wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm kinh tế vĩ mô

Total questions: 123

Worksheet time: 1hrs 2mins

Name
Class
Date
1.

Nhận định nào sau đây là đúng nhất

a)

Kinh tế vĩ mô là môn khoa học nghiên cứu các quan hệ kinh tế của các ngành trong nền kinh tế

b)

Kinh tế vĩ mô là môn khoa học nghiên cứu một hệ thống kinh tế thống nhất

c)

Kinh tế vĩ mô là môn khoa học nghiên cứu nền kinh tế với tư cách một tổng thể, một hệ thống lớn, các tổng lượng phản ánh hoạt động của một nền kinh tế tổng thể

d)

Kinh tế vĩ mô là môn khoa học nghiên cứu các thị trường từng ngành.

2.

Kinh tế vĩ mô KHÔNG trả lời câu hỏi nào sau đây?

a)

Tại sao thu nhập hiện tại lại cao hơn thu nhập năm 1980?

b)

Tại sao doanh nghiệp muốn thuê nhiều lao động?

c)

Tại sao một số quốc gia lại có tỉ lệ lạm phát cao?

d)

Nguyên nhân nào gây ra suy thoái và đình trệ?

3.

Vấn đề nào sau đây không là vấn đề nghiên cứu của kinh tế vĩ mô

a)

Ảnh hưởng của tăng cung tiền đối với lạm phát.

b)

Ảnh hưởng của thâm hụt ngân sách với tiết kiệm quốc dân.

c)

Ảnh hưởng của giá dầu đối với sản xuất ô tô.

d)

Ảnh hưởng của công nghệ đối với tăng trưởng kinh tế.

4.

Kinh tế học vĩ mô quan tâm nhiều hơn đến

a)

Doanh thu của công ty lớn so với doanh thu của các cửa hàng nhỏ

b)

Giá tương đối của gạo so với mức giá chung

c)

Ảnh hưởng của tăng cung tiền đối với lạm phát

d)

Sự biến động giá gạo.

5.

Nhận định nào sau đây KHÔNG có tính chuẩn tắc:

a)

Chính phủ nên cắt giảm tỷ lệ thất nghiệp vì nó gây mất ổn định xã hội.

b)

Nên cắt giảm tỷ lệ lạm phát vì nó làm giảm thu nhập của người dân.

c)

Cắt giảm trợ cấp thất nghiệp sẽ làm giảm tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên.

d)

Nhà nước nên mở rộng các chương trình đào tạo, nâng cao tay nghề cho người lao động để giảm bớt tỷ lệ thất nghiệp.

6.

Vấn đề nào sau đây là vấn đề nghiên cứu của kinh tế vĩ mô

a)

Ảnh hưởng của giá gạo so với mức giá chung.

b)

Ảnh hưởng của cầu than đá so với cầu về lao động của Việt Nam.

c)

Ảnh hưởng của giá dầu đối với sản xuất ô tô.

d)

Ảnh hưởng của công nghệ đối với tăng trưởng kinh tế.

7.

Nhận định nào sau đây về chi phí cơ hội là đúng:

a)

Giá trị của một phương án bị bỏ qua khi không được lựa chọn.

b)

Giá trị của phương án tốt nhất bị bỏ qua khi không được lựa chọn.

c)

Giá trị của tất cả các phương án bị bỏ qua khi không được lựa chọn.

d)

Giá trị của phương án được lựa chọn.

8.

Nhận định nào sau đây là nhận định chuẩn tắc:

a)

Thâm hụt ngân sách chính phủ quá lớn làm cho nền kinh tế tăng trưởng chậm

b)

Chính phủ cần cắt giảm tỷ lệ lạm phát vì nó làm giảm thu nhập thực tế của người dân

c)

Việc cắt giảm tốc độ tăng cung tiền sẽ làm giảm lạm phát.

d)

Ngân hàng trung ương cắt giảm lãi suất sẽ khuyến khích các hãng tăng đầu tư.

9.

Nhận định thực chứng :

a)

Là những nhận định có tính kinh tế vĩ mô

b)

Là những nhận định có thể kiểm định được

c)

Là những nhận định liên quan đến việc đánh giá giá trị

d)

Là những nhận định có tính kinh tế vi mô

10.

Khoản mục nào dưới đây không thuộc chi phí cơ hội cho chuyến du lịch hè của bạn:

a)

Số tiền bạn có thể kiếm được nếu đi làm thêm vào kỳ hè

b)

Số tiền mua vé máy bay của bạn.

c)

Số tiền chi cho ăn uống, sinh hoạt hàng ngày của bạn.

d)

Số tiền chi cho buổi xem biểu diễn nghệ thuật tại nơi nghỉ mát

11.

Giả sử bạn thắng 50 triệu trong trò chơi " Ai là triệu phú". Bạn có thể chọn cách tiêu tiền ngay hoặc gửi tiết kiệm một năm tại ngân hàng với lãi suất 10%/năm. Chi phí cơ hội của việc tiêu ngay 50 triệu là:

a)

50 triệu

b)

5 triệu

12.

Nội dung nào sau đây không phải mục tiêu của kinh tế vĩ mô

a)

Sự biến động của giá nhiên liệu

b)

Nền kinh tế hỗn hợp

c)

Ổn định tỷ giá hối đoái

d)

Phân phối công bằng

13.

Mục tiêu ổn định giá cả, kiềm chế lạm phát sẽ KHÔNG được thực hiện bằng việc điều chỉnh nào?

a)

Chính sách tài khoá.

b)

Chính sách tiền tệ.

c)

Chính sách thu nhập.

d)

Tăng nhanh tổng cầu và giảm nhanh tổng cung.

