wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDQP-AN Giữa kì 1

Total questions: 73

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

CÂU 1: Một nội dung của khái niệm quốc phòng là:

a)

A. Xây dựng các lực lượng an ninh vững mạnh.

b)

B. Toàn dân tham gia bảo vệ tổ quốc.

c)

C. Công cuộc giữ nước bằng sức mạnh tổng hợp.

d)

D. Huy động khả năng chiến đấu chống kẻ thù xâm lược của nhân dân.

2.

CÂU 2: Hoạt động quốc phòng là của …

a)

A. Các lực lượng vũ trang.

b)

B. Toàn dân.

c)

C. Quân đội.

d)

C. Quân đội.

3.

CÂU 3: Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam hiện nay là gì?

a)

A. Xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN.

b)

B. Xây dựng dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

c)

C. Xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.

d)

D. Đẩy mạnh công cuộc hiện đại hóa đất nước.

4.

CÂU 4: Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Đảng trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là: 

a)

A. Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.

b)

B. Kết hợp thế trận quốc phòng toàn dân với thế trận an ninh nhân dân.

c)

C. Kết hợp phân vùng kinh tế với phân vùng chiến lược quốc phòng, an ninh.

d)

D. Xây dựng quân đội nhân dân “cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại”.

5.

CÂU 5: Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Đảng trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì?

a)

A. Phát huy vai trò của nhân dân, của các cấp, các ngành, các địa phương.

b)

B. Phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng vũ trang nhân dân.

c)

C. Củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh quốc gia là nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên của Đảng, nhà nước và toàn dân.

d)

D. Phát huy vai trò của quân đội nhân dân trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

6.

CÂU 6: Nền quốc phòng toàn dân có mấy đặc điểm?

a)

A. 3 đặc điểm

b)

B. 4 đặc điểm

c)

C. 5 đặc điểm.

d)

D. 6 đặc điểm.

7.

CÂU 7: Một trong những đặc điểm của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

A. Lực lượng vũ trang nhân dân, quân đội nhân dân làm nòng cốt.

b)

B. Quốc phòng phát triển theo hướng độc lập, tự cường và hiện đại.

c)

C. Nền quốc phòng Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm nòng cốt

d)

D. Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân của dân, do dân và vì dân.

8.

CÂU 8: Một trong những đặc điểm của nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân là gì?

a)

A. Có mục đích duy nhất là tự vệ chính đáng.

b)

B. Nền an ninh nhân dân phụ thuộc vào nền quốc phòng toàn dân.

c)

C. Sức mạnh dựa vào vũ khí và phương tiện chiến tranh.

d)

D. Được xây dựng để chiến đấu chống kẻ thù xâm lược.

9.

CÂU 9: Một trong những đặc điểm của nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân là:

a)

A. Nền quốc phòng toàn dân gắn chặt với nền an ninh nhân dân.

b)

B. Nền quốc phòng toàn dân đóng vai trò chủ đạo, quyết định.

c)

C. Nền quốc phòng toàn dân chi viện, hỗ trợ cho nền an ninh nhân dân.

d)

D. Nền quốc phòng toàn dân luôn độc lập với nền an ninh nhân dân.

10.

CÂU 10: Một trong những đặc điểm của nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân là:

a)

A. Được xây dựng toàn diện và từng bước hiện đại

b)

B. Lấy quân đội nhân dân làm nòng cốt trong xây dựng.

c)

C. Nền an ninh nhân dân hỗ trợ cho nền quốc phòng toàn dân.

d)

D. Được xây dựng dựa vào vũ khí và phương tiện hiện đại.

11.

CÂU 11: Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân được xây dựng toàn diện và từng bước hiện đại nhằm: 

a)

A. Đáp ứng với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.

b)

B. Răn đe các thế lực thù địch, xâm lược có sử dụng vũ khí công nghệ cao.

c)

C. Đáp ứng yêu cầu chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc XHCN trong điều kiện kẻ địch sử dụng vũ khí công nghệ cao.

d)

D. Đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh.

12.

CÂU 12: Mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân hiện nay là gì?

a)

A. Để đất nước không bị các nước khác trong khu vực xâm lược.

b)

B. Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ.

c)

C. Thực hiện thắng lợi công cuộc hiện đại hóa đất nước.

d)

D. Bảo vệ quốc gia, dân tộc trong mọi điều kiện hoàn cảnh.

13.

