Font size
WorksheetsKiến thức về tâm lý học
Total questions: 54
Worksheet time: 30mins
Theo thuyết phân tâm học của Freud:
Cho bệnh là sản phẩm của một sự dồn ép của ý thức lên trên tiềm thức.
Bệnh là do những biểu hiện của bản năng chết (Thanatos) từ trong tiềm thức ra bên ngoài.
Thường thể hiện bệnh qua những hành vi sai lạc, giấc mơ.
Tất cả đều sai
Điều trị bệnh theo Freud là phải:
Giải dồn ép (dépression).
Chuyển những dồn ép từ tiềm thức thành ý thức.
Bằng phương pháp phân tâm học (psychanalyse)
A và C đúng
Phải quan niệm trong con người:
Có sự thống nhất giữa nội và ngoại môi.
Có thống nhất nhưng vẫn mâu thuẩn
Muốn tồn tại cơ thể phải thích nghi. Quan niệm như vậy giúp cho người thầy thuốc có thái độ xử lý đúng đối với bệnh.
Tất cả đều đúng
Quan niệm bệnh có tính chất của một cân bằng mới kém bền sẽ dẫn đến thái độ đúng của người thầy thuốc là:
Xem trọng công tác phòng bệnh.
Tôn trọng cân bằng sinh lý, can thiệp để nhanh chóng phá vỡ cân bằng bệnh lý theo hướng có lợi cho cơ thể.
Bảo vệ khả năng thích nghi của cơ thể.
A và C đúng
Quan niệm bệnh giới hạn khả năng thích nghi của cơ thể sẽ dẫn đến thái độ đúng của người thầy thuốc là:
Xem trọng công tác phòng bệnh.
Hạn chế hiện tượng hủy hoại bệnh lý, tăng cường phòng ngự sinh lý.
Bảo vệ khả năng thích nghi có hạn của cơ thể.
A và C đúng
Quan niệm bệnh hạn chế sinh hoạt bình thường sẽ dẫn đến thái độ đúng của người thầy thuốc là:
Đặt nặng công tác phòng chống các bệnh có tính chất xã hội.
Nhanh chóng điều trị trả bệnh nhân về sinh hoạt bình thường sớm
Ưu tiên điều trị bảo tồn.
Tất cả đều đúng
Môn học nghiên cứu về nguyên nhân gây bệnh, điều kiện phát sinh bệnh là:
Bệnh nguyên học.
Bệnh sinh học.
Có vai trò quan trọng qu
Môn học nghiên cứu về nguyên nhân gây bệnh, điều kiện phát sinh bệnh là:
Bệnh nguyên học.
Bệnh sinh học.
Có vai trò quan trọng quyết định sự chính xác của phương pháp điều trị và sự đặc hiệu của biện pháp ngăn ngừa.
A và C đúng
Khái niệm có tính chất toàn diện trong bệnh nguyên học:
Nhìn nhận có mối quan hệ giữa nguyên nhân và điều kiện gây bệnh.
Nhìn nhận tầm quan trọng và vị trí nhất định trong quá trình gây bệnh của nguyên nhân, điều kiện, thể tạng.
Thể hiện qua quy luật nhân quả.
B và C đúng
Quan niệm khoa học về bệnh nguyên sẽ dẫn đến sự tích cực của công tác điều trị và dự phòng. Đó là:
Ngừa nguyên nhân, giới hạn tác dụng của điều kiện, tăng cường hoạt động tốt của thể tạng.
Áp dụng phương châm phòng bệnh trong điều trị.
Bảo vệ khả năng thích nghi của cơ thể đến mức tối đa.
Tất cả đều đúng
Trong điều trị học:
Điều trị nguyên nhân là tốt nhất.
Phải nghiên cứu về cơ chế phát sinh, phát triển, tiến triển và kết thúc của bệnh.
Điều trị theo cơ chế bệnh sinh cũng giúp ích nhiều (khi không biết nguyên nhân)
A và C đúng
Hạ glucose máu:
Khi glucose máu giảm thấp một cách bất thường.
Khi glucose máu giảm dưới 80mg%.
Và chỉ có ý nghĩa khi chúng đi kèm với những dấu chứng lâm sàng đặc trưng.
A và C đúng
Trong đói dài ngày, hạ glucose máu có biểu hiện lâm sàng trung bình sau:
40 ngày
50 ngày
Do kiệt cơ chất cần cho sự tân sinh đường.
B và C đúng
Hạ glucose máu nguyên nhân từ gan là do:
Giảm dự trữ glycogène trong gan.