14.

Chính sách tài khóa tác động đến:

a)

Tổng cung

b)

Giá cả và sản lượng của nền kinh tế

c)

Tỷ giá hối đoái.

d)

Thu nhập thực tế

15.

Chính sách thu nhập tác động đến:

a)

Tổng cung

b)

Tổng cầu của nền kinh tế

c)

Thu nhập thực tế

d)

Tỷ giá hối đoái

16.

Sự thay đổi lãi suất qua đó tác động đến sản lượng của nền kinh tế là nội dung của :

a)

Chính sách tài khóa

b)

Chính sách tiền tệ

c)

Chính sách thu nhập

d)

Chính sách kinh tế đối ngoại

17.

Mục tiêu nào sau đây KHÔNG phải là mục tiêu kinh tế vĩ mô mà các nước mong muốn đạt đến?

a)

Kiềm chế lạm phát.

b)

Tạo ra nhiều công ăn việc làm và công bằng xã hội.

c)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

d)

Tăng mặt bằng giá cả để khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất.

18.

Trong các nhận định sau đây nhận đinh nào mang tính thực chứng

a)

Tỷ lệ lạm phát cần giảm xuống tới mức dưới 10% một năm

b)

Lạm phát tăng nên chính phủ phải giảm chi tiêu của mình.

c)

Mức thu nhập ở Nhật cao hơn ở Việt nam

d)

Không nên khuyến khích mọi người uống rượu và phải đánh thuế cao vào rượu

19.

Trong các câu sau đây câu nào thuộc kinh tế vĩ mô:

a)

Tỷ lệ thất nghiệp của thành phố Hồ Chí Minh thấp hơn so với tỷ lệ thất nghiệp của Hà Nội

b)

Trong tháng này giá xăng dầu đã cao hơn

c)

Giá lương thực giảm do được mùa

d)

Tỷ lệ lạm phát tăng cao trong những năm 80

20.

Trong phân tích kinh tế vĩ mô, chúng ta quan tâm đến:

a)

Sản lượng của từng loại hàng hóa.

b)

Tổng sản lượng của nền kinh tế

c)

Sự biến động của mức giá từng mặt hàng

d)

Sự tăng trưởng của các doanh nghiệp

21.

Hoạt động nào sau đây không được tính vào GDP của quốc gia trong năm.

a)

Xuất khẩu tôm.

b)

Nhập khẩu phụ tùng sản xuất xe máy của công ty Honda.

c)

Một người thợ may mua một chiếc máy khâu mới.

d)

Một trường học mới được hoàn thành và đưa vào sử dụng.

22.

Sản phẩm cuối cùng không bao gồm:

a)

Xe máy mà người tiêu dùng mua.

b)

Thép mà nhà máy sản xuất ô tô mua để sản xuất ô tô.

c)

Bánh mì mà một cửa hàng bán lẻ cho người tiêu dùng.

d)

Chung cư mới được xây dựng.

23.

GDP tính theo luồng sản phẩm (chi tiêu) là tổng của:

a)

Tiêu dùng của hộ gia đình, đầu tư của doanh nghiệp, chi tiêu cho hàng hóa dịch vụ của chính phủ, xuất khẩu ròng.

b)

Tiêu dùng, đầu tư, xuất khẩu ròng.

c)

Tiêu dùng, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ

d)

Tiêu dùng, đầu tư, chi mua hàng hóa dịch vụ của chính phủ và nhập khẩu.

24.

Sự khác nhau giữa GDP danh nghĩa và GDP thực tế là:

a)

GDP thực tế bằng GDP danh nghĩa trừ đi khấu hao.

b)

GDP thực tế bằng GDP danh nghĩa trừ đi thu nhập ròng từ tài sản ở nước ngoài.

c)

GDP thực tế tính theo giá cố định của năm gốc còn GDP danh nghĩa tính theo giá năm hiện hành.

d)

GDP thực tế bằng GDP danh nghĩa trừ đi chi chuyển nhượng.

25.

Tính theo thu nhập ( tính theo luồng thu nhập ) thì GDP là tổng cộng của :

a)

Tiền công, tiền lãi, tiền thuê, lợi nhuận, khấu hao

b)

Tiền lương, tiền thuế, khấu hao, lợi nhuận

c)

Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền thuê, lợi nhuận

d)

Tiền lương, chi chuyển nhượng của chính phủ, tiền lãi, tiền thuê.

26.

Giá trị gia tăng là chênh lệch giữa giá trị tổng sản lượng của doanh nghiệp với:

a)

Khấu hao.

b)

Lợi nhuận

c)

Thuế trực thu.

d)

Giá trị đầu vào.

27.

Hàng hóa trung gian là hàng hóa:

a)

Khấu hao dần giá trị trong quá trình sản xuất.

b)

Được sử dụng hết trong quá trình sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ khác.

c)

Được tính nhiều lần vào GDP.

d)

Được bán cho người tiêu dùng cuối cùng

28.

Hàng hóa trung gian là những hàng hóa sau khi rời khỏi quá trình sản xuất ở một doanh nghiệp được bán cho:

a)

Các doanh nghiệp khác để sử dụng làm đầu vào trung gian trong quá trình sản xuất

b)

Chính phủ

c)

Các hộ gia đình.

d)

Các tổ chức từ thiện để phân phát cho người gặp khó khăn

29.

