wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ktra IoT

Total questions: 78

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Công nghệ truyền thông nào sau đây được thiết kế để hướng tới các thiết bị tiêu thụ điện năng cực thấp

a)

Bluetooth

b)

Zigbee

c)

Cellular

d)

Wifi

2.

Chọn câu mô tả SAI về mạng máy tính P2P

a)

A.    Trong mạng máy tính P2P có một máy trung tâm để lưu trữ dữ

b)

B.  Trong mạng P2P các máy tính chia sẻ chung nhau tài nguyên phần cứng

c)

C. Các máy tính trong mạng P2P được cài đặt cùng một loại phần mềm kết nối mạng

d)

D.    Các máy tính trong mạng P2P có vai trò ngang

3.

Câu 3. Innovation Central Sydney đã hợp tác với CSIRO's Data61 để mang lại "tiếng nói" cho Cầu cảng Sydney (Sydney Harbour Bridge), giúp giám sát nó bằng công nghệ IoT (http://youtu.be/2Dk352Cc7yw), các cảm biến phân tán khắp nơi trên cầu cung cấp thông tin về:

a)

A.    Tốc độ gió

b)

B.    Nhiệt độ và độ ẩm không khí

c)

C.    Thay đổi áp suất (pressure changes)

d)

D.    Rung động (vibrations)

4.

Câu 4. Các cơ quan cảm giác của con người cung cấp thông tin đến não để nó có thể đưa ra quyết định, điều này rất giống với sự làm việc của các cảm biến robot. Cơ quan chính cảm nhận cảm giác về sự cân bằng của cơ thể là:

a)

A.    Một cơ quan nằm ở trong tai

b)

B.    Một cơ quan nằm ở trong mắt

c)

C.    Cơ quan khứu giác

d)

D.    Cơ quan xúc giác

5.

Câu 5. Theo bạn hệ thống IoT nên sử dụng giao thức bảo mật nào là tối ưu nhất:

a)

A.    Sử dụng mã hóa riêng trên toàn hệ thống.

b)

B.    Sử dụng giao thức mã hóa TLS/SSL.

c)

C.    Sử dụng mã hóa riêng cho từng cặp thiết bị, dạng M2M (machine to machine).

d)

D.    Không cần mã hóa.

6.

Câu 6.  Một vi điều khiển là

 

a)

A.    Một đối tượng thông minh có chứa bộ phận kết nối mạng

b)

B.    Một "máy tính nhỏ" chứa một hoặc vài vi xử lý

c)

C.    Một đối tượng thông minh có chứa bộ phận kết nối mạng và hoạt động nhờ pin lắp ngoài

d)

D.    Một bộ phận của 1 vi xử lý

7.

Câu 7. Mô tả nào sau đây về " địa chỉ IP" là SAI?

a)

A.    Địa chỉ IP là một dãy kí tự duy nhất được nhà sản xuất gán cho mỗi thiết bị ( kết nối được internet) khi xuất xưởng

b)

B.    Địa chỉ IP được cấp phát cho một tiết bị có thể thay đổi mỗi khi thiết bị đó kết nối vào internet

c)

C.    Địa chỉ IP là một dãy kí tự hợp lệ nào đó được gán cho 1 thiết bị khi nó được kết nối vào internet

d)

D.    Địa chỉ IP giúp cho các thiết bị kết nối vào internet có thể tìm kiếm, liên lạc và truyền thông tin cho nhau

8.

Câu 8. Chọn câu mô tả SAI về các lợi ích của IOT

a)

A.    IOT giúp việc truy xuất thông tin trở nên dễ dàng và tiện lợi hơn

b)

B.    IOT giúp chúng ta dễ dàng hơn trong việc bảo mật thông tin

c)

C.    IOT giúp cuộc sống chúng ta trở nên tiện nghi hơn

d)

D.    IOT làm cho các thiết bị kết nối ngày càng trở nên thông minh hơn

9.

Câu 9. Giao thức HTTP/HTTPs hoạt động ở tầng nào của mô hình OSI?

a)

A.    Network

b)

B.    Application

c)

C.    Transport

d)

D.    Presentation

10.

Câu 10. Công nghệ BLE (Bluetooth Low Energy), NFC (Near field communication), Wi-Fi, VSAT (Very-Small-aperture terminal) được sắp xếp như sau theo thứ tự tăng dần về phạm vi hoạt động:

a)

A.    VSAT, BLE, NFC, Wi-Fi

b)

B.    NFC, BLE, Wi-Fi, VSAT

c)

C.    BLE, NFC, VSAT, Wi-Fi

d)

D.    VSAT, NFC, BLE, Wi-Fi

11.

Câu 12. Giao thức nào đây dùng chứng chỉ bảo mật DTLS ?

a)

A.    AMQP

b)

B.    CoAP

c)

C.    MQTT

d)

D. HTTP

12.

