wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về Nghiên cứu Thị trường

Total questions: 113

Worksheet time: 57mins

Name
Class
Date
1.

___ là 1 loại nghiên cứu xác định vấn đề

a)

nghiên cứu đặc điểm của thị trường

b)

nghiên cứu xúc tiến

c)

nghiên cứu giá cả

d)

nghiên cứu hệ thống kênh phân phối

2.

Nhiệm vụ nào dưới đây có thể thực hiện được bởi nhà nghiên cứu trong các bước "xác định vấn đề" và "phát triển cách tiếp cận vấn đề" của quy trình nghiên cứu thị trường?

a)

Phân tích dữ liệu thứ cấp

b)

Phỏng vấn chuyên gia trong nghành

c)

cả 2 đáp án đều đúng

d)

cả 2 đáp án đều sai

3.

Tiếp thị nhấn mạnh vào việc xác định và thỏa mãn___

a)

Nhu cầu thị trường

b)

mục tiêu tiếp thị

c)

nhu cầu của KH

d)

nhu cầu kinh doanh

4.

để xác định nhu cầu của KH và thực hiện các chiến lược và chương trình tiếp thị nhằm đáp ứng những nhu cầu đó, các nhà quản lý tiếp thị cần thông tin về ___

a)

KH

b)

sự thay đổi của công nghệ

c)

A đúng, B sai

d)

A sai, B đúng

5.

Nghiên cứu thị trường giúp người quản lý tiếp thị liên kết ___ với ___ và các nhóm KH

a)

các biến tiếp thị, môi trường

b)

các biến tiếp thị, hệ thống thông tin tiếp thị

c)

A đúng, B sai

d)

A sai, B đúng

6.

Điều nào sau đây không cần được cân nhắc khi đưa ra quyết định nghiên cứu tiếp thị?

a)

thái độ của người tiêu dùng đối với nghiên cứu

b)

các nguồn lực có sẵn để tiến hành nghiên cứu

c)

chi phí so với lợi ích của nghiên cứu

d)

các nguồn lực có sẵn để thực hiện các kết quả nghiên cứu

7.

Phát biểu nào sau đây là đúng đối với các công ty lớn?

a)

do vị thế lớn nên bộ phận tiếp thị không còn quan trọng

b)

các công ty có bộ phận nghiên cứu nội bộ không bao giờ sử dụng các nhà cung cấp nghiên cứu bên ngoài

c)

vị trí của bộ phận nghiên cứu thị trường trong cơ cấu tổ chức có thể thay đổi dáng kể

d)

nhiều công ty duy trì bộ phận nghiên cứu tiếp thị nội bộ

8.

Khi thực hiện "nghiên cứu tại bàn" thì nghiên cứu quốc tế đề cập đến loại nghiên cứu nào sau đây?

a)

nghiên cứu tôn giáo

b)

nghiên cứu đa quốc gia

c)

nghiên cứu đa văn hóa

d)

tát cả đáp án trên

9.

Câu nào sau đây là sai nhất về nghiên cứu thị trường?

a)

nghiên cứu thị trường được lên kế hoạch

b)

nghiên cứu thị trường đi theo một con đường có thể dự đoán trước

c)

nghiên cứu thị trường dẫn đến các quyết định tự động

d)

nghiên cứu thị trường mang tính hệ thống

10.

Phát biểu nào về dữ liệu thứ cấp là đúng?

a)

dữ liệu thứ cấp do nhà nghiên cứu tạo ra với mục đích cụ thể là giải quyết vấn đề nghiên cứu hiện tại

b)

dữ liệu thứ cấp là nguồn thông tin cơ bản thiết kiệm và nhanh chóng

c)

không nên thu thập dữ liệu sơ cấp cho đến dữ liệu thứ cấp có sẵn đã được phân tích đầy đủ

d)

cả b và c đều đúng

11.

___ là 1 phương pháp nghiên cứu khám phá, chi phí cấu trúc dựa trên các mẫu nhỏ nhằm cung cấp cái nhìn sâu sắc và hiểu biết về cách đặt vấn đề

a)

nghiên cứu định tính

b)

nghiên cứu thứ cấp

c)

nghiên cứu sơ cấp

d)

nhận dạng nguồn dữ liệu

12.

___ không phải là một kỹ thuật nghiên cứu định tính

a)

phỏng vấn sâu

b)

kết luận của các nghiên cứu trước

c)

liên kết kết luận của các nghiên cứu trước

d)

thảo luận nhóm

13.

Những yếu tố tác động đến việc xác định vấn đề nghiên cứu thị trường. Những yếu tố này bao gồm bối cảnh của vấn đề. Điều nào sau đây không phải là một trong những yếu tố đó

a)

kỹ năng tiếp thị

b)

môi trường chính trị

c)

thông tin về lịch sử dự báo khả năng tăng trưởng của ngành

d)

mục tiêu ngắn hạn của công ty

14.

___ là vấn đề mà người ra quyết định phải đối mặt. Nó hỏi người ta quyết định cần phải làm gì

a)

bối cảnh môi trường của vấn đề

b)

xác định vấn đề

c)

vấn đề nghiên cứu thị trường

d)

bài toán quyết định quản lý

15.

___ là những phát biểu tinh tế về các thành phần cụ thể của vấn đề

a)

giả thuyết nghiên cứu

b)

mô hình nghiên cứu

c)

câu hỏi nghiên cứu

d)

vấn đề nghiên cứu thị trường

16.

