wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CSSk ng lớn 1(2)

Total questions: 185

Worksheet time: 2hrs 43mins

Name
Class
Date
1.

Đặc tính của Liên cầu:

a)

Có coagulaza.

b)

Không di động, không tạo nha bào.

c)

Bị ly giải bởi mật hoặc muối mật.

d)

Nhạy cảm với Optochin

2.

Dựa vào kháng nguyên protein M người ta chia Liên cầu tan máu nhóm A thành nhiều type, trong đó type gây bệnh nghiêm trọng là:

a)

Type 55.

b)

Type tan máu Beta.

c)

Type 12.

d)

Type có độc lực cao

3.

Đặc tính của chủng Liên cầu tạo thành nhiều protein M:

a)

Thường thấy ở vỏ Liên cầu tan máu nhóm A

b)

Thường có độc lực cao và đề kháng với thực bào.

c)

Thường liên quan đến độc lực của Liên cầu viridans.

d)

Thường ít độc lực

4.

Đặc tính của Liên cầu tan máu Beta:

a)

Tạo thành dung huyết tố Alpha và dung huyết tố Beta.

b)

Kích động tạo thành kháng Streptolysin S.

c)

Tạo thành dung huyết tố Gama và Delta.

d)

Không tạo thành Carbohydrat C

5.

Tác nhân liên cầu nào sau đây có thể để lại các di chứng nghiêm trọng như viêm cầu thận cấp và thấp Tim:

a)

Liên cầu nhóm A.

b)

Liên cầunhóm B.

c)

Liên cầu nhóm C,G

d)

Liên cầu Ruột.

6.

Đặc điểm của nhiểm khuẩn Liên cầu nhóm A là:

a)

Chúng chỉ gây bệnh lúc đến xâm nhiễm van tim không bình thường.

b)

Sự xuất hiện các di chứng: viêm màng não, viêm phổi.

c)

Thường gặp ở trẻ còn bú và người già trên 60 tuổi.

d)

Sự xuất hiện các di chứng: viêm cầu thận cấp, thấp tim

7.

Tác nhân Liên cầu nào sau đây có thể gây viêm họng, Eczema nhiễm khuẩn ở trẻ em, chốc lở, viêm quầng ở người lớn:

a)

Liên cầu ruột.

b)

Liên cầu Viridans.

c)

Liên cầu Lactic.

d)

Liên cầu nhóm A

8.

Đặc tính của Phế cầu:

a)

Là trực khuẩn Gram (+), đứng đôi.

b)

Là vi khuẩn di động ,có vỏ.

c)

Là vi khuẩn có Catalase.

d)

Là cầu khuẩn gram (+) , hình ngọn nến

9.

Phế cầu có tính chất sau:

a)

Bị ly giải bởi mật hoặc muối mật.

b)

Gây tan máu Beta.

c)

Có kháng nguyên vỏ bản chất Polypeptit.

d)

Không gây tan máu ở thạch

10.

Đặc tính của Phế cầu:

4 lines
11.

Đặc tính của Phế cầu:

a)

Là thành phần khuẩn chí bình thường ở ruột người.

b)

Mọc được ở môi trường chứa 40% muối mật.

c)

Đề kháng với Optochin.

d)

Trong bệnh phẩm hay trong môi trường giàu protein thì có vỏ

12.

Phế cầu được xem là một tác nhân chủ yếu:

a)

Gây viêm đường tiết niệu.

b)

Gây nhiễm trùng cấp tính đường hô hấp dưới.

c)

Gây viêm dạ dày - ruột.

d)

Gây viêm màng trong tim cấp

13.

Phế cầu là một tác nhân có khả năng:

a)

Gây các nhiễm khuẩn ngoài da.

b)

Đề kháng với nhiều kháng sinh.

c)

Gây viêm màng não mủ ở người nhất là trẻ em.

d)

Đòi hỏi các yếu tố phát triển x và y

14.

Đặc tính của vỏ của Phế cầu:

a)

Có khả năng cản trở tác dụng của thuốc kháng sinh.

b)

Được tạo thành khi vi khuẩn ở pha R.

c)

Là một kháng nguyên chung cho tất cả các Phế cầu.

d)

Bản chất là polysaccarit

15.

Lúc trở nên già Phế cầu có đặc điểm:

a)

Là vi khuẩn gram (-) và sinh nha bào.

b)

Chuyển sang pha R và có Catalase.

c)

Không bắt màu Gram và có xu hướng tự ly giải.

d)

Bị giảm độc lực và có khả năng di động

16.

Nguyên nhân của đau ngực trong các bệnh tim chủ yếu là do:

a)

Giảm hoặc tắc nghẽn dòng máu tới cơ tim

b)

Tăng dòng máu tới cơ tim

c)

Giảm hoặc tắc nghẽn dòng máu tới màng tim

d)

Tăng dòng máu tới màng tim

17.

Đặc điểm của đau ngực trong các bệnh tim mạch:

a)

Chỉ xuất hiện khi gắng sức

b)

Thường lan xuống dưới hạ vị

c)

Có thể xuất hiện cả khi nghỉ ngơi

d)

Có thể do viêm sụn ức sườn.

18.

Nhồi máu cơ tim là tình trạng 1 vùng cơ tim bị tổn thương do 1 hoặc nhiều nhánh động mạch vành bị:

a)

Hẹp

b)

Co thắt

c)

Tắc

d)

Thiếu máu.

19.

Khó thở từ từ, tăng dần hay gặp trong:

a)

Co thắt thực quản, trào ngược dạ dày - thực quản.

b)

Suy tim mạn

c)

Tăng huyết áp

d)

Cơn hen t

20.

Ng mạch vành bị:

a)

Hẹp

b)

Co thắt

c)

Tắc

d)

Thiếu máu.

21.

Khó thở từ từ, tăng dần hay gặp trong:

a)

Co thắt thực quản, trào ngược dạ dày - thực quản.

b)

Suy tim mạn

c)

Tăng huyết áp

d)

Cơn hen tim, cơn phù phổi cấp.

22.

Khó thở đột ngột gặp trong:

a)

Viêm phế quản mạn

b)

Tăng huyết áp

c)

Tắc động mạch phổi

d)

Suy tim mạn.

23.

Khó thở dữ dội thành cơn gặp trong:

a)

Co thắt thực quản, trào ngược dạ dày - thực quản.

b)

Loét dạ dày tá tràng

c)

Tăng huyết áp

d)

Cơn hen tim, cơn phù phổi cấp.

