Font size
WorksheetsĐề 4
Total questions: 85
Worksheet time: 58mins
Việc định vị chi tiết cơ khí thì lỗ tâm là một loại chuẩn tinh phụ dùng để
Định vị thống nhất đối với chi tiết dạng trục
Định vị thống nhất đối với chi tiết dạng côn
Kiểm tra chi tiết
Sữa chữa chi tiết
Trong gia công, lắp ráp hoặc đo lường chi tiết cơ khí để dẫn hướng nhiều dụng cụ cắt, ta dùng
Bạc dẫn hướng cố định có gờ
Bạc dẩn hướng dễ thay thế
Bạc dẫn hướng tháo lắp nhanh
Bạc dẫn hướng cố định không có gờ
Đặt một vật rắn lên mặt phẳng, thì vật rắn có khả năng thực hiện các chuyển động sau
2 chuyển động quay, 1 chuyển động tịnh tiến
2 chuyển động tịnh tiến, 1 chuyển động quay
3 chuyển động tịnh tuyến
3 chuyển động quay
Trong gia công cơ khí Chuẩn chỉ tồn tại trên bản vẽ là chuẩn
Chuẩn thiết kế
Chuẩn lắp ráp
Chuẩn định vị
Chuẩn đo lường
Trong gia công cơ khí Chuẩn gia công tinh được chia làm
Chia làm 2 loại
Chia làm 3 loại
Chia làm 4 loại
Chia làm 5 loại
Trong gia công cơ khí bề mặt chuẩn định vị sau này có tham gia vào quá trình lắp ráp là
Chuẩn định vị thô
Chuẩn định vị tinh
Chuẩn định vị tinh chính
Chuẩn định vị tinh phụ
Trong gia công cơ khí quá trình gá đặt chi tiết gồm:
2 quá trình (định vị và kẹp chặt)
3 quá trình (định vị, kẹp chặt và gia công)
4 quá trình (định vị, kẹp chặt, gia công và tháo lắp)
5 quá trình (chuẩn bị, định vị, kẹp chặt, gia công và tháo lắp)
Xét một vật trong không gian có khả năng di chuyển với số bậc tự do là:
3 bậc tự do
4 bậc tự do
5 bậc tự do
6 bậc tự do
Xét một vật trong không gian và đặt vật đó trên mặt phẳng thì vật có khả năng di chuyển với số bậc tự do là:
2 bậc tự do
3 bậc tự do
Xét một vật trong không gian và đặt vật đó trên mặt phẳng thì vật có khả năng di chuyển với số bậc tự do là:
2 bậc tự do
3 bậc tự do
4 bậc tự do
6 bậc tự do
Trong gia công cắt gọt để định vị bề mặt thô của chi tiết có kích thước lớn người ta dùng phương án định vị là:
Chốt tỳ cố định
Chốt tỳ điều chỉnh
Chốt tỳ tự lựa
Phiến tỳ cố định
Trong gia công cắt gọt để định vị những mặt phẳng đã được gia công của chi tiết có kích thước lớn người ta dùng phương án định vị là:
Chốt tỳ cố định
Chốt tỳ điều chỉnh
Chốt tỳ tự lựa
Phiến tỳ cố định
Trong cơ khí khối V dài có thể khống chế bao nhiêu bậc tự do
Khống chế 2 bậc tự do
Khống chế 4 bậc tự do
Khống chế 5 bậc tự do
Khống chế 6 bậc tự do
Trong cơ khí khối V ngắn có thể khống chế bao nhiêu bậc tự do
Khống chế 2 bậc tự do
Khống chế 3 bậc tự do
Khống chế 5 bậc tự do
Khống chế 6 bậc tự do
Trong cơ khí chốt định vị dài khống chế được
Khống chế 2 bậc tự do
Khống chế 4 bậc tự do
Khống chế 5 bậc tự do
Khống chế 6 bậc tự do
Trong cơ khí chốt trám khống chế
Khống chế 2 bậc tự do
Khống chế 3 bậc tự do
Khống chế 1 bậc tự do
Khống chế 6 bậc tự do
Trong cơ khí các bộ phận sau của đồ gá, bộ phận nào không thể thiếu.