CÂU 13:  Mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân không gồm nội dung nào?

a)

A. Bảo vệ Đảng, nhà nước và chế độ XHCN.

b)

B. Giữ vững sự ổn định về chính trị, môi trường hòa bình

c)

C. Bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

d)

D. Bảo vệ nền quốc phòng vững mạnh của đất nước.

14.

CÂU 14: Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân không gồm nội dung nào sau đây? 

a)

A. Kết hợp phát triển mạnh về kinh tế xã hội với tăng cường sức mạnh quốc phòng.

b)

B. Trong chiến tranh đánh thắng mọi kẻ thù xâm lược.

c)

C. Trong hòa bình bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ.

d)

D. Đánh bại mọi âm mưu, thủ đoạn “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch.

15.

CÂU 15: Một trong những nhiệm vụ xây dựng nền an ninh nhân dân vững mạnh là:

a)

A. Giáo dục tình yêu quê hương đất nước cho nhân dân.

b)

B. Giữ vững ổn định và phát triển của mọi hoạt động, mọi lĩnh vực của đời sống.

c)

C. Đấu tranh chống âm mưu, hành động chuẩn bị xâm lược của kẻ thù.

d)

D. Nâng cao trình độ nhận thức của thế hệ trẻ về quốc phòng, an ninh.

16.

CÂU 16. Tiềm lực Quốc phòng là:

a)

A. Lực lượng thường trực hiện có của nền quốc phòng, có thể sử dụng ngay.

b)

B. Lực lượng quốc phòng còn đang ở dạng tiềm ẩn, được chuẩn bị ở mức độ cần thiết

c)

C. Tất cả các lực lượng của quốc gia có thể biến thành lực lượng quốc phòng.

d)

D. Tất cả các ý trên.

17.

CÂU 17: Tiềm năng quốc phòng là:

a)

A. Lực lượng thường trực hiện có của nền quốc phòng, có thể sử dụng ngay.

b)

B. Lực lượng quốc phòng còn đang ở dạng tiềm ẩn, được chuẩn bị ở mức độ cần thiết.

c)

C. Tất cả các lực lượng của quốc gia có thể biến thành lực lượng quốc phòng

d)

D. Tất cả các ý trên.

18.

CÂU 18: Thực lực quốc phòng là:

a)

A. Lực lượng thường trực hiện có của nền quốc phòng, có thể sử dụng ngay

b)

B. Lực lượng quốc phòng còn đang ở dạng tiềm ẩn, được chuẩn bị ở mức độ cần thiết.

c)

C. Tất cả các lực lượng của quốc gia có thể biến thành lực lượng quốc phòng.

d)

D. Tất cả các ý trên.

19.

CÂU 19: Nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân?

a)

A. Xây dựng và huy động vật chất, tài chính của nhân dân cho quốc phòng.

b)

B. Xây dựng tiềm lực và thế trận quốc phòng an ninh.

c)

C. Xây dựng tình yêu quê hương đất nước, lòng tự hào dân tộc cho quân đội.

d)

D. Xây dựng quân đội “cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại”.

20.

CÂU 20: Một trong nhữg nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:  

a)

A. Xây dựng cơ quan quân sự, an ninh các cấp vững mạnh.

b)

B. Xây dựng quân đội nhân dân, công an nhân dân vững mạnh.

c)

C. Xây dựng khu vực chiến đấu làng xã vững chắc.

d)

D. Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

21.

CÂU 21: Yếu tố nào sau đây xây dựng tiềm lực quốc phòng ngày càng vững mạnh?

a)

A. Xây dựng tiềm lực quân sự, tiềm lực chính trị - tinh thần, tiềm lực kinh tế, khoa học – công nghệ

b)

B. Xây dựng thế trận an ninh nhân dân vững mạnh và lực lượng quốc phòng vững mạnh;

c)

C. Xây dựng lực lượng quốc phòng và lực lượng an ninh nhân dân vững mạnh.

d)

D. Cả 3 phương án trên

22.

