.

Nét mặt, ánh mắt, giọng điệu... thường là phản xạ vô thức, nên thể hiện cảm xúc thật rõ hơn lời nói. Giúp người nghe hiểu được thái độ và trạng thái tâm lý của người nói (ví dụ: lo lắng, bối rối, tức giận...).

4 lines
82.

Một cái bắt tay thân thiện, ánh nhìn chân thành, tư thế cởi mở... giúp xây dựng niềm tin và sự gắn kết. Trong môi trường làm việc hay giao tiếp xã hội, phi ngôn ngữ góp phần tạo ra bầu không khí tích cực.

4 lines
83.

Trang phục, không gian làm việc, biểu tượng sử dụng... thể hiện địa vị xã hội, văn hóa tổ chức hoặc cá nhân. Ví dụ: Đồng phục bác sĩ, luật sư, quân nhân không cần nói vẫn nhận biết được vai trò, chức năng.

4 lines
84.

Các ký hiệu, biển báo, biểu tượng, sơ đồ có thể truyền tải thông tin một cách ngắn gọn, dễ hiểu và mang tính toàn cầu. Ví dụ: Biển báo giao thông, biểu tượng cấm hút thuốc, emoji thể hiện cảm xúc...

4 lines
85.

Sử dụng phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ đúng cách, tinh tế và linh hoạt sẽ giúp bạn truyền đạt thông điệp rõ ràng hơn, gây thiện cảm hơn, và giao tiếp hiệu quả hơn trong mọi lĩnh vực của cuộc sống.

4 lines
86.

Cử chỉ, ánh mắt, khoảng cách... cần phù hợp với tình huống giao tiếp (trang trọng, thân mật, công việc, đời thường...).

4 lines
87.

Cử chỉ, ánh mắt, khoảng cách... cần phù hợp với tình huống giao tiếp (trang trọng, thân mật, công việc, đời thường...). Tránh dùng hành vi quá thoải mái hoặc suồng sã trong những bối cảnh nghiêm túc (như họp, hội nghị...).

4 lines
88.

Phi ngôn ngữ nên bổ trợ, làm rõ hoặc nhấn mạnh nội dung lời nói, không mâu thuẫn với nó. Ví dụ: Nói “em ổn” nhưng nét mặt buồn bã sẽ gây hiểu lầm hoặc thiếu chân thật.

4 lines
89.

Cử chỉ, nét mặt, điệu bộ nên diễn ra một cách tự nhiên, phù hợp với cảm xúc và thái độ thực sự. Tránh “diễn”, giả tạo hoặc quá lạm dụng gây mất thiện cảm.

4 lines
90.

Mỗi nền văn hóa có những quy định riêng về cử chỉ, khoảng cách, ánh mắt... Cần tôn trọng khác biệt văn hóa khi giao tiếp đa quốc gia, liên vùng.

4 lines
91.

Tránh bộc lộ những cử chỉ thiếu kiểm soát như lắc đầu liên tục, khoanh tay căng thẳng, liếc mắt khó chịu...Giao tiếp chuyên nghiệp đòi hỏi biết điều chỉnh nét mặt, ánh mắt, giọng điệu để phù hợp.

4 lines
92.

Kết hợp khéo léo các phương tiện: nét mặt, ánh mắt, biểu tượng, sơ đồ, hình ảnh... giúp truyền đạt hiệu quả và sinh động hơn.

4 lines
93.

Phương ngữ là những biến thể của ngôn ngữ toàn dân, được sử dụng bởi người dân ở một vùng hoặc địa phương nhất định, và có đặc điểm riêng về phát âm, từ vựng hoặc ngữ pháp.

4 lines