24.

Cơn hen tim, cơn phù phổi cấp là:

a)

Bệnh ngoại khoa mạn tính

b)

Cơn khó thở mạn tính

c)

Cấp cứu nội khoa

d)

Cấp cứu ngoại khoa.

25.

Đối với bệnh nhân được chẩn đoán phù phổi cấp, người điều dưỡng cần:

a)

Nhận định bệnh nhân thật đầy đủ, đặc biệt là hỏi kỹ phần tiền sử

b)

Lưu ý theo dõi phát hiện dấu hiệu ho khạc ra mủ và sốt cao

c)

Có tác phong khẩn trương vì đây là 1 trường hợp cấp cứu nội khoa

d)

Có tác phong khẩn trương vì đây là 1 trường hợp cấp cứu ngoại khoa.

26.

Đặc điểm của khó thở trong bệnh lý suy tim:

a)

Khó thở tăng lên khi bệnh nhân nghỉ ngơi

b)

Khi ngồi dậy hoặc đứng lên thường đỡ khó thở hơn khi nằm.

c)

Khó thở tăng lên khi nằm đầu cao

d)

Khó thở giảm đi khi ăn mặn.

27.

Triệu chứng ho khan gặp trong tăng áp lực tuần hoàn phổi ở bệnh nhân tim mạch có đặc điểm:

a)

Ho tăng khi bệnh nhân nằm đầu cao

b)

Ho tăng khi bệnh nhân nằm đầu thấp

c)

Ho tăng lên bệnh nhân ngồi dậy

d)

Ho giảm khi bệnh nhân nằm đầu thấp.

28.

Bệnh nhân tim mạch ho có đờm trắng hoặc xanh, vàng thường do:

a)

Bội nhiễm ở phế quản, phổi

b)

Phù phổi cấp

c)

Viêm màng ngoài tim

d)

Tràn dịch màng ngoài tim.

29.

Triệu chứng ho ra máu ở bệnh nhân tim mạch thường do:

a)

Tăng áp lực tuần hoàn phổi

b)

Tăng áp lực tuần hoàn ngoại vi

c)

Giảm áp lực tuần hoàn phổi

d)

Giảm áp lực tuần hoàn ngoại vi.

30.

Nguyên nhân gây ho ra máu:

4 lines
31.

u ở bệnh nhân tim mạch thường do:

a)

Tăng áp lực tuần hoàn phổi

b)

Tăng áp lực tuần hoàn ngoại vi

c)

Giảm áp lực tuần hoàn phổi

d)

Giảm áp lực tuần hoàn ngoại vi.

32.

Nguyên nhân gây ho ra máu:

a)

Hẹp van hai lá.

b)

Tăng huyết áp

c)

Cơn đau thắt ngực

d)

Hen phế quản.

33.

Ho ra máu lẫn bọt hồng kèm theo cơn khó thở dữ dội thường gặp trong bệnh lý nào sau đây:

a)

Tăng huyết áp

b)

Cơn đau thắt ngực

c)

Phù phổi cấp

d)

Hen phế quản.

34.

Đặc điểm phù trong bệnh lý tim mạch là:

a)

Thường phù tăng lên khi ăn nhạt, nằm nghỉ, gác cao chân.

b)

Phù có thể giảm khi ăn nhạt, nằm nghỉ, gác cao chân.

c)

Phù có thể giảm khi ăn nhạt, nằm nghỉ, chân để thấp

d)

Thường phù tăng lên khi ăn mặn, nằm nghỉ, gác cao chân.

35.

Hồi hộp đánh trống ngực trong bệnh tim mạch thường do:

a)

Các bệnh tim bẩm sinh

b)

Các bệnh tim ở giai đoạn nhẹ

c)

Các bệnh tim ở giai đoạn nặng

d)

Các bệnh tim có rối loạn nhịp tim.

36.

Cảm giác hồi hộp đánh trống ngực:

a)

Chỉ gặp ở bệnh nhân tăng huyết áp

b)

Chỉ gặp ở bệnh nhân đau thắt ngực

c)

Có thể gặp trong trường hợp lo sợ, cơ địa dễ xúc động.

d)

Có thể gặp trong trường hợp nhịp tim chậm.

37.

Ngất là hiện tượng:

a)

Giảm vận động thời trong 1 thời gian ngắn

b)

Mất tri giác tạm thời trong 1 thời gian ngắn

c)

Mất vận động thời trong 1 thời gian ngắn

d)

Mất cảm giác thời trong 1 thời gian ngắn.

38.

Ngất là do:

a)

Tăng đột ngột dòng máu tới não.

b)

Giảm đột ngột dòng máu tới não.

c)

Tăng nhu cầu oxy ở tổ chức

d)

Giảm nhu cầu oxy ở tổ chức

39.

Đặc điểm của phù trong bệnh tim mạch là:

a)

Phù mềm, ấn lõm

b)

Phù cứng

c)

Phù ở mặt trước

d)

Phù tăng khi ăn nhạt.

40.

Đặc điểm phù trong bệnh tim mạch:

a)

Phù thường xuất hiện bắt đầu ở vùng mặt trướ

b)

Phù thường xuất hiện bắt đầu ở vùng thấp cơ thể.

c)

Phù thường kèm theo tuần hoàn bàng hệ.

d)

Phù tăng khi nằm gác chân lên cao.

41.

Trong bệnh tim mạch, dấu hiệu phù thường kèm theo:

a)

Đái nhiều.

b)

Đái ít

c)

Đái máu

d)

Bí đái.

42.

Dấu hiệu đau chi trong bệnh tim mạch thường do:

a)

Tăng dòng máu tới chi

b)

Yếu chi

c)

Thiếu máu chi

d)

Liệt chi.

43.

Khó thở từng cơn gặp trong bệnh:

a)

Viêm thanh quản

b)

Hen phế quản

c)

Viêm màng phổi

d)

Suy tim mạn.

44.

Đờm bã đậu thường gặp trong bệnh:

a)

Lao phổi

b)

Viêm phế quản

c)

Viêm phổi

d)

Hen phế quản.

45.

Đặc điểm của ho trong viêm màng phổi:

a)

Ho có nhiều đờm

b)

Ho khạc đờm đục

c)

Thường chỉ ho ra một ít máu

d)

Thường chỉ ho khan.

46.

