wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về thi công phần ngầm_(A)

Total questions: 97

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

Hệ thống cấp điện thi công phần ngầm cần được:

a)

Lấy tạm từ công trình lân cận

b)

Cắm ổ trực tiếp vào đất

c)

Bố trí riêng, chống nước, tiếp địa đầy đủ

d)

Đặt sát hố móng để tiện thi công

2.

Phương pháp đào đất gầu thuận được áp dụng khi:

a)

Đào sâu và chật hẹp

b)

Đào rộng, độ sâu nhỏ

c)

Đào đá nổ mìn

d)

Đào móng cọc khoan

3.

Khi cần đào đất ở vị trí chật hẹp, sâu và gần công trình lân cận, nên sử dụng:

a)

Máy đào gầu thuận

b)

Máy đào gầu nghịch

c)

Máy ủi san

d)

Máy lu rung

4.

Trong thi công phần ngầm, đất đào bằng máy thường được vận chuyển đi bằng:

a)

Xe nâng

b)

Xe rùa

c)

Xe ben hoặc băng tải

d)

Máy ép thủy lực

5.

Khi đào bằng máy kết hợp thủ công, quy trình hợp lý là:

a)

Máy đào đất đáy hố, thủ công xử lý bề mặt

b)

Thủ công làm trước, máy hỗ trợ sau

c)

Máy san phẳng, thủ công đổ bê tông

d)

Máy ép đất, thủ công kiểm tra

6.

Phương án đào thẳng đứng thường chỉ áp dụng khi:

a)

Mặt bằng rộng

b)

Có hệ chống đỡ thành vách đáng tin cậy

c)

Đào đất khô và cứng

d)

Trong mùa khô

7.

Trong trường hợp không có chống vách, biện pháp an toàn được chấp nhận là:

a)

Đào xiên góc và đào đến đâu làm đến đó

b)

Đào theo mái vát với độ dốc phù hợp từng loại đất

c)

Đào cạn và lót vải địa kỹ thuật

d)

Dùng đầm chặt thành vách

8.

Trong công tác thi công đất phần ngầm, hệ thống đầm cần được lựa chọn phù hợp với:

a)

Khối lượng đất thừa

b)

Đặc tính đất và không gian đầm

c)

Giá thuê thiết bị

d)

Số tầng công trình

9.

Khi thi công bằng máy đào, cần bố trí bãi chứa đất tạm thời:

a)

Ngay sát mép hố đào

b)

Cách hố ít nhất 0.5-1.0 lần chiều sâu đào

c)

Trên sàn tầng 1

d)

Trong rãnh móng

10.

Để hạn chế ảnh hưởng rung do đầm, nên chọn:

a)

Đầm cóc điện

b)

Đầm bàn

c)

Đầm tay thủ công

d)

Đầm tĩnh hoặc đầm nhẹ nhiều lượt

11.

Trình tự thi công đắp đất hợp lý là:

a)

Rải đều - đầm lớp mặt - tưới nước

b)

Đắp từng lớp - kiểm tra độ ẩm - đầm - kiểm tra độ chặt

c)

Đổ toàn bộ - san gạt - đầm

d)

Đầm rồi đắp tiếp

12.

Khi đắp đất nền phần ngầm bằng thủ công, chiều dày mỗi lớp đất sau khi đầm thường từ:

a)

5-10 cm

b)

15-30 cm

c)

50-60 cm

d)

80-100 cm

13.

Đối với đầm cóc hoặc đầm bàn, chiều dày đắp mỗi lớp thường giới hạn:

a)

10 cm

b)

20-25 cm

c)

40 cm

d)

50 cm

14.

Khi đầm đất khô bằng đầm rung, để đạt độ chặt tốt cần:

a)

Tưới nước tạo độ ẩm tối ưu

b)

Thêm xi măng vào đất

c)

Dừng đầm sau 1 lượt

d)

Đầm khi trời mưa

15.

Khi lớp đắp có diện tích nhỏ hẹp, thiết bị đầm phù hợp là:

a)

Lu bánh sắt

b)

Đầm chân vịt

c)

Đầm bánh hơi

d)

Máy đào gầu nghịch

16.

