NEW
Font size
Worksheetstriét
Total questions: 76
Worksheet time: 38mins
Đối tượng nghiên cứu của THMLN
A. tiếp tục gquyet các mqh giữa vật chất và ý thức trên lập trường DVBC
B. nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
C. nghiên cứu quy luật trong lịch sử loài người
D. Cả A,B
Nguồn gốc XH của triết học là
A. nền sx xã hội đã có sự phân công lao động và loài người xuất hiện giai cấp
B. Tư duy con người đạt đến trình độ tư duy lí luận
C. xuất hiện trong XH cộng sản nguyên thủy
D. Cả A,B
Vde cơ bản của triết học là
vde VC
vde YT
vde VC-YT
quy luật chung nhất của thế giới
Mặt thứ nhất vde cơ bản của triết học là
bản thể luận
PPL
hoài nghi luận
nhận thức luận
Học thuyết triết học khẳng định khả năng nhận thức của con người gọi là
thuyết có thể biết
thuyết hoài nghi
thuyết kh thể biết
thuyết nhị nguyên
Hình thức thứ 3 của phép biện chứng là
BC duy vật
BC duy tâm
BC cổ đại
BC trực quan tự phát
Có bn hthuc cơ bản của phép BCDT
1
3
2
4
THMLN ra đời vào tgian nào
những năm 40 XIX
giữa TK XVIII
cuối TK XIX
đầu TK XX
tiền đề tư tưởng lí luận trực tiếp cho sự ra đời của THM là
Triết học cổ điển Đức
kte ctri học cổ điển Anh
CNXH không hợp trưởng Pháp
Triết học Hy Lạp cổ đại
Phát kiến vĩ đại trong THM là
Chủ nghĩa DVBC
Chủ nghĩa DV lsu
Chủ nghĩa KHXH
Chủ nghĩa XH không tưởng
Quan điểm mọi sv , hiện tượng chỉ là cgiac là
DT chủ quan
DT khách quan
DV siêu hình
DV biện chứng
Phát minh KHÔNG ph tiền đề KHTN cho sử ra đời của THM là
Học thuyết nguyên tử
Học thuyết tế bào
Học thuyết tiến hóa
ĐL bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
C.Mác , Ăngghen đã bổ sung đặc tính mới vào TH, stao ra 1 triết học chân chính khoa học là
TH DVBC
TH DVSH
TH tự nhiên
TH xã hội
CN MLN hthanh và ptrien qua mấy gdoan
1
2
3
4
" Các nhà TH đã chỉ gthich tgioi bằng nhiều cách khác nhau, song vde là.......... tgioi"
cải tạo
nghiên cứu
phân tích
nhận thức
Mặt t2 vde cơ bản của TH là
Nhận thức luận
Bản thể luận
Hoài nghi luận
PPL
Chức năng của TH MLN là
KH của các KH
Làm cầu nối cho các nghành khoa học
Chức năng tgioi quan và PPL chung nhất
Chức năng gthich tgioi
Vtro của THMLN trong đời sống XH là
THMLN là tgioi quan, PPL khoa học và cách mạng cho con người trong hdong nhận thức
THMLN là tgioi quan, PPL khoa học và cách mạng cho con ng trong hdong thực tiễn
THMLN là tgioi quan,PPL khoa học và cách mạng cho con ng trong nhận thức và thực tiễn
THMLN là tgioi quan, PPL khoa học và cách mạng cho hdong cải tạo và ptrien XH
Một trong những tính chất của TH là
tính giai cấp
tính tập thể
tính xhoi
tính cá nhân
VC là nước
Đê môc rít
Ta lét
Hê rac lít
Lơ xíp
Đặc điểm chung của quan niệm duy vật về VC thời cổ đại là
Tìm nguồn gốc của tgioi ở những dạng VC cụ thể
Đồng nhất VC nói chung với nguyên tử
Đồng nhất VC với khối lượng
Đồng nhất VC với YT
Hạn chế trong quan niệm của các nhà TH duy vật thời cận đại Tây Âu là ở chỗ
A. Coi vdong của VC là vdong cơ giới
B. Coi vdong là thuộc tính vốn có của vật thể