Câu 11.  Mô tả địa chỉ IP (IPv4) nào dưới đây là KHÔNG hợp lệ ?

a)

A.    254.67.56.128

b)

B.    119.253.25.96

c)

C.    25.151.250.253

d)

D.    25.256.125.12

13.

Câu 13. Câu nào sau đây mô tả đúng về chức năng của giao thức Internet (Internet Protocol-IP):

a)

A.    Phân đoạn dữ liệu ( Phân data thành các "segment")

b)

B.    Định địa chỉ nguồn (source address) và địa chỉ đích đến (destination address) cho gói tin

c)

C.    Mã hóa dữ liệu (data encryption)

d)

D.    Đóng gói dữ liệu thành các "frame"

14.

Câu 14. Nhà thông minh (smart home) là một :

a)

A.    LPWAN

b)

B.    WAN

c)

C.    Mạng lưới của các cơ cấu chấp hành HVAC

d)

D.    SANET

15.

Câu 15.  Giao thức Internet phiên bản 4 (IPv4 - Internet Protocol version 4) là phiên bản thứ tư của Giao thức Internet (IP - Internet Protocol). Nó vẫn định tuyến hầu hết lưu lượng truy cập Internet ngày nay. IPv4 sử dụng:

a)

A.    các địa chỉ 32-bit nhờ thế có khả năng đánh số tới khoảng 4 tỷ địa chỉ

b)

B.    địa chỉ 64-bit EUI - 64 (Extended Unique Identifiers)

c)

C.    địa chỉ 128-bit biểu diễn dưới dạng các cụm số hexa phân cách bởi dấu ":"

d)

D.    địa chỉ 48-bit được phân thành bộ sáu cặp 2 ký tự

16.

Câu 16. Theo bạn, lý do nào làm cho giải pháp hệ thống với nhiều sever chạy song song không thể thay thế cho giải pháp backup dữ liệu :

a)

A.    Không thể phục hồi dữ liệu khi hệ thống có vấn đề.

b)

B.    Không an toàn.

c)

C.    Chi phí thiết bị và vận hành cao.

d)

D.    Thiết kế phức tạp.

17.

Câu 17.  Nếu bạn tự thiết kế một hệ thống "IoT" chỉ hoạt động trong khuôn khổ gia đình và được cách ly mạng (không kết nối Internet), sử dụng mạng cáp đồng (cáp CAT5), bạn nên sử dụng giao thức bảo mật nào để tiết kiệm thời gian và chi phí triển khai mà vẫn đảm bảo an toàn cho hệ thống.

a)

A.    Sử dụng thuật toán mã hóa riêng của bạn.

b)

B.    Không sử dụng.

c)

C.    M2M (machine to machine) encryption.

d)

D.    TLS/SSL.

18.

Câu 18. Trong chồng giao thức TCP/IP, giao thức DHCP được thiết kế trên nền giao thức UDP, mà không phải TCP vì :

a)

A.    Giao thức UDP (User Datagram Protocol) là giao thức dành cho người dùng (User)

b)

B.    DHCP chỉ sử dụng trong LAN, nên không cần thiết phải sử dụng giao thức TCP, có độ bảo mật cao, nhưng phức tạp

c)

C.    Khi máy tính sử dụng DHCP có nghĩa là nó chưa có IP, lúc đó nó không thể sử dụng giao thức TCP là giao thức có quá trình bắt tay, đòi hỏi bắt buộc phải có IP mới thực hiện được

d)

D.    Sử dụng giao thức UDP đơn giản hơn TCP

19.

Câu 19. Chọn câu mô tả SAI về tầng các thiết bị vật lý và điều khiển (Physical devices and Controllers layer) trong kiến trúc chuẩn hóa IoTWF (the IoT World Forum standardized Architecture) :

a)

A.    Là tầng sử dụng các phần mềm giúp chúng ta trong việc giám sát và điều kiển các thiết bị của hệ thống IoT

b)

B.    Là tầng đầu tiên trong kiến trúc IoT, bao gồm nhiều thiết bị và các cảm biến thực hiện việc thu nhận và gửi thông tin

c)

C.    Là tần bao gồm các "Things" (vạn vật ) trong hệ thống Internet of Things

d)

D.    Các thiết bị trong tầng này có thể là các máy cơ học và các vật dụng không phải máy tính nhưng được cung cấp mã định danh để có thể nhận biết trong hệ thống IoT

20.

Câu 20.  IPv6 (Internet Protocol version 6 - Giao thức internet phiên bản 6) đã giúp tăng không gian địa chỉ mạng gấp nhiều lần. Các địa chỉ IPv6 sử dụng số bit gấp :

a)

A.    4 lần các địa chỉ IPv4

b)

B.    32 lần các địa chỉ IPv4

c)

C.    64 lần các địa chỉ IPv4

d)

D.    128 lần các địa chỉ IPv4

21.

Câu 21. Giao thức điều khiển giao vận (Transmission Control Protocol - TCP) nằm ở tầng (lớp) nào trong mô hình OSI ?

a)

A.    Data link

b)

B.    Transport

c)

C.    Network

d)

D.    Session

22.