Bệnh tim mạch gây ho do:

a)

Tăng áp đại lực tuần hoàn

b)

Tăng áp lực tiểu tuần hoàn

c)

Giảm áp đại lực đại tuần hoàn

d)

Giảm áp đại lực tiểu tuần hoàn.

47.

Đặc điểm của đờm trong bệnh hen phế quản:

a)

Đờm màu vàng hoặc xanh

b)

Đờm bã đậu

c)

Đờm nhầy, trắng, trong và dính.

d)

Đờm lẫn một ít máu.

48.

Nguyên nhân ở đường hô hấp hay gây ho ra máu:

a)

Hẹp van hai lá

b)

Hen phế quản

c)

Viêm màng phổi

d)

Lao phổi.

49.

Đặc điểm của nôn ra máu:

a)

Máu nôn ra thường lẫn thức ăn, sau đó bệnh nhân đi ngoài phân có nhầy.

b)

Máu nôn ra thường lẫn bọt, sau đó bệnh nhân đi ngoài phân có nhầy

c)

Máu nôn ra thường lẫn bọt, sau đó bệnh nhân đi ngoài phân đen.

d)

Máu nôn ra thường lẫn thức ăn, sau đó bệnh nhân đi ngoài phân đen.

50.

Nguyên nhân ngoài đường hô hấp gây ho ra máu:

a)

Viêm dạ dày cấp tính

b)

Tắc động mạch phổi

c)

Tắc động mạch vành

d)

Viêm thần kinh liên sườn.

51.

Nguyên nhân ngoài đường hô hấp gây ho ra máu:

a)

Bệnh tim mạch

b)

Bệnh viêm cơ vùng ngực

c)

Bệnh viêm phổi

d)

Viêm cầu thận cấp.

52.

Nguyên nhân ngoài đường hô hấp gây ho ra máu:

a)

Bệnh tim mạch

b)

Bệnh viêm cơ vùng ngực

c)

Bệnh viêm phổi

d)

Viêm cầu thận cấp.

53.

Nguyên nhân ngoài đường hô hấp gây ho ra máu:

a)

Bệnh tiêu hóa

b)

Bệnh viêm thực quản

c)

Bệnh về máu

d)

Bệnh tăng huyết áp.

54.

Dấu hiệu ộc mủ (ho ra mủ) gặp trong bệnh lý nào sau đây:

a)

Bọc mủ ở phổi

b)

Vỡ ổ mủ ở màng tim

c)

Vỡ ổ mủ ở ổ bụng

d)

Hen phế quản.

55.

Dấu hiệu ộc mủ (ho ra mủ) gặp trong bệnh lý nào sau đây:

a)

Tăng áp lực động mạch phổi

b)

Bọc mủ ở màng ngoài tim

c)

Bọc mủ ở ngoài phổi vỡ vào phổi

d)

Hẹp van tim.

56.

Khám phổi sờ thấy rung thanh mất hoặc giảm trong trường hợp:

a)

Viêm thanh quản

b)

Tràn dịch màng phổi

c)

Viêm họng

d)

Trào ngược dạ dày-thực quản.

57.

Khám phổi sờ thấy rung thanh mất hoặc giảm trong trường hợp:

a)

Viêm thanh quản

b)

Tràn khí màng phổi

c)

Viêm họng

d)

Trào ngược dạ dày-thực quản.

58.

Ran rít và ran ngáy gây ra khi luồng không khí lưu thông trong phế quản có 1 hoặc nhiều nơi bị:

a)

Giãn rộng

b)

Hẹp

c)

Viêm

d)

Tổn thương.

59.

Nghe phổi có ran rít và ran ngáy hay gặp trong bệnh:

a)

Hen phế quản

b)

Tràn dịch màng phổi

c)

Tràn khí màng phổi

d)

Viêm thanh quản.

60.

Gõ phổi thấy đục hay gặp trong bệnh:

a)

Tràn khí màng phổi

b)

Tràn dịch màng phổi

c)

Hen phế quản

d)

Viêm phế quản.

61.

Mục đích của chọc dò màng phổi:

a)

Để chẩn đoán

b)

Để điều trị

c)

Vừa để chẩn đoán vừa để điều trị.

d)

Lấy bớt dịch ra để bệnh nhân đỡ khó thở.

62.

Mục đích chẩn đoán của soi phế quản:

a)

Xác định vị trí và sự lan rộng tổn thương của bệnh lý ở phế quản.

b)

Lấy dị vật

c)

Phá hủy tổn thương

d)

Hút dịch đặc làm tắc phế quản khi bệnh nhân không thể ho khạc được.

63.

Mục đích điều trị của soi phế quản:

a)

Xác định vị trí và sự lan rộng tổn thương của bệnh lý ở phế quản.

b)

Lấy dị vật

c)

Khám chất tiết

d)

Xác định vị trí chảy máu.

64.

Mục đích điều trị của soi phế quản:

a)

Xác định vị trí và sự lan rộng tổn thương của bệnh lý ở phế quản.

b)

Lấy dị vật

c)

Khám chất tiết

d)

Xác định vị trí chảy máu.

65.

Sinh thiết phế quản được thực hiện qua:

a)

Nội soi dạ dày- tá tràng

b)

Soi phế quản

c)

Lấy đờm làm xét nghiệm

d)

Lấy máu làm xét nghiệm.

66.

Ở bệnh nhân bị bệnh tim có hẹp van 2 lá, van hai lá của bệnh nhân trong tình trạng như thế nào:

a)

Khi mở không mở hết cỡ được

b)

Khi đóng không đóng kín

c)

Khi mở không mở được

d)

Khi đóng không đóng được

67.

Bệnh nhân nam 42 tuổi, đợt này hay bị mệt, đi khám được chẩn đoán là bị hở van hai lá. Theo em, tình trạng van hai lá của bệnh nhân này là :

a)

Khi mở không mở hết cỡ được

b)

Khi đóng không đóng kín

c)

Khi mở không mở được

d)

Khi đóng không đóng được

68.

Bệnh nhân được siêu âm tim thấy vào thì tâm thu có 1 lượng máu bị phụt ngược từ tâm thất trái lên tâm nhĩ trái. Theo em, bệnh nhân này nhiều khả năng bị bệnh nào sau đây:

a)

Hở van hai lá

b)

Hẹp van hai lá

c)

Hở van ba lá

d)

Hẹp van ba lá

69.