CÂU 22:  Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân gồm có những tiềm lực gì? 

a)

A. Chính trị tinh thần; kinh tế; khoa học quân sự; quốc phòng

b)

B. Chính trị tư tưởng; quân sự; khoa học; quốc phòng,

c)

C. Chính trị tinh thần; kinh tế; khoa học công nghệ; quân sự an ninh

d)

D. Tinh thần; kinh tế; khoa học; quốc phòng, an ninh

23.

CÂU 23: Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

A. Xây dựng tiềm lực vũ khí trang bị hiện đại cho quân đội.

b)

B. Xây dựng khả năng chiến đấu với kẻ thù xâm lược cho nhân dân.

c)

C. Xây dựng và giữ gìn truyền thống văn hóa của dân tộc.

d)

D. Xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh.

24.

CÂU 24: Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì?

a)

A. Xây dựng tiềm lực khoa học, công nghệ.

b)

B. Xây dựng tiềm lực nền công nghiệp hiện đại.

c)

C. Xây dựng công nghiệp hóa nông nghiệp.

d)

D. Xây dựng công nghiệp hóa quốc phòng.

25.

CÂU 25: Tiềm lực chính trị, tinh thần trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân có vị trí như thế nào?

a)

A. Là yếu tố chủ yếu tạo nên sức mạnh quân sự của nhà nước.

b)

B. Là nhân tố quyết định tới sức mạnh quân sự của quốc phòng.

c)

C. Là nhân tố cơ bản tạo nên sức mạnh quốc phòng, an ninh.

d)

D. Là nhân tố bảo đảm cho sức mạnh quốc phòng toàn dân.

26.

CÂU 26: Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì?

a)

A. Xây dựng nguồn sức mạnh tinh thần của nhân dân đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.

b)

B. Gắn phát triển nền văn hóa truyền thống với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh

c)

C. Xây dựng tình yêu quê hương đất nước, niềm tin đối với Đảng, Nhà nước và chế độ XHCN.

d)

D. Xây dựng tốt về tinh thần chiến đấu cho các lực lượng vũ trang nhân dân.

27.

CÂU 27: Một trong những nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân là:

a)

A. Phân vùng chiến lược gắn với xây dựng các vùng kinh tế và vùng dân cư.

b)

B. Phân vùng chiến lược về quốc phòng an ninh kết hợp với vùng kinh tế trên cơ sở quy hoạch các vùng dân cư.

c)

C. Phân vùng chiến lược gắn với bố trí lực lượng quân sự mạnh trên cơ sở quy hoạch các vùng dân cư.

d)

D. Phân vùng chiến lược gắn với xây dựng các tuyến phòng thủ trên cơ sở quy hoạch các vùng dân cư.

28.

CÂU 28: Nội dung xây dựng thế trận của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân gì?

a)

A. Xây dựng khối đại đoàn kết vững mạnh để bảo đảm công tác quốc phòng.

b)

B. Xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh (thành phố) vững chắc.

c)

C. Tổ chức, bố trí lực lượng nhân dân bảo vệ Tổ quốc.

d)

D. Phân vùng chiến lược về dân cư ở từng địa phương.

29.

CÂU 29:  Có mấy biện pháp để xây dựng nền quốc phòng toàn dân vững mạnh thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa?

a)

A. 5 biện pháp.

b)

B. 2 biện pháp.  

c)

C. 4 biện pháp.

d)

D. 3 biện pháp.

30.

CÂU 30: Một trong những biện pháp chủ yếu xây dựng nền quốc phòng toàn dân là: 

a)

A. Nêu cao trách nhiệm công dân với nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.

b)

B. Tăng cường giáo dục nghĩa vụ, trách nhiệm công dân.

c)

C. Luôn thực hiện tốt giáo dục quốc phòng, an ninh

d)

D. Tăng cường giáo dục nhiệm vụ quốc phòng và an ninh.

31.

CÂU 31: Một trong biện pháp nào sau đây được thực hiện nhằm xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân?

a)

A. Duy trì độc lập dân tộc và con đường phát triển đất nước.

b)

B. Tăng cường sự hỗ trợ, đầu tư từ nước ngoài.

c)

C. Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.

d)

D. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của nhà nước.

32.