Phát biểu nào về các giả thuyết là không đúng

a)

vai trò quan trọng của giả thuyết là gợi ý các biến số đưa vào thiết kế nghiên cứu

b)

có thể hình thành giả thuyết trong mọi tình huống

c)

các giả thuyết là tuyên bố và có thể được kiểm tra bằng thực nghiệm

d)

một giả thuyết là một tuyên bố hoặc đề xuất chưa được chứng minh về một yếu tố hoặc hiện tượng mà nhà nghiên cứu quan tâm

17.

Nghiên cứu thị trường là chức năng liên kết giữa ___ với người tiêu dùng, KH, và cộng đồng thông qua thông tin

a)

Nhà sx

b)

DN kinh doanh

c)

các DN cùng ngành nghề kinh doanh

d)

người bán

18.

Trong nghiên cứu thị trường, người ta thu thập dữ liệu và xử lí, phân tích những dữ liệu này để thành ___ sẵn sàng cho nhà quản trị dùng nó trong quá trình ra quyết định marketing

a)

nguồn dữ liệu

b)

thông tin

c)

dữ liệu sơ cấp

d)

kết quả nghiên cứu

19.

Nghiên cứu tại bàn là các nghiên cứu mà dữ liệu cần thu thập cho nghiên cứu là

a)

nguồn dữ liệu

b)

dữ liệu sơ cấp

c)

dữ liệu thứ cấp

d)

dữ liệu sơ cấp và thứ cấp

20.

Chất lượng dữ liệu sơ cấp phụ thuộc vào

a)

quá trình lọc các dữ liệu sơ cấp

b)

quá trình xử lí số liệu khảo sát

c)

quá trình thu thập dữ liệu khảo sát

d)

quá trình thiết kế và thực hiện nghiên

21.

Ma trận dữ liệu là

a)

bảng dữ liệu chứ tất cả các câu trả lời đã được mã hóa của toàn bộ các bảng câu hỏi (toàn bộ mẫu)

b)

bảng dữ liệu chứ đụng tất cả các câu trả lời của đối tượng được khảo sát

c)

bảng dữ liệu chứa đựng tất cả các thông tin cá nhân của đối tượng được khảo sát

d)

bảng dữ liệu chứa đựng tất cả các câu trả lời đã được sắp xếp theo một trật tự, một quy luật nhất định

22.

Bước đầu tiên và quan trọng nhất của quy trình NCTT là

a)

xác định vấn đề nghiên cứu

b)

xác định thông tin cần thiết

c)

xác định kỹ thuật thu thập dữ liệu và kỹ thuật thu thập

d)

nhận dạng nguồn dữ liệu

23.

Căn cứ nào sau đây được xem xét để lựa chọn nguồn dữ liệu

a)

tính phù hợp với mục tiêu nghiên cứu và tốc độ thu thập, tính kinh tế trong thu thập dữ liệu

b)

tính phù hợp với mục tiêu nghiên cứu, tính hiện hữ, mức độ tin cậy của dữ liệu, tính cập nhật của dữ liệu, tốc độ thu thập và tính kinh tế trong thu thập dữ liệu

c)

tính phù hợp với mục tiêu nghiên cứu và tính cập nhật của dữ liệu

d)

tính phù hợp với mục tiêu nghiên cứu, tính hiện hữu và mức độ tin cậy của dữ liệu

24.

Trong 1 dự án NCTT, nhà quản trị marketing và nhà NCTT cần phối hợp với nhau chặt chẽ trong suốt quá trình thực hiện dự án và lớn nhất là trong quá trình ___ dự án để sao cho kết quả nghiên cứu phù hợp với yêu cầu ra quyết định marketing

a)

hoạch định

b)

báo cáo kết quả nghiên cứu

c)

điều tra khảo sát

d)

xử lý dữ liệu

25.

Thiết kế nghiên cứu liên quan đến 2 bước công việc đó là

a)

xác định 1 cách cụ thể các gì mình muốn đạt được và chi phí thực hiện nghiên cứu là bao nhiêu

b)

xác định 1 cách cụ thể cái gì mình muốn đạt được và xác định phương cách tối ưu để đạt được nó

c)

xác định các phương pháp tối ưu để đạt được kết quả mong muốn và xác định mức chi phí bỏ ra để đạt được kết quả nghiên cứu

d)

xác định mục tiêu nghiên cứu cụ thể là gì và xác định giá trị của nghiên cứu có xứng đáng với chi phí đầu tư cho nó

26.

các phương pháp nghiên cứu thị trường phổ biến hiện nay là

a)

nghiên cứu tại bàn và tại hiện trường; nghiên cứu khám phá, mô tả và nhân quả

b)

nghiên cứu định tính và định lượng, nghiên cứu đột xuất, kết hợp và liên tục

c)

nghiên cứu tại bàn và tại hiện trường; nghiên cứu định tính và định lượng; nghiên cứu khám phá, mô tả và nhân quả; nghiên cứu đột xuất, kết hợp và liên tục

d)

nghiên cứu khám phá, mô tả và nhân quả; nghiên cứu đột xuất, kết hợp và liên tục

27.

Lý do chính đáng cần chọn mẫu trong NCTT là

a)

tiết kiệm chi phí và có thể cho kết quả chính xác hơn

b)

thu thập được nhiều chỉ tiêu thống kê, đặc biệt các chỉ tiêu có nội dung phức tạp, không có điều kiện điều tra ở diện rộng

c)

tiết kiệm chi phí; tiết kiệm thời gian và có thể cho kết quả chính xác hơn

d)

tiết kiệm chi phí; tiết kiệm thời gian

28.