Bệnh nhân nam 57 tuổi được chẩn đoán là hở van hai lá. Khi van hai lá của bệnh nhân này bị hở thì hiện tượng gì sẽ xảy ra?:

a)

Vào thì tâm trương máu từ nhĩ trái không xuống hết được thất trái

b)

Vào thì tâm trương máu từ thất trái bị phụt ngược lên nhĩ trái

c)

Vào thì tâm thu máu từ nhĩ trái không xuống hết được thất trái

d)

Vào thì tâm thu máu từ thất trái bị phụt ngược lên nhĩ trái.

70.

Bệnh nhân nữ 55 tuổi bị hẹp hở van hai lá, có tiền sử thấp tim từ nhỏ. Nguyên nhân gây thấp tim ở bệnh nhân này thường do:

a)

Tụ cầu

b)

Liên cầu nhóm A

c)

Phế cầu

d)

Song cầu.

71.

Những thuốc có tác dụng trợ tim là:

a)

Procainamid, Quinidin sulfat, Propranolol.

b)

Nefedipin, Methyldopa, Dobutamin.

c)

Digitoxin, Methyldopa, Procainamid

d)

Digitoxin, Strophantin G, Dobutamin.

72.

thuốc có tác dụng trợ tim là:

a)

Procainamid, Quinidin sulfat, Propranolol.

b)

Nefedipin, Methyldopa, Dobutamin.

c)

Digitoxin, Methyldopa, Procainamid

d)

Digitoxin, Strophantin G, Dobutamin.

73.

Thuốc có tác dụng điều trị tăng huyết áp là:

a)

Quinidin sulfat.

b)

Procainamid

c)

Methyldopa

d)

Dobutamin.

74.

Những thuốc các tác dụng chống loạn nhịp tim:

a)

Quinidin, Procainamid

b)

Methyldopa, Dobutamin.

c)

Digitoxin, Strophantin G.

d)

Propranolol, Nefedipin.

75.

Thuốc có giãn mạch trực tiếp là:

a)

Hydralazin, Minoxidil

b)

Methyldopa, Dobutamin.

c)

Digitoxin, Strophantin G.

d)

Propranolol, Quinidin

76.

Thuốc chẹn kênh Calci:

a)

Nifedipin, Verapamil

b)

Methyldopa, Dobutamin.

c)

Digitoxin, Strophantin G.

d)

Propranolol, Quinidin

77.

Những thuốc các tác dụng điều trị cơn đau thắt ngực:

a)

Procainamid, Quinidin sulfat.

b)

Nitroglycerin, Nifedipin

c)

Digitoxin, Methyldopa

d)

Strophantin G, Dobutamin.

78.

Những thuốc các tác dụng lợi tiểu, hạ huyết áp:

a)

Quinidin sulfat, Propranolol.

b)

Digitoxin, Methyldopa

c)

Furosemid, Hypothyazid

d)

Methyldopa, Strophantin G

79.

Đường dùng của Uabain là:

a)

Uống

b)

Tiêm dưới da

c)

Tiêm bắp.

d)

Tiêm tĩnh mạch chậm.

80.

Các thuốc được chỉ định cho các chứng ho không có đờm , là:

a)

Dextromethophan, Alimemazin.

b)

Dextromethophan, Acetyl cystein.

c)

Alimemazin, Acetyl cystein.

d)

Dextromethophan, Bromhexin.

81.

Các thuốc có tác dụng giảm ho, long đờm là:

a)

Dextromethophan, Alimemazin.

b)

Dextromethophan, Acetyl cystein.

c)

Alimemazin, Acetyl cystein.

d)

Narcotin, Acetyl cystein, Bromhexin.

82.

Với liều thấp (< 600mg/ ngày) Tecpin có tác dụng:

a)

Long đờm.

b)

Giảm tiết dịch phế quản.

c)

Giảm ho.

d)

Giảm ho, long đờm.

83.

Không dùng Theophylin cho bệnh nhân:

a)

Hen phế quản.

b)

Đau thắt ngực

c)

Cao huyết áp.

d)

Khó thở do co thắt khí quản.

84.

Không dùng Theophylin cho bệnh nhân:

a)

Hen phế quản.

b)

Đau thắt ngực

c)

Cao huyết áp.

d)

Khó thở do co thắt khí quản.

85.

Tác dụng của Salbutamol, là:

a)

Giảm ho, long đờm, giãn phế quản.

b)

Giảm cơn co tử cung, giãn phế quản.

c)

Giảm ho, giãn phế quản..

d)

Giảm ho, long đờm.

86.

Thuốc chữa hen là:

a)

Theophylin, Salbutamol

b)

Dextromethophan, Alimemazin.

c)

Dextromethophan, Acetyl cystein.

d)

Alimemazin, Acetyl cystein.

87.

Lựa chọn thuốc cắt cơn hen phế quản:

a)

Hivent 2,5mg

b)

Katrypsin 4,2 mg

c)

Caporil 25mg

d)

Mezicep 1,5g

88.

Lựa chọn thuốc điều trị tăng huyết áp:

a)

Caporil

b)

Esomez

c)

Theophylin

d)

Katrypsin.

89.

Thuốc có tác dụng giãn cơ trơn phế quản:

a)

Theophylin

b)

Caporil

c)

Katrypsin

d)

Esomez.

90.

Lựa chọn thời điểm uống Caporil 25mg hợp lý nhất:

a)

8h

b)

12h

c)

14h

d)

20h.

91.

Khi dùng Theophylin cần theo dõi tác dụng không mong muốn:

a)

Nhịp tim nhanh.

b)

Giảm thị lực

c)

Co thắt phế quản

d)

Buồn nôn, nôn.

92.

Tác dụng của Esomez:

a)

Làm lỏng dịch tiết phế quản, dễ khạc đờm.

b)

Co thắt cơ trơn phế quản

c)

Sát khuẩn đường tiêu hóa

d)

Giảm ho do ức chế trung tâm ho.

93.

Trong trường hợp này Theophylin được dùng để điều trị:

a)

Hen phế quản, cơn đau thắt ngực

b)

Viêm phế quản cấp và mãn tính

c)

Các chứng ho khó khạc đờm

d)

Ho do dị ứng đường hô hấp.

94.

Tác dụng chủ yếu của Digoxin:

a)

Làm tim đập mạnh, chậm và đều

b)

Làm tim đập nhanh

c)

Giảm tốc độ dẫn truyền.

d)

Làm giảm tính tự động do chủ yếu làm chậm kênh Na+.