CÂU 32: Một trong những biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì?

a)

A. Luôn luôn thực hiện tốt công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho thanh niên.

b)

B. Thường xuyên củng cố quốc phòng và lực lượng bộ đội thường trực.

c)

C. Thường xuyên chăm lo xây dựng các lực lượng vũ trang nhân dân nòng cốt là quân đội và công an vững mạnh toàn diện.

d)

D. Thường xuyên chăm lo xây dựng quân đội vững mạnh, nhất là bộ đội chủ lực vững mạnh toàn diện.

33.

CÂU 33: Một trong những biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân hiện nay là:

a)

A. Nâng cao trách nhiệm, quyền hạn công dân trong tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

b)

B. Xây dựng hậu phương chiến lược tạo chỗ dựa vững chắc cho thế quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

c)

C. Tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho mọi công dân.

d)

D. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, đổi mới và nâng cao sự quản lý của nhà nước đối với nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

34.

CÂU 34: Xây dựng nền quốc phòng toàn dân vững mạnh là trách nhiệm, nghĩa vụ của:

a)

A. Các lực lượng vũ trang nhân dân.

b)

B. Quân đội nhân dân Việt Nam.

c)

C. Quân đội nhân dân và công an nhân dân.

d)

D. Toàn dân.

35.

CÂU 35: Trách nhiệm của học sinh đối với việc xây dựng nền quốc phòng toàn dân phải là:

a)

A. Học tập kiến thức quốc phòng, tập luyện quân sự, rèn luyện thể chất;

b)

B. Nâng cao trình độ hiểu biết về khoa học kĩ thuật, nâng cao dân trí...;

c)

C. Trực tiếp tham gia xây dựng quân đội, xây dựng các lực lượng vũ trang;

d)

D. Tất cả các ý trên.

36.

CÂU 36: Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

A. Trách nhiệm của quân đội nhân dân và công an nhân dân.

b)

B. Trách nhiệm của cả hệ thống chính trị và toàn dân.

c)

C. Trách nhiệm của lực lượng vũ trang nhân nhân dân.

d)

D. Trách nhiệm của Đảng và nhà nước.

37.

CÂU 1: Tổ chức cao nhất trong hệ thống tổ chức quân đội là cơ quan nào?

a)

A. Bộ Quốc phòng

b)

B. Bộ Tổng Tham mưu

c)

C. Tổng cục Chính trị

d)

D. Quân khu, Quân đoàn

38.

CÂU 2: Quân đội nhân dân Việt Nam gồm thành phần  nào?

a)

A. Bộ đội chủ lực và bộ đội địa phương

b)

B. Bộ đội chủ lực; Bộ đội địa phương; Bộ đội Biên phòng

c)

 C. Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân tự vệ

d)

 D. Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, bộ đội quân khu

39.

CÂU 3: Quân đội nhân dân Việt Nam được đặt dưới sự lãnh đạo của tổ chức nào?

a)

A. Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, toàn diện của dân tộc Việt Nam

b)

B. Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối của nhân dân Việt Nam

c)

C. Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối về mọi mặt của giai cấp công nhân

d)

 D. Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam

40.

CÂU 4. Tính chất của Quân đội nhân dân Việt Nam là:

a)

A. quân đội kiểu mới; mang tính giai cấp, tính nhân dân và tính dân tộc sâu sắc

b)

B. lực lượng vũ trang của nhà nước.

c)

C. lực lượng làm nghĩa vụ quốc tế.

d)

D. Tất cả những ý trên.

41.

CÂU 5. Bản chất của Quân đội nhân dân Việt Nam là:

a)

A.  của nhân dân, từ nhân dân mà ra, vì nhân dân mà chiến đấu

b)

B.  của nhà nước CHXHCN Việt Nam.

c)

C.  lực lượng chuyên nghiệp phục vụ các cuộc kháng chiến.

d)

D. Tất cả những ý trên.

42.

CÂU 6: Người chỉ huy và điều hành cao nhất trong quân đội là ai?

a)

 A. Cục trưởng Cục Tác chiến

b)

 B. Tư lệnh các đơn vị chiến đấu của quân đội

c)

 C. Đại tướng, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng

d)

 D. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng

43.