Việc xác định độ chặt sau đầm thường được kiểm tra bằng:

a)

Đo thể tích và khối lượng mẫu

b)

Đo thời gian đầm

c)

Quan sát màu sắc

d)

Kiểm tra bằng tay

17.

Khi thi công nền đất yếu bằng phương pháp đắp đối trọng, nguyên lý là:

a)

Tăng trọng tải tạm thời để ép đất lún

b)

Khoan hút nước giảm áp

c)

Đắp vật liệu nhẹ

d)

Bê tông hóa mặt nền

18.

Trong thi công đầm nền móng công trình, điều kiện quan trọng để đạt hiệu quả đầm là:

a)

Độ ẩm gần độ ẩm tối ưu

b)

Thời tiết nắng ráo

c)

Mặt bằng sạch

d)

Có thể tích lớn

19.

Nếu đầm đất không đủ số lượt theo yêu cầu, hậu quả có thể là:

a)

Mặt đất cứng quá

b)

Bề mặt quá nhẵn

c)

Không đạt độ chặt - gây lún không đều

d)

Dễ bị nứt nẻ

20.

Nếu đầm đất không đủ số lượt theo yêu cầu, hậu quả có thể là:

a)

Mặt đất cứng quá

b)

Bề mặt quá nhẵn

c)

Không đạt độ chặt - gây lún không đều

d)

Dễ bị nứt nẻ

21.

Khi thi công lớp đắp bằng đất sét, cần chú ý:

a)

Không để đất quá khô hoặc quá ướt

b)

Dùng đầm bánh hơi

c)

Không tưới nước

d)

Dùng máy bơm hỗ trợ

22.

Đầm chặt bằng đầm bàn phù hợp nhất cho:

a)

Đất đá cấp phối

b)

Sàn nhà dân

c)

Mái taluy

d)

Bề mặt bê tông

23.

Loại thiết bị đầm sử dụng cho bãi lớn, mặt bằng thoáng là:

a)

Đầm chân vịt

b)

Lu rung

c)

Đầm tay

d)

Máy đào

24.

Một công trình có lớp đắp dày 1.2 m, mỗi lớp đầm dày 20 cm. Cần đắp bao nhiêu lớp?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

25.

Trong thi công san nền, mặt nền phải đảm bảo:

a)

Phẳng tuyệt đối

b)

Độ dốc nhỏ để thoát nước

c)

Cao hơn móng cọc

d)

Có bề mặt gồ ghề

26.

Khi đào bằng máy, chiều sâu máy làm việc phải:

a)

Đào ngập móng

b)

Đào quá thiết kế 30 cm

c)

Đào đúng cao độ thiết kế

d)

Không cần kiểm soát

27.

Khi thi công phần ngầm trong mùa mưa, điều kiện bắt buộc để đào đất là:

a)

Đất khô

b)

Có hệ thống tiêu thoát nước và mái che nếu cần

c)

Không có thiết bị

d)

Đào bằng tay

28.

Công trình có yêu cầu kỹ thuật cao với phần ngầm thường quy định kiểm tra độ chặt bằng:

a)

Mắt thường

b)

Búa thử

c)

Thí nghiệm hiện trường

d)

Kiểm tra bằng cân đất

29.

Khi đắp đất gần móng cọc đã thi công xong, cần:

a)

Đầm mạnh tại gốc cọc

b)

Không đầm gần cọc

c)

Đầm thủ công nhẹ hoặc hạn chế đầm cơ giới sát cọc

d)

Đào cọc ra ngoài

30.

Việc tổ chức thi công đất phải tuân thủ theo quy định nào?

a)

Quy chuẩn PCCC

b)

TCVN 4447:2012 - Công tác đất - Thi công và nghiệm thu

c)

Quyết định chủ đầu tư

d)

Hồ sơ môi trường

31.

Trong thi công phần ngầm, công tác đầm lặp lại được chấp nhận khi:

a)

Có yêu cầu tăng cường

b)

Độ chặt chưa đạt

c)

Có kiểm tra thực tế không đạt K

d)

Tất cả các đáp án trên

32.

Máy ủi được sử dụng phổ biến trong công tác:

a)

Ép cọc

b)

San phẳng nền, gạt đất bề mặt

c)

Đầm lớp đất

d)

Khoan dẫn cọc

33.