Cơ cấu định vị
Cơ cấu dẫn hướng
Cơ cấu điều chỉnh dụng cụ cắt
Cơ cấu chép hình
Trong gia công cắt gọt cách chọn chuẩn tinh khi gá đặt để gia công bánh răng ở hình dưới là
Chọn mặt trụ B
Chọn mặt lỗ A
Chọn mặt phẳng bên C
Chọn mặt phẳng C và mặt lỗ A
Trong gia công cơ khí không nên hạn chế một bậc tự do nhiều lần vì
Đồ gá phức tạp
Khó gia công
Không thể gia công
Sinh ra siêu định vị
Trong gia công cơ khí không nên hạn chế một bậc tự do nhiều lần vì
Đồ gá phức tạp
Khó gia công
Không thể gia công
Sinh ra siêu định vị
Trong gia công cơ khí không nên hạn chế thừa bậc tự do vì
Đồ gá phức tạp
Khó gia công
Không thể gia công
Sinh ra siêu định vị
Trong gia công cơ khí khi chế tạo đồ gá thì đòi hỏi
Độ chính xác cao hơn so với chi tiết gia công
Chỉ yêu cầu định vị tốt chi tiết
Độ chính xác bằng với chi tiết gia công
Kẹp chặt chi tiết khi gia công
Trong gia công cơ khí chuẩn tinh chính được hiểu là
Bề mặt chọn chuẩn có vai trò rất quan trọng
Bề mặt chọn chuẩn đã được gia công tinh chính xác
Bề mặt chính được chọn làm chuẩn trong suốt quá trình gia công
Bề mặt chọn chuẩn đã qua gia công và được dùng trong suốt quá trình lắp ráp
Trong gia công cơ khí người ta chia chuẩn ra làm
2 loại (chuẩn thiết kế-chuẩn công nghệ)
4 loại (chuẩn thiết kế-chuẩn thô-chuẩn tinh- chuẩn kiểm tra)
5 loại (chuẩn thiết kế-chuẩn thô-chuẩn tinh- chuẩn kiểm tra- chuẩn lắp ráp)
6 loại (chuẩn thiết kế-chuẩn thô-chuẩn tinh- chuẩn kiểm tra- chuẩn lắp ráp-chuẩn thực)
Trong gia công cơ khí chuẩn thiết kế được chia làm
3 loại (chuẩn thực, chuẩn ảo, chuẩn gia công)
2 loại (chuẩn thực, chuẩn ảo)
4 loại (chuẩn thực, chuẩn ảo, chuẩn gia công, chuẩn lắp ráp)
5 loại (chuẩn thực, chuẩn ảo, chuẩn gia công, chuẩn lắp ráp, chuẩn tinh)
Trong gia công cơ khí khi định vị mặt phẳng thô có nhiều sai lệch về hình dáng ta chọn
Chốt tỳ cố định
Chốt tỳ điều chỉnh
Chốt tỳ tự lựa
Phiến tỳ cố định
Phát biểu nào sau đây là đúng về chuẩn trong cơ khí?
Phát biểu nào sau đây là đúng về chuẩn trong cơ khí?
Chuẩn là tập hợp những đường mà căn cứ vào đó để xác định những đường hoặc điểm khác.
Chuẩn là tập hợp những bề mặt mà căn cứ vào đó để xác định những bề mặt khác.
Chuẩn là tập hợp những đường hoặc điểm mà căn cứ vào đó để xác định những đường hoặc điểm khác.
Chuẩn là tập hợp của những bề mặt, đường hoặc điểm của một chi tiết mà căn cứ vào đó người ta xác định vị trí của các bề mặt, đường hoặc điểm khác của bản thân chi tiết đó hoặc của chi tiết khác.
Đối với chuẩn trong cơ khí, phát biểu nào sau đây là không đúng?
Chuẩn thiết kế là chuẩn được dùng trong quá trình thiết kế.
Chuẩn thiết kế có thể là chuẩn thực, có thể là chuẩn ảo.
Chuẩn thiết kế được hình thành khi lập các chuỗi kích thước trong quá trình thết kế.
Chuẩn thiết kế bao giờ cũng là chuẩn thực.
Phát biểu nào sau đây là đúng? Đối với chuẩn trong cơ khí:
Chuẩn lắp ráp là chuẩn dùng để xác định vị trí tương quan của các chi tiết khác nhau của một bộ phận máy trong quá trình lắp ráp.
Chuẩn lắp ráp phải luôn trùng với mặt tỳ lắp ráp.
Chuẩn lắp ráp dùng để xác định vị trí tương quan giữa chi tiết máy với người lắp máy.