Câu 22. Giao thức (Protocol) là gì ?

a)

A.    Là một chương trình mà mọi máy tính phải có để có thể liên lạc được với nhau

b)

B.    Là 1 tập hợp các quy tắc/ quy ước mà các thiết bị khi kết nối mạng phải tuân theo để có thể liên lạc được với nhau

c)

C.    Là 1 tập hợp các chương trình máy tính phải có để có thể liên lạc được với nhau

d)

D.    Là 1 tín hiệu mở đầu cho các quá trình kết nối giữa các máy tính với nhau

23.

Câu 23. Chúng ta có thể xây dựng một hệ thống IoT mà không sử dụng vi điều khiển hay vi xử lý được không ?

a)

A.    Có thể

b)

B.    Không thể. Không tồn tại hệ thống IoT không có vi điều khiển hay vi xử lý

24.

Câu 24.  Một trong các tiền thân của Internet ngày nay là ARPANET (Advanced Research Projects Agency Network), đó là một trong các mạng diện rộng đầu tiên được thiết lập bởi ARPA (Cơ quan của các Dự án Nghiên cứu Tiên Tiến), đây là một cơ quan thuộc về :

a)

A.    CERN (Conseil Europeene pour la Recherche Nucleaires - Tổ chức Nghiên cứu Hạt nhân Châu Âu)

b)

B.    Internet Engineering Task Force

c)

C.    International Organization for Standardization

d)

D.    United States Department of Defense

25.

Câu 25. Giao thức DHCP (Dynamic Host Configuration Protocol) là giao thức làm nhiệm vụ gì sau đây:

a)

A.    Giao thức cung cấp thông tin để thiết bị có thể khởi động vào đúng HĐH (Hệ Điều Hành) mong muốn.

b)

B.    Giao thức có nhiệm vụ cung cấp tên cho thiết bị mỗi khi khởi động

c)

C.    Giao thức cấp địa chỉ IP, và các thông tin cần thiết khác cho thiết bị trong mạng, đảm bảo thiết bị có thể kết nối và hoạt động bình thường trong mạng.

d)

D.    Giao thức có nhiệm vụ dịch từ một cái tên gợi nhớ sang địa chỉ IP của thiết bị và ngược lại.

26.

Câu 26.  Tương tự cảm biến, cơ cấu chấp hành cũng khác có khác biệt rất lớn về chức năng, kích thước, thiết kế,... vì thế có rất nhiều cách khác nhau để phân loại cơ cấu chấp hành, tuy vậy cách phân loại được sử dụng phổ biến nhất trong lĩnh vực IoT là dựa trên :

a)

A.    Dạng chuyển động (type of motion) mà chúng tạo ra - thẳng, quay, một/hai/ba trục,...

b)

B.    Công suất (power) - cao, thấp, cực thấp,...

c)

C.    Dạng năng lượng (type of energy)

d)

D.    Nhị phân hay liên tục (binary or continuous)

27.

Câu 27. Cách mạng công nghiệp 4.0 diễn ra trên ba lĩnh vực chính là kỹ thuật số, vật lý và công nghệ sinh học. IoT (hay Internet kết nối vạn vật) là một trong ba yếu tố cốt lõi trong lĩnh vực kỹ thuật số, 2 yếu tố cốt lõi còn lại trong lĩnh vực kỹ thuật số là:

a)

A.    Robotic và cảm biến thông minh

b)

B.    Trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn

c)

C.    Cảm biến thông minh và công nghệ nano

d)

D.    Robotic và tính toán lượng tử

28.

Câu 28.  Trong mô hình kết nối các hệ thống mở (OSI), ở lớp 3, giao thức IP định nghĩa:

a)

A.    Địa chỉ của các router/gateway.

b)

B.    Địa chỉ của máy gửi tin.

c)

C.    Địa chỉ của máy gửi và nhận tin.

d)

D.    Địa chỉ của máy nhận tin.

29.

Câu 29. Mô hình kết nối cơ bản của giao thức TCP là:

a)

A.    Client / Sever.

b)

B.    Peer to peer.

c)

C.    Point to point.

d)

D.    Device to device.

30.

Câu 30.  Người ta dùng tương tác với lớp nào trong mô hình OSI?

a)

A.    Physics

b)

B.    Application

c)

C.    Data link

d)

D.    Network

31.

Câu 31. Đâu là phát biểu sai về switch?

a)

A.    Switch là thiết bị mang thao tác ở tầng 2 (data link ) của mô hình OSI

b)

B.    Nhờ khả năng lưu địa chỉ MAC của các thiết bị kết nối tới nó, khi có " frame" đi vào switch có thể phân tích và ra quyết định có chuyển " frame" đó tới đích hay không

c)

C.    Switch cấp phát đầy đủ băng thông mà nó có cho các thiết bị kết nối tới nó

d)

D.    Nếu có nhiều thiết bị kết nối tới switch, tốc độ truyền dữ liệu tới các thiết bị này sẽ bị suy giảm ( băng thông bị chia sẻ)

32.

