Font size
WorksheetsCâu hỏi về thi công phần ngầm_(A)
Total questions: 97
Worksheet time: 49mins
Hệ thống cấp điện thi công phần ngầm cần được:
Lấy tạm từ công trình lân cận
Cắm ổ trực tiếp vào đất
Bố trí riêng, chống nước, tiếp địa đầy đủ
Đặt sát hố móng để tiện thi công
Phương pháp đào đất gầu thuận được áp dụng khi:
Đào sâu và chật hẹp
Đào rộng, độ sâu nhỏ
Đào đá nổ mìn
Đào móng cọc khoan
Khi cần đào đất ở vị trí chật hẹp, sâu và gần công trình lân cận, nên sử dụng:
Máy đào gầu thuận
Máy đào gầu nghịch
Máy ủi san
Máy lu rung
Trong thi công phần ngầm, đất đào bằng máy thường được vận chuyển đi bằng:
Xe nâng
Xe rùa
Xe ben hoặc băng tải
Máy ép thủy lực
Khi đào bằng máy kết hợp thủ công, quy trình hợp lý là:
Máy đào đất đáy hố, thủ công xử lý bề mặt
Thủ công làm trước, máy hỗ trợ sau
Máy san phẳng, thủ công đổ bê tông
Máy ép đất, thủ công kiểm tra
Phương án đào thẳng đứng thường chỉ áp dụng khi:
Mặt bằng rộng
Có hệ chống đỡ thành vách đáng tin cậy
Đào đất khô và cứng
Trong mùa khô
Trong trường hợp không có chống vách, biện pháp an toàn được chấp nhận là:
Đào xiên góc và đào đến đâu làm đến đó
Đào theo mái vát với độ dốc phù hợp từng loại đất
Đào cạn và lót vải địa kỹ thuật
Dùng đầm chặt thành vách
Trong công tác thi công đất phần ngầm, hệ thống đầm cần được lựa chọn phù hợp với:
Khối lượng đất thừa
Đặc tính đất và không gian đầm
Giá thuê thiết bị
Số tầng công trình
Khi thi công bằng máy đào, cần bố trí bãi chứa đất tạm thời:
Ngay sát mép hố đào
Cách hố ít nhất 0.5-1.0 lần chiều sâu đào
Trên sàn tầng 1
Trong rãnh móng
Để hạn chế ảnh hưởng rung do đầm, nên chọn:
Đầm cóc điện
Đầm bàn
Đầm tay thủ công
Đầm tĩnh hoặc đầm nhẹ nhiều lượt
Trình tự thi công đắp đất hợp lý là:
Rải đều - đầm lớp mặt - tưới nước
Đắp từng lớp - kiểm tra độ ẩm - đầm - kiểm tra độ chặt
Đổ toàn bộ - san gạt - đầm
Đầm rồi đắp tiếp
Khi đắp đất nền phần ngầm bằng thủ công, chiều dày mỗi lớp đất sau khi đầm thường từ:
5-10 cm
15-30 cm
50-60 cm
80-100 cm
Đối với đầm cóc hoặc đầm bàn, chiều dày đắp mỗi lớp thường giới hạn:
10 cm
20-25 cm
40 cm
50 cm
Khi đầm đất khô bằng đầm rung, để đạt độ chặt tốt cần:
Tưới nước tạo độ ẩm tối ưu
Thêm xi măng vào đất
Dừng đầm sau 1 lượt
Đầm khi trời mưa
Khi lớp đắp có diện tích nhỏ hẹp, thiết bị đầm phù hợp là:
Lu bánh sắt
Đầm chân vịt
Đầm bánh hơi
Máy đào gầu nghịch
Việc xác định độ chặt sau đầm thường được kiểm tra bằng:
Đo thể tích và khối lượng mẫu
Đo thời gian đầm
Quan sát màu sắc
Kiểm tra bằng tay
Khi thi công nền đất yếu bằng phương pháp đắp đối trọng, nguyên lý là:
Tăng trọng tải tạm thời để ép đất lún
Khoan hút nước giảm áp
Đắp vật liệu nhẹ
Bê tông hóa mặt nền
Trong thi công đầm nền móng công trình, điều kiện quan trọng để đạt hiệu quả đầm là:
Độ ẩm gần độ ẩm tối ưu
Thời tiết nắng ráo
Mặt bằng sạch
Có thể tích lớn
Nếu đầm đất không đủ số lượt theo yêu cầu, hậu quả có thể là:
Mặt đất cứng quá
Bề mặt quá nhẵn
Không đạt độ chặt - gây lún không đều
Dễ bị nứt nẻ
Nếu đầm đất không đủ số lượt theo yêu cầu, hậu quả có thể là:
Mặt đất cứng quá
Bề mặt quá nhẵn
Không đạt độ chặt - gây lún không đều
Dễ bị nứt nẻ
Khi thi công lớp đắp bằng đất sét, cần chú ý:
Không để đất quá khô hoặc quá ướt
Dùng đầm bánh hơi
Không tưới nước
Dùng máy bơm hỗ trợ
Đầm chặt bằng đầm bàn phù hợp nhất cho:
Đất đá cấp phối
Sàn nhà dân
Mái taluy
Bề mặt bê tông
Loại thiết bị đầm sử dụng cho bãi lớn, mặt bằng thoáng là:
Đầm chân vịt
Lu rung
Đầm tay
Máy đào
Một công trình có lớp đắp dày 1.2 m, mỗi lớp đầm dày 20 cm. Cần đắp bao nhiêu lớp?