C. Coi vdong là phương thức tồn tại của VC
D. Cả A,B,C
Khi KHTN phát hiện ra tia X, ra hiện tượng phóng xạ, ra điện tử là 1 thành phần cấu tạo nên nguyên tử. Theo V.I.Lenin điều đó chứng tỏ gì
VC kh tồn tại thật sự
VC tiêu tan mất
Giới hạn hiểu biết trc đây của cta về VC mất đi
VC có tồn tại thực sự nhưng kh thể nhận thức được
Những phát minh của vật lí học cận đại đã bác bỏ khuynh hướng TH nào
DV chất phác
DV siêu hình
DV biện chứng
DV chất phác và DV siêu hình
Theo qdiem của CN DVBC tgioi VC
Tồn tại vô cùng, vô tận,vô sinh vô diệt, độc lập với ý thức con người
Có ghan, có sinh ra, có mất đi
Vô tận, vô hạn, vv tồn tại bên ngoài con người
Hữu hạn
Theo CN DVBC , tgioi thống nhất ở
Tồn tại
Ý thức, tinh thần
tính VC
1 sự vật cụ thể nào đó
Tgioi thống nhất ở YT, tinh thần là quan điểm của trường phái TH nào
CN DVBC
CN DVSH
CN DV
CN DT
" VC là...................dùng để chỉ.................... dc đem lại cho con ng trong cảm giác, dc cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại kh lệ thuộc vào cgiac"
vật thể- hdong
phạm trù TH - thực tại khách quan
phạm trù TH- 1 vật thể
phạm trù TH - tính vô tận của tgioi
Định nghĩa VC được V.I.Lenin đưa ra trong tác phẩm nào
Sáng kiến vĩ đại
Bút kí triết học
Nhà nước và cmang
CNDV và CN kinh nghiệm phê phán
VC với tư cách là phạm trù của triết học khác VC với tư cách là đối tượng nghiên cứu của các khoa học cụ thể ở đặc tính nào
vô tận, vô hạn, kh sinh ra, kh mất đi
có ghan
có sinh ra, có mất đi để chuyển hóa thành cái khác
Full
" VC chỉ có thể tồn tại bằng cách............... và thông qua...................... mà biểu hiện sự tồn tại của nó với các hình dạng phong phú, muôn vẻ, vô tận"
ptrien - vdong
vdong - tiến lên
vdong - vdong
đứng im - đứng im
Quan điểm TH nào tách rời VC với vdong
CNDT khách quan
CNDV siêu hình
CNDT chủ quan
CNDV biện chứng
Đâu là quan niệm của CN DVBC
Không thể có vật chất không vận động và không thể có vận động ngoài vật chất
Có vật chất kh vận động
Có vận động thuần túy ngoài vật chất
Có vật chất kh vận động và có vận động thuần túy ngoài vật chất
Theo quan điểm DVBC , luận điểm nào sau đây là SAI
Vận động chỉ là sự tuần hoàn lặp đi lặp lại
Vận động là mọi sự biến đổi nói chung
Vận động của tgioi vật chất là vận động tự thân
Vận động của thế giới vật chất mang tính khách quan
Khái niệm vận động theo quan điểm DVBC
Vận động bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí giản đơn cho đến tư duy
Vận động chỉ là sự thay đổi vị trí trong không gian
Chỉ những sự thay đổi theo xu hướng phát triển đi lên mới được coi là vận động
Vận động không bao hàm hàm trong nó hiện tượng đứng im
Theo qdiem CN DVBC
Không thừa nhận tính khách quan của không gian và tgian
Không thừa nhận tính vô cùng vô tận của không gian và thời gian
Thừa nhận không gian, tgian là hình thức tồn tại của VC, có tính khách quan, vô tận và vĩnh cửu
Thừa nhận không gian, tgian tách rời VC vận động
Theo CN DVBC , nguồn gốc tự nhiên của ý thức là