95.

Khi dùng Digoxin cần theo dõi tác dụng không mong muốn:

a)

Rối loạn tiêu hoá: buồn nôn, nôn, tiêu chảy

b)

Gây ù tai, giảm thính lực

c)

Dị ứng, ban đỏ, có thể gây số

d)

Gây phản xạ nhịp tim nhanh.

96.

Trong trường hợp này Digoxin dùng để điều trị:

4 lines
97.

Trong trường hợp này Digoxin dùng để điều trị:

a)

Suy tim cung lượng thấp

b)

Phòng cơn đau thắt ngực

c)

Nhồi máu cơ tim

d)

Điều trị tăng huyết áp

98.

Salbutamol được dùng để:

a)

Cắt cơn hen

b)

Chống viêm, chống phù nề

c)

Co thắt cơ trơn phế quản

d)

Giảm ho, long đờm

99.

Khi dùng Salbutamol cần theo dõi tác dụng không mong muốn:

a)

Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực

b)

Đau đầu chóng mặt

c)

Tiêu chảy

d)

Gây co bóp tử cung

100.

Chỉ định của salbutamol là:

a)

Điều trị cơn hen, hen nặng, hen ác tính.

b)

Rối loạn tiết dịch của niêm mạc phế quản trong viêm phế quản cấp và mãn

c)

Phòng các biến chứng hô hấp của bệnh nhiễm khuẩn

d)

Các chứng ho có khạc đờm

101.

Tác dụng của Salbutamol là:

a)

Giãn phế quản.

b)

Giảm ho nhất là các cơn ho do dị ứng.

c)

An thần, gây ngủ.

d)

Chống dị ứng.

102.

Quy trình chăm sóc người bệnh nói chung và người bệnh tim mạch hô hấp nói riêng gồm bao nhiêu bước:

a)

3 bước

b)

4 bước

c)

5 bước

d)

6 bước

103.

Bước 2 trong quy trình chăm sóc người bệnh là

a)

Nhận định chăm sóc

b)

Chẩn đoán chăm sóc

c)

Lập kế hoạch chăm sóc

d)

Thực hiện chăm sóc

104.

Bước 2 trong quy trình chăm sóc người bệnh là

a)

Chẩn đoán chăm sóc

b)

Lập kế hoạch chăm sóc

c)

Thực hiện chăm sóc

d)

Đánh giá

105.

Bước 1 trong quy trình chăm sóc người bệnh là

a)

Nhận định chăm sóc

b)

Chẩn đoán chăm sóc

c)

Lập kế hoạch chăm sóc

d)

Thực hiện chăm sóc

106.

Bước 3 trong quy trình chăm sóc người bệnh là

a)

Nhận định chăm sóc

b)

Chẩn đoán chăm sóc

c)

Lập kế hoạch chăm sóc

d)

Thực hiện chăm sóc

107.

Bước 4 trong quy trình chăm sóc người bệnh là

a)

Nhận định chăm sóc

b)

Chẩn đoán chăm sóc

c)

Lập kế hoạch chăm sóc

d)

Thực hiện chăm sóc

108.

Bước 5 trong quy trình chăm sóc người bệnh là

(a)  

109.

c 4 trong quy trình chăm sóc người bệnh là

a)

Nhận định chăm sóc

b)

Chẩn đoán chăm sóc

c)

Lập kế hoạch chăm sóc

d)

Thực hiện chăm sóc

110.

Bước 5 trong quy trình chăm sóc người bệnh là

a)

Chẩn đoán chăm sóc

b)

Lập kế hoạch chăm sóc

c)

Thực hiện chăm sóc

d)

Đánh giá

111.

Đâu là dấu hiệu sớm của suy tim ứ trệ

a)

Khó thở thường xuyên

b)

Khó thở khi gắng sức

c)

Khó thở thành cơn

d)

Khó thở kiểu Chaynes- stock

112.

Khó thở thành cơn gặp trong bệnh lý nào?

a)

Cơn hen tim

b)

Suy tim

c)

Viêm Phổi

d)

Viêm phế quản

113.

Thời gian thường diễn ra cơn khó thở kịch phát là

a)

Sáng sớm

b)

Giữa trưa

c)

Chiều tối

d)

Ban đêm

114.

Ho ra máu lẫn bọt màu hồng gặp trong

a)

Hẹp van hai lá

b)

Tắc tĩnh mạch phổi

c)

Phù phổi cấp

d)

Tắc động mạch phổi

115.

Đặc điểm về ho trong bệnh giãn phế quản là

a)

Giai đoạn đầu ho khan, sau ho khạc đờm màu rỉ sắt, quánh.

b)

Ho nhiều về sáng, có nhiều đờm, có thể ho ra máu.

c)

Ho kéo dài, chẩn đoán bằng chụp phổi

d)

Thường chỉ ho khan, ho khi thay đổi tư thế

116.

Đặc điểm về ho trong bệnh lao phổi là

a)

Thường ho nhiều về sáng, có nhiều đờm, có thể ho ra máu.

b)

Giai đoạn đầu ho khan, sau ho khạc đờm màu rỉ sắt, quánh.

c)

Thường chỉ ho khan, ho khi thay đổi tư thế.

d)

Thường ho húng hắng, khạc đờm trắng hoặc đờm bã đậu

117.

Mỏm tim bình thường đập ở khoang liên sườn số…….trên đường giữa đòn trái :

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

118.

Khi nhận định người bệnh tăng huyết áp, kỹ năng quan trọng nhất của người điều dưỡng là:

a)

Khai thác bệnh sử của người bệnh

b)

Đo huyết áp đúng kỹ thuật

c)

Thực hiện đầy đủ các xét nghiệm

d)

Khai thác được các thuốc mà người bệnh đã sử dụng.

119.

Mục tiêu quan trọng nhất chăm sóc bệnh nhân tăng huyết áp giai đoạn 1 là:

a)

Người bệnh phải theo dõi và điều trị bệnh cho đến khi nào huyết áp ổn định

b)

Hướng dẫn chế độ ăn để phòng tăng huyết áp

c)

Theo dõi các dấu hiệu

120.

Chăm sóc bệnh nhân tăng huyết áp giai đoạn 1 là:

a)

Người bệnh phải theo dõi và điều trị bệnh cho đến khi nào huyết áp ổn định

b)

Hướng dẫn chế độ ăn để phòng tăng huyết áp

c)

Theo dõi các dấu hiệu gợi ý biến chứng

d)

Người bệnh tuân thủ chế độ điều trị lâu dài theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

121.