Câu 32. Chọn câu mô tả ĐÚNG về mạng internet:

a)

A.    Các máy tính trong mạng internet chủ yếu được kết nối với nhau theo mô hình kết nối P2P

b)

B.    Internet là mạng WAN lớn nhất được biết tới hiện nay

c)

C.    Internet là mạng kết nối các máy tính trên toàn bộ lãnh thổ một quốc gia

d)

D.    Các máy tính trong mạng internet "giao tiếp" với nhau theo một số bộ giao thức đã được chuẩn hóa như : TCP/IP; OSI hay WWW

33.

 

Câu 33. Trong các Smartphone, tính năng màn hình sẽ tự tắt mỗi khi chúng ta áp điện thoại lên tai có được nhờ sử dụng:

a)

A.    accelerometer (gia tốc kế)

b)

B.    barometer (khí áp kế)

c)

C.    proximity sensor (cảm biến tiệm cận)

d)

D.    gyroscope (con quay hồi chuyển)

34.

câu 34. Chọn câu mô tả Đúng về mô hình OSI

a)

A.    Mô hình OSI gồm có 7 tầng

b)

B.    OSI thiết kế dựa trên nguyên lý phân tầng với càng nhiều tầng càng tốt

c)

C.    Mô hình OSI gồm có 4 tầng

d)

D.    OSI thiết kế dựa trên nguyên lý phân tầng với càng ít tầng càng tốt

35.

Câu 35. Bạn đang học online trên máy tính ở nhà. Một chiếc ô tô bị tai nạn làm hỏng đường cáp quang trong khu vực nhà bạn, bạn phải dùng tính năng Wi-Fi hotspot để chia sẻ kết nối 4G trên điện thoại cho máy tính có thể tiếp tục truy cập Internet. Khi ấy điện thoại của bạn thực hiện chức năng nào :

a)

A.    Router: hoạt động như một router, định tuyến giữa mạng LAN Wi-Fi gồm 2 thiết bị (điện thoại, máy tính) và mạng GSM 4G

b)

B.    DHCP sever: điện thoại tự động cấp địa chỉ IP cho máy tính của bạn để nó có thể kết nối vào mạng

c)

C.    DNS sever: Điện thoại cung cấp dịch vụ DNS cho máy tính

d)

D.    Tất cả các chức năng trên

36.

Câu 36. 127.0.0.1 là một địa chỉ đặc biệt, địa chỉ này là

a)

A.    Địa chỉ của DHCP sever.

b)

B.    Địa chỉ broadcast địa phương (local broadcast address) giúp gửi tin nhắn đến tất cả các thiết bị trên mạng con cùng một lúc.

c)

C.    Địa chỉ link-local, thuộc về các địa chỉ chủ yếu được sử dụng để tự động định cấu hình địa chỉ (Zeroconf) khi thiết bị không thể lấy địa chỉ IP từ máy chủ DHCP hoặc các phương pháp cấu hình nội bộ khác.

d)

D.    Địa chỉ nội bộ (chính mình - loopback)

37.

Câu 37. Chọn mô tả SAI về Hyperlink

a)

A.    Hyperlink là siêu liên kết, hay đơn giản là liên kết (link), là một tham chiếu tài liệu mà người dùng có thể bấm vào

b)

B.    Hyperlink là ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản được thiết kế ra để tạo nên các trang web và cách cấu trúc các thành phần có trong trang web đó

c)

C.    Hyperlink là một phần của tổ chức sáng lập World Wide Web được thành lập bởi Tim Berners Lee

d)

D.    Hyperlink là siêu liên kết mà khi kích chuột vào đó sẽ tự động thực hiện một số thao tác như: đua đến một trang Web, cho phép download file, chạy ứng dụng, ....

38.

Câu 38.  Clean CUBE là một sản phẩm ứng dụng IoT trong quản lý rác thải của Ecube Labs (https://www.ecubelabs.com/solar-powered-trash-compactor/), một trong những thành phần bắt buộc phải có của sản phẩm dạng "thùng rác thông minh" này là:

a)

A.    compaction functionality.

b)

B.    wind-powered system.

c)

C.    advertisement panel.

d)

D.    fill-level sensor.

39.

Câu 39. Chọn câu mô tả đúng về TCP/IP?

a)

A.    TCP/IP là mô hình tham chiếu kết nối các hệ thống mở

b)

B.    TPC/IP là kỹ thuật kết nối giữa các vật (things) trong Internet vạn vật (IoT) đã được chuẩn hóa

c)

C.    TPC/IP là bộ gao thức được thiết kế theo nguyên lý phân tầng, gồm 7 tầng

d)

D.    TPC/IP là bộ gồm hai giao thức: giao thức điều khiển giao vận (TCP) và giao thức liên mạng (IP) đã được chuẩn hóa

40.

