Font size
WorksheetsÔn Tập Mô - Phôi
Total questions: 133
Worksheet time: 1hrs 14mins
Tế bào nào sau đây không thuộc về tế bào của mô liên kết chính thức
Nguyên bào sợi.
Chu bào.
Masto bào.
Đại bào.
Câu nào sau đây không thuộc về cách sinh sản của sụn
Kiểu trục.
Kiểu vòng.
Kiểu xếp thêm.
Kiểu đắp thêm.
Tế bào xương điển hình còn được gọi là
Xương trong sụn.
Cốt bào.
Tạo cốt bào.
Đại bào.
Buồng trứng có hình gì
Hình tròn.
Hình bầu dục.
Hình trứng.
Hình hạt đậu.
Buồng trứng được bao bọc bởi biểu mô nào sau đây
Biểu mô trung gian.
Biểu mô trụ đơn.
Biểu mô vuông tầng.
Biểu mô mầm.
Giai đoạn sau của nang trứng có hốc là nang trứng
Thứ cấp.
Đặc.
Sơ cấp.
Chín.
Nang trứng sơ cấp sẽ phát triển thành
Nang trứng có hốc.
Nang trứng đặc.
Nang trứng chín.
Nang trứng nguyên thủy.
Giai đoạn sau liền kề của nang trứng nguyên thủy là nang trứng gì?
Có hốc.
Đặc.
Sơ cấp.
Chín.
Chọn câu đúng nhất khi phát biểu về sự phát triển của dòng noãn
Nang trứng có hốc Nang trứng thứ cấp.
Nang trứng sơ cấp Nang trứng đặc.
Nang trứng thứ cấp Nang trứng sơ cấp.
Nang trứng nguyên thủy Nang trứng thứ cấp.
Từ 01 noãn bào 1 sẽ cho ra
02 trứng chín và 02 cực cầu
01 trứng chín và 03 cực cầu.
04 trứng chín.
03 trứng chín và 01 cực cầu.
Có mấy loại hoàng thể
2
3
4
5
Thời gian hoàng thể thai nghén tồn tại là
1 tháng.
2 tháng.
3 tháng.
4 tháng.
Ở người có mấy loại mô
2
3
4
5
Tế bào có mấy pha chế tiết
2
3
4
5
Chọn câu nào sau đây không đồng nghĩa với biểu mô đa dạng tầng
Trung gian giả tầng.
Chuyển dạng.
Chuyển tiếp.
Trung gian.
Tuyến nội tiết được chia làm mấy loại
2
3
4
5
Khi co cơ thì cấu trúc nào sau đây sẽ thay đổi
Đĩa I.
Đĩa A.
Siêu sợi Myosin.
Không có cấu trúc nào thay đổi cả.
Động mạch có mấy lớp áo
2
3
4
5
Cấu tạo mao mạch máu thứ tự từ trong ra ngoài gồm 03 lớp
Chu bào - màng đáy - lớp nội mô.
Màng đáy - chu bào - lớp nội mô.
Màng đáy - lớp nội mô - chu
Động mạch có mấy lớp áo
2
3
4
5
Cấu tạo mao mạch máu thứ tự từ trong ra ngoài gồm 03 lớp
Chu bào - màng đáy - lớp nội mô.
Màng đáy - chu bào - lớp nội mô.
Màng đáy - lớp nội mô - chu bào.
Lớp nội mô - màng đáy - chu bào.
Hạch bạch huyết có hình
Oval.
Bầu dục.
Hạt đậu.
Tròn.
Mô mở ở da có nhiều nhất ở
Tầng biểu bì.
Chân bì.
Hạ bì.
Nhú chân bì.
Tầng hạ bì có chứa những cấu trúc sau đây, TRỪ MỘT
Mô mỡ.
Tuyến mồ hôi.
Tiểu thể thần kinh Pacini.
Tuyến bã.
Chọn câu đúng khi nói về da
Da mõng có ở ngón tay, ngón chân.
Da được chia làm 02 loại dày và mõng.
Tiểu cầu mồ hôi chỉ có ở lớp chân bì.
Da dày có chứa nhiều tuyến bã.
Câu nào sau đây đúng nhất kể từ phế quản đến phế nang.
Tiểu phế quản chính thức - tiểu phế quản tận - ống phế nang - phế nang.
Tiểu phế quản tận - tiểu phế quản hô hấp - ống phế nang - phế nang.