Nội dung quan trọng cần giáo dục cho người bệnh tăng huyết áp là:

a)

Không nên nói cho người bệnh biết về tình trạng của họ

b)

Bệnh tăng huyết áp có thể kiểm soát được nếu người bệnh tuân thủ tốt chế độ chăm sóc và điều trị.

c)

Bệnh này tiến triển không kiểm soát được nên bệnh nhân nhập viện định kỳ

d)

Người bệnh vẫn sinh hoạt như người bình thường, khi có triệu chứng tăng huyết áp thì hãy đến viện.

122.

Tác dụng chính của chế độ nghỉ ngơi đối với bệnh nhân suy tim là:

a)

Giảm tần số tim

b)

Giảm nhu cầu tiêu thu oxy cơ tim

c)

Giảm gánh nặng làm việc cho tim

d)

Cải thiện lưu lượng tim.

123.

Việc giáo dục sức khỏe cho người bệnh suy tim được coi là có kết quả khi:

a)

Người bệnh tuân thủ chế độ điều trị và chăm sóc

b)

Người bệnh thực hiện chế độ ăn bệnh lý

c)

Người bệnh thực hiện đúng chế độ thuốc mà thầy thuốc chỉ dẫn

d)

Người bệnh hạn chế tối đa hoặc loại bỏ các yếu tố nguy cơ.

124.

Chế độ ăn của bệnh nhân suy tim cần chú ý:

a)

Hạn chế ăn thịt

b)

Ăn nhiều mỡ thực vật

c)

Thức ăn dễ tiêu, chia bữa nhỏ

d)

Hạn chế đường.

125.

Khi người bệnh suy tim có dùng thuốc trợ tim, dấu hiệu quan trọng nhất cần theo dõi là:

a)

Huyết áp trước và sau khi dùng thuốc

b)

Nhịp thở 1h/1lần

c)

Tần số mạch trước và sau khi dùng thuốc

d)

Số lượng nước tiểu 24h.

126.

Khi tiếp nhận người bệnh tăng huyết áp, việc đầu tiên người điều dưỡng cần làm:

a)

Làm các xét nghiệm cho người bệnh

b)

Cho người bệnh uống thuốc hạ áp luôn

c)

Cho người bệnh nằm nghỉ tại chỗ

d)

Lấy oxy cho người bệnh thở.

127.

Trước khi cho người bệnh dùng thuốc Digoxin, người

4 lines
128.

Trước khi cho người bệnh dùng thuốc Digoxin, người điều dưỡng cần chú ý theo dõi:

a)

Tần số mạch

b)

Nhịp thở

c)

Nhiệt độ

d)

Huyết áp

129.

Chế độ ăn cho bệnh nhân suy tim chưa có phù là:

a)

Ăn bình thường

b)

Ăn nhạt tương đối

c)

Ăn nhạt tuyệt đối

d)

Ăn hạn chế protid

130.

Bệnh nhân suy tim nặng có phù nhiều chỉ nên ăn lượng muối trung bình là:

a)

10g muối/ ngày

b)

5-7g muối / ngày

c)

1-3g muối / ngày

d)

0,5g muối / ngày

131.

Tư thế tốt nhất cho bệnh nhân suy tim nằm nghỉ ngơi là:

a)

Đầu cao, kê cao chi

b)

Đầu thấp

c)

Tùy ý thích của bệnh nhân

d)

Nửa nằm, nửa ngồi

132.

Điều quan trọng nhất cần theo dõi khi cho bệnh nhân sử dụng thuốc lợi tiểu là:

a)

Cân nặng của bệnh nhân giảm

b)

Mức độ phù của bệnh nhân

c)

Theo dõi chỉ số kali máu

d)

Số lượng nước tiểu của bệnh nhân

133.

Dấu hiệu thường gặp trong suy tim trái là:

a)

Bệnh nhân đi tiểu ít

b)

Bệnh nhân có đau tức ngực

c)

Bệnh nhân có phù

d)

Bệnh nhân có khó thở

134.

Người điều dưỡng lựa chọn nội dung nào sau đây khi giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân suy tim:

a)

Bệnh suy tim là bệnh nặng nên bệnh nhân cần điều trị nội khoa trong mọi giai đoạn của bệnh

b)

Bệnh suy tim điều tri rất tốn kém nên người bệnh có hoàn cảnh khó khăn thương bỏ dở điều trị giữa chừng

c)

Người bệnh suy tim có thể sống rất lâu nếu người bệnh tuân thủ nghiêm ngặt chế độ điều trị và chăm sóc.

d)

Bệnh suy tim là bệnh di truyền nên không có biện pháp phòng bệnh.

135.

Tác dụng chủ yếu của việc nằm nghỉ ở tư thế fowler đối với người bệnh suy tim là:

a)

Giảm sự chèn ép của các tạng trong ổ bụng

b)

Tạo điều kiện để phổi giãn nở tốt hơn

c)

Hạn chế sự ứ huyết ở phổi

d)

Hạn chế dòng máu từ phía dưới lên phổi

136.

Nội dung quan trọng mà người điều dưỡng cần tư vấn cho người bệnh suy tim nhằm hạn chế tăng nhu cầu cơ thể là:

a)

Tránh các sang chấn đột ngột

b)

Tiết chế trong dinh dưỡng

c)

Tập luyện thể thao vừa phải

d)

Sinh đẻ có kế hoạch

137.

Vấn đề quan trọng nhất trong điều trị suy tim nặng là:

a)

Điều trị nguyên nhân

b)

Chế độ dùng thuốc

c)

Chế độ nghỉ ngơi

d)

Chế độ ăn uống

138.

Lượng nước cho bệnh nhân suy tim trong 24 h phù hợp nhất là:

a)

Lượng nước tiểu hôm trước cộng với 200 ml- 100 ml

b)

Lượng nước tiểu hôm trước cộng với 300 ml - 500 ml

c)

Lượng nước tiểu hôm trước cộng với 600 ml - 300ml

d)

Lượng nước tiểu hôm trước cộng với 600 ml - 700 ml

139.

Bệnh nhân suy tim nên ăn hoa quả có chứa nhiều:

a)

Vitamin và Natri

b)

Vitamin và canxi

c)

Vitamin và kali

d)

Vitamin B1, Vitamin C

140.