Giảm tiết glucose từ gan vào máu.
Giảm tạo glucose từ các nguồn khác.
Tất cả đều đúng
ose máu nguyên nhân từ gan là do:
Giảm dự trữ glycogène trong gan.
Giảm tiết glucose từ gan vào máu.
Giảm tạo glucose từ các nguồn khác.
Tất cả đều đúng
Hạ glucose máu nguyên nhân từ thận, cơ chế là do:
Glucose máu vượt quá ngưỡng thận.
Thiếu bẩm sinh men phosphatase ở ống thận.
Gây mất glucose qua nước tiểu.
B và C đúng
Trong phẫu thuật cắt bỏ dạ dày, hạ glucose máu là do:
Thức ăn xuống ruột nhanh.
Tăng insuline chức năng.
Và tăng oxy hóa glucose trong tế bào.
Tất cả đều sai
Hạ glucose máu trong thiểu năng tuyến yên, cơ chế là do:
Giảm ACTH.
Giảm TSH.
GH.
Tất cả đều đúng
Triệu chứng của hạ glucose máu trong giai đoạn đầu chủ yếu là do:
Rối loạn hoạt động của hệ thần kinh trung ương.
Hệ giao cảm bị kích thích gây tăng tiết catécholamine.
Vì giảm nồng độ glucose 6 phosphate trong tế bào.
C và B đúng
Hệ phó giao cảm sẽ bị kích thích khi glucose máu:
Giảm dưới 0.5g/l.
Giảm dưới 0.3g/l.
Khi đó sẽ gây tăng nhịp tim và loạn nhịp.
B và C đúng
Biểu hiện của hạ glucose máu trong giai đoạn mất bù là do:
Tổn thương hành não.
Tổn thương vỏ não.
Dẫn đến những rối loạn về cảm giác, ngôn ngữ, vận động.
B và C đúng
Trong hạ glucose máu giai đoạn mất bù có biểu hiện liệt nửa người:
Kèm dấu tổn thương bó tháp, Babinski (+).
Không kèm dấu tổn thương bó tháp, Babinski (-).
Nếu điều trị kịp thời sẽ khỏi và không để lại di chứng.
A và C đúng
Về vai trò của lipid, các nhận định sau đây là đúng, trừ:
Cung cấp 25-30% năng lượng cơ thể.
Là nguồn năng lượng dự trử lớn nhất trong cơ thể.
Tham gia cấu trúc màng tế bào.
Mọi trường hợp cơ thể phải tăng đốt lipid đều lãng phí
Về nhu cầu lipid, các nhận định sau đây là đúng, ngoại trừ:
Phải đủ các axit béo bảo hoà.
Axit linoleic là axit béo không thể thiếu.
Lipid thực vật chứa nhiều axit béo chưa bảo hoà hơn lipid động vật.
Axit béo chưa bảo hoà hạn chế tăng cholesterol máu. Nên dùng nhiều lipid thực vật hơn lipid động vật.
Về béo phì, các nhận định sau đây đúng, trừ:
Là tình trạng tích mỡ quá mức bình thường trong cơ thể.
Mỡ tích lại chủ yếu dưới dạng tryglycerid trong mô mỡ.
Được đánh giá theo công thức không phụ thuộc lâm sàng.
Công thức Lorentz giúp đánh giá béo phì
Theo khuyến cáo của tổ chức y tế thế giới áp dụng đánh giá tình trạng dinh dưỡng theo chỉ số khối cơ thể cho người trưởng thành ở các nước đang phát triển, gọi là béo phì khi chỉ số khối cơ thể:
> 23
> 24
> 25
> 26
Trong giai đoạn sốt cao thường có mất nước:
Qua đường hô hấp
Qua đường mồ hôi
Do tăng thải nhiệt.
Tất cả đều đúng
Trong giai đoạn sốt lui thường có mất nước:
Qua đường hô hấp
Qua đường mồ hôi
Do tăng thông khí.
B và C đúng
Tích nước ưu trương:
Là tích natri nhiều hơn tích nước
Gây phù
Thường gặp trong tăng aldosterol nguyên hoặc thứ phát.
Tất cả đều đúng
Tình trạng ngộ độc nước:
Rất dễ xảy ra, vì lượng nước tiểu khó có thể thay đổi tuỳ lượng nước nhập.
Thường khó xảy ra, vì lượng nước tiểu có thể thay đổi tuỳ lượng nước nhập.