Trước khi tóm tắt và xử lí số liệu thì nhà NCTT cần làm công việc nào sau đây

a)

tìm ra những câu trả lời không hợp lý

b)

mã hóa dữ liệu

c)

tìm các ô trống trong các câu trả lời của bảng khảo sát

d)

làm sạch dữ liệu

29.

Theo Stevens (1951) thi 4 cấp bậc thang đo trong NCTT đó là

a)

thang đo định danh; thang đo thứ bậc; thang đo tỷ lệ; thang đo cấp quảng (thang đo khoảng)

b)

thang đo định danh; thang đo tỷ lệ; thang đo cấp quảng (thang đo khoảng); thang đo thứ bậc

c)

thang đo định danh; thang đo cấp quảng (thang đo khoảng); thang đo thứ bậc; thang đo tỷ lệ

d)

thang đo định danh; thang đo thứ bậc; thang đo cấp quảng (thang đo khoảng); thang đo tỷ lệ

30.

Các quy trình được tuân theo ở mỗi giai đoạn nghiên cứu thị trường đều có phương pháp hợp lý, được ghi chép đầy đủ và càng nhiều càng tốt, được lên kế hoạch trước. Tuyên bố này xác định khía cạnh___ của định nghĩa nghiên cứu thị trường.

a)

có hệ thống

b)

Xác định thông tin

c)

Thu thập thông tin

d)

Độ chính xác

31.

___ Được thực hiện để giúp xác định các vấn đề chưa được kết luận nhưng vẫn tồn tại hoặc có khả năng phát sinh trong tương lai

a)

Hệ thống thông tin tiếp thị

b)

Nghiên cứu giải quyết vấn đề

c)

Nghiên cứu xác định vấn đề

d)

Nghiên cứu phân khúc

32.

Một bản câu hỏi phải thỏa mãn các yêu cầu cơ bản nào sau đây

a)

Từ ngữ sử dụng trong bản câu hỏi, dễ hiểu và bạn câu hỏi cần ngắn gọn, súc tích nhưng đầy đủ nội dung cần hỏi; phải có đầy đủ các thông tin mà nhà nghiên cứu muốn thu thập

b)

Từ ngữ sử dụng trong bản câu hỏi phải dễ hiểu; phải đầy đủ, rõ ràng chi tiết về thông tin của đối tượng được khảo sát

c)

Phải có đầy đủ các thông tin mà nhà nghiên cứu muốn thu thập từ các trả lời; phải kích thích được sự hợp tác của người được hỏi

d)

Phải có đầy đủ các thông tin mà nhà nghiên cứu muốn thu thập từ các trả lời và phải rõ ràng chi tiết về thông tin của đối tượng được khảo sát

33.

___Là một khuôn khổ hoặc kế hoạch chi tiết để tiến hành dự án nghiên cứu tiếp thị. Nó chỉ ra các chi tiết của các thủ tục cần thiết để có được thông tin cần thiết để cấu trúc và/hoặc giải quyết các vấn đề nghiên cứu tiếp thị

a)

Thiết kế nghiên cứu

b)

Phân loại nghiên cứu

c)

Công thức thiết kế

d)

Tất cả các câu trên đều đúng

34.

Thông thường, một ___ liên quan đến các nhiệm vụ thiết kế thông tin cần thiết, chỉ định các quy trình đo lường và chia tỷ lệ cũng như phát triển một kế hoạch phân tích dữ liệu

a)

Thiết kế nghiên cứu

b)

Phân loại nghiên cứu

c)

Công thức thiết kế

d)

Tất cả các câu trên đều sai

35.

Nghiên cứu khám phá được sử dụng trong tất cả các trường hợp sau ngoại trừ___

a)

Khi bạn phải có thêm thông tin chi tiết trước khi có thể phát triển phương pháp tiếp cận

b)

Khi bạn phải xác định các khóa hành động có liên quan

c)

Lựa chọn quá trình hành động để thực hiện trong một tình huống nhất định

d)

Khi bạn phải xác định vấn đề chính xác hơn

36.

Mục tiêu chính của___ là cung cấp cái nhìn sâu sắc và hiểu biết về vấn đề mà nhà nghiên cứu đang đối mặt

a)

Nghiên cứu thăm dò

b)

Nghiên cứu mô tả

c)

Nghiên cứu kết luận

d)

Nghiên cứu nhân quả

37.

Mục tiêu nào dưới đây thể hiện tốt nhất nghiên cứu khám phá

a)

Mô tả các đặc điểm hoạt chức năng của thị trường

b)

Cung cấp những hiểu biết sâu sắc và hiểu biết

c)

Xác định mối quan hệ nhân quả

d)

Kiểm tra các giả thuyết cụ thể và kiểm tra các mối quan hệ

38.

Mục tiêu nào dưới đây sẽ đại diện tốt nhất cho nghiên cứu kết luận

a)

Mô tả các đặc điểm hoặc chức năng của thị trường

b)

Xác định mối quan hệ nhân quả

c)

Đáp án A và B cùng đúng

d)

Đáp án A đúng; đáp án B sai

39.

Phát biểu nào sau đây không đúng về nghiên cứu khám phá

a)

Nó tìm kiếm câu trả lời cho những vấn đề đã xuất hiện trước đây

b)

Nó linh hoạt

c)

Đó là một thiết kế có cấu trúc và được lên kế hoạch trước

d)

Nó có tính lặp lại

40.