Sự khác nhau giữa GDP tính theo giá thị trường và GDP tính theo chi phí nhân tố là:

a)

Thu nhập ròng từ tài sản ở nước ngoài

b)

Thuế trực thu ròng.

c)

Thuế gián thu ròng.

d)

Trợ cấp

30.

Khoản nào sau đây được coi là đầu tư trong hệ thống tài khoản thu nhập quốc dân.

a)

Một doanh nghiệp lữ hành mua một chiếc ô tô mới để chở khách du lịch

b)

Mua cổ phiếu của tập đoàn Vingroup

c)

Mua một căn hộ trong chung cư xây dựng năm 2000

d)

Mua trái phiếu khi Chính phủ phát hành năm 2018.

31.

Lợi nhuận của tập đoàn Hoàng Anh Gia Lai tạo ra ở Lào được tính vào:

a)

GNP của Lào

b)

GDP của Việt Nam.

c)

GDP của Lào.

d)

GNP của Việt Nam và GDP của Lào.

32.

Muốn xác định GNP từ GDP chúng ta cần phải:

a)

Trừ đi với thuế gián thu.

b)

Cộng với xuất khẩu.

c)

Cộng với thu nhập ròng tài sản từ nước ngoài.

d)

Trừ đi chi chuyển nhượng của chính phủ

33.

Muốn tính thu nhập quốc dân từ GNP, chúng ta phải khấu trừ:

a)

Khấu hao.

b)

Khấu hao và thuế gián thu.

c)

Thuế gián thu

d)

Xuất khẩu ròng

34.

Những giá trị hàng hóa nào sau đây không được tính vào tổng sản phẩm trong nước (GDP) của Việt Nam trong năm:

a)

Phích nước do công ty Rạng Đông sản xuất.

b)

Chung cư mới xây dựng.

c)

Ô tô do nhà máy Vinfast sản xuất ở Việt Nam.

d)

Một chung cư cũ được mua lại.

35.

Nếu thu nhập quốc dân không đổi, thu nhập khả dụng tăng khi:

a)

Khấu hao tăng

b)

Trợ cấp tăng.

c)

Tiêu dùng tăng.

d)

Thuế gián thu tăng.

36.

Hoạt động nào sau đây có thể làm tăng GDP:

a)

Một người tự sửa xe đạp bị hỏng.

b)

Người lái xe taxi đưa con đến trường.

c)

Người nội trợ thuê giúp việc theo giờ

d)

Một người thợ xây tự xây bức tường rào cho ngôi nhà của mình.

37.

Khoản mục nào sau đây không phải là bộ phận GDP của Việt Nam:

a)

Tiền công trả cho công nhân xây dựng.

b)

Trợ cấp thất nghiệp.

c)

Tiền lương của những người làm trong các tổ chức phi chính phủ

d)

Tiền lương trả cho nông dân làm việc trong các trang trại gia cầm

38.

Giá trị gia tăng là:

a)

Giá trị sản lượng của doanh nghiệp trừ đi thuế trực thu.

b)

Giá trị sản lượng của doanh nghiệp trừ đi xuất khẩu.

c)

Giá trị sản lượng của doanh nghiệp trừ đi chi phí về các sản phẩm trung gian.

d)

Giá trị sản lượng của doanh nghiệp trừ đi khấu hao

39.

Không tính giá trị hàng hóa trung gian vào GDP vì:

a)

Loại những hàng hóa làm giảm phúc lợi xã hội.

b)

Tránh tính nhiều lần giá trị của chúng để không phóng đại giá trị của GDP.

c)

Các hàng hóa trung gian không thu được lợi nhuận

d)

Chúng được lưu trữ như hàng tồn kho

40.

Chi phí đầu vào được sử dụng hết một lần trong sản xuất được gọi là:

a)

Hàng hóa cuối cùng.

b)

Hàng hóa trung gian.

c)

Toàn bộ chi phí sản xuất

d)

Doanh thu

41.

Phần thu nhập ròng mà người dân một nước nhận được dưới dạng thu nhập của các nhân tố sản xuất được gọi là:

a)

Tổng sản phẩm quốc nội

b)

Thu nhập có thể sử dụng

c)

Thu nhập quốc dân.

d)

Thu nhập cá nhân

42.

Nếu thu nhập quốc dân không đổi, thu nhập khả dụng giảm khi:

a)

Thuế trực thu tăng

b)

Thuế gián thu giảm

c)

Khấu hao tăng

d)

Trợ cấp tăng

43.

Tiết kiệm là :

a)

Phần còn lại của thu nhập quốc dân sau khi trừ đi khấu hao

b)

Phần còn lại của thu nhập khả dụng sau khi trừ đi thuế trực thu

c)

Phần còn lại của thu nhập khả dụng sau khi tiêu dùng.

d)

Phần còn lại của thu nhập cá nhân sau khi tiêu dùng.

44.

Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của:

a)

GDP danh nghĩa.

b)

GDP thực tế.

c)

GNP danh nghĩa.

d)

Thu nhập khả dụng

45.

Nếu tính theo phương pháp giá trị gia tăng, GDP bằng:

a)

Tổng sản lượng hàng hóa dịch vụ trong nền kinh tế

b)

Tổng sản lượng hàng hóa dịch vụ trừ đi khấu hao

c)

Tổng giá trị gia tăng của tất cả các ngành trong nền kinh tế.

d)

Tổng giá trị hàng hóa dịch vụ trừ đi thuế gián thu

46.