Chuẩn lắp ráp là chuẩn dùng để xác định vị trí tương quan của các chi tiết khác nhau của một bộ phận máy trong quá trình gá đặt.
Phát biểu nào sau đây không đúng với chuẩn trong cơ khí chế tạo máy?
Chuẩn công nghệ được chia ra chuẩn gia công, chuẩn lắp ráp, chuẩn kiểm tra.
Chuẩn gia công dùng để xác định vị trí những bề mặt, đường, điểm của chi tiết trong quá trình gia công cơ.
Chuẩn gia công bao giờ cũng là chuẩn ảo.
Chuẩn gia công còn được chia ra chuẩn thô, chuẩn tinh.
Quan niệm nào sau đây là không đúng trong cơ khí?
Quan niệm nào sau đây là không đúng trong cơ khí chế tạo máy?
Gá đặt chi tiết trước khi gia công gồm hai quá trình: Định vị chi tiết và kẹp chặt chi tiết.
Định vị là xác định chính xác vị trí của chi tiết so với dụng cụ cắt trước khi gia công.
Kẹp chặt là quá trình cố định vị trí của sau khi đã định vị để chống lại tác dụng của ngoại lực trong quá trình gia công làm cho chi tiết không rời khỏi vị trí đã được định vị.
Định vị và kẹp chặt là hai quá trình xảy ra đồng thời trong quá trình gá đặt chi tiết.
Phát biểu nào sau đây là đúng về chuẩn trong cơ khí chế tạo máy?
Chuẩn thiết kế (điểm 0) là chuẩn thực
Chuẩn thiết kế (điểm 0) là chuẩn ảo
Chuẩn thiết kế(điểm 0) vừa là chuẩn thực vừa là chuẩn ảo
Chuẩn thiết kế (điểm 0) là chuẩn gia công
Chọn quan niệm đúng, nội dung đầy đủ về chuẩn trong cơ khí chế tạo máy?
Lỗ A được dùng để gia công bánh răng nhưng nó lại được dùng để lắp với trục nên nó là chuẩn tinh chính
Lỗ A được dùng làm chuẩn tinh để tiện,
Lỗ A được dùng làm chuẩn tinh để phay hay xọc răng.
Có thể dùng chuẩn tinh tuỳ ý trong quá trình tiện, phay răng.
Chọn quan niệm đúng, nội dung đầy đủ đối với gia công cắt gọt? Cho sơ đồ tiện chống tâm hai đầu, cặp tốc truyền lực:
Lỗ tâm là chuẩn tinh trong quá trình gia công.
Lỗ tâm là chuẩn tinh phụ thống nhất để định vị chi tiết dạng trục trong nhiều lần gá hoặc nhiều nguyên công gia công hay sửa chữa.
Lỗ tâm là chuẩn phụ trong quá trình gia công.
Lỗ tâm là chuẩn công nghệ trong quá trình gia công.
Chọn quan niệm đúng, nội dung đầy đủ đối với gia công cắt gọt? Cho hình vẽ sơ đ
Câu 33: Chọn quan niệm đúng, nội dung đầy đủ đối với gia công cắt gọt? Cho hình vẽ sơ đồ gia công tiện chi tiết Pittông;
Mặt 1 và 2 được gia công để làm chuẩn tinh chính.
Mặt 1, 2 dùng làm chuẩn tinh phụ vì khi lắp ráp không dùng đến nó.
Mặt 1 là chuẩn tinh, 2 là chuẩn thô.
Mặt 2 là chuẩn tinh, 1 là chuẩn thô.
Câu 34: Phát biểu nào sau đây là đúng đối với một vật rắt trong không gian?
Trong hệ toạ độ Đề các, một vật rắn tuyệt đối trong không gian có 6 bậc tự do chuyển động. Đó là 3 bậc tịnh tiến dọc trục , 3 bậc xoay quanh trục 0x, 0y, 0z.
Trong hệ toạ độ Đề các, một vật rắn tuyệt đối có 9 bậc tự do chuyển động
Trong hệ toạ độ Đề các, một vật rắn tuyệt đối có 5 bậc tự do chuyển động.
Trong hệ toạ độ Đề các, một vật rắn tuyệt đối có 4 bậc tự do chuyển động.
Câu 35: Trong hình vẽ bên, quan niệm nào sau đây là đúng khi định vị chi tiết trục trên khối V ngắn?