Bộ não ng và sự phản ánh của tgioi khách quan lên bộ não đó
Sự tiến hóa của tgioi VC
Lao động sx và ngôn ngữ
Tgioi khách quan
................ là 1 dạng VC có tổ chức cao nhất , là khí quan VC của YT
Vận động
Bộ óc người
Tình cảm
Con người
CN DVBC quan niệm
YT là sản phẩm của sự phản ánh tgioi khách quan vào bộ óc ng trên cơ sở thực tiễn
YT ra đời là kết quả của sự tác động lẫn nhau giữa các sự vật và VC
YT ra đời là spham của bộ não
YT cũng là 1 dạng VC
Nguồn gốc XH trực tiếp và quan trọng nhất quyết định sự phát triển và ra đời của ý thức
Lao động trí óc
Thực tiễn
Giáo dục
Nghiên cứu khoa học
Theo quan điểm DVBC
Bộ óc ng là cơ quan VC của YT
Bộ óc ng sinh ra YT cũng giống như " gan tiết ra mật "
YT cũng là 1 dạng VC
YT không phải là chức năng của bộ não con người
Theo CN DVBC , nội dung nào thể hiện YT là hình ảnh chủ quan của tgioi khách quan
Hình ảnh của tgioi khách quan được cải biến qua lăng kính chủ quan
Con ng có thể tạo ra những ý tưởng, giả thuyết, huyền thoại
Là 1 hiện tượng xhoi và mang bản chất xhoi
Full sai
"................. là phản ánh của thực vật và động vật bậc thấp bằng cách thay đổi chiều hướng sinh trưởng và ptrien, thay đổi màu sắc, cấu trúc khi nhận sự tác động từ môi trg sống"
Tính kích thích
Tính cảm ứng
Phản ánh tâm lý
Phản ánh năng động, sáng tạo
Các yếu tố cấu thành YT
Tri thức
Tình cảm
Niềm tin, ý chí
Full
YT do VC quyết định , nhưng có tính độc lập tương đối và tác động đến VC thông qua hoạt động thực tiễn là quan điểm của
CN DVSH
CN DVBC
CH duy tâm
CN duy tâm chủ quan
theo quan điểm duy vật biện chứng ngôn ngữ đóng vai trò
nội dung của ý thức
nội dung trung tâm của ý thức
cái vỏ vật chất của ý thức
full
Bản chất con người là ý thức; YT là tính thứ nhất, VC là tính t2, YT quyết định VC
CNDT
CNDV
CNDVSH
CNDV tầm thường
khác biệt cơ bản giữa " ng máy thông minh " và hoạt động YT của con ng
phản ánh stao
VC
vận động
năng động
mqh biện chứng giữa VC và YT dc thực hiện thông qua
suy nghĩ con ng
hoạt động thực tiễn
hoạt động lí luận
full
ngtac tôn trọng tính khách quan và phát huy tính năng động chủ quan là ý nghĩa PPL dc rút ra từ việc nghiên cứu ndung
mqh biện chứng giữa VC và YT
Nguyên lí về sự pt
Nguyên lí về mlh phổ biến
Bản chất YT
Phát huy vtro tích cực của YT cần phải
Có YT phản ánh đúng thực tại khách quan
Có 1 tư tưởng stao
YT phải dc VC hóa trong thực tiễn
Cả 3 phương án trên
biện chứng ý niệm sinh ra biện chứng của sự vật
Phép BC thời kì cổ đại
Phép BC của các nhà tư tưởng XH dân chủ Nga
Phép BC duy vật
Phép BC duy tâm khách quan
kniem dùng để chỉ mlh, tương tác , chuyển hóa và vận động ptrien theo quy luật của các sự vật, hiện tượng
BC khách quan
BC chủ quan
BC
Phép BC
" phạm trùTH dùng để chỉ sự quy định, tác động qua lại và chuyển hóa lẫn nhau giữa các yto , bộ phận trong 1 sự vật, hiện tượng với nhau" là phạm trù
MLH
MLH phổ biến
Không gian
Thời gian
Các sự vật tồn tại trong tgioi biệt lập, kh có mlh là quan điểm của
CNDV BC
CNDV SH
CNDT
CNDV tầm thường