Tổng cầu về hàng hóa, dịch vụ của một nước không phụ thuộc vào các quyết định của:

a)

Chính phủ và các hãng sản xuất.

b)

Các nhà cung ứng hàng hóa dịch vụ.

c)

Các hộ gia đình.

d)

Người nước ngoài.

47.

Biến số nào sau đây có thể thay đổi không gây ra sự dịch chuyển của đường tổng cầu:

a)

Mức giá chung.

b)

Lãi suất.

c)

Thuế suất.

d)

Kỳ vọng về lạm phát.

48.

Biến số nào sau đây có thể thay đổi không gây ra sự dịch chuyển của đường tổng cung:

a)

Các chính sách của chính phủ thay đổi.

b)

Lãi suất.

c)

Giá của các yếu tố đầu vào.

d)

Mức giá chung.

49.

Trong dài hạn với đường tổng cung thẳng đứng:

a)

Thu nhập quốc dân thực tế và mức giá được quyết định bởi tổng cầu.

b)

Thu nhập quốc dân thực tế và mức giá được quyết định bởi tổng cung dài hạn.

c)

Thu nhập quốc dân thực tế được quy định bởi tổng cầu, còn mức giá được quyết định bởi tổng cung.

d)

Thu nhập quốc dân thực tế được quyết định bởi tổng cung, còn mức giá được quyết định bởi tổng cầu.

50.

Trên đồ thị, trục ngang biểu diễn sản lượng và trục hoành biểu diễn mức giá chung. Đường tổng cầu AD dịch sang phải khi:

a)

Chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng.

b)

Mức giá chung tăng lên.

c)

Chính phủ tăng thuế.

d)

Nhập khẩu và xuất khẩu giảm.

51.

Trên đồ thị, trục ngang biểu diễn sản lượng và trục hoành biểu diễn mức giá chung. Đường tổng cầu AD dịch sang trái khi:

a)

Chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng.

b)

Mức giá chung tăng lên.

c)

Chính phủ tăng thuế.

d)

Xuất khẩu tăng.

52.

Trên đồ thị, trục ngang biểu diễn sản lượng và trục hoành biểu diễn mức giá chung. Đường tổng cung AS dịch sang phải khi:

a)

Mức giá chung tăng.

b)

Chính phủ tăng thuế.

c)

Công nghệ sản xuất có những thay đổi đáng kể.

d)

Thu nhập quốc dân thay đổi.

53.

Sản lượng tiềm năng là mức sản lượng:

a)

Mà tại đó nếu tăng tổng cầu thì lạm phát sẽ không tăng.

b)

Mà tại đó nền kinh tế có tỷ lệ thất nghiệp bằng không (0)

c)

Lớn nhất của nền kinh tế.

d)

Tối ưu của nền kinh tế trong điều kiện sử dụng tối ưu các nguồn lực hiện có.

54.

Trong mô hình AD - AS, sự dịch chuyển sang phải của đường AD có thể do:

a)

Tăng thuế.

b)

Tăng chi tiêu chính phủ.

c)

Giảm cung tiền danh nghĩa.

d)

Giảm xuất khẩu ròng.

55.

Khi mức giá chung tăng lên, sẽ làm cho đường AS ngắn hạn:

a)

Dịch chuyển sang phải.

b)

Di chuyển lên phía trên.

c)

Không thay đổi.

d)

Dịch chuyển sang trái.

56.

Đường tổng cung thẳng đứng hàm ý rằng:

a)

Tăng giá sẽ khuyến khích đổi mới công nghệ và do vậy thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế.

b)

Tăng giá sẽ không ảnh hưởng đến mức sản lượng kinh tế.

c)

Tăng giá sẽ cho phép nền kinh tế đạt mức sản lượng cao hơn.

d)

Không thể có được tốc độ tăng của sản lượng trong ngắn hạn lớn hơn tốc độ tăng trung.

57.

Nguyên nhân nào không làm đường cung ngắn hạn dịch chuyển lên phía trên:

a)

Giảm năng suất lao động

b)

Mức giá tăng

c)

Tiền lương tăng.

d)

Giá nguyên liệu thiết yếu giảm.

58.

Khi chính phủ giảm thuế tiêu dùng hàng nhập khẩu:

a)

Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải

b)

Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái.

c)

Đường tổng cung dịch chuyển sang phải

d)

Đường tổng cung dịch chuyển sang trái

59.

Khi chính phủ tăng thuế đánh vào các nguyên liệu nhập khẩu thì:

a)

Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái.

b)

Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải.

c)

Đường tổng cung dịch chuyển sang phải.

d)

Đường tổng cung dịch chuyển sang trái.

60.

Nguyên nhân nào sau đây làm cho đường AD dịch trái trong mô hình AD-AS:

a)

Tăng chi tiêu của chính phủ.

b)

Giảm mức giá chung.

c)

Giảm tiền lương.

d)

Sự bi quan của các nhà đầu tư.

61.

Trong mô hình AD - AS, sự dịch chuyển AD sang trái có thể làm cho :

a)

Sản lượng tăng và tiền lương thực tế giảm

b)

Sản lượng giảm và tiền lương thực tế tăng

c)

Cả sản lương và tiền lương thực tế đều giảm

d)

Cả sản lượng và tiền lương thực tế đều tăng

62.

Trong mô hình AD - AS, sự dịch chuyển đường tổng cung lên trên sang trái có thể do:

a)

Áp dụng công nghệ tiên tiến hơn

b)

Giá các yếu tố đầu vào cao hơn

c)

Tăng mức giá cả chung

d)

Tổng cầu tăng

63.