Chi tiết định vị (khối V ngắn) khống chế 4 bậc tự do.
Chi tiết định vị (khối V ngắn) khống chế 3 bậc tự do
Chi tiết định vị (khối V ngắn) khống chế 5 bậc tự do.
Chi tiết định vị (khối V ngắn) khống chế 2 bậc tự do.
Câu 36: Trong hình vẽ bên, quan niệm nào sau đây là đúng khi định vị chi tiết trục trên 2 khối V ngắn?
Chi tiết gia công bị khống chế 4 bậc tự do.
Chi tiết gia công bị khống chế 3 bậc tự do.
Chi tiết gia công bị khống chế 5 bậc tự do.
Chi tiết gia công bị khống chế 2 bậc tự do.
Câu 37: Trong hình vẽ bên, quan niệm nào sau đây là đúng khi định vị chi tiết trục trên khối V?
Chi tiết gia công bị khống chế 4 bậc tự do.
Chi tiết gia công bị khống chế 3 bậc tự do.
Chi tiết gia công bị khống chế 5 bậc tự do.
Chi tiết gia công bị khống chế 2 bậc tự do.
h vị chi tiết trục trên khối V?
Chi tiết gia công bị khống chế 4 bậc tự do.
Chi tiết gia công bị khống chế 3 bậc tự do.
Chi tiết gia công bị khống chế 5 bậc tự do.
Chi tiết gia công bị khống chế 2 bậc tự do.
Trong hình vẽ bên, quan niệm nào sau đây là đúng khi định vị chi tiết trục để thực hiện nguyên công phay
Chi tiết gia công bị khống chế 4 bậc tự do.
Chi tiết gia công bị khống chế 3 bậc tự do.
Chi tiết gia công bị khống chế 5 bậc tự do.
Chi tiết gia công bị khống chế 2 bậc tự do.
Trong hình vẽ chi tiết định vị bên, quan niệm nào sau đây là đúng khi định vị trên mâm cặp?
Chi tiết gia công bị khống chế 3 bậc tự do.
Chi tiết gia công bị khống chế 4 bậc tự do.
Chi tiết gia công bị khống chế 5 bậc tự do.
Chi tiết gia công bị khống chế 2 bậc tự do.
Trong hình vẽ chi tiết định vị bên, quan niệm nào sau đây là đúng đối với chi tiết trục chống tâm 2 đầu?
Chi tiết gia công bị khống chế 4 bậc tự do.
Chi tiết gia công bị khống chế 3 bậc tự do.
Chi tiết gia công bị khống chế 5 bậc tự do.
Chi tiết gia công bị khống chế 2 bậc tự do.
Chọn quan niệm đúng, nội dung đầy đủ về công thức sai số của đồ gá?
Sai số của đồ gá sinh ra do chế tạo đồ gá không chính xác, do mòn của đồ gá trong quá trình sử dụng().
Sai số của đồ gá sinh ra do mòn của đồ gá trong quá trình sử dụng và do gá đặt đồ gá trên máy không chính xác ()
Sai số của đồ gá sinh ra do chế tạo đồ gá không chính xác, do mòn của nó và do gá đặt đồ gá trên máy không chính xác ()
Sai số của đồ gá sinh ra do khi gia công chi tiết chọn sai số hiệu đồ gá như côn moóc...
Quan niệm nào sau đây là không đúng của sai số chuẩn?
Sai số chuẩn được tính bằng phương pháp cực đại, cực tiểu.
Sai số chuẩn được tính bằng phương pháp thống kê kin
Câu 42: Quan niệm nào sau đây là không đúng của sai số chuẩn?
Sai số chuẩn được tính bằng phương pháp cực đại, cực tiểu.
Sai số chuẩn được tính bằng phương pháp thống kê kinh nghiệm.
Sai số chuẩn được tính bằng phương pháp xác suất.
Sai số chuẩn được tính bằng cách lập chuỗi kích thước công nghệ.
Câu 43: Quan niệm nào sau đây là không đúng khi chọn chuẩn thô trong cơ khí?
Cần phân phối đủ lượng dư cho các bề mặt gia công.
Bảo đảm độ chính xác về vị trí tương quan giữa các bề mặt không gia công với những bề mặt sắp gia công.
Nếu chi tiết có một bề mặt không gia công thì chọn bề mặt đó làm chuẩn thô.