theo CNDT chủ quan, mlh giữa các sự vật là do
Lực lượng siêu tự nhiên quyết định
Tính thống nhất VC của thế giới quyết định
Cgiac của con ng quyết định
Tinh thần tuyệt đối
quan niệm của phép BC duy vật về vtro của các mlh đối với sự vdong và ptrien của các sự vật và hiện tượng
các mlh có vtro khác nhau
các mlh có vtro như nhau
các mlh khác nhau tùy theo điều kiện xác định
các mlh luôn có vtro khác nhau
Theo BCDV, khi nói về sự ptr của sự vật, htuong, luận điểm nào sau đây là SAI
Lượng thay đổi trc, chất thay đổi sau
Lượng thay đổi trong giới hạn độ, đạt đến điểm nút và bước nhảy xảy xa
Chất và lượng thống nhất với nhau trong ghan độ
Chỉ có thay đổi về lượng
Cơ sở lí luận của quan điểm toàn diện là nguyên lí nào
A. nli về sự tồn tại khách quan của tgioi VC
B. nli sự phát triển
C. nli mlh phổ biến
D.Cả B,C
Ngtac ptrien là ý nghĩa PPL dc rút ra từ việc nghiên cứu nôi dung
mqh biện chứng giữa VC và YT
nli sự ptrien
nli mlh phổ biến
mqh giữa ndung và hthuc
Chỉ 1 sự vật, htuong nhất định được gọi là
Cái chung
Cái riêng
Cái đơn nhất
Cái bộ phận
' đơn nhất ' chỉ cái
tồn tại ở nhiều sự vật
tồn tại ở 1 sự vật trong mqh xác định
chỉ tồn tại ở 1 sự vật tuyệt đối kh lặp đi lặp lại sự vật khác
sai hết
phạm trù TH dùng để chỉ tổng hợp các mặt ,các yto tạo nên sự vật, htuong được gọi là
hthuc
ndung
bản chất
qluat
phạm trù TH dùng để chỉ hệ thống các mlh bền vững giữa các yto cấu thành ndung của sự vật được gọi là
ndung
hthuc
htuong
qluat
tiền đề xuất phát duy vật lsu
con ng hiện thực
con người trừu tượng
con ng hành động
con ng tư duy
theo qdiem của CNDV lsu : thực chất của qtrinh sx vật chất là qtrinh
con ng thực hiện sự cải biến giới tự nhiên
con ng nhận thức tgioi và bản thân mình
con ng thực hiện sự sáng tạo trong tư duy
con ng thực hiện lợi ích của mình
điểm xuất phát để nghiên cứu xhoi và lịch sử của CMac và Ph Ăngghen là
con ng hiện thực
sx VC
Các qhe xhoi
đời sống xhoi
các loại hình sx cơ bản xhoi là
sx VC
sx tinh thần
sx ra bản thân con ng
full
các loại hình sx xhoi, loại hình sxuat giữ vtro quyết định là
sx VC
sx tinh thần
sx ra bản thân con ng
các loại hình sx có vtro ngang nhau
nhận thức cải tạo xh cần phải xuất phát từ:
nền sx VC của xhoi
giáo dục
văn hóa
đời sống tinh thần của xhoi
đặc trưng của sx VC là
hdong mang tính lsu-xhoi
hdong mang tính thụ động
hdong mang tính logic
hdong mang tính trừu tượng
nền VC của hình thái kte- xhoi
tư liệu sx
phương thức sx
lực lượng sx
qhe sx
biểu thị mqh giữa con ng với con ng trong qtrinh sx VC là
lực lượng sx
qhe sx
đối tg lao động
tự liệu lao đông
tính chất lực lượng sx là
tchat hiện đại và tchat cá nhân
tchat cá nhân và tchat xhoi hóa
tchat xhoi hóa và tchat hiện đại
tchat xhoi và tchat hiện đại
yto được coi là nguồn lực cơ bản , vô tận và đặc biệt của sx VC là
ng lao động
công cụ lao động
phương tiện lao động
tư liệu sx
bộ phận có quyền lực mạnh nhất trong kiến trúc thượng tầng của xhoi có đối kháng giai cấp là
triết học
tôn giáo
đạo đức
nhà nc