Khi OPEC tăng giá dầu thì:

a)

Thu nhập quốc dân được phân phối lại từ các nước nhập khẩu dầu sang các nước xuất khẩu dầu

b)

Tỷ lệ lạm phát ở các nước nhập khẩu dầu tăng

c)

GDP thực tế của các nước nhập khẩu dầu giảm

d)

Tỷ lệ lạm phát ở các nước nhập khẩu dầu tăng, GDP của các nước nhập khẩu dầu có xu hướng giảm và thu nhập quốc dân được phân phối lại từ các nước nhập khẩu dầu sang các nước xuất khẩu dầu.

64.

Sự kiện nào dưới dây sẽ làm dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn nhưng không làm dịch chuyển đường tổng cung dài hạn

a)

Sự thay đổi khối lượng tư bản

b)

Sự thay đổi tiền lương danh nghĩa

c)

Sự thay đổi công nghệ

d)

Sự thay đổi cung về lao động

65.

Một lý do làm cho đường tổng cầu có độ dốc âm là

a)

Các hãng sẽ tăng lượng cung khi giá cả tăng

b)

Dân cư trở nên khá giả hơn khi giá cả giảm và do đó sẵn sàng mua nhiều hàng hoá hơn

c)

Giống với lý do làm cho đường cầu của một hàng hoá cá biệt có độ dốc âm

d)

Mọi người tìm thấy những hàng hoá thay thế khi giá cả của một loại hàng hoá nà

66.

Một lý do làm cho đường tổng cung có độ dốc dương là:

a)

Nhu cầu của các tác nhân trong nền kinh tế tăng khi mặt bằng giá cả tăng

b)

Các doanh nghiệp sẽ bán được nhiều sản phẩm hơn khi giá cả tăng

c)

Lợi nhuận của các doanh nghiệp tăng thúc đẩy các doanh nghiệp sản xuất nhiều hơn

d)

Các hãng kinh doanh sẽ có xu hướng tăng sản lượng khi giá cả tăng

67.

Trong mô hình AD -AS sự dịch chuyển sang phải của đường AD có thể là do nguyên nhân

a)

Thu nhập bình quân của dân chúng tăng lên

b)

Mức giá cả chung giảm xuống

c)

Tăng mức cung tiền doanh nghĩa

d)

Số lượng hàng hoá được sản xuất ra trong nền kinh tế nhiều hơn

68.

Trong mô hình AD - AS, sự tăng giá làm giảm cung tiền thực tế và tổng cầu được biểu diễn bằng:

a)

Sự di chuyển dọc theo đường tổng cầu xuống phía dưới

b)

Sự dịch chuyển của đường tổng cầu sang phải

c)

Sự dịch chuyển của đường tổng cầu sang trái

d)

Sự di chuyển dọc theo đường tổng cầu lên phía trên.

69.

Đường tổng cung ngắn hạn được xây dựng dựa trên giả thiết :

a)

Mức giá cố định

b)

Mức sản lượng cố định

c)

Giá của các yếu tố đầu vào cố định

d)

Mức lợi nhuận cố định

70.

Độ dốc của đường tổng cung ngắn hạn có xu hướng

a)

Tăng khi sản lượng tăng

b)

Giảm khi sản lượng tăng

c)

Tăng, không đổi hoặc giảm khi sản lượng tăng.

d)

Không thay đổi khi sản lượng tăng

71.

sự phát triển của tiến bộ khoa học công nghệ sẽ làm thay đổi

a)

Sẽ làm dịch chuyển cả đường tổng cung ngắn hạn và tổng cung dài hạn sang trái

b)

Đường tổng cung dài hạn sang phải còn đường tổng cung ngắn hạn không đổi

c)

Sẽ làm dịch chuyển cả đường tổng cung ngắn hạn và dài hạn sang phải

d)

Sẽ làm dịch chuyển cả đường tổng cung ngắn hạn và tổng cầu sang phải

72.

Sự gia tăng của tổng cầu không ảnh hưởng tới mức giá hàm ý rằng

a)

Đường tổng cung nằm ngang

b)

Đường tổng cung thẳng đứng

c)

Sản lượng lớn hơn mức sản lượng tiềm năng

d)

Đường tổng cầu thẳng đứng

73.

Nếu thu nhập kỳ vọng của hộ gia đình tăng, trong khi các yếu tố khác không đổi thì:

a)

Chính phủ sẽ tăng thuế

b)

Chi tiêu cho tiêu dùng tăng

c)

Chi tiêu cho tiêu dùng không đổi cho tới khi tăng lên của thu nhập

d)

Chi tiêu cho tiêu dùng sẽ giảm

74.

Tiết kiệm nhỏ hơn không khi hộ gia đình

a)

Tiết kiệm nhiều hơn so với chi tiêu

b)

Tiêu dùng nhiều hơn so với thu nhập có thể sử dụng

c)

Chi tiêu nhiều hơn tiết kiệm

d)

Chi tiêu ít hơn so với thu nhập có thể sử dụng.

75.

Xu hướng tiêu dùng cận biên được tính bằng:

a)

Tổng tiêu dùng chia cho tổng thu nhập có thể sử dụng

b)

Sự thay đổi của tiêu dùng chia cho tiết kiệm

c)

Sự thay đổi của tiêu dùng chia cho sự thay đổi của thu nhập có thể sử dụng

d)

Tổng tiêu dùng chia cho sự thay đổi của thu nhập.

76.

Đâu không phải chức năng của tiền

a)

Phương tiện thanh toán.

b)

Phương tiện cất trữ giá trị.

c)

Đơn vị hạch toán.

d)

Phương tiện quản lý.