4
5
6
7
Trong thi công san nền, mặt nền phải đảm bảo:
Phẳng tuyệt đối
Độ dốc nhỏ để thoát nước
Cao hơn móng cọc
Có bề mặt gồ ghề
Khi đào bằng máy, chiều sâu máy làm việc phải:
Đào ngập móng
Đào quá thiết kế 30 cm
Đào đúng cao độ thiết kế
Không cần kiểm soát
Khi thi công phần ngầm trong mùa mưa, điều kiện bắt buộc để đào đất là:
Đất khô
Có hệ thống tiêu thoát nước và mái che nếu cần
Không có thiết bị
Đào bằng tay
Công trình có yêu cầu kỹ thuật cao với phần ngầm thường quy định kiểm tra độ chặt bằng:
Mắt thường
Búa thử
Thí nghiệm hiện trường
Kiểm tra bằng cân đất
Khi đắp đất gần móng cọc đã thi công xong, cần:
Đầm mạnh tại gốc cọc
Không đầm gần cọc
Đầm thủ công nhẹ hoặc hạn chế đầm cơ giới sát cọc
Đào cọc ra ngoài
Việc tổ chức thi công đất phải tuân thủ theo quy định nào?
Quy chuẩn PCCC
TCVN 4447:2012 - Công tác đất - Thi công và nghiệm thu
Quyết định chủ đầu tư
Hồ sơ môi trường
Trong thi công phần ngầm, công tác đầm lặp lại được chấp nhận khi:
Có yêu cầu tăng cường
Độ chặt chưa đạt
Có kiểm tra thực tế không đạt K
Tất cả các đáp án trên
Máy ủi được sử dụng phổ biến trong công tác:
Ép cọc
San phẳng nền, gạt đất bề mặt
Đầm lớp đất
Khoan dẫn cọc
Đào đất bằng thủ công phù hợp nhất với điều kiện:
Diện tích lớn, mặt bằng trống
Cần đảm bảo mỹ quan
Vị trí chật hẹp, khối lượng nhỏ, không đưa máy vào được
Trong khu công nghiệp
Đầm đất bằng máy lu rung thích hợp với:
Mặt bằng nhỏ
Đất bùn hữu cơ
Đất cát, sỏi, nền rộng
Gần hố ga
Trong đắp đất nền, nếu vật liệu có độ chặt không đều thì hậu quả là:
Lớp móng bị nghiêng
Xuất hiện lún lệch, nứt nền
Tăng hệ số truyền nhiệt
Mạch nước tràn ra mặt nền
Khi thi công móng nhà liền kề, hạn chế đầm rung mạnh để:
Tiết kiệm điện
Tránh ảnh hưởng đến kết cấu công trình lân cận
Tránh làm nóng nền đất
Hạn chế bụi
Thiết bị được dùng để vận chuyển đất trong phạm vi ngắn và độ cao thấp:
Xe lu
Máy trộn bê tông
Xe rùa
Máy khoan
Phương án thi công đất tối ưu khi gặp tầng đất yếu và tầng chịu tải ở sâu là:
Đào sâu thêm
Ép cọc, thay vì đào toàn bộ