Phương pháp thu thập dữ liệu nào được sử dụng trong nghiên cứu nhân quả

a)

Phương pháp thí nghiệm

b)

Phương pháp làm việc nhóm

c)

Phương pháp khảo sát

d)

Phương pháp chuyên gia

41.

Trong một mẫu ngẫu nhiên đơn giản, ___

a)

Mỗi thành viên của tổng thể đều có cơ hội lựa chọn đã biết và bình đẳng

b)

Tổng thể được chia thành các nhóm loại trừ lẫn nhau (chẳng hạn như khối) và nhà nghiên cứu lấy mẫu của các nhóm để phỏng vấn

c)

Tổng thể được chia thành các nhóm loại trừ lẫn nhau và các mẫu ngủ nhiên được rút ra từ mỗi nhóm

d)

Nhà nghiên cứu chọn các thành viên tổng thể dễ dàng nhất để lấy thông tin

42.

Câu hỏi nào sau đây cũng liên quan đến thiết kế lấy mẫu

a)

Nên lấy mẫu loại nào?

b)

Mẫu nên lớn như thế nào?

c)

hai đáp án trên cùng đúng

d)

Hai đáp án trên cùng sai

43.

Việc liệt kê đầy đủ các yếu tố của một quần thể hoặc đối tượng nghiên cứu là một___

a)

Phân tầng tổng thể

b)

Lựa chọn phần tử đưa vào mẫu

c)

Điều tra tổng thể

d)

Tất cả những điều trên đều sai

44.

Một nhóm nhỏ các thành phần phụ thuộc tổng thể được chọn để tham gia vào nghiên cứu là một___

a)

Khung lấy mẫu

b)

Tổng thể

c)

Phương pháp lấy mẫu

d)

Mẫu

45.

Điều kiện nào sau đây không thuận lợi cho việc sử dụng mẫu

a)

Bị giới hạn bởi ngân sách và thời gian

b)

Chuyên môn của điều tra viên không đồng đều

c)

Chi phí sai số do lấy mẫu cao

d)

Tổng thể quá đông

46.

Nếu nhà nghiên cứu quan tâm đến số lượng biến, bản chất của phân tích và tỷ lệ hoàn thành, thì anh ấy/cô ấy đang ở giai đoạn nào của quy trình thiết kế lấy mẫu

a)

Chọn (các) kĩ thuật lấy mẫu

b)

Xác định khung lấy mẫu

c)

Xác định cỡ mẫu

d)

Thực hiện quy trình lấy mẫu

47.

Quyết định về cỡ mẫu nên dựa trên những cân nhắc định tính nhất định. Điều nào sau đây không phải là một trong những cân nhắc đó

a)

Bản chất của kết quả

b)

Kĩ thuật lấy mẫu được sử dụng

c)

Kích thước trung bình của các mẫu trong các nghiên cứu tương tự

d)

Các hạn chế về ngân sách

48.

___Yêu cầu quy định chi tiết về cách thực hiện các quyết định thiết kế lấy mẫu liên quan đến tổng thể, khung lấy mẫu, đơn vị lấy mẫu, kĩ thuật lấy mẫu và cỡ mẫu

a)

Xác định cỡ mẫu

b)

Thực hiện quy trình lấy mẫu

c)

Xác định khung lấy mẫu

d)

Lựa chọn (các) kĩ thuật lấy mẫu

49.

___Cố gắng lấy mẫu các phần tử thuận tiện. Việc lựa chọn các đơn vị lấy mẫu chủ yếu do người phỏng vấn quyết định

a)

Lấy mẫu phi xác suất

b)

Lấy mẫu xét đoán

c)

Lấy mẫu xác suất

d)

Lấy mẫu thuận tiện

50.

___ Không cho phép khái quát hóa trực tiếp cho một dân số cụ thể, thường là do tổng thể không được xác định rõ ràng

a)

Lấy mẫu xét đoán

b)

Lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản

c)

Lấy mẫu quả cầu tuyết

d)

Lấy mẫu thuận tiện

51.

Phát biểu nào sau đây không đúng về lấy mẫu xét đoán

a)

Mỗi phân tử quần thể đều có xác suất chọn lọc đã biết và bằng nhau

b)

Một phần mở rộng của kĩ thuật liên quan đến việc sử dụng hạn ngạch

c)

Nó không cho phép khái quát hóa trực tiếp cho một tổng thể cụ thể

d)

Nó có thể hữu ích nếu không yêu cầu suy luận tổng thể rộng

52.

Phát biểu nào sau đây là đúng về lấy mẫu quả cầu tuyết

a)

Trong lấy mẫu quả cầu tuyết, quy tắc quyết định được sử dụng để chỉ ra liệu có nên tiếp tục lấy mẫu hay liệu đã thu thập đủ thông tin hay chưa

b)

Lấy mẫu quả cầu tuyết được sử dụng trong nghiên cứu người mua-người bán công nghiệp để xác định các cặp người mua - người bán

c)

Trong phương pháp lấy mẫu quả cầu tuyết, một nhóm người trả lời ban đầu được chọn, thường là ngẫu nhiên

d)

Cả B và C đều đúng

53.