77.

Một người chuyển 10 triệu đồng từ tài khoản tiết kiệm sang tài khoản tiền gửi có thể viết séc, khi đó:

a)

M1 và M2 đều giảm.

b)

M1 giảm còn M2 tăng lên.

c)

M1 và M2 tăng lên.

d)

M1 tăng, còn M2 không thay đổi.

78.

Sự khác nhau giữa khối lượng tiền M1 và M2 là gì?

a)

Tiền mặt.

b)

Tiền gửi không kỳ hạn tại các ngân hàng thương mại.

c)

Tiền gửi có kỳ hạn tại các ngân hàng thương mại.

d)

Trái phiếu.

79.

Chức năng nào dưới đây không phải là chức năng của NHTƯ?

a)

Điều tiết lãi suất thị trường.

b)

Kinh doanh tiền tệ.

c)

Kiểm soát cung tiền.

d)

Đóng vai trò là "người cho vay cuối cùng trong nền kinh tế" đối với các NHTM.

80.

Một ngân hàng thương mại có thể "tạo tiền" bằng cách:

a)

Bán trái phiếu cho chính phủ.

b)

Tăng dự trữ thực tế.

c)

Cho vay một phần số tiền huy động được.

d)

Huy động nhiều tiền gửi hơn.

81.

Ngân hàng trung ương kiểm soát tốt nhất đối với:

a)

Cung tiền.

b)

Cơ sở tiền tệ.

c)

Số nhân tiền.

d)

Dự trữ thực tế của các ngân hàng thương mại.

82.

Biện pháp tài trợ cho tăng chi tiêu chính phủ nào dưới đây sẽ làm cung tiền tăng nhiều nhất?

a)

Chính phủ bán trái phiếu cho công chúng.

b)

Chính phủ bán trái phiếu cho ngân hàng trung ương.

c)

Chính phủ bán trái phiếu cho ngân hàng thương mại.

d)

Chính phủ tăng thuế.

83.

Hoạt động nào sau đây của NHTW có thể làm giảm cung tiền?

a)

Bán trái phiếu chính phủ, giảm dự trữ bắt buộc và giảm lãi suất chiết khấu.

b)

Mua trái phiếu chính phủ, giảm dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu.

c)

Mua trái phiếu chính phủ, giảm dự trữ bắt buộc và giảm lãi suất chiết khấu.

d)

Bán trái phiếu chính phủ, tăng dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu.

84.

Giá trị của số nhân tiền giảm khi:

a)

Các ngân hàng cho vay ít hơn và dự trữ nhiều hơn

b)

Lãi suất chiết khấu giảm

c)

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc giảm

d)

Ngân hàng trung ương mua trái phiếu chính phủ

85.

Khi công chúng quyết định thanh toán 100% bằng tiền mặt thì số nhân tiền là:

a)

1

b)

0

c)

10

d)

100

86.

Giả sử không có rò rỉ tiền mặt và các ngân hàng không có dự trữ dư thừa, trong khi tỷ lệ dự dữ bắt buộc là 8% thì số nhân tiền có giá trị bằng:

a)

0,08

b)

1

c)

0

d)

12,5

87.

Số nhân tiền giản đơn là bao nhiêu nếu các ngân hàng thương mại dự trữ với tỷ lệ bắt buộc là 10%?

a)

1

b)

0

c)

10

d)

100

88.

Động cơ chủ yếu mà mọi người muốn nắm giữ tiền:

a)

Động cơ dự phòng.

b)

Động cơ giao dịch.

c)

Động cơ đầu cơ.

d)

Vì thu nhập từ tiền lãi.

89.

Nếu sinh viên Nguyễn Văn A mang 200 nghìn đồng để mua máy tính Casio thì hành vi đó được xếp vào:

a)

Cầu dự phòng về tiền.

b)

Cầu đầu cơ về tiền.

c)

Cầu giao dịch về tiền.

d)

Tất cả các phương án trên.

90.

Đường cầu tiền là đường:

a)

Có độ dốc âm.

b)

Có độ dốc dương.

c)

Thẳng đứng.

d)

Nằm ngang.

91.

Nhân tố nào dưới đây thay đổi không làm dịch chuyển vị trí của đường MD?

a)

Lãi suất tăng.

b)

Sản lượng thực tế tăng.

c)

Mức giá cả chung tăng.

d)

Việc lưu hành rộng rãi của thẻ tín dụng.

92.

Với các yếu tố khác không đổi, lượng cầu tiền giảm đi khi:

a)

Chi phí cơ hội của việc nắm giữ tiền thấp hơn.

b)

Lãi suất tăng.

c)

Lãi suất giảm.

d)

Mức giá cao hơn.

93.

Nền kinh tế tăng trưởng cao làm đường cầu tiền:

a)

Di chuyển lên trên.

b)

Di chuyển xuống dưới.

c)

Dịch chuyển sang trái.

d)

Dịch chuyển sang phải.

94.

Sự phát triển của hệ thống máy rút tiền tự động làm đường cầu tiền:

a)

Di chuyển lên trên.

b)

Di chuyển xuống dưới.

c)

Dịch chuyển sang trái.

d)

Dịch chuyển sang phải.

95.

Đường cầu tiền dịch chuyển sang trái là do nguyên nhân nào?

a)

Lãi suất tăng.

b)

GDP thực tế giảm.

c)

Mức giá cả chung giảm.

d)

Việc lưu hành rộng rãi của thẻ tín dụng.

96.