Tiểu phế quản tận - tiểu phế quản chính thức - ống phế nang - phế nang.
Tiểu phế quản hô hấp - tiểu phế quản tận - ống phế nang - phế nang.
Tiểu phế quản tận là đoạn đi trước liền kề với
Tiểu phế quản hô hấp.
Phế quản gian tiểu thùy.
Tiểu phế quản.
Tiểu phế quản chính thức.
Ống phế nang là đoạn đi liền kề phía sau của ống
Tiểu phế quản tận.
Tiểu phế quản chính thức.
Tiểu phế quản hô hấp.
Phế nang.
Tiểu phế quản chính thức nằm giữa 2 cấu trúc sau
Phế quản gian tiểu thùy và tiểu phế quản hô hấp.
Tiểu phế quản chính thức và tiểu phế quản tận.
Phế quản gian tiểu thùy và tiểu phế quản tận.
Tiểu phế quản tận và tiểu phế quản hô hấp.
Cấu tạo mô học của ống tiêu hóa chính thức gồm có mấy tầng mô
2
3
4
5
Nói về các tầng mô của ống tiêu hóa chính thức, thứ tự từ ngoài vào trong là:
Vỏ ngoài - cơ - dưới niêm - thanh mạc.
Niêm mạc - dưới niêm - cơ - vỏ ngoài.
Vỏ ngoài - cơ - dưới niêm - niêm mạc.
Thanh mạc - dưới niêm - cơ - vỏ ngoài.
Ở ống tiêu hóa chính thức, tính từ ngoài vào trong lòng ống, bên trong tầng vỏ ngoài là tầng gì?
Tầng dưới niêm.
Tầng niêm mạc.
Tầng cơ.
Tầng cơ niêm.
Đoạn nào trong ống tiêu hóa có chứa cơ vân?
Hỗng tràng.
Hậu môn.
Hồi tràng.
Đại tràng.
Cơ trơn trong ống tiêu hoá chia thành 2 lớp: trong vòng, ngoài dọc nhưng cũng có đoạn có thêm lớp cơ chéo ở trong cùng đó là
Thực quản.
Tá tràng.
Hổng tràng.
Dạ dày.
Tuyến đáy vị tổng cộng có mấy loại tế bào
2
3
4
5
Tế bào chính còn gọi là
Tế bào thành.
Tế bào sinh men.
Tế bào Paneth.
Tế bào hình đa diện.
Trong ống tiêu hóa chính thức, cơ xiên có ở mặt trong cùng của
Ruột non.
Ruột già.
Dạ dày.
Thực quản.
Biểu mô của ruột non là biểu mô
Trụ tầng.
Trụ đơn.
Lát tầng.
Lát đơn.
Tuyến Lieberkuhn không chứa tế bào nào sau đây
Tế bào hấp thu.
Tế bào đài.
Tế bào Paneth.
Tế bào đa năng.
Tế bào đài còn gọi là
Tế bào chính.
Tế bào sinh men.
Tế bào hình ly.
Tế bào C.
Bè remak còn được gọi là
Dây Tủy.
Dây Billroth.
Bè dây xơ.
Bè dây tế bào gan.
Các thành phần sau nằm trong tiểu thùy gan NGOẠI TRỪ:
Tiểu quản mật.
Dây tủy.
Mao mạch trong tiểu thùy.
Khoảng Disse.
Các cấu trúc sau đây nằm trong khoảng cửa, trừ một
Tĩnh mạch cửa.
Nối động tĩnh mạch.
Động mạch gan.
Ống mật.
Ống sinh niệu gồm các cấu trúc sau TRỪ 1
Tiểu cầu thận.
Ống lượn gần.
Quai Henle.
Tia tủy.
Ống nào sau đây là một trong những thành phần nằm trong Nephron
Ống ra.
Ống bài xuất.
Ống sinh niệu.
Ống góp.
Tiểu cầu thận có chứa cấu trúc nào sau đây
Chùm mao mạch Malpighi.
Ống góp.
Ống lượn xa.
Ống thẳng.
Ống sinh tinh được lợp bởi biểu mô
Tinh.
Trung gian.
Mầm.
Chuyển dạng.
cầu thận có chứa cấu trúc nào sau đây
Chùm mao mạch Malpighi.
Ống góp.
Ống lượn xa.
Ống thẳng.