Tất cả các câu sau đây đều đúng về lấy mẫu quả cầu tuyết ngoại trừ___

a)

Kết quả lấy mẫu quả cầu tuyết dẫn đến chi phí và phương sai lấy mẫu tương đối thấp

b)

Lấy mẫu quả cầu tuyết có thể dẫn đến các mẫu rất lớn hoặc trải rộng trên các khu vực địa lý, do đó làm tăng thời gian và chi phí thu thập dữ liệu

c)

Mục tiêu chính của lấy mẫu quả cầu tuyết là ước tính các đặc điểm hiếm gặp trong tổng thể

d)

Ưu điểm chính của lấy mẫu quả cầu tuyết là nó làm tăng đáng kể khả năng định vị các đặc điểm mong muốn trong tổng thể

54.

Ưu điểm chính của ___ là nó làm tăng đáng kể khả năng định vị đặc tính mong muốn trong tổng thể

a)

Lấy mẫu thuận tiện

b)

Lấy mẫu quả cầu tuyết

c)

Lấy mẫu hạn ngạch

d)

Lấy mẫu xét đoán

55.

Hiệu quả của kĩ thuật lấy mẫu xác suất có thể được đánh giá bằng cách so sánh đó với hiệu quả của___

a)

Lấy mẫu phân tầng

b)

Lấy mẫu phi xác suất

c)

Lấy mẫu có hệ thống

d)

Lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản

56.

___ Là một kỹ thuật lấy mẫu xác suất trong đó mỗi phần tử trong tổng thể có xác suất lựa chọn đã biết và bằng nhau. Mỗi phần tử được chọn lọc lọc với mọi phần tử khác và mẫu được lấy theo quy trình ngẫu nhiên từ khung lấy mẫu

a)

Lấy mẫu phân tầng

b)

Lấy mẫu phi xác suất

c)

Lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản

d)

Lấy mẫu có hệ thống

57.

Phương pháp___ tương đương với một hệ thống sổ số trong đó tên được đặt trong hộp đựng, hộp đựng được lắp vào tên của những người chiến thắng sau đó được rút ra một cách không thiên vị

a)

Lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản

b)

Lấy mẫu phân tầng

c)

Lấy mẫu phi xác suất

d)

Lấy mẫu có hệ thống

58.

Tất cả các câu sau đây là hạn chế của lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản ngoại trừ___

a)

Lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản thường dẫn đến độ chính xác thấp hơn với sai số chuẩn lớn hơn so với các kĩ thuật lấy mẫu xác suất khác

b)

Kết quả mẫu có thể được dự kiến cho tổng thể mục tiêu

c)

Thường khó xây dựng một khung lấy mẫu cho phép lấy một mẫu ngẫu nhiên đơn giản

d)

Lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản có thể dẫn đến hoặc không dẫn đến mẫu đại diện

59.

___Là một kỹ thuật lấy mẫu xác suất trong đó mẫu được chọn bằng cách chọn một điểm bắt đầu ngẫu nhiên và sau đó chọn lần lượt từng phân tử thứ I từ khung lấy mẫu

a)

Lấy mẫu có hệ thống

b)

Lấy mẫu phân tầng

c)

Lấy mẫu theo cụm

d)

Lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản

60.

Trong___, tổng thể mục tiêu trước tiên được chia thành các nhóm hoặc cũng tổng thể loại trừ lẫn nhau và toàn diện chung

a)

Lấy mẫu phân tầng

b)

Lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản

c)

Lấy mẫu có hệ thống

d)

Lấy mẫu theo cụm

61.

Điều nào sau đây không phải là hình thức lấy mẫu phi xác suất

a)

Lấy mẫu hạn ngạch

b)

Lấy mẫu thuận tiện

c)

Lấy mẫu quả cầu tuyết

d)

Lấy mẫu theo cụm

62.

Lấy mẫu theo cụm và lấy mẫu phân tầng khác nhau ở tất cả các điểm sau ngoại trừ___

a)

Phân loại kĩ thuật lấy mẫu

b)

Tính đồng nhất và tính không đồng nhất của các phần tử

c)

Mục tiêu của người nghiên cứu

d)

Số lượng quần thể phụ được chọn

63.

Các kĩ thuật lấy mẫu xác suất không phổ biến trong nghiên cứu tiếp thị quốc tế vì tất cả các lý do sau ngoại trừ___

a)

Không thể tiếp cận một số người trả lời, chẳng hạn như phụ nữ ở một số nền văn hóa

b)

Thiếu khung lấy mẫu phù hợp

c)

Thiếu các nhà nghiên cứu được đào tạo

d)

Sự thống trị của phỏng vấn cá nhân

64.

___Được gọi là sai số chuẩn của giá trị trung bình hoặc tỷ lệ để chỉ ra rằng nó đề cập đến phân phối lấy mẫu của giá trị trung bình hoặc tỷ lệ chứ không phải mẫu hoặc tổng thể

a)

Biến chuyển hóa

b)

Độ lệch chuẩn

c)

Phương sai

d)

Hệ số biến thiên

65.

Tỉ lệ xuất hiện của những người thỏa mãn chi tiêu ít được biểu thị bằng phần trăm là___

a)

Tỉ lệ hoàn thành

b)

Cỡ mẫu cuối cùng

c)

Tỉ lệ đáp ứng tiêu chí

d)

Cỡ mẫu ban đầu

66.

Tỉ lệ người trả lời đủ điều kiện hoàn thành cuộc phỏng vấn là___

a)

Cỡ mẫu cuối cùng

b)

Tỉ lệ mắc bệnh

c)

Tỉ lệ đáp ứng chi tiêu

d)

Tỉ lệ hoàn thành

67.