Nguyên nhân chính gây phù trong suy tim phải là:

a)

Ứ trệ tuần hoàn ngoại biên

b)

Giảm áp lực keo trong máu

c)

Rối loạn nước

d)

Rối loạn điện giải máu

141.

Tác dụng chính của chế độ nghỉ ngơi đối với người bệnh suy tim là:

a)

Giảm tần số tim

b)

Giảm nhu cầu tiêu thụ oxy cơ tim

c)

Giảm phù

d)

Giảm khó thở

142.

Nguyên tắc xây dựng chế độ ăn uống cho người bệnh suy tim là:

a)

Hạn chế muối, vitamin

b)

Hạn chế calo, cholesterol

c)

Dễ hấp thu

d)

Không làm tăng gánh nặng cho tim

143.

Khi người bệnh suy tim có dùng thuốc trợ tim, dấu hiệu quan trọng nhất cần theo dõi là:

a)

Huyết áp trước & sau khi dùng thuốc

b)

Tần số thở 1h/1lần

c)

Tần số mạch trước & sau khi dùng thuốc

d)

Số lượng nước tiểu/24h

144.

Việc giáo dục sức khỏe cho người bệnh suy tim không đạt hiệu quả khi:

a)

Người bệnh không tuân thủ chế độ điều trị và chăm sóc

b)

Người bệnh thực hiện chế độ ăn bệ

145.

Việc giáo dục sức khỏe cho người bệnh suy tim không đạt hiệu quả khi:

a)

Người bệnh không tuân thủ chế độ điều trị và chăm sóc

b)

Người bệnh thực hiện chế độ ăn bệnh lý

c)

Người bệnh thực hiên đúng chế độ thuốc mà thầy thuốc chỉ dẫn

d)

Người bệnh hạn chế tối đa hoặc loại bỏ các yếu tố nguy cơ.

146.

Trước khi cho người bệnh suy tim dùng thuốc Digoxin, cần chú ý theo dõi:

a)

Tần số mạch

b)

Nhịp thở

c)

Nhiệt độ

d)

Huyết áp.

147.

Tư thế nằm nghỉ ngơi tốt nhất cho bệnh nhân suy tim là:

a)

Đầu cao, kê cao chi

b)

Đầu thấp

c)

Đầu bằng

d)

Nửa nằm nửa ngồi.

148.

Phù ngoại vi trong suy tim có đặc điểm là:

a)

Phù trắng, mềm, ấn lõm và đau

b)

Phù tím, cứng, ấn không lõm và đau

c)

Phù tím, mềm, ấn lõm, không đau.

d)

Phù trắng, mềm, ấn lõm và không đau.

149.

Tác dụng chủ yếu của việc nằm nghỉ ở tư thế nửa ngồi đối với người bệnh suy tim là:

a)

Giảm sự chèn ép của các tạng trong ổ bụng.

b)

Tạo điều kiện để phổi giãn nở tốt hơn.

c)

Hạn chế sự ứ huyết ở phổi.

d)

Hạn chế phù.

150.

Nguyên nhân chính gây phù trong suy tim phải là:

a)

Ứ trệ tuần hoàn ngoại biên

b)

Giảm áp lực keo trong máu

c)

Hạ huyết áp

d)

Giảm protein máu.

151.

Triệu chứng nào sau đây là triệu chứng của suy tim trái:

a)

Khó thở khi gắng sức

b)

Đau gan khi gắng sức

c)

Xanh tím

d)

Gan to, tĩnh mạch cổ nổi.

152.

Bệnh nhân suy tim có thể đau tức vùng hạ sườn phải do:

a)

Gan to

b)

Phù

c)

Bụng chướng

d)

Táo bón.

153.

Huyết áp động mạch tối đa được gọi là:

a)

Huyết áp tâm trương

b)

Huyết áp tâm thu

c)

Huyết áp tối thiểu

d)

Huyết áp ác tính.

154.

Huyết áp động mạch tối thiểu được gọi là:

a)

Huyết áp tâm trương

b)

Huyết áp tâm thu

c)

Huyết áp ác tính

d)

Huyết áp trung bình.

155.

Nguyên tắc chung của điều trị tăng huyết áp là:

a)

Điều trị trong các đợt huyết áp tăng cao

b)

Chỉ điều chỉnh chế độ ăn, sinh hoạt, tập luyện

156.

Nguyên tắc chung của điều trị tăng huyết áp là:

a)

Điều trị trong các đợt huyết áp tăng cao

b)

Chỉ điều chỉnh chế độ ăn, sinh hoạt, tập luyện

c)

Điều trị kéo dài, thường xuyên, liên tục

d)

Phối hợp thuốc điều trị ngay từ đầu.

157.

Trong định nghĩa tăng huyết áp, gọi là tăng huyết áp khi:

a)

Huyết áp tâm thu ≤ 140 mmHg

b)

Huyết áp tâm trương ≤ 90 mmHg

c)

Huyết áp tâm thu ≤ 140 mmHg và huyết áp tâm trương ≤ 90 mmHg

d)

Huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90 mmHg.

158.

Để chẩn đoán xác định tăng huyết áp cần phải:

a)

Siêu âm tim.

b)

Đo điện tâm đồ (ECG).

c)

Chụp phim X quang phổi.

d)

Đo huyết áp.

159.

Triệu chứng có giá trị nhất để chẩn đoán tăng huyết áp:

a)

Nhức đầu, buồn nôn, hoa mắt.

b)

Chóng mặt từng cơn.

c)

Đo huyết áp nhiều lần thấy tăng.

d)

Mệt mỏi, đau đầu, mặt đỏ.

160.

Nhồi máu cơ tim thường gặp ở:

a)

Nam giới cao tuổi

b)

Nam giới trẻ tuổi

c)

Nữ giới cao tuổi

d)

Nữ giới trẻ tuổi.

161.

Cơn đau ngực điển hình trong nhồi máu cơ tim có đặc điểm:

a)

Đau âm ỉ kéo dài

b)

Nằm nghỉ và dùng thuốc giãn mạch vành thì hết đau

c)

Đau cố định tại một vị trí

d)

Đau có thể lan ra vai và xuống cánh tay.

162.

Các triệu chứng chính của nhồi máu cơ tim là:

a)

Cơn đau ngực, thay đổi điện tim, thay đổi enzym huyết thanh

b)

Cơn đau ngực, xuất huyết, thiếu máu

c)

Cơn đau ngực, thay đổi công thức máu, vàng da

d)

Cơn đau ngực, thay đổi điện tim, thiếu máu.