Câu 40. Tại sao chuẩn giao thức mạng IPv4 đang dần và sẽ bị thay thế bởi IPv6. Chọn một hoặc nhiều hơn 1 ý

a)

A.    Các thiết bị dùng IPv6 là thuận tiện hơn và bảo mật hơn IPv4

b)

B.    IPv4 đã chính thức cạn kiệt nguồn địa chỉ thực từ năm 2019

c)

C.    Tốc độ truyền tải dữ liệu của IPv6 cao hơn nhiều lần

d)

D.    IPv4 hỗ trợ được tối đa khoảng 4,3 triệu địa chỉ thực nên không đủ cho sự mở rộng của internet nói chung và IOT nói riêng

41.

Câu 41. Chọn mô tả sai về MQTT và CoAP

a)

A.    MQTT và CoAP đều được mã hóa dùng chứng chỉ SSL/TLS

b)

B.    Cả MQTT và CoAP đều hoạt động trên nền giao thức Internet (Internet Protocol - IP)

c)

C.    MQTT và CoAP được phát triển để hướng tới các ứng dụng trong đó tài nguyên bị hạn chế

d)

D.    MQTT và CoAP phù hợp với IoT vì gói tin của chúng được thiết kế có kích thước giảm

42.

Câu 42. Cảm biến giúp các xe ô tô tự bung túi khí khi va chạm là một:

a)

A.    accelerometer

b)

B.    inclinometer

c)

C.    flame detector

d)

D.    smoke detector

43.

câu 43. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba (hay còn gọi là cuộc cách mạng khoa học công nghệ, cách mạng kỹ thuật số - Digital Revolution), có thể được coi như mở đầu bởi phát minh ra bóng bán dẫn, ngoài ra 2 phát minh rất quan trọng khác của cách mạng công nghiệp lần thứ ba là:

a)

A.    Máy tính cá nhân và mạng internet

b)

B.    Trí tuệ nhân tạo và big data

c)

C.    Quy trình luyện thép mới và động cơ đốt trong

d)

D.    Dây truyền sản xuất hàng loạt và thử nghiệm thành công máy bay bay được của anh em nhà Wright

44.

Câu 44.  Chọn câu mô tả ĐÚNG về mạng máy tính Client/Server

a)

A.    Các máy tính trong mạng Client/Server được cài đặt cùng 1 loại kết nối mạng

b)

B.    Trong mạng Client/Server mọi máy tính đều có thể đóng vai trò chủ động (Active role/ Request) hay thụ động (Passive role/ Provider) tùy vào tình huống sử dụng

c)

C.    Trong mạng Client/Server, máy khách đóng vai trò chủ động (Active role/ Requester)

d)

D.    Toàn bộ máy tính trong mạng Client/Server có vai trò ngang hàng

45.

Câu 45. Trong mạng máy tính, một cổng (port) là một điểm cuối giao tiếp, nó xác định một tiến trình cụ thể hoặc một loại dịch vụ mạng. Số cổng (port number) được biểu diễn bằng một số không dấu 16 bit, vì thế số cổng là một số nằm trong dải:

a)

A.    Từ -32767 tới 0

b)

B.    Từ 0 tới 65535

c)

C.    Từ 0 tới 32768

d)

D.    Từ -32767 tới 32768

46.

 

Câu 46. Innovation Central Sydney đã hợp tác với CSIRO's Data61 để mang lại "tiếng nói" cho Cầu cảng Sydney (Sydney Harbour Bridge), giúp giám sát nó bằng công nghệ IoT (http://youtu.be/2Dk352Cc7yw), các cảm biến phân tán khắp nơi trên cầu được kết nối với nhau nhờ:

a)

A.    GSM (Global System for Mobile Communications)

b)

B.    Bluetooth

c)

C.    fiber-optic

d)

D.    Wifi

47.

Câu 47. LPWA network là:

a)

A.    Mạng khu vực cá nhân không dây hoạt động ở khoảng cách ngắn, năng lượng thấp

b)

B.    Mạng diện rộng tận dụng đường dây tải điện xoay chiều thông thường làm môi trường truyền tải dữ liệu

c)

C.    Mạng khu vực cá nhân không dây hoạt động ở khoảng cách dài, tốc độ truyền tải dữ liệu siêu cao

d)

D.    Mạng diện rộng công suất thấp được thiết kế để cho phép kết nối tầm xa tốc độ thấp giữa các đối tượng

48.

Câu 48. Địa chỉ IPv4 thường được biểu diễn dưới dạng

a)

A.    ký hiệu chấm thập phân (dot-decimal notation) gồm 4 nhóm 8 bit viết dưới dạng thập phân cách nhau bởi dấu chấm.

b)

B.    8 nhóm 16 bit, mỗi nhóm được viết với 4 chữ số hexa, phân tách nhau bởi dấu hai chấm.

c)

C.    bộ 8 cặp 2 chữ số hexa cách nhau bởi dấu hai chấm.

d)

D.    bộ sau cặp hai chữ số hexa cách nhau bởi dấu hai chấm.

49.

câu 49. Giao thức Internet (Internet Protocol - IP) nằm trong tầng nào trong mô hình OSI?

a)

A.    Application

b)

B.    Network

c)

C.    Transport

d)

D.    Data link

50.