Đường cầu tiền dịch chuyển sang phải không phải là do nguyên nhân nào?

a)

Nền kinh tế tăng trưởng cao.

b)

Các hộ gia đình quyết định nắm giữ nhiều tiền hơn để đi du lịch vào kỳ nghỉ.

c)

Mức giá cả chung tăng.

d)

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc tăng.

97.

Đường cung tiền là đường:

a)

Có độ dốc âm.

b)

Có độ dốc dương.

c)

Thẳng đứng.

d)

Nằm ngang.

98.

Ngân hàng trung ương bán trái phiếu chính phủ trên thị trường mở làm:

a)

Di chuyển dọc lên trên đường cung tiền.

b)

Di chuyển dọc xuống dưới đường cung tiền.

c)

Đường cung tiền dịch chuyển sang phải.

d)

Đường cung tiền dịch chuyển sang trái.

99.

Thị trường tiền tệ cân bằng khi:

a)

Tổng chi tiêu dự kiến bằng sản lượng thực tế.

b)

Cung tiền thực tế bằng cầu tiền thực tế.

c)

GDP thực tế không thay đổi.

d)

Tỷ giá hối đoái cố định.

100.

Khi cung tiền và cầu tiền được biểu diễn bằng một đồ thị với trục tung là lãi suất và trục hoành là lượng tiền, sự cắt giảm thu nhập làm:

a)

Đường cầu tiền dịch chuyển sang trái và tăng lãi suất.

b)

Đường cầu tiền dịch chuyển sang trái và giảm lãi suất.

c)

Đường cầu tiền dịch chuyển sang phải và tăng lãi suất.

d)

Đường cầu tiền dịch chuyển sang phải và giảm lãi suất.

101.

Khi cung tiền và cầu tiền được biểu diễn bằng một đồ thị với trục tung là lãi suất và trục hoành là lượng tiền, ngân hàng trung ương giảm lãi suất chiết khấu làm:

a)

Đường cung tiền dịch chuyển sang trái và tăng lãi suất.

b)

Đường cung tiền dịch chuyển sang trái và giảm lãi suất.

c)

Đường cung tiền dịch chuyển sang phải và giảm lãi suất.

102.

Khi cung tiền và cầu tiền được biểu diễn bằng một đồ thị với trục tung là lãi suất và trục hoành là lượng tiền, các hộ gia đình quyết định giữ nhiều tiền mặt hơn để chi tiêu thì:

a)

Đường cung tiền dịch chuyển sang trái.

b)

Đường cung tiền dịch chuyển sang phải.

c)

Đường cầu tiền dịch chuyển sang trái.

d)

Đường cầu tiền dịch chuyển sang phải.

103.

Khi cung tiền và cầu tiền được biểu diễn bằng một đồ thị với trục tung là lãi suất và trục hoành là lượng tiền, sự gia tăng thẻ tín dụng sẽ làm:

a)

Lãi suất tăng và đầu tư tăng.

b)

Lãi suất tăng và đầu tư giảm.

c)

Lãi suất giảm và đầu tư tăng.

d)

Lãi suất giảm và đầu tư giảm.

104.

Trên thị trường hàng hóa, ảnh hưởng ban đầu của sự gia tăng cung tiền là:

a)

Làm dịch chuyển đường tổng cầu sang trái.

b)

Làm dịch chuyển đường tổng cầu sang phải.

c)

Làm dịch chuyển đường tổng cung sang trái.

d)

Làm dịch chuyển đường tổng cung sang phải.

105.

Phân tích nào dưới đây miêu tả rõ nhất cách thức sự gia tăng của cung tiền làm dịch chuyển đường tổng cầu?

a)

Đường cung tiền dịch chuyển sang bên phải, lãi suất tăng, đầu tư giảm, đường tổng cầu dịch chuyển sang trái.

b)

Đường cung tiền dịch chuyển sang bên phải, lãi suất giảm, đầu tư tăng, đường tổng cầu dịch chuyển sang phải.

c)

Đường cung tiền dịch chuyển sang bên phải, mức giá tăng, chi tiêu giảm, đường tổng cầu dịch chuyển sang trái.

d)

Đường cung tiền dịch chuyển sang bên phải, mức giá giảm, chi tiêu tăng, đường tổng cầu dịch chuyển sang phải.

106.

Đường cầu tiền sẽ dịch chuyển sang phải nếu:

a)

Lãi suất tăng

b)

Lãi suất giảm

c)

Thu nhập tăng

d)

Thu nhập giảm

107.

Khi Chính phủ tăng chi tiêu và tăng cung tiền chúng ta có thể dự tính:

a)

Tổng cầu tăng nhưng lãi suất không thay đổi

b)

Cả lãi suất và tổng cầu đều giảm

c)

Tổng cầu và lãi suất đều tăng

d)

Tổng cầu tăng, nhưng lãi suất có thể tăng, giảm hoặc không đổi

108.

Giả sử chính phủ muốn giảm đầu tư nhưng không làm thay đổi sản lượng, theo bạn chính phủ cần sử dụng chính sách nào?

a)

Giảm chi tiêu của chính phủ kèm với chính sách tiền tệ mở rộng

b)

Giảm thuế đi kèm với chính sách tiền tệ chặt

c)

Trợ cấp cho đầu tư đi kèm với chính sách tiền tệ mở rộng

d)

Giảm thuế thu nhập đi kèm với chính sách tài khoá mở rộng

109.