CÂU 7: Quân đội có lực lượng nào?

a)

A. Lực lượng thường trực và lực lượng dự bị

b)

B. Lực lượng chủ lực và lực lượng địa phương

c)

C. Lực lượng chiến đấu và lực lượng sẵn sàng chiến đấu

d)

D. Lực lượng chính quy và lực lượng dự bị

44.

CÂU 8: Cơ quan lãnh đạo, quản lí, chỉ huy cao nhất của QĐNDVN là:

a)

A. Bộ Tổng Tham mưu

b)

B. Bộ Quốc phòng.

c)

C. Tổng Cục Chính trị.

d)

D. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

45.

CÂU 9: Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo Quân đội nhân dân theo nguyên tắc nào?

a)

A. Tuyệt đối, trực tiếp.

b)

B. Trực tiếp, trên các mặt công tác.

c)

C. Tuyệt đối, không qua khâu trung gian nào.

d)

D. Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt

46.

CÂU 10. Cơ quan đảm nhiệm công tác Đảng, công tác tư tưởng trong QĐNDVN là:

a)

A. Bộ tổng tham mưu, cơ quan tham mưu các cấp.

b)

B. Tổng cục chính trị và cơ quan chính trị các cấp

c)

C. Tổng cục hậu cần và cơ quan hậu cần các cấp.

d)

D. Tổng cục kỹ thuật và cơ quan kỹ thuật các cấp.

47.

CÂU 11: Cơ quan trực tiếp chỉ đạo công việc liên quan đến tổ chức lực lượng, chỉ đạo công tác bảo đảm đời sống cho bộ đội là:

a)

A. Cơ quan tham mưu các cấp. 

b)

B. Cơ quan hậu cần các cấp. 

c)

C. Cơ quan chính trị các cấp.

d)

D. Cơ quan kỹ thuật các cấp.

48.

CÂU 12: Cơ quan trực tiếp chuẩn bị, đảm bảo trang bị, phương tiện chiến tranh để huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu cho toàn quân là:

a)

A. Bộ tổng tham mưu, cơ quan tham mưu các cấp.

b)

B. Tổng cục chính trị và cơ quan chính trị các cấp.

c)

C. Tổng cục hậu cần và cơ quan hậu cần các cấp.

d)

D. Tổng cục kỹ thuật và cơ quan kỹ thuật các cấp.

49.

CÂU 13: Một trong chức năng của cơ quan Tổng Cục Chính trị trong quân đội là gì?

a)

A. Đảm nhiệm công tác tổ chức giáo dục chính trị trong quân đội

b)

B. Đảm nhiệm công tác chính trị trong quân đội

c)

C. Đảm nhiệm công tác tuyên truyền chính trị trong quân đội

d)

D. Đảm nhiệm công tác Đảng – Công tác chính trị trong quân đội

50.

CÂU 14: Một trong chức năng của cơ quan Tổng Cục Hậu cần trong quân đội là gì?

a)

A. Là cơ quan có chức năng đảm bảo hậu cần, vật chất, quân y, vận tải cho quân đội

b)

B. Là cơ quan có chức năng đảm bảo hoạt động kinh tế và vận tải cho quân đội

c)

C. Là cơ quan có chức năng đảm bảo chế độ ăn uống cho bộ đội

d)

D. Là cơ quan có chức năng đảm bảo vật chất, kĩ thuật cho quân đội

51.

CÂU 15: Lực lượng Bộ đội Biên phòng trong tổ chức quân đội có chức năng gì?

a)

A. Làm nòng cốt, chuyên trách quản lí, bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh biên giới

b)

B. Làm nòng cốt, chuyên trách quản lí, bảo vệ chủ quyền khu vực biển đảo của tổ quốc

c)

C. Chuyên trách trong chiến đấu bảo vệ an ninh vùng biên giới

d)

D. Chuyên trách làm nhiệm vụ chiến đấu bảo vệ an ninh biên giới

52.

CÂU 16: Bộ đội ở các Quận đội, Huyện đội là:

a)

A. Bộ đội chủ lực

b)

B. Bộ đội lục quân

c)

C. Bộ đội địa phương

d)

D. Bộ đội chính quy

53.