Câu 50. Chúng ta có thể xây dựng một hệ thống IoT mà không có kết nối mạng được không?

a)

A.    Có thể xây dựng được hệ thống IoT mà không cần kết nối mạng

b)

B.    Không thể xây dựng được hệ thống IoT mà không cần kết nối mạng

51.

Câu 51. Kiến trúc TCP/IP gồm mấy lớp:

a)

A.    5 lớp

b)

B.    7 lớp

c)

C.    3 lớp

d)

D.    4 lớp

52.

Câu 52. Giao thức AMQP được thiết kế để hướng tới tính năng nào?

a)

A.    Tối ưu thông lượng mạng

b)

B.    Thiết bị giới hạn

c)

C.    Nhỏ gọn, linh hoạt

d)

D.    Bảo mật cao

53.

Câu 54. Trong các chuẩn IEEE liệt kê dưới đây, đâu là chuẩn dành cho kết nối Wi-Fi?

a)

A.    IEEE.802.15.1

b)

B.    IEEE 802.3

c)

C.    IEEE 802.11

d)

D.    IEEE 802.15.4a

54.

Câu 55. World Wide Web (WWW) là gì?

a)

A.    Là một dịch vụ Internet, tạo nên một không gian thông tin toàn cầu mà mọi người có thể truy cập thông tin qua các thiết bị kết nối mạng

b)

B.    Là ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản dùng để thiết kế các trang Web trên Internet

c)

C.    Là một bộ giao thức chuẩn, cho phép các máy tính trên toàn thế giới có thể "giáo tiếp" với nhau theo một ngôn ngữ thống nhất

d)

D.    Là một hệ thống các máy chủ cung cấp thông tin đến bất kì máy tính nào có yêu cầu gửi đến qua mạng Internet

55.

Câu 56. Giao thức CoAP được thiết kế để chạy trên các thiết bị nào:

a)

A.    Các siêu máy tính (super computer)

b)

B.    Các máy chủ (server) mạnh

c)

C.    Các thiết bị có năng lực xử lí tốt

d)

D.    Các thiết bị giới hạn tài nguyên.

56.

Câu 57. Mạng LAN có các đặc điểm nào sau đây

a)

A.    Có phạm vi hẹp, băng thông thấp, quản trị mạng phức tạp

b)

B.    Có phạm vi rộng, băng thông thấp, quản trị mạng phức tạp

c)

C.    Có phạm vi hẹp, băng thông lớn, quản trị mạng đơn giản

d)

D.    Có phạm vi rộng, băng thông lớn, quản trị mạng đơn giản

57.

Câu 58. Công nghệ kết nối nào sau đây dùng mô hình master-slave?

a)

A.    Bluetooth

b)

B.    Zigbee

c)

C.    Cellular

d)

D.    Wi-Fi

58.

Câu 59. Thiết bị nào dưới đây chuyển tín hiệu (điện/ quang) từ nhà cung cấp dịch vụ mạng (Internet Service Provider - ISP) thành tín hiệu số trong mạng LAN?

a)

A.    Switch

b)

B.    Hub

c)

C.    Modem

d)

D. Router

59.

Câu 60. Để thực hiện bài kiểm tra này, các bạn phải kết nối vào sever có tên đầy đủ là: physics.hus.edu.vn. Vậy tên sever trong mạng cục bộ (tên ngắn gọn - không bao gồm tên miền) là:

a)

A.    hus.

b)

B.    physics.

c)

C.    edu.

d)

D.    vn.

60.

Câu 61. Điều kiện cần để một đối tượng thông minh (smart object) có thể sử dụng trong IoT là:

a)

A.    Nó bắt buộc phải có cả cảm biến và cơ cấu chấp hành

b)

B.    Nó phải có đơn vị xử lý (processing unit)

c)

C.    Nó phải có kích cỡ nhỏ hơn 1mm

d)

D.    Nó phải có thiết bị kết nối không dây

61.

Câu 62. Chọn câu mô tả SAI về http và https?

a)

A.    Http và https đều là giao thức truyền tải siêu văn bản được mã hóa thông tin, được sử dụng SSL/TLS

b)

B.    Https an toàn hơn so với http trong việc mã hóa dữ liệu và an toàn thông tin cá nhân

c)

C.    Https hỗ trợ việc xác thực tính đính danh của website mà máy khách truy cập thông qua việc kiểm tra xác thực bảo mật (Security Certificate)

d)

D.    Trang web sử dụng http có tốc độ phản hồi nhanh hơn so với việc sử dụng https

62.