Đào đất bằng thủ công phù hợp nhất với điều kiện:

a)

Diện tích lớn, mặt bằng trống

b)

Cần đảm bảo mỹ quan

c)

Vị trí chật hẹp, khối lượng nhỏ, không đưa máy vào được

d)

Trong khu công nghiệp

34.

Đầm đất bằng máy lu rung thích hợp với:

a)

Mặt bằng nhỏ

b)

Đất bùn hữu cơ

c)

Đất cát, sỏi, nền rộng

d)

Gần hố ga

35.

Trong đắp đất nền, nếu vật liệu có độ chặt không đều thì hậu quả là:

a)

Lớp móng bị nghiêng

b)

Xuất hiện lún lệch, nứt nền

c)

Tăng hệ số truyền nhiệt

d)

Mạch nước tràn ra mặt nền

36.

Khi thi công móng nhà liền kề, hạn chế đầm rung mạnh để:

a)

Tiết kiệm điện

b)

Tránh ảnh hưởng đến kết cấu công trình lân cận

c)

Tránh làm nóng nền đất

d)

Hạn chế bụi

37.

Thiết bị được dùng để vận chuyển đất trong phạm vi ngắn và độ cao thấp:

a)

Xe lu

b)

Máy trộn bê tông

c)

Xe rùa

d)

Máy khoan

38.

Phương án thi công đất tối ưu khi gặp tầng đất yếu và tầng chịu tải ở sâu là:

a)

Đào sâu thêm

b)

Ép cọc, thay vì đào toàn bộ

c)

San nền

d)

Làm móng băng

39.

Thiết bị không dùng để thi công công tác đất là:

a)

Máy lu rung

b)

Máy xúc lật

c)

Máy đầm cóc

d)

Máy cắt thép

40.

Trước khi đầm đất, cần:

a)

Kiểm tra độ ẩm và chiều dày lớp đắp

b)

Tưới sơn lên đất

c)

Xây móng trước

d)

Đặt cốp pha

41.

Trong một dự án, mỗi lớp đắp dày 25 cm, đầm đạt K = 0.93. Nếu yêu cầu K = 0.95, cần:

a)

Đầm thêm lượt hoặc thay thiết bị mạnh hơn

b)

Không xử lý vì sai số nhỏ

c)

Dừng thi công

d)

Tưới nước

42.

Công tác đắp, lấp và đầm đất trong phần ngầm cần hoàn tất trước:

a)

Thi công thép móng

b)

Xây tường bao

c)

Đổ bê tông móng

d)

Thi công cốp pha

43.

Khi tính khối lượng đất cần đào, cần căn cứ vào:

a)

Thể tích phần thân công trình

b)

Cao độ thiết kế đáy móng và địa hình hiện trạng

c)

Diện tích mái ngói

d)

Mức tiêu thụ nước thi công

44.

Khối lượng đất nguyên khối thường được tính bằng:

a)

Diện tích × độ sâu × hệ số co ngót

b)

Thể tích hình học phần đào

c)

Thể tích nước chảy qua đất

d)

Diện tích nhân độ dốc mái

45.

Thể tích vận chuyển của đất sau khi đào được tính dựa trên:

a)

Thể tích đất nguyên khối × hệ số tơi xốp

b)

Thể tích hình học phần đào

c)

Thể tích nước chảy qua đất

d)

Diện tích nhân độ dốc mái

46.

Hệ số tơi xốp phản ánh:

a)

Mức độ bão hòa nước

b)

Tăng thể tích của đất khi bị xáo trộn

c)

Lượng vật liệu đắp thêm

d)

Độ bền trượt mái dốc

47.

Khi hệ số tơi xốp E = 1.25, thì thể tích đất tơi gấp bao nhiêu lần thể tích đất nguyên khối?

a)

1.00

b)

1.15

c)

1.25

d)

0.75

48.

Khối lượng đất đắp cần tính thêm:

a)

Hệ số chống thấm

b)

Hệ số đầm nén hoặc co ngót

c)

Độ dính của đất

d)

Nhiệt độ thi công

49.