CÂU 17: Bộ, Ban Chỉ huy quân sự nào sau đây không nằm trong hệ thống tổ chức của quân đội nhân dân Việt Nam?

a)

 A. Ban Chỉ huy quân sự quận, huyện

b)

 B. Ban Chỉ huy quân sự xã, phường

c)

 C. Bộ Chỉ quân sự tỉnh, thành phố

d)

 D. Bộ Tổng Tham mưu

54.

CÂU 18: Tổ chức quân sự theo lãnh thổ nhằm bảo vệ, phòng thủ một khu vực, một hướng lãnh thổ của đất nước được gọi là:

a)

A. Quân đoàn. 

b)

B. Quân chủng.

c)

C. Quân khu.

d)

D. Binh chủng.

55.

CÂU 19. Lực lượng quân đội được tổ chức theo ngành kĩ thuật tác chiến (Môi trường tác chiến) được gọi là:

a)

A. Quân đoàn. 

b)

B. Quân chủng. 

c)

C. Quân khu.

d)

D. Bộ đội biên phòng.

56.

CÂU 20. Những ngành chuyên môn chiến đấu và bảo đảm chiến đấu cho quân đội được gọi là:

a)

A. Quân đoàn.

b)

B. Quân chủng.

c)

C. Quân khu.

d)

D. Binh chủng.

57.

CÂU 21: Sĩ quan trong quân đội nhân dân Việt nam có mấy cấp, bậc và mỗi cấp có mấy bậc?

a)

A. 3 cấp 12 bậc: Cấp tướng có 4 bậc, cấp tá có 4 bậc, chiến sĩ có 4 bậc

b)

B. 3 cấp 12 bậc: Cấp tướng có 4 bậc, sĩ quan có 4 bậc, cấp úy có 4 bậc

c)

C. 3 cấp 12 bậc: Cấp tướng có 4 bậc, cấp tá có 3 bậc, chiến sĩ có 5 bậc

d)

D. 3 cấp 12 bậc: Cấp tướng có 4 bậc, cấp tá có 4 bậc, cấp úy có 4 bậc

58.

CÂU 22: Sĩ quan có cấp quân hàm cao nhất là:

a)

A. Đại uý

b)

B. Thượng tướng

c)

C. Đại tá

d)

D. Đại tướng

59.

CÂU 23: Một sĩ quan cấp bậc thượng tướng, có cấp hiệu là:

a)

A. 3 sao 2 gạch

b)

B. 3 sao 1 gạch.

c)

C. 3 sao

d)

D. 4 sao

60.

CÂU 24: Một sĩ quan có cấp hiệu là 4 sao 2 gạch, có cấp bậc là:

a)

A. Đại uý

b)

B. Thượng tướng.

c)

C. Đại tá.

d)

D. Đại tướng

61.

CÂU 25: Một sĩ quan cấp bậc trung tá có cấp hiệu là:

a)

A. 2 sao 2 gạch.

b)

B. 2 sao 1 gạch.

c)

C. 2 sao 3 gạch.

d)

D. 1 sao 2 gạch.

62.

CÂU 26: Một sĩ quan cấp bậc thiếu uý có cấp hiệu là:

a)

A. 2 sao 2 gạch.

b)

B. 1 sao 1 gạch.

c)

C. 2 sao 1 gạch.

d)

D. 1 sao 2 gạch.

63.

CÂU 27: Tổ chức cao nhất trong hệ thống tổ chức của Công an nhân dân là cơ quan nào?

a)

 A. Bộ Công an

b)

 B. Tống cục An ninh

c)

C.Tổng cục Cảnh sát

d)

D.Tổng cục Hậu cần

64.

CÂU 28: Lực lượng Công an nhân dân Việt Nam gồm lực lượng nào?

a)

A. Lực lượng chủ lực và lực lượng địa phương

b)

B. Lực lượng an ninh và lực lượng Cảnh sát

c)

C. Công an trung ương và Công an địa phương

d)

D. Công an cơ động và Công an thường trực

65.

CÂU 29: Công an nhân dân Việt Nam được đặt dưới sự lãnh đạo của tổ chức nào?

a)

A. Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, toàn diện của dân tộc Việt Nam

b)

B. Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối của nhân dân Việt Nam

c)

C. Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối về mọi mặt của giai cấp công nhân

d)

D. Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam

66.