Câu 63. Đâu là phát biểu SAI về Hub

a)

A.    Thông tin đi vào một cổng thì tất cả các cổng ra còn lại của thiết bị đều nhận được chính thông tin đó

b)

B.    Hub là thiết bị thao tác ở tầng

c)

C.    Nếu có nhiều thiết bị kết nối tới hub, băng thông bị suy giảm khi thông tin truyền tới thiết bị kết nối tới nó

d)

D.    Nếu có nhiều thiết bị kết nối tới hub, băng thông không bị suy giảm khi thông tin truyền tới thiết bị kết nối tới nó

63.

Câu 64. Có vô số cảm biến khác nhau để đo hầu như mọi thứ xung quanh ta và vì thế cũng có nhiều cách phân loại cảm biến. Cách phân loại hữu ích nhất cho ứng dụng thực tế của cảm biến trong một mạng IoT:

a)

A.    phân loại dựa trên việc cảm biến có đòi hỏi tiếp xúc vật lí (contact) với thứ nó đo hay không (no-contact)

b)

B.    phân loại dựa trên vật liệu chế tạo cảm biến

c)

C.    phân loại làm 2 loại chủ động (active) hay bị động ( passive)

d)

D.    phân loại dựa trên đại lượng (hay hiện tượng) vật lí mà cảm biến đo.

64.

Câu 65. Internet được tạo thành từ một lượng khổng lồ các mạng thành phần,

a)

A.    các mạng này liên kết chặt chẽ với nhau để đảm bảo hoạt động thông suốt của Internet, nhờ thế kết nối giữa hai điểm bất kỳ luôn được duy trì dù xảy ra bất kỳ sự cố nào.

b)

B.    đây là lý do cho sự ra đời của Nhóm đặc nhiệm kỹ thuật Internet (IETF - Internet Engineering Task Force), tổ chức tối cao chịu trách nhiệm cấp phép xây dựng các hạ tầng kỹ thuật mạng phục vụ Internet.

c)

C.    vì thế một yêu cầu bắt buộc phải có đối với Internet là có một hệ thống trung tâm chịu trách nhiệm phối hợp giữa các mạng và tối ưu hóa việc truyền thông tin.

d)

D.    các mạng này về cơ bản không phụ thuộc nhau và hệ thống là phân tán tuy nhiên các nhà mạng căn cứ vào mục tiêu kinh doanh của mình đều được khuyến khích đảm bảo kết nối giữa các phần của mạng lưới.

65.

Câu 66. Động cơ xoay chiều (AC motor) là một

a)

A.    mechanical actuator

b)

B.    electromechanical actuator

c)

C.    hydraulic actuator

d)

D.    pneumatic actuator

66.

Câu 67. Giao thức nào không hoạt động trên nền TCP (Transmission Control Protocol)

a)

A.    MQTT

b)

B.    CoAP

c)

C.    AMQP

d)

D. HTTPS

67.

Câu 68. Internet là thành quả của nhiều nghiên cứu quan trọng trong đó có thể kể đến nghiên cứu của Paul Baran (kỹ sư người Mỹ gốc Ba Lan) nhằm thiết kế một hệ thống liên lạc có thể sống sót qua tấn công hạt nhân, để đạt được mục đích này:

a)

A.    Internet có kiến trúc phân tán

b)

B.    Internet có kiến trúc tập trung với các máy chủ được bảo vệ nghiêm ngặt

c)

C.    Internet được kiểm soát bởi các công ty kỹ thuật lớn

d)

D.    Việc xây dựng Internet phải tuân theo mô hình OSI

68.

Câu 69. IoT (Internet of Things - Internet kết nối vạn vật):

a)

A.    Là mạng của các thiết bị khác với Internet là khái niệm dung để chỉ mạng của các máy tính

b)

B.    Là mạng của các thiết bị ở đó các thiết bị này khác với thiết bị thông thường phải được trang bị thêm vi xử lý để xử lý sơ bộ dữ liệu do thiết bị thu thập được trước khi truyền đi

c)

C.    Là giai đoạn phát triển hiện tại của Internet

d)

D.    Được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau nhưng điểm quan trọng nhất là do số lượng kết nối cực lớn nên các đối tượng và máy móc trong thế giới xung quanh chúng ta bắt buộc phải được trang bị kết nối tốc độ cao để nhanh chóng truyền tải dữ liệu từ

69.

Câu 70. Để kết nối các máy tính theo mạng hình sao (STAR), thiết bị mạng nào sau đây được dùng để làm thiết bị trung tâm?

a)

A.    Router

b)

B.    Modern

c)

C.    Switch/Hub

d)

D.    Tất cả thiết bị vừa liệt kê đều sử dụng được

70.

Câu 71. Nhờ sử dụng gấp nhiều lần số bit để đánh số địa chỉ so với IPv4, nên trong khi không gian địa chỉ IPv4 bị giới hạn ở chừng 4 tỷ địa chỉ, thì so với không gian địa chỉ ấy, không gian địa chỉ của IPv6 lớn hơn gấp khoảng

a)

A.    64 tỷ tỷ tỷ lần

b)

B.    64 tỷ lần

c)

C.    64 tỷ tỷ lần

d)

D.    64 tỷ tỷ tỷ tỷ lần

71.