Phương pháp khảo sát nào có tỉ lệ từ chối cao nhất

a)

Khảo sát bằng cách gọi điện thoại trực tiếp

b)

Khảo sát bằng email

c)

Khảo sát bằng Google form

d)

Khảo sát trực tiếp tại điểm bán

68.

___Là độ lệch chuẩn của phân phối lấy mẫu của giá trị trung bình hoặc tỉ lệ

a)

Phương sai

b)

Độ lệch chuẩn

c)

Sai số chuẩn

d)

Biến chuẩn hóa

69.

Điều nào sau đây không phải là mục tiêu của bảng câu hỏi

a)

Một bảng câu hỏi nên giảm thiểu lỗi trả lời

b)

Một bảng câu hỏi phải chuyển thông tin cần thiết thành một tập hợp các câu hỏi cụ thể mà người trả lời có thể và sẽ trả lời

c)

Một bảng câu hỏi phải nâng đỡ, thúc đẩy và khuyến khích người trả lời tham gia vào cuộc phỏng vấn, hợp tác và hoàn thành cuộc phỏng vấn

d)

Bảng câu hỏi phải dễ sử dụng

70.

Điều nào sau đây không phải là một phần của quá trình thiết kế bảng câu hỏi

a)

Xây dựng kế hoạch lấy mẫu

b)

Chỉ định loại phương pháp phỏng vấn

c)

Sao chép bảng câu hỏi

d)

Sắp xếp các câu hỏi theo thứ tự thích hợp

71.

Bước đầu tiên trong quá trình thiết kế bảng câu hỏi là___

a)

Chỉ định loại phương pháp phỏng vấn

b)

Xác định thông tin cần thiết

c)

Xác định nội dung của từng câu hỏi

d)

Xác định hình thức và bố cục

72.

Khi phát triển bảng câu hỏi, để đảm bảo rằng thông tin thu được giải quyết đầy đủ tất cả các thành phần của vấn đề, nhà nghiên cứu nên___

a)

Xem xét các thành phần của vấn đề và cách tiếp cận

b)

Chuẩn bị một kịch bản phân tích

c)

Có một ý tưởng rõ ràng về tổng thể mục tiêu

d)

Tất cả những điều trên

73.

Quyết định xem một câu hỏi có cần thiết hay cần nhiều câu hỏi hơn là quyết định liên quan đến___

a)

Chọn từ ngữ câu hỏi

b)

Nội dung từng câu hỏi

c)

Xác định thứ tự của thang đo

d)

Chọn cấu trúc câu hỏi

74.

Khi cố gắng khắc phục việc không muốn trả lời của người trả lời, nhà nghiên cứu có thể liệt kê những câu trả lời có thể có mà người trả lời có thể đưa ra. Cụ thể hơn, danh sách này là một nỗ lực của nhà nghiên cứu để___

a)

Đặt yêu cầu thông tin trong ngữ cảnh

b)

Tăng sự không sẵn lòng của người trả lời

c)

Giảm nỗ lực cần thiết của người trả lời

d)

Có được thông tin nhạy cảm

75.

___Đề cập đến các câu hỏi mở mà người trả lời trả lời bằng lời của họ

a)

Câu hỏi phân nhánh

b)

Câu hỏi nhị phân (đúng hoặc sai)

c)

Câu hỏi có cấu trúc

d)

Câu hỏi phi cấu trúc

76.

"Mô tả kinh nghiệm học đại học của bạn" và "nghề nghiệp của bạn là gì?" là những câu hỏi___

a)

Gạn lọc

b)

Câu hỏi có cấu trúc

c)

Phân đôi

d)

Câu hỏi không có cấu trúc

77.

___Xác định rõ các lựa chọn trên câu trả lời

a)

Câu hỏi có cấu trúc

b)

Câu hỏi gạn lọc

c)

Câu hỏi phân nhánh

d)

Câu hỏi không có cấu trúc

78.

Khi phát triển các câu hỏi trong bảng câu hỏi, nếu bạn đang xem xét sự thiên vị về vị trí câu trả lời và tập hợp các phương án trả lời có thể có, thì bạn đang phát triển các câu hỏi___

a)

Câu hỏi có nhiều lựa chọn

b)

Xây dựng thang đo

c)

Câu hỏi đúng hoặc sai

d)

Câu hỏi phân nhánh

79.

Câu nào sau đây không phải là nhược điểm của câu hỏi cấu trúc

a)

Mã hóa và xử lý dữ liệu ít tốn thời gian và chi phí hơn nhiều

b)

Rất khó để có được thông tin về các lựa chọn thay thế không được liệt kê

c)

Hiển thị cho người trả lời danh sách các câu trả lời có thể tạo ra phản ứng thiên vị

d)

Cần nỗ lực đáng kể để thiết kế các câu hỏi trắc nghiệm hiệu quả

80.

Một___ là một câu hỏi cung cấp cho người trả lời manh mối về câu trả lời mong muốn hoặc khiến người trả lời trả lời theo một cách nhất định

a)

Câu hỏi dẫn dắt

b)

Câu hỏi ngầm thay thế

c)

Câu hỏi có cấu trúc

d)

Câu hỏi gạn lọc

81.

"Bạn có thích bay khi di chuyển quãng đường ngắn không" là ví dụ về một___

a)

Giả định ngầm

b)

Sự thay thế ngầm

c)

Sự khái quát hóa

d)

Tất cả các câu trên đều đúng

82.