Nhận biết câu đúng khi nói về tuyến kẻ
Là tuyến nội tiết kiểu tản mác.
Nằm ở giữa ống sinh tinh.
Là tuyến ngoại tiết.
Có chứa tế bào Sertoli.
Từ 01 tinh bào 1 sẽ cho ra
01 cực cầu và 3 tinh trùng.
03 cực cầu và 1 tinh trùng.
04 tinh trùng.
02 tinh trùng.
Ống mào tinh là đoạn nối kề cận tiếp theo của
Ống thẳng.
Ống ra.
Lưới tinh.
Ống mào tinh.
Sợi nhánh còn gọi là
Sợi ly tâm.
Sợi vận động.
Sợi hướng tâm.
Sợi liên hiệp.
Tế bào Purkinje có dạng hình
Tròn.
Trái lê.
Đa diện.
Thoi.
Biểu mô trụ giả tầng có lông chuyển được tìm thấy ở:
Da
Đường tiêu hóa
Đường hô hấp
Thận
Kiểu chế tiết của tuyến nội tiết:
Toàn vẹn
Bán hủy
Toàn hủy
Bán hủy và toàn hủy
Tuyến vú là tuyến ngoại tiết có kiểu chế tiết là:
Toàn vẹn
Bán hủy
Toàn hủy
Bán hủy và toàn hủy
Tuyến nước bọt là tuyến ngoại tiết kiểu:
Tuyến ống
Tuyến túi đơn
Tuyến chum nho
Tuyến ống túi
Biểu mô lát tầng sừng hóa được tìm thấy ở:
Da
Đường tiêu hóa
Đường hô hấp
Thận
Biểu mô lát tầng không sừng hóa được tìm thấy ở:
Da
Đường tiêu hóa
Đường hô hấp
Thận
Chức năng của tương bào:
Tổng hợp kháng thể
Tham gia vào quá trình tái tạo
Bảo vệ, thực bào, tương tác với Lympho bào trong phản ứng miễn dịch
Điều hòa nội môi
Tế bào mỡ KHÔNG có chức năng sau:
Dự trữ mỡ
Tạo năng lượng
Điều hòa nội môi
Chuyển đổi hormon sinh dục, chuyển hóa nước
Loại tế bào sẽ biệt hóa thành tế bào sợi, tế bào cơ trơn:
Masto bào
Đại thực bào
Tương bào
Chu bào
Nguồn gốc của đại thực bào:
Mono bào
Bạch cầu ưa acid
Bạch cầu ưa base
Bạch cầu trung tính
Các đặc điểm sau đây là đặc điểm của cơ trơn NGOẠI TRỪ:
Hoạt động không theo ý muốn
Có nhân hình gậy nằm giữa tế bào
Có siêu sợi actin và myosin
Đơn vị co cơ
Các đặc điểm sau đây là đặc điểm của cơ trơn NGOẠI TRỪ:
Hoạt động không theo ý muốn
Có nhân hình gậy nằm giữa tế bào
Có siêu sợi actin và myosin
Đơn vị co cơ là sarcomere
Cơ hoạt động theo ý muốn là:
Cơ trơn
Cơ vân
Cơ tim
Cơ tim và cơ vân
Cơ hoạt động không theo ý muốn là:
Cơ trơn
Cơ vân
Cơ tim
Cơ tim và cơ trơn
Tế bào cơ chỉ có 1 nhân là tế bào của:
Cơ trơn
Cơ vân
Cơ tim
Cơ tim và cơ vân
Theo mô học, sụn được phân thành mấy loại:
2
3
4
5
Sụn hô hấp là:
Sụn trong
Sụn xơ
Sụn chun
Sụn hóa cốt
Đâu KHÔNG PHẢI là cách sinh sản của sụn:
Sinh sản kiểu liên kết
Sinh sản kiểu vòng
Sinh sản kiểu trục
Sinh sản kiểu đắp thêm
Có mấy loại mô xương theo phân loại mô học:
2
3
4
5
Tế bào nào KHÔNG phải là tế bào xương:
Hủy cốt bào
Cốt bào
Nguyên cốt bào
Tạo cốt bào
Bạch cầu Lympho là:
Bạch cầu không hạt
Bạch cầu hạt
Bạch cầu kiềm tính
Bạch cầu toan tính
Biểu mô lát tầng không sừng hóa tìm thấy ở:
Da
Thực quản
Dạ dày
Ruột non
Biểu mô tinh ở ống sinh tinh gồm:
Tế bào Leydig và các mao mạch
Tế bào Sertoli và các mao mạch