Có thể chọn bề mặt đã gia công của nguyên công trước làm chuẩn thô cho nguyên công sau như khi mài trục, có thể cặp vào trục đã gia công của nguyên công tiện để mài.
Câu 44: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi chọn chuẩn thô để gia công cắt gọt?
Nếu có một số bề mặt không gia công, nên chọn bề mặt không gia công có yêu cầu độ chính xác về vị trí tương quan cao nhất đối với các bề mặt đã gia công làm chuẩn thô.
Nếu chi tiết có một bề mặt không gia công thì chọn bề mặt đó làm chuẩn thô.
Trong các bề mặt phải gia công, chọn mặt có lượng dư nhỏ, đều làm chuẩn thô.
Chọn tuỳ ý chỉ cần bề mặt đó chưa qua gia công cắt gọt.
Câu 45: Khi chọn chuẩn thô để gia công cắt gọt, quan niệm nào sau đây là không đúng?
Chọn bề mặt tương đối bằng phẳng, không có bavia, đậu ngót, đậu rót làm chuẩn thô.
Nếu chi tiết có một bề mặt không gia công thì chọn bề mặt đó làm chuẩn thô.
Bề mặt làm chuẩn thô cho nguyên công này, dùng làm chuẩn thô cho nguyên công khác.
Chuẩn thô chỉ được dùng một lần trong cả quá trình gia công.
Câu 46: Khi chọn chuẩn tinh để gia công cắt gọt, phát biểu nào sau đây là không đúng?
Khi chọn chuẩn tinh để gia công cắt gọt, phát biểu nào sau đây là không đúng?
Chọn chuẩn tinh sao cho kết cấu đồ gá đơn giản, thuận tiện, dễ sử dụng.
Cố gắng chọn chuẩn tinh là chuẩn tinh chính.
Cố gắng chọn chuẩn tinh là chuẩn tinh thống nhất.
Dùng chuẩn tinh một cách tuỳ ý khi gia công ở các nguyên công.
Cho hình vẽ chi tiết trục như dưới đây A là chuẩn nào? Hãy chọn quan niệm đúng, nội dung đầy đủ.
A là chuẩn thiết kế.
A là chuẩn ảo.
A là chuẩn thực.
A là chuẩn thiết kế và là chuẩn thực.
Trong cơ khí chuẩn công nghệ được chia làm 4 loại
Chuẩn định vị, chuẩn gia công, chuẩn đo lường, chuẩn lắp ráp
Chuẩn gia công, chuẩn lắp ráp, chuẩn điều chỉnh, chuẩn đo lường
Chuẩn gia công, chuẩn lắp ráp, chuẩn đo lường, gốc kích thước
Chuẩn định vị, chuẩn đo lường, gốc kích thước, chuẩn điều chỉnh
Trong cơ khí chuẩn là bề mặt có thật trên đồ gá hoặc máy là:
Chuẩn gia công
Chuẩn đo lường
Chuẩn điều chỉnh
Chuẩn lắp ráp
Trong cơ khí chuẩn mà ta dùng để xác định bề mặt gia công là
Chuẩn định vị
Chuẩn đo lường
Chuẩn lắp ráp
Chuẩn điều chỉnh
Trong cơ khí chuẩn dùng để xác định vị trí dụng cụ cắt so với chuẩn định vị là
Chuẩn định vị
Chuẩn đo lường
Chuẩn lắp ráp
Chuẩn điều chỉnh
Trong cơ khí chuẩn dùng để xác định vị trí tương quan giữa các chi tiết là
Chuẩn định vị
Chuẩn đo lường
Chuẩn lắp ráp
Chuẩn điều chỉnh
Trong cơ khí các chuẩn sau, cặp chuẩn nào có thể trùng nhau:
Chuẩn đo lường - chuẩn định vị
Chuẩn đo lường - chuẩn điều chỉnh
Chuẩn điều chỉnh - chuẩn định vị
Chuẩn lắp ráp - chuẩn điều chỉnh
thể trùng nhau:
Chuẩn đo lường - chuẩn định vị
Chuẩn đo lường - chuẩn điều chỉnh
Chuẩn điều chỉnh - chuẩn định vị
Chuẩn lắp ráp - chuẩn điều chỉnh
Khi gia công trong cơ khí ta chọn chuẩn thô theo các nguyên tắc sau
Nếu có 1 bề mặt không cần gia công thì ta chọn mặt phẳng đó làm chuẩn thô
Chọn chuẩn thô trùng với gốc kích thước
Chọn chuẩn thô là bề mặt có đậu ngót
Khi có nhiều bề mặt không cần gia công ta chọn bề mặt có yêu cầu độ chính xác vị trí thấp nhất làm chuẩn thô
Trong gia công cơ khí khi định vị
Nhất thiết không được xảy ra hiện tượng siêu định vị