"Bạn có ủng hộ chính sách cân bằng trong thương mại không?" Là ví dụ về một___

a)

Giả định ngầm

b)

Sự thay thế ngầm

c)

Sự khái quát hóa

d)

Tất cả các câu trên đều sai

83.

Thông tin quan trọng nhất đối với dự án nghiên cứu và cần được lấy trước tiên là___

a)

Thông tin cơ bản

b)

Thông tin phân loại

c)

Thông tin đủ điều kiện

d)

Thông tin nhận dạng

84.

___Là đặc điểm kinh tế xã hội và nhân khẩu học được sử dụng để phân loại người trả lời

a)

Thông tin đủ điều kiện

b)

Thông tin cơ bản

c)

Thông tin nhận dạng

d)

Thông tin phân loại

85.

___ Là một loại thông tin thu được trong bản câu hỏi bao gồm tên, địa chỉ và số điện thoại

a)

Thông tin đủ điều kiện

b)

Thông tin cơ bản

c)

Thông tin phân loại

d)

Thông tin nhận dạng

86.

Điều nào sau đây là bước đầu tiên trong quy trình thiết kế bảng câu hỏi

a)

Xác định thông tin cần thiết

b)

Chỉ định loại phương pháp phỏng vấn

c)

Quyết định cấu trúc câu hỏi

d)

Xác định nội dung của các câu hỏi cá nhân

87.

Bước nào sau đây là bước cuối cùng trong quy trình thiết kế bảng câu hỏi

a)

Sao chép bảng câu hỏi

b)

Sắp xếp các câu hỏi theo thứ tự thích hợp

c)

Loại bỏ lỗi bằng cách thử nghiệm trước

d)

Xác định hình thức và bố cục

88.

Loại câu hỏi nào sau đây cho phép người trả lời bày tỏ thái độ hoặc ý kiến của họ mà không có thành kiến liên quan đến việc hạn chế trả lời đối với các lựa chọn thay thế được xác định trước

a)

Câu hỏi mở

b)

Câu hỏi đúng/sai

c)

Câu hỏi nhiều lựa chọn

d)

Câu hỏi cấu trúc

89.

Câu hỏi mở hữu ích nhất trong___

a)

Nghiên cứu kết luận

b)

Xác định kết quả hồi quy

c)

Nghiên cứu khám phá

d)

Nghiên cứu mô tả

90.

Xu hướng chọn một phương án trả lời chỉ vì nó chiếm một vị trí nhất định trên trang hoặc trong danh sách được gọi là___

a)

Sai lệch có cấu trúc

b)

Sai lệch thứ tự

c)

Sai lệch hệ thống

d)

Tất cả các câu trên đều sai

91.

___Là một câu hỏi có cấu trúc chỉ có hai phương án trả lời

a)

Câu hỏi mở

b)

Câu hỏi nhị phân

c)

Câu hỏi trắc nghiệm

d)

Tất cả các câu trên đều đúng

92.

Trong thiết kế bảng câu hỏi, việc gắn mã cho mọi câu trả lời có thể tưởng tượng được trước khi thu thập dữ liệu được gọi là___

a)

Sàng lọc

b)

Tiền mã hóa

c)

Phễu

d)

Tất cả các câu trên đều sai

93.

Thông tin nhận dạng nên được đặt ở vị trí nào trong bảng câu hỏi

a)

Ở cuối

b)

Ở giữa

c)

Ở đầu tiên

d)

Có thể đặt tự do

94.

Tôn trọng quyền riêng tư, cảm xúc và nhân phẩm của người trả lời và đảm bảo tính toàn vẹn của quy trình thu thập dữ liệu là các khía cạnh của___

a)

Mục tiêu nghiên cứu

b)

Đánh giá đối tượng tại hiện trường

c)

Xác định phạm vi nghiên cứu

d)

Đạo đức trong nghiên cứu

95.

. Khi phát triển một bảng câu hỏi, kỹ thuật 5W_1H (ai, cái gì, khi nào, ở đâu, tại sao và cách nào) được sử dụng khi __

a)

Tránh khái quát hóa và ước tính

b)

Chọn từ ngữ câu hỏi

c)

Xác định vấn đề

d)

Xác định nội dung của từng câu hỏi

96.

Những thông tin khác nhau mà nghiên cứu thu thập được phục vụ cho hoạt động nghiên cứu được gọi là gì?

a)

Thang đo

b)

Dữ liệu

c)

Dư luận

d)

Sự kiện

97.

Dạng nghiên cứu nào chỉ sử dụng dữ liệu thứ cấp vào mục đích khám phá sơ bộ?

a)

Nghiên cứu tại bàn

b)

Nghiên cứu tại thực địa

c)

Nghiên cứu tại hiện trường thử nghiệm

d)

Nghiên cứu định lượng

98.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng phương pháp nào sau đây?

a)

Dữ liệu sẵn có bên trong và bên ngoài doanh nghiệp

b)

Quan sát, phỏng vấn, thử nghiệm

c)

Khai thác số liệu thống kê do cơ quan nhà nước công bố

d)

Dữ liệu từ báo cáo tài chính công ty

99.

Doanh nghiệp X tiến hành nghiên cứu thị trường và rút ra kết luận nếu giá bán giảm 10% thì doanh thu tăng 20%. Doanh nghiệp X đã dùng phương pháp nghiên cứu nào?

a)

Thử nghiệm

b)

Khảo sát

c)

Phỏng vấn

d)

Thăm dò

100.