Tất cả đều sai
Tất cả đều đúng
Tình trạng nặng trong ngộ độc nước thể hiện với:
Câu 79: Tình trạng nặng trong ngộ độc nước thể hiện với:
Phù gai thị giác, co giật, hôn mê,
Co giật, liệt nửa người
Do nội bào bị ứ nước và do rối loạn chuyển hoá nội bào.
A và C đúng
Câu 80: Phù do giữ natri làm tăng áp lực thẩm thấu máu cơ chế là do:
Cầu thận giảm lọc
Ống thận tăng tái hấp thu
Làm tăng giữ nước thụ động tại ngoại bào.
Tất cả đều đúng
Câu 81: Tăng áp lực thuỷ tĩnh gây phù xảy ra tại:
Tĩnh mạch, vì sẽ phá vỡ cân bằng Starling.
Động mạch, vì sẽ phá vỡ cân bằng Starling.
Mao mạch, vì sẽ phá vỡ cân bằng Starling.
Tất cả đều sai
Câu 82: Giảm áp lực thẩm thấu keo máu gây phù:
Không tương quan giữa độ sút giảm protide và triệu chứng phù
Có liên quan chặt chẽ với triệu chứng phù
Thường gây phù toàn thân.
A và C đúng
Câu 83: Tăng tính thấm thành mạch:
Làm cho nước thoát nhiều vào mô kẽ gây phù
Làm cho protéine thoát vào mô kẽ giữ nước lại đó gây phù
Thường gây phù toàn thân.
A và C đúng
Câu 84: Cơ chế khởi động của phù trong suy tim là:
Tăng áp lực thẩm thấu muối
Tăng áp lực thuỷ tĩnh
Do giảm áp lực thẩm thấu keo máu.
A và C đúng
Câu 85: Trong sỏi mật, triệu chứng hay gặp nhất:
Nồng độ CO2 trong máu động mạch
Nồng độ O2 trong máu tĩnh mạch
Vàng da
Rối loại tiêu hóa Lipid
Câu 87: Biểu hiện suy tim phải:
Phù mặt
Phù toàn thân
Gan to
Giảm tưới máu tổ chức
Câu 88: Biểu hiện suy tim trái:
Phù mặt
Phù toàn thân
Gan to
Giảm tưới máu tổ chức
Câu 89: Tĩnh mạch cổ nổi to là biểu hiện của:
Suy thận
Suy tim trái
Suy tim phải
A và C đúng
Câu 90: Thành phần quan trọng của dịch mật:
Cholesteron
Tĩnh mạch cổ nổi to là biểu hiện của:
Suy thận
Suy tim trái
Suy tim phải
A và C đúng
Thành phần quan trọng của dịch mật:
Cholesteron
Muối mật
Nước
Sắc tố mật
Sự sản sinh nhiệt chịu ảnh hưởng của:
Hocmon tuyến giáp thyroxin
Nhiệt độ, chuyển hóa cơ bản
Hệ giao cảm
Tất cả đều đúng
Nguyên nhân gây vàng da trước gan:
Truyền máu cùng loại
Xơ gan
Tắc mật
Nhiễm ký sinh trùng sốt rét
Nguyên nhân gây vàng da tại gan:
Xơ gan
Suy tim phải
Sỏi tụy
Tất cả đều sai
Nguyên nhân gây vàng da sau gan:
Viêm tụy
Sỏi mật
Một số thuốc
Interleukin 1
Hôn mê gan do:
Bạch cầu hạt trung tính tăng
Tăng Urê huyết
Tăng Acid uríc
Tăng NH3 máu
Sốt chia làm mấy giai đoạn:
3
4
5
6
Đặc điểm xoắn khuẩn HP:
Có thể gây loét dạ dày.
Có thể gây ung thư dạ dày
Lây qua đường tiêu hóa
Tất cả đều đúng
Chức năng dạ dày:
Giảm trương lực, giảm nhu động.
Tiết dịch vị.
Tạo Glycogen.
Hấp thu chất béo
Quan niệm nào sau đây không đúng khi nói về bệnh Loét dạ dày tá tràng:
Loét dạ dày - tá tràng là một bệnh gặp chủ yếu trẻ 5 – 10 tuổi
Loét dạ dày - tá tràng là một bệnh toàn thể, thường gặp
Loét dạ dày - tá tràng là một bệnh có tính chất mãn
Loét dạ dày - tá tràng thường gặp nam giới nhiều hơn
Nguyên nhân chủ yếu gây loét dạ dày tá tràng:
Giảm tiết HCL
Tăng tiết HCL
Giảm tiết Pépsin
Hủy hoại và bảo vệ niêm mạc.