San nền
Làm móng băng
Thiết bị không dùng để thi công công tác đất là:
Máy lu rung
Máy xúc lật
Máy đầm cóc
Máy cắt thép
Trước khi đầm đất, cần:
Kiểm tra độ ẩm và chiều dày lớp đắp
Tưới sơn lên đất
Xây móng trước
Đặt cốp pha
Trong một dự án, mỗi lớp đắp dày 25 cm, đầm đạt K = 0.93. Nếu yêu cầu K = 0.95, cần:
Đầm thêm lượt hoặc thay thiết bị mạnh hơn
Không xử lý vì sai số nhỏ
Dừng thi công
Tưới nước
Công tác đắp, lấp và đầm đất trong phần ngầm cần hoàn tất trước:
Thi công thép móng
Xây tường bao
Đổ bê tông móng
Thi công cốp pha
Khi tính khối lượng đất cần đào, cần căn cứ vào:
Thể tích phần thân công trình
Cao độ thiết kế đáy móng và địa hình hiện trạng
Diện tích mái ngói
Mức tiêu thụ nước thi công
Khối lượng đất nguyên khối thường được tính bằng:
Diện tích × độ sâu × hệ số co ngót
Thể tích hình học phần đào
Thể tích nước chảy qua đất
Diện tích nhân độ dốc mái
Thể tích vận chuyển của đất sau khi đào được tính dựa trên:
Thể tích đất nguyên khối × hệ số tơi xốp
Thể tích hình học phần đào
Thể tích nước chảy qua đất
Diện tích nhân độ dốc mái
Hệ số tơi xốp phản ánh:
Mức độ bão hòa nước
Tăng thể tích của đất khi bị xáo trộn
Lượng vật liệu đắp thêm
Độ bền trượt mái dốc
Khi hệ số tơi xốp E = 1.25, thì thể tích đất tơi gấp bao nhiêu lần thể tích đất nguyên khối?
1.00
1.15
1.25
0.75
Khối lượng đất đắp cần tính thêm:
Hệ số chống thấm
Hệ số đầm nén hoặc co ngót
Độ dính của đất
Nhiệt độ thi công
Hệ số co ngót thường làm cho thể tích đất sau khi đầm:
Tăng
Không đổi
Giảm
Biến đổi thất thường
Một lớp đất nguyên khối có thể tích 100 m³, nếu E = 1.20 thì thể tích sau đào là:
100 m³
80 m³
120 m³
130 m³
Một nền đắp yêu cầu thể tích sau đầm là 200 m³. Nếu hệ số co ngót K = 0.90, thì thể tích đất tơi cần đắp là:
180 m³
200 m³
222.22 m³
250 m³
Hệ số đầy thùng phản ánh:
Lượng đất còn lại sau đầm
Khả năng chứa thực tế của thiết bị vận chuyển so với lý thuyết
Độ chặt đất
Độ dốc san nền
Xe ben có thùng 10 m³, hệ số đầy thùng là 0.95. Một chuyến xe chở được bao nhiêu m³ đất tơi?