Trong nghiên cứu định tính, kích thước mẫu được xác định bằng cách

a)

Áp dụng các công thức tính toán cỡ mẫu

b)

Xác định theo kinh nghiệm

c)

Xác định theo phạm vi ngân sách

d)

Xác định theo nguyên tắc bão hòa thông tin, ngưng khảo sát khi không có thông tin mới

101.

Công ty XYZ cần nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng về sản phẩm mũ bảo hiểm dành cho người đi xe máy phân khối lớn. Công ty phỏng vấn những người sử dụng xe phân khối lớn và nhờ những người này giới thiệu thêm đối tượng để phỏng vấn. Đây là phương pháp chọn mẫu gì?

a)

Chọn mẫu thuận tiện

b)

Chọn mẫu tích lũy/phát triển mầm

c)

Chọn mẫu hệ thống

d)

Chọn mẫu theo cụm

102.

Trong nghiên cứu định lượng, kích thước mẫu được xác định bằng cách

a)

Áp dụng các công thức tính toán cỡ mẫu

b)

Xác định theo kinh nghiệm

c)

Xác định theo phạm vi ngân sách

d)

Xác định theo nguyên tắc bão hòa thông tin, ngưng khảo sát khi không có thông tin mới

103.

Để tìm hiểu tác động của Luật Doanh nghiệp mới cập nhật, nhà nghiên cứu mời vài nhóm các chủ doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu, những người quen thuộc với lĩnh vực này để tiến hành phỏng vấn nhóm. Đây là phương pháp chọn mẫu:

a)

Chọn mẫu ngẫu nhiên

b)

Chọn mẫu phi xác suất

c)

Chọn mẫu xác suất

d)

Chọn mẫu tích lũy/phát triển mầm

104.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Kích cỡ mẫu càng lớn thì sai số do chọn mẫu càng tăng

b)

Khi điều tra toàn bộ tổng thể thì sai do chọn mẫu bằng 0

c)

Khi điều tra toàn bộ tổng thể thì sai số không do chọn mẫu bằng 0

d)

Điều tra trên mẫu giúp giảm sai số do mẫu chọn

105.

Công ty ABC tiến hành một dự án nghiên cứu thị trường, trong bước khảo sát khách hàng, công ty đưa bản hỏi lên website của công ty nhờ khách hàng trả lời. Đây là cách chọn mẫu là gì?

a)

Chọn mẫu thuận tiện

b)

Chọn mẫu tích lũy/phát triển mầm

c)

Chọn mẫu ngẫu nhiên có hệ thống

d)

Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản

106.

Phương pháp chọn mẫu nào để thông tin từ mẫu đại diện cho tổng thể?

a)

Chọn mẫu thuận tiện

b)

Chọn ngẫu ngẫu nhiên theo xác suất

c)

Chọn mẫu tùy ý

d)

Chọn mẫu phát triển mầm

107.

Phương pháp chọn mẫu nào mà người ta tự quyết định tham gia cuộc khảo sát

a)

Chọn mẫu thuận tiện

b)

Chọn ngẫu ngẫu nhiên theo xác suất

c)

Chọn mẫu tùy ý

d)

Chọn mẫu phát triển mầm

108.

Cách chọn mẫu nào dùng bước nhảy k =N/n để chọn phần từ từ khung chọn mẫu

a)

Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản

b)

Chọn mẫu phân tầng

c)

Chọn mẫu hệ thống

d)

Chọn mẫu thuận tiện

109.

Khi tổng thể nghiên cứu ở dạng tiềm ẩn, vấn đề nghiên cứu nhạy cảm hoặc đối tượng phỏng vấn khó tiếp cận thì phương pháp chọn mẫu phi xác suất nào phù hợp nhất?

a)

Chọn mẫu thuận tiện

b)

Chọn mẫu tích lũy / phát triển mầm

c)

Chọn mẫu định mức

d)

Chọn mẫu theo phán đoán

110.

Để hỏi về tần suất mua sắm sản phẩm X của khách hàng, nhà nghiên cứu sử dụng thang đo nào?

a)

Thang đo định danh

b)

Thang đo quảng

c)

Thang tỷ lệ

d)

Tất cả các loại thang đo đền được sử dụng

111.

Câu hỏi sau sử dụng loại thang đo lường nào? "Trong các nhãn hiệu nước giải khát sau bạn đã sử dụng loại nào? 1. Pepsi Cola 2. Coca Cola 3. Fresty 4. Mirinda"

a)

Thang đo định danh

b)

Thang đó thứ tự

c)

Thang đo quãng

d)

Thang đo tỷ lệ

112.

Loại thang đo lường nào được sử dụng trong câu hỏi sau: "Anh/chị vui lòng cho mức thu nhập trung bình hàng tháng của mình (1) Dưới 5 triệu; (2) Từ 5 triệu tới 10 triệu; (3) Trên 10 triệu đến 20 triệu; (4) Trên 20 triệu"

a)

Thang định danh

b)

Thang thứ bậc/thứ tự

c)

Thang tỷ lệ

d)

Thang khoảng cách

113.

Các huy chương thể thao là Vàng; Bạc; Đồng là dạng thang đo gì?

a)

Thang đo tỷ lệ

b)

Thang đo quảng

c)

Thang đo định danh

d)

Thang đo thứ bậc