163.

Vị trí đau của nhồi máu cơ tim:

a)

Đau phía sau xương ức hoặc vùng ngực trái.

b)

Đau vùng hạ sườn phải

c)

Đau vùng mạn sườn trái

d)

Đau vùng hạ sườn trái.

164.

Đặc điểm của cơn đau ngực trong nhồi máu cơ tim thể điển hình:

a)

Đau vùng ngực trái, sau xương ức lan lên cổ, hàm

b)

Đau vùng hạ sườn phải lan vai, mặt trong cẳng tay

c)

Đau không lan

d)

Đau vùng ngực trái lan xuống bụng

165.

Nhồi máu cơ tim thể điển hình:

a)

Đau vùng ngực trái, sau xương ức lan lên cổ, hàm

b)

Đau vùng hạ sườn phải lan vai, mặt trong cẳng tay

c)

Đau không lan

d)

Đau vùng ngực trái lan xuống bụng

166.

Dấu hiệu quan trọng nhất giúp nhận biết người bệnh viêm phổi có biểu hiện suy hô hấp nặng:

a)

Ho khan dữ dội.

b)

Nhịp thở tăng.

c)

Rút lõm lồng ngực.

d)

Tím tái

167.

Nguyên nhân gây viêm phổi thùy hay gặp nhất là:

a)

Virus cúm.

b)

Phế cầu.

c)

Liên cầu.

d)

Nấm.

168.

Vi khuẩn hay gặp nhất gây viêm phổi là:

a)

Tụ cầu

b)

Liên cầu A

c)

Phế cầu

d)

Trực khuẩn mủ xanh

169.

Yếu tố thuận lợi dẫn đến viêm phổi có thể gặp là:

a)

Do phế cầu

b)

Do tụ cầu

c)

Do liên cầu

d)

Do nhiễm lạnh

170.

Tính chất đờm hay gặp nhất của viêm phổi thùy ở giai đoạn toàn phát là:

a)

Đờm vàng.

b)

Đờm xanh.

c)

Đờm màu rỉ sắt

d)

Trắng trong,dính.

171.

Đặc điểm của đờm trong trường hợp viêm phổi điển hình:

a)

Đờm màu xanh.

b)

Đờm trắng dính.

c)

Đờm bã đậu

d)

Đờm màu rỉ sắt quánh, dính.

172.

Triệu chứng điển hình của viêm phổi:

a)

Xảy ra đột ngột bằng cơn rét run.

b)

Thân nhiệt hạ.

c)

Khó thở dữ dội, ho khạc bọt hồng

d)

Phù

173.

Biện pháp tốt nhất để tránh sự lây lan của vi khuẩn trong viêm phổi là:

a)

Hạn chế tiếp xúc với người bệnh khi không cần thiết.

b)

Vệ sinh cho người bệnh và buồng bệnh.

c)

Xử lý tốt chất thải của người bệnh đặc biệt là đờm.

d)

Rửa tay trước và sau khi làm các thủ thuật chăm sóc người bệnh.

174.

Biện pháp tốt nhất phòng chống sự lây lan vi khuẩn gây viêm phổi:

a)

Vệ sinh sạch sẽ buồng bệnh.

b)

Vệ sinh cá nhân hàng ngày.

c)

Tăng cường thoáng khí trong buồng bệnh.

d)

Xử lý chất thải, đồ dùng của người bệnh đúng qui định

175.

Dấu hiệu quan trọng nhất giúp nhận biết người bệnh viêm phổi có suy hô hấp nặng:

a)

Ho khan dữ dội

b)

Nhịp thở tăng, tím tái

c)

Đau ngực nhiều

d)

Mạch nhanh

176.

Dấu hiệu quan trọng nhất giúp nhận biết người bệnh viêm phổi có suy hô hấp nặng:

a)

Ho khan dữ dội

b)

Nhịp thở tăng, tím tái

c)

Đau ngực nhiều

d)

Mạch nhanh

177.

Cơn khó thở trong hen phế quản thường xảy ra:

a)

Vào ban đêm, khi thay đổi thời tiết

b)

Vào ban ngày

c)

Theo chu kỳ

d)

Vào tất cả các thời điểm trong ngày

178.

Đặc điểm khó thở trong hen phế quản là:

a)

Khó thở nhanh, khó thở thì thở ra

b)

Khó thở chậm, khó thở thì thở ra

c)

Khó thở nhanh thì hít vào

d)

Khó thở cả 2 thì

179.

Trong cơn hen phế quản có hiện tượng:

a)

Giãn các phế quản

b)

Co thắt phế quản

c)

Giảm bài tiết dịch ở phế quản

d)

Tất cả đúng

180.

Yếu tố nào sau đây không phải là yếu tố thuận lợi của bệnh Hen phế quản:

a)

Do căng thẳng tinh thần

b)

Sự giãn cơ trơn phế quản

c)

Do dị ứng

d)

Do nhiễm khuẩn

181.

Nguyên tắc dùng kháng sinh trong hen phế quản:

a)

Dùng càng sớm càng tốt

b)

Dùng liều từ thấp đến cao

c)

Dùng liều từ cao đến thấp

d)

Dùng khi có bội nhiễm

182.

Biện pháp có giá trị nhất giúp người bệnh hen phế quản dễ thở là:

a)

Cho người bệnh nằm tư thế Fowler

b)

Hút đờm dãi cho người bệnh

c)

Cho người bệnh thở oxy

d)

Thực hiện y lệnh thuốc giãn phế quản

183.

Vấn đề quan trọng nhất người điều dưỡng cần chăm sóc cho bệnh nhân hen phế quản trong cơn hen là:

a)

Thực hiện y lệnh

b)

Theo dõi bệnh và ghi hồ sơ bệnh án

c)

Chế độ vệ sinh, ăn uống

d)

Giảm khó thở cho người bệnh

e)

Giáo dục sức khoẻ

184.

Chăm sóc dinh dưỡng cho bệnh nhân hen phế quản cần chú ý:

a)

Ăn giảm đạm

b)

Ăn nhạt

c)

Không cho bệnh nhân ăn thức ăn dễ dị ứng

d)

Không cho bệnh nhân ăn hải sản

185.

Để hạn chế cơn hen xuất hiện bệnh nhân cần:

(a)