Hệ số co ngót thường làm cho thể tích đất sau khi đầm:

a)

Tăng

b)

Không đổi

c)

Giảm

d)

Biến đổi thất thường

50.

Một lớp đất nguyên khối có thể tích 100 m³, nếu E = 1.20 thì thể tích sau đào là:

a)

100 m³

b)

80 m³

c)

120 m³

d)

130 m³

51.

Một nền đắp yêu cầu thể tích sau đầm là 200 m³. Nếu hệ số co ngót K = 0.90, thì thể tích đất tơi cần đắp là:

a)

180 m³

b)

200 m³

c)

222.22 m³

d)

250 m³

52.

Hệ số đầy thùng phản ánh:

a)

Lượng đất còn lại sau đầm

b)

Khả năng chứa thực tế của thiết bị vận chuyển so với lý thuyết

c)

Độ chặt đất

d)

Độ dốc san nền

53.

Xe ben có thùng 10 m³, hệ số đầy thùng là 0.95. Một chuyến xe chở được bao nhiêu m³ đất tơi?

a)

9.5 m³

b)

10 m³

c)

10.5 m³

d)

8.5 m³

54.

Khi vận chuyển đất bằng xe ben, cần tính khối lượng đất theo:

a)

Thể tích khối lượng riêng

b)

M³ đất tơi có xét hệ số đầy thùng

c)

Khối lượng thép trong công trình

d)

Diện tích công trình

55.

Đơn vị phổ biến để tính khối lượng đất trong vận chuyển là:

a)

b)

m³ tơi

c)

kN

d)

m³ nguyên khối

56.

Một xe ben vận chuyển được 9 m³ đất tơi, cần 20 chuyến xe để di chuyển toàn bộ lượng đất. Tổng khối lượng đất vận chuyển là:

a)

180 m³

b)

200 m³

c)

190 m³

d)

210 m³

57.

Khi tính khối lượng đào móng đơn, các yếu tố cần xem xét là:

a)

Chiều sâu, kích thước đáy, mái taluy nếu có

b)

Kích thước giàn giáo

c)

Số tầng công trình

d)

Tốc độ đổ bê tông

58.

Hệ số tơi xốp E thường được lấy theo kinh nghiệm cho đất cát là khoảng:

a)

1.05 - 1.10

b)

1.15 - 1.25

c)

1.30 - 1.40

d)

1.50 - 1.60

59.

Trong dự toán thi công đất, phần vận chuyển phát sinh thêm khi:

a)

Không có hệ thống bơm nước

b)

Chưa lường trước bãi đổ xa

c)

San lấp xong

d)

Sàn nhà đã hoàn thiện

60.

Nếu khối lượng vận chuyển lớn, nên chọn:

a)

Xe rùa

b)

Xe nâng tay

c)

Xe ben lớn và bố trí tuyến đường vận chuyển hợp lý

d)

Xe kéo tay

61.

Hệ số sử dụng thiết bị vận chuyển phụ thuộc nhiều nhất vào:

a)

Cự ly vận chuyển và đặc điểm mặt bằng

b)

Màu sắc đất

c)

Độ sâu móng

d)

Số lượng giàn giáo

62.

Thể tích đào móng băng được tính theo công thức:

a)

Diện tích x Chiều cao tầng

b)

Chiều rộng x chiều dài x chiều sâu

c)

Chu vi x chiều cao

d)

Bán kính x chiều sâu

63.

Khi vận chuyển đất ra khỏi công trường, cần lưu ý:

a)

Bảo vệ mỹ quan đô thị, đảm bảo xe che phủ kín

b)

Xe chạy tốc độ cao để rút ngắn thời gian

c)

Đổ gần công trình để tái sử dụng

d)

Không cần tính toán trước

64.

Bảng tổng hợp khối lượng đất thường có cột sau, ngoại trừ:

a)

Loại đất

b)

Hệ số E và K

c)

Màu sắc đất

d)

Khoảng cách vận chuyển

65.

Trong thi công móng băng, thể tích đào tăng lên khi:

a)

Đào vượt quá thiết kế hoặc có mái taluy

b)

Đào đúng kích thước

c)

Đổ đất lại

d)

San mặt bằng

66.