Tế bào dòng tinh và các mao mạch
Tế bào Sertoli và tế bào dòng tinh
Biểu mô trụ đơn được tìm thấy ở:
Ống thẳng, ống góp, mao mạch
Ống thẳng, ống góp, dạ dày, ruột
Các loại mạch máu
Nang trứng sơ cấp
Các giai đoạn tiến triển của nang trứng:
Nguyên thủy sơ cấp thứ cấp có hốc chín
Sơ cấp thứ cấp nguyên thủy có hốc chín
Chín nguyên thủy sơ cấp thứ cấp có hốc
Nguyên thủy thứ cấp sơ cấp có hốc chín
Cấu tạo của tuyến nội tiết
Chất lượng tinh trùng được đánh giá dựa vào chỉ số
Giá trị PR+NP
Tính mạnh yếu của tinh trùng
Số lượng, hình dạng, tính di động
Số lượng, kích thước, tính di động
Chọn câu đúng nhất về biểu mô trung gian là:
Biểu mô tầng không sừng hóa
Biểu mô tầng sừng hóa
Biểu mô giả tầng có lông chuyển
Biểu mô đa dạng tầng
Chu bào (pericyte) biệt hóa thành:
Tế bào sợi, tế bào cơ vân
Tế bào cơ vân, cơ tim, cơ trơn
Tế bào sợi, tế bào cơ trơn
Tế bào sợi, tế bào cơ tim
Đa số hồng cầu có hình thái là:
Hình dĩa không lõm
Hình dĩa lõm
Hình liềm
Hình gai
Đại thực bào có nguồn gốc từ:
Nguyên tủy bào
Mono bào
Lympho bào
Tế bào nhân khổng lồ
Đặc điểm của cơ vân:
Có nhiều nhân, hình bầu ở rìa
Có 1 nhân, hình bầu ở rìa
Có siêu sợi actin và myosin, không có sarcomere
Chỉ có siêu sợi actin và sarcomere
Đoạn mạch nối ở động-tĩnh mạch có cơ trơn phong phú nằm ở phần:
Phần gần tĩnh mạch
Phần gần động mạch
Phần trung tâm
Phần gần lưới mao mạch
Đồng sinh cùng trứng là:
Một tinh trùng thụ tinh do nhiều trứng
Nhiều tinh trùng thụ tinh do một trứng, chia tách thành nhiều phôi trong quá trình phân bào nguyên nhiễm
Một tinh trùng thụ tinh cho nhiều trứng, chia tách thành nhiều phôi trong quá trình phân bào nguyên nhiễm
Một tinh trùng thụ tinh cho một trứng, chia tách thành nhiều phôi trong quá trình phân bào nguyên nhiễm
Động mạch có nhiều lá chun để chịu áp lực cao và tốc độ lớn của máu:
Tiểu động mạch
Độn
Một tinh trùng thụ tinh cho một trứng, chia tách thành nhiều phôi trong quá trình phân bào nguyên nhiễm
Động mạch có nhiều lá chun để chịu áp lực cao và tốc độ lớn của máu:
Tiểu động mạch
Động mạch chun
Động mạch cơ
Động mạch xơ
Hình dạng của tiểu thùy gan:
Hình tam giác
Hình lục giác
Hình ly
Hình trụ
Hoàng thể hạt chế tiết:
Estrogen
Progesteron
Testosteron
Androgen
Khả năng làm tổ của trứng phụ thuộc vào:
Độ dày của lá nuôi tế bào
Độ dày của lá nuôi hợp bào
Độ dày của lớp niêm mạc vùng cổ tử cung
Độ dày của lớp niêm mạc vùng thân cử cung
Khi bệnh nhân bị xơ gan:
Vách liên kết ngừng phát triển, tiểu thùy gan bị teo lại
Vách liên kết và tiểu thùy gan đều teo lại
Vách liên kết phát triển, tiểu thùy teo lại
Vách liên kết teo lại, tiểu thùy phát triển bình thường
Khoảng cửa gan chứa:
Động mạch gan và ống mật
Động mạch gan và tĩnh mạch cửa gan
Tĩnh mạch cửa gan và ống mật