Giả sử nền kinh tế đang nằm phía trên bên trái đường LM:

a)

Lãi suất sẽ tăng vì có sự dư cầu về tiền

b)

Lãi suất sẽ giảm vì có sự dư cung về tiền

c)

Lãi suất sẽ tăng vì có sự dư cung về tiền

d)

Lãi suất sẽ giảm vì có sự dư cầu về tiền

110.

Ảnh hưởng của chính sách tiền tệ mở rộng sẽ làm tăng sản lượng đồng thời:

a)

Làm giảm lãi suất và tăng đầu tư

b)

Làm tăng lãi suất và giảm đầu tư

c)

Làm tăng lãi suất và tăng đầu tư

d)

Làm giảm lãi suất và giảm đầu tư

111.

Khi ngân hàng trung ương bán trái phiếu cho công chúng sẽ làm:

a)

Dịch chuyển đường LM sang trái

b)

Di chuyển cả đường IS và LM

c)

Dịch chuyển đường LM sang phải

d)

Di chuyển trên đường LM

112.

quá trình nào sau đây mô tả những ảnh hưởng của chính sách tài khoá mở rộng?

a)

Tổng chi tiêu tăng, GDP thực tế tăng, cầu tiền tăng, lãi suất tăng gây ra hiện tượng tháo lui đầu tư

b)

Tổng cầu giảm, GDP thực tế tăng

c)

Tổng chi tiêu tăng, GDP thực tế tăng, cầu tiên tăng, lãi suất giảm, GDP thực tế tiếp tục được mở rộng

d)

Tổng chi tiêu tăng, GDP thực tế giảm

113.

Khi công chúng quyết định chuyển một phần thanh toán bằng tiền mặt sang sử dụng séc cá nhân sẽ có sự:

a)

Dịch chuyển đường LM sang trái

b)

Di chuyển cả đường IS và LM

c)

Dịch chuyển đường LM sang phải

d)

Di chuyển trên đường LM

114.

Kết quả cuối cùng của sự thay đổi chính sách của chính phủ là lãi suất tăng và tiêu dùng tăng, đầu tư giảm Đó là kết quả của việc áp dụng:

a)

Chính sách tài khoá mở rộng

b)

Chính sách tiền tệ mở rộng

c)

Chính sách tài khoá chặt

d)

Chính sách tiền tệ chặt

115.

Nếu đầu tư không nhạy cảm với lãi suất thì:

a)

Đường IS sẽ rất dốc.

b)

Đường IS sẽ rất thoải

c)

Đường IS sẽ thẳng đứng

d)

Đường IS sẽ nằm ngang

116.

Nếu cầu tiền không nhạy cảm với thu nhập

a)

Đường LM sẽ rất dốc

b)

Đường LM sẽ rất thoải

c)

Đường LM sẽ thẳng đứng

d)

đường LM sẽ nằm ngang

117.

Trong mô hình IS-LM, kết hợp nào của chính sách tài khóa và tiền tệ cho phép đạt được mục tiêu tăng sản lượng nhưng giữ cho đầu tư không thay đổi.

a)

Chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tiền tệ thu hẹp.

b)

Chính sách tài khóa thu hẹp và chính sách tiền tệ mở rộng.

c)

Chính sách tài khóa thu hẹp và chính sách tiền tệ thu hẹp.

d)

Chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tiền tệ mở rộng.

118.

Trong mô hình IS - LM , kết hợp nào của chính sách tài khóa và tiền tệ cho phép đạt được mục tiêu giảm đầu tư nhưng giữ cho sản lượng không thay đổi

a)

Chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tiền tệ thu hẹp.

b)

Chính sách tài khóa thu hẹp và chính sách tiền tệ mở rộng.

c)

Chính sách tài khóa thu hẹp và chính sách tiền tệ thu hẹp.

d)

Chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tiền tệ mở rộng.

119.

Chính sách tiền tệ mở rộng là chính sách do NHTW thực hiện để:

a)

Tăng sản lượng bằng cách giảm thuế hoặc tăng chi tiêu của chính phủ.

b)

Tăng sản lượng bằng cách hạ lãi suất chiết khấu, giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc hoặc mua trái phiếu chính phủ.

c)

Tăng sản lượng bằng cách tăng lãi suất chiết khấu, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hoặc bán trái phiếu chính phủ.

d)

Tăng sản lượng bằng cách phát hành trái phiếu chính phủ

120.

Đường LM dịch chuyển khi các yếu tố sau thay đổi:

a)

Thuế

b)

Cung tiền

c)

Lãi suất

d)

Yếu tố khác

121.

Nếu chính phủ tăng chi tiêu đầu tư vào các công trình công cộng thì:

a)

Sản lượng và lãi suất đều tăng

b)

Sản lượng tăng , lãi suất không đổi

c)

Sản lượng giảm , lãi suất giảm

d)

Sản lượng giảm , lãi suất tăng

122.

Ý nghĩa thành lập đường IS là phản ảnh sự tác động của :

a)

Lãi suất vào mức sản lượng cân bằng trên thị trường tiền tệ

b)

Lãi suất vào mức sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa

c)

Sản lượng vào mức lãi suất cân bằng thị trường tiền tệ

d)

Sản lượng vào mức lãi suất cân bằng trên thị trường hàng hóa

123.

Ý nghĩa thành lập đường LM là để phản ảnh sự tác động của :

a)

sản lượng vào mức lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ

b)

Lãi suất vào mức sản lượng cân bằng trên thị trường tiền tệ

c)

lãi suất vào mức sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa

d)

sản lượng vào mức lãi suất cân bằng trên thị trường hàng hóa