Đối với đất đắp nền công trình, việc tính toán khối lượng cần xét đến:

a)

Màu đất và khối lượng sắt thép

b)

Thể tích đầm chặt và hệ số co ngót

c)

Thời gian thi công phần thân

d)

Vị trí cốt thép móng

67.

Một hố móng có đáy 3×3 m, sâu 2 m. Nếu taluy mỗi bên rộng 0.5 m, khối lượng đất đào gần đúng là:

a)

22.35 m³

b)

23.24 m³

c)

24.67 m³

d)

25.54 m³

68.

Công thức tính thể tích hình thang dùng cho khối móng có taluy là:

a)

(B + b)/2 × h × L

b)

b × h × L

c)

(B × b) × h

d)

B × b × h

69.

Để dự toán số lượt xe vận chuyển đất, cần biết:

a)

Thể tích đất tơi và dung tích thùng xe × hệ số đầy thùng

b)

Số nhân công

c)

Số tầng

d)

Đường kính móng

70.

Với xe 8 m³, đầy thùng 90%, cần bao nhiêu chuyến để chở 180 m³ đất tơi?

a)

22

b)

23

c)

25

d)

26

71.

Hệ số tính tăng cho vận chuyển đất lên cao (độ cao >10m) gọi là:

a)

Hệ số tơi xốp

b)

Hệ số tăng cự ly đứng

c)

Hệ số đầy thùng

d)

Hệ số san lấp

72.

Nếu hệ số tăng cự ly đứng là 1.05, thì khối lượng tính toán vận chuyển lên tầng 1 (trên 10m) sẽ:

a)

Không đổi

b)

Tăng 5%

c)

Giảm 5%

d)

Giảm 10%

73.

Trong dự toán, vận chuyển đất đến bãi thải được phân biệt với:

a)

Vận chuyển nội bộ

b)

Vận chuyển bê tông

c)

San lấp nền

d)

Vận chuyển thép

74.

Tính toán vận chuyển đất theo khối lượng thực tế giúp:

a)

Dễ lập hồ sơ hoàn công

b)

Kiểm soát chi phí và tiến độ

c)

Giảm khối lượng thép

d)

Tăng tải trọng kết cấu

75.

Loại đất cần có hệ số tơi xốp lớn nhất trong thi công là:

a)

Đất sét khô

b)

Đất cát mịn

c)

Đất hữu cơ

d)

Đá cấp phối

76.

Thể tích đất lấp sau móng thường nhỏ hơn thể tích đào vì:

a)

Có phần bê tông, ván khuôn, nền cứng chiếm chỗ

b)

Đầm sai kỹ thuật

c)

Không cần đắp đủ

d)

Chưa đầm

77.

Trong hồ sơ thanh toán khối lượng đất, loại biên bản bắt buộc là:

a)

Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành

b)

Biên bản bàn giao nhà

c)

Biên bản họp ban chỉ đạo

d)

Biên bản giao ca

78.

Tính toán đúng khối lượng đất giúp tránh:

a)

Đào thiếu hoặc thừa, phát sinh chi phí và thời gian

b)

Lỗi kiến trúc

c)

Vướng thi công cốt thép

d)

Rủi ro từ hồ sơ môi trường

79.

Một công trình có tổng thể tích đào đất là 500 m³, hệ số tơi xốp là 1.20. Khối lượng vận chuyển là:

a)

600 m³

b)

520 m³

c)

580 m³

d)

615 m³

80.

Một công trình có tổng thể tích đào đất là 500 m³, hệ số tơi xốp là 1.20. Khối lượng vận chuyển là:

a)

600 m³

b)

520 m³

c)

580 m³

d)

615 m³

81.

Cự ly vận chuyển ảnh hưởng nhiều nhất đến:

a)

Tải trọng công trình

b)

Lượng nước thi công

c)

Giá thành đơn vị vận chuyển đất

d)

Diện tích sàn

82.

Với cùng khối lượng, loại đất nào vận chuyển dễ gây mất mát khối lượng nhất?

a)

Đất sét khô

b)

Đất hữu cơ ướt

c)

Đất đá

d)

Đất cát chặt

83.