Động mạch gan, tĩnh mạch cửa gan và ống mật
Kỳ giữa của giảm phân II ở noãn xảy ra:
Trong quá trình trước thụ tinh
Trong quá trình thụ tinh
Sau khi noãn hòa nhân
Khi trứng bắt đầu chin và rụng
Loại cơ hoạt động không theo ý muốn
Cơ vân và cơ trơn
Cơ trơn và cơ tim
Cơ vân và cơ tim
Cơ vân, cơ trơn và cơ tim
Loại xương có cấu tạo bên ngoài đặc, ở giữa xốp, bên trong là màng:
Xương ngắn
Xương dài
Xương dẹt
Xương ngắn và xương dài
Lớp áo giữa có nhiều tế bào cơ nằm xen trong mô liên kết được mô tả ở:
Tĩnh mạch xơ
Tĩnh mạch cơ
Tiểu tĩnh mạch
Tiểu động mạch
Mạch máu có áo giữa mỏng hơn áo ngoài:
Mao mạch dạng lưới
Mao mạch
Tĩnh mạch
Động mạch
Mạch máu có cấu tạo gồn 3 lớp: nội mô, màng đáy, chu bào là:
Động mạch
Tĩnh mạch
Mao mạch
Đoạn nối động-tĩnh mạch
Màng trong
Mạch máu có cấu tạo gồn 3 lớp: nội mô, màng đáy, chu bào là:
Động mạch
Tĩnh mạch
Mao mạch
Đoạn nối động-tĩnh mạch
Màng trong suốt (zona pellucida) bắt đầu xuất hiện ở:
Nang noãn nguyên thủy
Nang noãn sơ cấp
Nang noãn tiền hốc
Nang noãn có hốc
Màng ngăn chun trong ở lớp áo trong được thấy rõ ở:
Động mạch
Tĩnh mạch
Mao mạch
Đoạn nối động-tĩnh mạch
Mao mạch nan hoa hướng vào:
Tĩnh mạch trung tâm tiểu thùy
Động mạch gan
Tĩnh mạch cửa gan
Ống mật
Nang trứng sơ cấp có dạng biểu mô:
Vuông đơn
Vuông tầng
Dẹt
Trụ
Nguồn gốc của biểu mô:
Biệt hóa từ trung bì phôi
Biệt hóa từ nội bì và trung bì
Biệt hóa từ nội bì, trung bì, ngoại bì
Biệt hóa từ nội bì và ngoại bì
Nhu mô của hạch bạch huyết gồm:
Vùng vỏ, vùng cận vỏ, vùng tủy
Vùng vỏ và vùng tủy
Vùng vỏ và vùng cận vỏ
Vùng vỏ sâu và vùng tủy
Noãn bào I có bộ nhiễm sắc thể là:
n đơn
n kép
2n đơn
2n kép
Noãn chuẩn bị đi vào quá trình thụ tinh là noãn ở giai đoạn
Nguyên phân
Giảm phân I
Giảm phân II
Nguyên phân II
Nội mạc ở vùng nào của tử cung KHÔNG biến đổi rõ rệt theo chu kỳ kinh?
Vùng cổ
Vùng thân
Vùng đáy
Nội mạc luôn biến đổi theo chu kỳ kinh
Ống mật được tạo thành bởi loại tế bào:
Vuông đơn hoặc vuông tầng
Trụ đơn hoặc trụ tầng
Vuông đơn hoặc trụ đơn
Vuông tầng hoặc trụ tầng
Ống mào tinh gồm các tầng mô theo thứ tự từ trong ra ngoài như sau:
Tầng niêm mạc, tầng dưới niêm, tầng cơ, tầng vỏ ngoài
Tầng dưới niêm, tầng niêm mạc, tầng cơ, tầng vỏ ngoài
Tầng niêm mạc, tầng cơ, tầng vỏ ngoài
Tầng vỏ ngoài, tầng niêm mạc, tầng cơ
Ống tiêu hóa gồm các tầng mô theo thứ tự từ trong ra ngoài như sau:
Tầng niêm mạc, tầng dưới niêm, tầng cơ, tầng vỏ ngoài
Tầng dưới niêm, tầng niêm mạc, tầng cơ, tầng vỏ ngoài
Tầng niêm mạc, tầng cơ, tầng vỏ ngoài
Tầng vỏ ngoài, tầng niêm mạc, tầng cơ
Ở đoạn nối động-tĩnh mạch:
Máu từ động mạch đổ thẳng vào tĩnh mạch, không qua lưới mao mạch
Máu từ động mạch đổ thẳng vào tĩnh mạch, đi qua lưới mao mạch