9.5 m³
10 m³
10.5 m³
8.5 m³
Khi vận chuyển đất bằng xe ben, cần tính khối lượng đất theo:
Thể tích khối lượng riêng
M³ đất tơi có xét hệ số đầy thùng
Khối lượng thép trong công trình
Diện tích công trình
Đơn vị phổ biến để tính khối lượng đất trong vận chuyển là:
m²
m³ tơi
kN
m³ nguyên khối
Một xe ben vận chuyển được 9 m³ đất tơi, cần 20 chuyến xe để di chuyển toàn bộ lượng đất. Tổng khối lượng đất vận chuyển là:
180 m³
200 m³
190 m³
210 m³
Khi tính khối lượng đào móng đơn, các yếu tố cần xem xét là:
Chiều sâu, kích thước đáy, mái taluy nếu có
Kích thước giàn giáo
Số tầng công trình
Tốc độ đổ bê tông
Hệ số tơi xốp E thường được lấy theo kinh nghiệm cho đất cát là khoảng:
1.05 - 1.10
1.15 - 1.25
1.30 - 1.40
1.50 - 1.60
Trong dự toán thi công đất, phần vận chuyển phát sinh thêm khi:
Không có hệ thống bơm nước
Chưa lường trước bãi đổ xa
San lấp xong
Sàn nhà đã hoàn thiện
Nếu khối lượng vận chuyển lớn, nên chọn:
Xe rùa
Xe nâng tay
Xe ben lớn và bố trí tuyến đường vận chuyển hợp lý
Xe kéo tay
Hệ số sử dụng thiết bị vận chuyển phụ thuộc nhiều nhất vào:
Cự ly vận chuyển và đặc điểm mặt bằng
Màu sắc đất
Độ sâu móng
Số lượng giàn giáo
Thể tích đào móng băng được tính theo công thức:
Diện tích x Chiều cao tầng
Chiều rộng x chiều dài x chiều sâu
Chu vi x chiều cao
Bán kính x chiều sâu
Khi vận chuyển đất ra khỏi công trường, cần lưu ý:
Bảo vệ mỹ quan đô thị, đảm bảo xe che phủ kín
Xe chạy tốc độ cao để rút ngắn thời gian
Đổ gần công trình để tái sử dụng
Không cần tính toán trước
Bảng tổng hợp khối lượng đất thường có cột sau, ngoại trừ:
Loại đất
Hệ số E và K
Màu sắc đất
Khoảng cách vận chuyển
Trong thi công móng băng, thể tích đào tăng lên khi:
Đào vượt quá thiết kế hoặc có mái taluy
Đào đúng kích thước
Đổ đất lại
San mặt bằng
Đối với đất đắp nền công trình, việc tính toán khối lượng cần xét đến:
Màu đất và khối lượng sắt thép
Thể tích đầm chặt và hệ số co ngót
Thời gian thi công phần thân
Vị trí cốt thép móng
Một hố móng có đáy 3×3 m, sâu 2 m. Nếu taluy mỗi bên rộng 0.5 m, khối lượng đất đào gần đúng là:
22.35 m³
23.24 m³
24.67 m³
25.54 m³
Công thức tính thể tích hình thang dùng cho khối móng có taluy là:
(B + b)/2 × h × L
b × h × L
(B × b) × h
B × b × h
Để dự toán số lượt xe vận chuyển đất, cần biết:
Thể tích đất tơi và dung tích thùng xe × hệ số đầy thùng
Số nhân công
Số tầng
Đường kính móng
Với xe 8 m³, đầy thùng 90%, cần bao nhiêu chuyến để chở 180 m³ đất tơi?
22
23
25
26
Hệ số tính tăng cho vận chuyển đất lên cao (độ cao >10m) gọi là:
Hệ số tơi xốp
Hệ số tăng cự ly đứng
Hệ số đầy thùng
Hệ số san lấp
Nếu hệ số tăng cự ly đứng là 1.05, thì khối lượng tính toán vận chuyển lên tầng 1 (trên 10m) sẽ:
Không đổi
Tăng 5%
Giảm 5%
Giảm 10%
Trong dự toán, vận chuyển đất đến bãi thải được phân biệt với:
Vận chuyển nội bộ
Vận chuyển bê tông
San lấp nền
Vận chuyển thép
Tính toán vận chuyển đất theo khối lượng thực tế giúp:
Dễ lập hồ sơ hoàn công
Kiểm soát chi phí và tiến độ
Giảm khối lượng thép
Tăng tải trọng kết cấu
Loại đất cần có hệ số tơi xốp lớn nhất trong thi công là:
Đất sét khô
Đất cát mịn
Đất hữu cơ
Đá cấp phối
Thể tích đất lấp sau móng thường nhỏ hơn thể tích đào vì:
Có phần bê tông, ván khuôn, nền cứng chiếm chỗ
Đầm sai kỹ thuật
Không cần đắp đủ
Chưa đầm
Trong hồ sơ thanh toán khối lượng đất, loại biên bản bắt buộc là:
Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành
Biên bản bàn giao nhà
Biên bản họp ban chỉ đạo
Biên bản giao ca
Tính toán đúng khối lượng đất giúp tránh:
Đào thiếu hoặc thừa, phát sinh chi phí và thời gian
Lỗi kiến trúc
Vướng thi công cốt thép
Rủi ro từ hồ sơ môi trường
Một công trình có tổng thể tích đào đất là 500 m³, hệ số tơi xốp là 1.20. Khối lượng vận chuyển là:
600 m³
520 m³
580 m³
615 m³
Một công trình có tổng thể tích đào đất là 500 m³, hệ số tơi xốp là 1.20. Khối lượng vận chuyển là:
600 m³
520 m³
580 m³
615 m³
Cự ly vận chuyển ảnh hưởng nhiều nhất đến:
Tải trọng công trình
Lượng nước thi công
Giá thành đơn vị vận chuyển đất
Diện tích sàn
Với cùng khối lượng, loại đất nào vận chuyển dễ gây mất mát khối lượng nhất?