CÂU 30: Bộ Công an là:

a)

A. Đơn vị thuộc Nhà nước, do Bộ trưởng Bộ Công an đứng đầu

b)

B. Đơn vị thuộc Chính phủ, do Bộ trưởng Bộ Công an đứng đầu

c)

C. Đơn vị thuộc quốc phòng, do Bộ trưởng Bộ Công an đứng đầu

d)

D. Đơn vị thuộc các tỉnh, do Bộ trưởng Bộ Công an đứng đầu

67.

CÂU 31: Một trong chức năng của Bộ Công an là gì?

a)

A. Quản lí nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội

b)

B. Chấp hành và vận động nhân dân chấp hành tốt Pháp luật của Nhà nước

c)

C. Chấp hành và vận động nhân dân chấp hành tốt đường lối, chính sách của Đảng

d)

D. Luôn sẵn sàng chiến đấu và chiến đầu thắng lợi với kẻ thù xâm lược

68.

CÂU 32: Một trong chức năng của cơ quan Tổng cục Kĩ thuật, Bộ Công an nhân dân là gì?

a)

A. Là cơ quan có chức năng chủ yếu đảm bảo kĩ thuật hình sự

b)

B. Là cơ quan đảm bảo trang bị, phương tiện kĩ thuật cho các hoạt động của công an

c)

C. Là cơ quan có chức năng chủ yếu đảm bảo nghiên cứu khoa học

d)

D. Là cơ quan chuyên khai thác thành tựu khoa học, công nghệ của Bộ Công an

69.

CÂU 33: Công an xã trong lực lượng Công an nhân dân Việt Nam là:

a)

A. Lực lượng chuyên trách làm nòng cốt trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc

b)

B. Lực lượng bán chuyên trách làm nòng cốt trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc

c)

C. Lực lượng bán chuyên nghiệp làm nòng cốt trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc

d)

D. Lực lượng chuyên nghiệp làm nòng cốt trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc

70.

CÂU 34: Cấp bậc Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ Công an nhân dân Việt nam như thế nào?

a)

A. Cấp tướng: 2 bậc; Cấp tá: 2 bậc; Cấp úy: 2 bậc; Hạ sĩ quan: 1bậc. 

b)

B. Cấp tướng: 3 bậc; Cấp tá: 3 bậc; Cấp úy: 3 bậc; Hạ sĩ quan: 2 bậc. 

c)

C. Cấp tướng: 4 bậc; Cấp tá: 4 bậc; Cấp úy: 4 bậc; Hạ sĩ quan: 3 bậc. 

d)

D. Cấp tướng: 5 bậc; Cấp tá: 5 bậc; Cấp úy: 5 bậc; Hạ sĩ quan: 4 bậc. 

71.

CÂU 35: Cấp bậc Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kĩ thuật Công an nhân dân Việt nam như thế nào?

a)

A. Cấp tá: 1 bậc; Cấp úy: 2 bậc; Hạ sĩ quan: 1bậc. 

b)

B. Cấp tá: 2 bậc; Cấp úy: 3 bậc; Hạ sĩ quan: 2 bậc. 

c)

C. Cấp tướng: 3 bậc; Cấp tá: 3 bậc; Cấp úy: 3 bậc; Hạ sĩ quan: 2 bậc. 

d)

D. Cấp tá: 3 bậc; Cấp úy: 4 bậc; Hạ sĩ quan: 3 bậc.

72.

CÂU 4: Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Đảng trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là: 

a)

A. Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.

b)

B. Kết hợp thế trận quốc phòng toàn dân với thế trận an ninh nhân dân.

c)

C. Kết hợp phân vùng kinh tế với phân vùng chiến lược quốc phòng, an ninh.

d)

D. Xây dựng quân đội nhân dân “cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại”.

73.

CÂU 16. Tiềm lực Quốc phòng là:

a)

A. Lực lượng thường trực hiện có của nền quốc phòng, có thể sử dụng ngay.

b)

B. Lực lượng quốc phòng còn đang ở dạng tiềm ẩn, được chuẩn bị ở mức độ cần thiết

c)

C. Tất cả các lực lượng của quốc gia có thể biến thành lực lượng quốc phòng.

d)

D. Tất cả các ý trên.