Không nên để xảy ra hiện tượng siêu định vị
Không cần quan tâm đến vấn đề siêu định vị
Nhất thiết phải khống chế đủ 6 bậc tự do
Trong gia công cơ khí khi chọn chuẩn tinh phải tuân thủ các nguyên tắc sau
Không nên chọn chuẩn tinh là chuẩn tinh chính
Nên chọn chuẩn tinh trùng với gốc kích thước
Chọn bề mặt có yêu cầu độ bóng cao nhất làm chuẩn tinh
Không nên chọn chuẩn tinh trùng với gốc kích thước
Trong gia công cắt gọt, khi tiện trụ ngắn, sử dụng đồ gá là mâm cặp 3 chấu cặp với phần chiều dài trụ lớn hơn đường kính phôi, ta khống chế được
2 bậc tự do
4 bậc tự do
5 bậc tự do
6 bậc tự do
Trong gia công cắt gọt, sai số gây ra do chuẩn định vị không trùng với gốc kích thước là
Sai số chuẩn
Sai số đồ gá
Sai số kẹp chặt
Sai số chế tạo
Trong cơ khí là sơ đồ định vị theo hình vẽ đã hạn chế:
Đủ bậc tự do cần thiết
Thừa bậc tự do cần thiết
Trùng bậc tự do cần thiết
Theo đúng nguyên tắc 6 điểm khi định vị
Trong cơ khí chuẩn gia công gồm
Chuẩn tinh chính và chuẩn tinh phụ
Chuẩn lắp ráp và chuẩn đo lường
Chuẩn thô và chuẩn tinh
Chuẩn điều chỉnh và chuẩn lắp ráp
Trong cơ khí chuẩn gia công gồm
Chuẩn tinh chính và chuẩn tinh phụ
Chuẩn lắp ráp và chuẩn đo lường
Chuẩn thô và chuẩn tinh
Chuẩn điều chỉnh và chuẩn lắp ráp
Trong cơ khí khi định vị bằng mặt trụ ngoài, người ta thường sử dụng khối V để gá đặt. Khi đó khối V dài khống chế các bậc tự do sau.
Tịnh tiến theo phương oy, oz và quay quanh trục oy, oz
Tịnh tiến theo phương ox, oy và quay quanh trục ox, oy
Tịnh tiến theo phương ox, oz và quay quanh trục ox, oz
Tịnh tiến theo phương ox, oz và quay quanh trục oy, oz
Trong cơ khí khi định vị bằng mặt trụ ngoài, người ta thường sử dụng khối V để gá đặt. Khi đó khối V ngắn khống chế các bậc tự do sau.
Tịnh tiến theo phương ox và quay quanh trục oz
Tịnh tiến theo phương oy và quay quanh trục oz
Tịnh tiến theo phương ox và tịnh tiến theo phương oz
Tịnh tiến theo phương oy và tịnh tiến theo phương oz
Trong cơ khí khi mặt định vị là mặt trụ trong, người ta thường sử dụng chốt trụ hay chốt trám để định vị, khi đó định vị bằng chốt trụ dài các bậc tự do bị hạn chế
Tịnh tiến theo phương ox, oz và quay quanh trục ox, oz
Tịnh tiến theo phương ox, oy và quay quanh trục ox, oy
Tịnh tiến theo phương oz, oy và quay quanh trục oz, oy
Tịnh tiến theo phương ox, oz và quay quanh trục ox, oy
Trong cơ khí khi mặt định vị là mặt trụ trong, người ta thường sử dụng chốt trụ hay chốt trám để định vị, khi đó định vị bằng chốt trụ ngắn các bậc tự do bị hạn chế
Tịnh tiến theo phương oy, quay quanh trục oy
Tịnh tiến theo phương ox, quay quanh trục ox
Tịnh tiến theo phương oz, oy
Tịnh tiến theo phương ox, oy
Trong cơ khí khi mặt định vị là các lỗ tâm thì đồ định vị sẽ là các mũi tâm. Khi đó hai mũi tâm (một cố định và một di động) các bậc
Trong cơ khí khi mặt định vị là các lỗ tâm thì đồ định vị sẽ là các mũi tâm. Khi đó hai mũi tâm (một cố định và một di động) các bậc tự do bị hạn chế
Tịnh tiến theo phương ox, oy, oz và quay quanh trục oy, oz
Tịnh tiến theo phương ox, oy, oz và quay quanh trục ox, oz
Tịnh tiến theo phương ox, oy, oz và quay quanh trục oy, ox
Tịnh tiến theo phương oy, oz và quay quanh trục oy, oz
Phát biểu về chuẩn trong cơ khí quan niệm nào sau đây là đúng?