Máu từ động mạch đổ và lưới mao mạch, không qua tĩnh mạch
Máu từ tĩnh mạch đổ vào động mạch, không qua lưới mao mạch
Phát biểu nào không đúng với ý nghĩa của sự thụ tinh:
Khôi phục lại bộ NST 2n, tạo thành hợp tử có độ biệt hóa rất cao
Kích thích noãn kết thúc lần phân chia thứ II
Hợp tử tạo nên cá thể mang đặc tính di truyền của cả bố và mẹ
Xác định giới tính
Phân loại dựa vào hình dáng của biểu mô phủ:
Biểu mô lát, biểu mô vuông, biểu mô trụ
Biểu mô đơn và biểu mô kép
Biểu mô đơn và biểu mô tầng
Biểu mô lát, biểu mô vuông, biểu mô trụ, biểu mô đơn, biểu mô tầng
Tạo cốt bào nằm ở:
Ổ xương
Bè xương đang hình thành
Vi quản xương
Tủy xương
Thể hang ở dương vật là:
Mô liên kết xơ, trong có nhiều hốc máu, màng trắng bọc quanh thể hang được cấu tạo từ 2 lớp sợi keo và sợi chun chắc chắn.
Mô liên kết xơ, không có hốc máu, màng trắng bọc quanh thể hang mỏng.
Khôi trụ chứa nhiệu đạo không có chỗ phình.
Khối trụ chứa niệu đạo trước, có hai chỗ phình, một ở đầu trước gọi là qui đầu, một ở đầu sau gọi là hành niệu đạo.
Tế bào biểu mô của ống ra:
Tế bào vuông xen kẽ tế bào lát
Tế bào vuông xen kẽ tế bào trụ có lông chuyển
Tế bào vuông xen kẽ tế bào trụ không có lông chuyển
Chỉ có tế bào vuông
Tế bào biểu mô của ống ra:
Tế bào vuông xen kẽ tế bào lát
Tế bào vuông xen kẽ tế bào trụ có lông chuyển
Tế bào vuông xen kẽ tế bào trụ không có lông chuyển
Chỉ có tế bào vuông
Tế bào cơ trơn:
Có siêu sợi actin và myosin, không có sarcomere
Có siêu sợi actin, myosin và sarcomere
Chỉ có siêu sợi actin và sarcomere
Chỉ có myosin và sarcomere
Tế bào đa nhân ở xương là:
Cốt bào
Tạo cốt bào
Hủy cốt bào
Cốt bào và tạo cốt bào
Tế bào đài có dạng:
Hình ống
Hình răng cưa
Hình ly
Hình trụ
Tế bào gan có hình dạng:
Tế bào dẹt
Tế bào hình trụ
Tế bào hình khối vuông hoặc đa diện
Tế bào hình ly
Tế bào làm nhiệm vụ chế tiết ở tầng niêm mạc tử cung là:
Tế bào trụ có lông chuyển
Tế bào trụ không có lông chuyển
Tế bào vuông có lông chuyển
Tế bào lát không có lông chuyển
Tế bào nang của nang trứng nguyên thủy là:
Tế bào nang dẹt
Tế bào nang vuông
Tế bào nang dẹt và vuông
Tế bào nang trụ
Tế bào tham gia vào miễn dịch tế bào . (Miễn dịch dịch thể ?)
Lympho T
Lympho B
Bạch cầu ưa acid
Bạch cầu ưa base
Thành tử cung có số lớp là:
2 lớp
3 lớp
4 lớp
5 lớp
Thụ tinh trong ống nghiệm bao gồm:
IVF-ICSI, IUI, IVF-IVM
IVF cổ điển, IVF-ICSI, IVF-IVM
IUI, IVF cổ điển, IVF-ICSI, IVF-IVM
IVF-ICSI và IVF-IVM
Tĩnh mạch nằm trong tiểu thùy gan gọi là:
Tĩnh mạch cửa gan
Tĩnh mạch trung tâm tiểu thùy
Tĩnh mạch nan hoa
Ống mật
Tuyến kẽ bao gồm:
Tế bào Leydig và các mao mạch
Tế bào Sertoli và các mao mạch
Tế bào dòng tinh và các mao mạch
Tế bào Sertoli và tế bào dòng tinh