Câu 72. Chọn câu mô tả đúng về khái niệm IoT?

a)

A.    IoT là thuật ngữ dùng để chỉ các đối tượng (things) có thể được nhận biết (identifiable) cũng như chỉ sự tồn tại của chúng trong một kiến trúc mang tính kết nối

b)

B.    Thuật ngữ IoT (Internet of Things) được đưa ra bởi Tim Berners Lê năm 1999

c)

C.    IoT là một khái niệm mở rộng của Internet ở đó các máy tính được kết nối với nhau một cách rộng rãi và thông minh hơn

d)

D.    IoT là một hệ thống kết nối các đối tượng (things) với nhau qua Internet một cách nhanh chóng và tthông minh hơn do không đòi hỏi cung cấp một mã định danh duy nhất - UIDs

72.

Câu 73. Packet switching là gì

a)

A.    Là toàn bộ giao thức chuẩn, cho phép các máy tính trên toàn thế giới có thể " giao tiếp " với nhau theo một ngôn ngữ thống nhất

b)

B.    Là một loại kỹ thuật gửi dữ liệu từ máy nguồn tới máy đích qua mạng thỏa mãn một số điều kiện

c)

C.    Là một hệ thống các máy chủ cung cấp thông tin đến bất kỳ máy tính nào có yêu cầu gửi đến qua mạng Internet

d)

D.    Là một dịch vụ Internet, tạo nên một không gian thông tin toàn cầu mà mọi người có thẻ truy cập thông tin qua các thiết bị kết nối mạng

73.

Câu 74. Chọn mô tả SAI về mạng Internet

a)

A.    Internet là mạng LAN lớn nhất được biết tới hiện nay

b)

B.    Internet có tiền thân là mạng ARPAnet của bộ quốc phòng Mỹ

c)

C.    Các máy tính trong mạng Internet "giao tiếp" với nhau sử dụng kiểu truyền thông tin theo dạng chuyển mạch gói dữ diệu( packet switching)

d)

D.    Internet là một liên mạng máy tính toàn cầu được hình thành từ các mạng máy tính nhỏ hơn thông qua cơ sở hạ tầng viễn thông

74.

Câu 75. Giao thức MQTT được thiết kế để hướng tới tính năng nào?

a)

A.    Tăng tốc đường truyền

b)

B.    Cả 3 tính năng

c)

C.    Bảo mật dữ liệu tốt hơn các giao thức khác

d)

D.    Đơn giản kết nối

75.

Câu 76. Các băng tần dưới GHz cho phép tăng khoảng cách giữa các thiết bị so với băng tần 2.4 GHz (có khả năng đâm xuyên hạ tầng hay đi qua chướng ngại tốt hơn),

a)

A.    Ngoài ra các băng dưới ghz có tốc độ truyền dữ liệu cao hơn băng 2.4 ghz nên rất phù hợp cho việc triển khai các cảm biến iot.

b)

B.    Tuy các băng dưới ghz có tốc độ truyền dữ liệu thấp hơn băng 2.4 ghz nhưng đây không phải là điều đáng lo ngại cho việc triển khai các cảm biến iot vì chúng thường không cần gửi dữ liệu với tốc độ cao.

c)

C.    Tuy các băng dưới ghz có tốc độ truyền dữ liệu thấp hơn băng 2.4 ghz nhưng người ta có thể bù lại bằng cách giảm công suất khi truyền dữ liệu từ các cảm biến iot nhằm đạt được tốc độ truyền cao hơn.

d)

D.    Ngoài ra các băng dưới ghz có tốc độ truyền dữ liệu cao hơn băng 2.4 GHz nên có thể giảm công suất tiêu thụ khi truyền dữ liệu từ các cảm biến IoT.

76.

Câu 77.Giao thức nào sau đây ban đầu được thiết kế KHÔNG sử dụng mô hình kết nối pub-sub (publish-subscribe)

a)

A.    HTTP

b)

B.    MQTT

c)

C.    AMQP

d)

D.    CoAP

77.

Câu 78. Đâu là công nghệ truyền thông không dây tầm gần

a)

A.    Zigbee

b)

B.    WiFi

c)

C.    Bluetooth

d)

D.    Cellular

78.

Câu 79. Con người hiện đã bước vào kỷ nguyên Zettabyte (ZB), năm 2012 lượng dữ liệu số toàn thế giới đã vượt mức ZB. Theo Hệ đơn vị quốc tế thì 1 ZB = 10^21 B. Như vậy có thể thấy ngay:

a)

A.    1 ZB = 1 tỷ tỷ GB

b)

B.    1 ZB = 1 tỷ GB

c)

C.    1 ZB = 1 ngàn tỷ GB

d)

D.    1 ZB = 1 triệu tỷ GB