Một biện pháp hạn chế bụi trong vận chuyển đất là:

a)

Phun sơn mặt đất

b)

Tưới nước trước và sau khi bốc xếp

c)

Dùng máy hút bụi

d)

Không chở vào mùa khô

84.

Trong các phương pháp sau, đâu là phương pháp thi công phổ biến cho cọc BTCT đúc sẵn?

a)

Khoan tạo lỗ bằng bentonit

b)

Đào rãnh bằng máy xúc

c)

Ép hoặc đóng cọc xuống nền đất

d)

Phun vữa xi măng

85.

Cọc BTCT đúc sẵn thường có tiết diện:

a)

Tròn rỗng

b)

Hộp chữ nhật

c)

Vuông đặc hoặc tròn đặc

d)

Tam giác

86.

Lực ép trong thi công cọc BTCT đúc sẵn thường được tạo ra bởi:

a)

Cần trục bánh lốp

b)

Máy nén khí

c)

Kích thủy lực hoặc máy ép cọc

d)

Máy khoan xoay

87.

Một cọc ép đạt yêu cầu khi:

a)

Đạt độ sâu thiết kế hoặc đạt lực ép tối thiểu theo thiết kế

b)

Vượt quá 20% chiều dài thiết kế

c)

Dừng ép khi chạm lớp đất mềm

d)

Không cần lực ép nếu đủ chiều sâu

88.

Lực ép tối thiểu trong thi công cọc phụ thuộc vào:

a)

Khối lượng xe thi công

b)

Độ sụt bê tông

c)

Sức chịu tải thiết kế và đặc điểm địa chất

d)

Chiều rộng thân cột

89.

Thiết bị ép cọc bao gồm những thành phần chính nào sau đây?

a)

Kích thủy lực, khung dẫn hướng, đối trọng hoặc hệ neo

b)

Máy hàn, máy cắt, xe rùa

c)

Lu rung, máy đầm

d)

Bơm vữa, máy cưa

90.

Nếu cọc không ép được đến độ sâu thiết kế do gặp vật cản, biện pháp xử lý phù hợp là:

a)

Tăng lực ép gấp đôi

b)

Bỏ qua và ép tiếp cọc khác

c)

Tạm dừng, xử lý vật cản, hoặc điều chỉnh thiết kế, bổ sung số cọc

d)

Thay máy ép

91.

Hiện tượng "bật cọc" khi ép là do:

a)

Ép sai tim

b)

Sự phản lực giữa các cọc lân cận làm bật lên khi ép cọc mới

c)

Cọc bị cong

d)

Máy ép bị lệch

92.

Trong phương pháp ép neo, phản lực ép được tạo ra bởi:

a)

Khối bê tông lớn đặt trên cọc

b)

Cáp tiền áp lực

c)

Hệ khung kết cấu được neo vào nền đất

d)

Máy khoan tạo lỗ

93.

Khi thi công cọc ép gần nhà dân hoặc công trình lân cận, cần:

a)

Ép nhanh để giảm thời gian

b)

Dừng khi lực ép cao

c)

Theo dõi rung chấn và chuyển vị công trình xung quanh

d)

Ép nghiêng 5 độ

94.

Đường kính cọc khoan nhồi thông dụng trong công trình dân dụng là:

a)

150-300 mm

b)

300-1200 mm

c)

1500-2500 mm

d)

50-100 mm

95.

Trình tự đúng trong thi công cọc khoan nhồi là:

a)

Đào móng - đổ bê tông - lắp lồng thép

b)

Khoan lỗ - vệ sinh - hạ lồng thép - đổ bê tông bằng ống tremie

c)

Ép ống vách - lắp cốt pha - đổ vữa

d)

Đóng cọc - khoan rửa - đặt ống dẫn

96.

Loại dung dịch giữ thành thường dùng trong khoan cọc nhồi là:

a)

Vữa xi măng

b)

Bentonit hoặc polymer

c)

Dầu bôi trơn

d)

Nước sạch

97.

Mục đích chính của dung dịch giữ thành là:

a)

Làm mát máy khoan

b)

Tăng cường chịu lực cọc

c)

Ổn định vách hố khoan, ngăn sập

d)

Làm sạch bê tông