Chuẩn kiểm tra (còn gọi là chuẩn đo lường) là chuẩn căn cứ vào đó để tiến hành đo hay kiểm tra kích thước về vị trí giữa các yếu tố hình học của chi tiết máy
Chuẩn kiểm tra là chuẩn căn cứ vào đó để tiến hành đo hay kiểm tra các thông số về độ nhám của chi tiết máy
Chuẩn kiểm tra là chuẩn căn cứ vào đó để đo, kiểm tra độ cứng bề mặt chi tiết máy
Căn cứ vào đó để xác định vị trí của chi tiết gia công trên máy
Chọn chuẩn chi tiết Pittông như hình vẽ, trên nguyên tắc chọn chuẩn thô, chọn phương án đúng, nội dung đầy đủ?
Dùng mặt A làm chuẩn để gia công toàn bộ các mặt còn lại
Dùng mặt trong làm chuẩn gia công A, dùng A gia công B, dùng B gia công tinh A để đảm bảo thành Pittông có bề dày đều đặn
Dùng mặt A làm chuẩn để gia công B, sau đó dùng B để gia công các mặt còn lại
Dùng mặt B làm chuẩn để gia công A sau đó dùng A để gia công các mặt còn lại
Phát biểu về chuẩn trong cơ khí như sau: Chuẩn dùng xác định vị trí của những bề mặt, đường hoặc điểm của bán thân chi tiết hay những chi tiết khác trong qúa trình thiết kế là
Chuẩn thiết kế
Chuẩn công nghệ
Chuẩn tinh
Chuẩn gia công
Khi định vị chi tiết cơ khí trong gia công, lắp ráp hoặc đo lường
Khi định vị chi tiết cơ khí trong gia công, lắp ráp hoặc đo lường
Nhất thiết không được xảy ra hiện tượng siêu định vị
Không nên để xảy ra hiện tượng siêu định vị
Không cần quan tâm đến vấn đề siêu định vị
Nhất thiết phải khống chế đủ 6 bậc tự do
Trong gia công cắt gọt, dùng đồ gá phay mặt phẳng chi tiết dưới đây được định vị bởi phiến tỳ sẽ hạn chế bao nhiêu bậc tự do?
Hạn chế 3 bậc tự do
Hạn chế 4 bậc tự do
Hạn chế 5 bậc tự do
Hạn chế 6 bậc tự do
Chỉ ra phương án không hợp lý? Trong các loại đồ gá, để giảm thời gian gá đặt ta sử dụng loại đồ gá sau:
Dùng các cơ cấu kẹp nhanh
Gá đặt tự động đạt kích thước
Dùng đồ gá chuyên dùng
Dùng đồ gá có bàn quay, đồ gá vạn năng điều chỉnh
Trong cơ khí khi dùng hai lỗ tâm làm chuẩn và định vị trên hai mũi tâm để gia công mặt ngoài sẽ ..............vì lúc đó chuẩn định vị trùng với chuẩn đo lường.
Không có sai số chuẩn cho kích thước đường kính các cổ trục
Có sai số chuẩn cho kích thước đường kính các cổ trục
Không có sai số chuẩn cho kích thước hướng trục
Không có sai số chuẩn cho độ đồng tâm các cổ trục
Trong cơ khí, khái niệm nào sau đây không đúng?
Trong quá trình gia công, mũi tâm sau có thể cố định hoặc quay cùng với chi tiết
Khi số vòng quay nhỏ, mũi tâm sau có thể cố định
Khi số vòng quay nhỏ, mũi tâm sau nên chọn quay cùng với chi tiết.
Khi số vòng quay của chi tiết n > 500 vòng phút, nên dùng mũi tâm sau quay cùng chi tiết.