Đất sét khô
Đất hữu cơ ướt
Đất đá
Đất cát chặt
Một biện pháp hạn chế bụi trong vận chuyển đất là:
Phun sơn mặt đất
Tưới nước trước và sau khi bốc xếp
Dùng máy hút bụi
Không chở vào mùa khô
Trong các phương pháp sau, đâu là phương pháp thi công phổ biến cho cọc BTCT đúc sẵn?
Khoan tạo lỗ bằng bentonit
Đào rãnh bằng máy xúc
Ép hoặc đóng cọc xuống nền đất
Phun vữa xi măng
Cọc BTCT đúc sẵn thường có tiết diện:
Tròn rỗng
Hộp chữ nhật
Vuông đặc hoặc tròn đặc
Tam giác
Lực ép trong thi công cọc BTCT đúc sẵn thường được tạo ra bởi:
Cần trục bánh lốp
Máy nén khí
Kích thủy lực hoặc máy ép cọc
Máy khoan xoay
Một cọc ép đạt yêu cầu khi:
Đạt độ sâu thiết kế hoặc đạt lực ép tối thiểu theo thiết kế
Vượt quá 20% chiều dài thiết kế
Dừng ép khi chạm lớp đất mềm
Không cần lực ép nếu đủ chiều sâu
Lực ép tối thiểu trong thi công cọc phụ thuộc vào:
Khối lượng xe thi công
Độ sụt bê tông
Sức chịu tải thiết kế và đặc điểm địa chất
Chiều rộng thân cột
Thiết bị ép cọc bao gồm những thành phần chính nào sau đây?
Kích thủy lực, khung dẫn hướng, đối trọng hoặc hệ neo
Máy hàn, máy cắt, xe rùa
Lu rung, máy đầm
Bơm vữa, máy cưa
Nếu cọc không ép được đến độ sâu thiết kế do gặp vật cản, biện pháp xử lý phù hợp là:
Tăng lực ép gấp đôi
Bỏ qua và ép tiếp cọc khác
Tạm dừng, xử lý vật cản, hoặc điều chỉnh thiết kế, bổ sung số cọc
Thay máy ép
Hiện tượng "bật cọc" khi ép là do:
Ép sai tim
Sự phản lực giữa các cọc lân cận làm bật lên khi ép cọc mới
Cọc bị cong
Máy ép bị lệch
Trong phương pháp ép neo, phản lực ép được tạo ra bởi:
Khối bê tông lớn đặt trên cọc
Cáp tiền áp lực
Hệ khung kết cấu được neo vào nền đất
Máy khoan tạo lỗ
Khi thi công cọc ép gần nhà dân hoặc công trình lân cận, cần:
Ép nhanh để giảm thời gian
Dừng khi lực ép cao
Theo dõi rung chấn và chuyển vị công trình xung quanh
Ép nghiêng 5 độ
Đường kính cọc khoan nhồi thông dụng trong công trình dân dụng là:
150-300 mm
300-1200 mm
1500-2500 mm
50-100 mm
Trình tự đúng trong thi công cọc khoan nhồi là:
Đào móng - đổ bê tông - lắp lồng thép
Khoan lỗ - vệ sinh - hạ lồng thép - đổ bê tông bằng ống tremie
Ép ống vách - lắp cốt pha - đổ vữa
Đóng cọc - khoan rửa - đặt ống dẫn
Loại dung dịch giữ thành thường dùng trong khoan cọc nhồi là:
Vữa xi măng
Bentonit hoặc polymer
Dầu bôi trơn
Nước sạch
Mục đích chính của dung dịch giữ thành là:
Làm mát máy khoan
Tăng cường chịu lực cọc
Ổn định vách hố khoan, ngăn sập
Làm sạch bê tông
