WorksheetsCSSk ng lớn 1(2)
Total questions: 185
Worksheet time: 2hrs 43mins
Đặc tính của Liên cầu:
Có coagulaza.
Không di động, không tạo nha bào.
Bị ly giải bởi mật hoặc muối mật.
Nhạy cảm với Optochin
Dựa vào kháng nguyên protein M người ta chia Liên cầu tan máu nhóm A thành nhiều type, trong đó type gây bệnh nghiêm trọng là:
Type 55.
Type tan máu Beta.
Type 12.
Type có độc lực cao
Đặc tính của chủng Liên cầu tạo thành nhiều protein M:
Thường thấy ở vỏ Liên cầu tan máu nhóm A
Thường có độc lực cao và đề kháng với thực bào.
Thường liên quan đến độc lực của Liên cầu viridans.
Thường ít độc lực
Đặc tính của Liên cầu tan máu Beta:
Tạo thành dung huyết tố Alpha và dung huyết tố Beta.
Kích động tạo thành kháng Streptolysin S.
Tạo thành dung huyết tố Gama và Delta.
Không tạo thành Carbohydrat C
Tác nhân liên cầu nào sau đây có thể để lại các di chứng nghiêm trọng như viêm cầu thận cấp và thấp Tim:
Liên cầu nhóm A.
Liên cầunhóm B.
Liên cầu nhóm C,G
Liên cầu Ruột.
Đặc điểm của nhiểm khuẩn Liên cầu nhóm A là:
Chúng chỉ gây bệnh lúc đến xâm nhiễm van tim không bình thường.
Sự xuất hiện các di chứng: viêm màng não, viêm phổi.
Thường gặp ở trẻ còn bú và người già trên 60 tuổi.
Sự xuất hiện các di chứng: viêm cầu thận cấp, thấp tim
Tác nhân Liên cầu nào sau đây có thể gây viêm họng, Eczema nhiễm khuẩn ở trẻ em, chốc lở, viêm quầng ở người lớn:
Liên cầu ruột.
Liên cầu Viridans.
Liên cầu Lactic.
Liên cầu nhóm A
Đặc tính của Phế cầu:
Là trực khuẩn Gram (+), đứng đôi.
Là vi khuẩn di động ,có vỏ.
Là vi khuẩn có Catalase.
Là cầu khuẩn gram (+) , hình ngọn nến
Phế cầu có tính chất sau:
Bị ly giải bởi mật hoặc muối mật.
Gây tan máu Beta.
Có kháng nguyên vỏ bản chất Polypeptit.
Không gây tan máu ở thạch
Đặc tính của Phế cầu:
Đặc tính của Phế cầu:
Là thành phần khuẩn chí bình thường ở ruột người.
Mọc được ở môi trường chứa 40% muối mật.
Đề kháng với Optochin.
Trong bệnh phẩm hay trong môi trường giàu protein thì có vỏ
Phế cầu được xem là một tác nhân chủ yếu:
Gây viêm đường tiết niệu.
Gây nhiễm trùng cấp tính đường hô hấp dưới.
Gây viêm dạ dày - ruột.
Gây viêm màng trong tim cấp
Phế cầu là một tác nhân có khả năng:
Gây các nhiễm khuẩn ngoài da.
Đề kháng với nhiều kháng sinh.
Gây viêm màng não mủ ở người nhất là trẻ em.
Đòi hỏi các yếu tố phát triển x và y
Đặc tính của vỏ của Phế cầu:
Có khả năng cản trở tác dụng của thuốc kháng sinh.
Được tạo thành khi vi khuẩn ở pha R.
Là một kháng nguyên chung cho tất cả các Phế cầu.
Bản chất là polysaccarit
Lúc trở nên già Phế cầu có đặc điểm:
Là vi khuẩn gram (-) và sinh nha bào.
Chuyển sang pha R và có Catalase.
Không bắt màu Gram và có xu hướng tự ly giải.
Bị giảm độc lực và có khả năng di động
Nguyên nhân của đau ngực trong các bệnh tim chủ yếu là do:
Giảm hoặc tắc nghẽn dòng máu tới cơ tim
Tăng dòng máu tới cơ tim
Giảm hoặc tắc nghẽn dòng máu tới màng tim
Tăng dòng máu tới màng tim
Đặc điểm của đau ngực trong các bệnh tim mạch:
Chỉ xuất hiện khi gắng sức
Thường lan xuống dưới hạ vị
Có thể xuất hiện cả khi nghỉ ngơi
Có thể do viêm sụn ức sườn.
Nhồi máu cơ tim là tình trạng 1 vùng cơ tim bị tổn thương do 1 hoặc nhiều nhánh động mạch vành bị:
Hẹp
Co thắt
Tắc
Thiếu máu.
Khó thở từ từ, tăng dần hay gặp trong:
Co thắt thực quản, trào ngược dạ dày - thực quản.
Suy tim mạn
Tăng huyết áp
Cơn hen t
Ng mạch vành bị:
Hẹp
Co thắt
Tắc
Thiếu máu.
Khó thở từ từ, tăng dần hay gặp trong:
Co thắt thực quản, trào ngược dạ dày - thực quản.
Suy tim mạn
Tăng huyết áp
Cơn hen tim, cơn phù phổi cấp.
Khó thở đột ngột gặp trong:
Viêm phế quản mạn
Tăng huyết áp
Tắc động mạch phổi
Suy tim mạn.
Khó thở dữ dội thành cơn gặp trong:
Co thắt thực quản, trào ngược dạ dày - thực quản.
Loét dạ dày tá tràng
Tăng huyết áp
Cơn hen tim, cơn phù phổi cấp.
Cơn hen tim, cơn phù phổi cấp là:
Bệnh ngoại khoa mạn tính
Cơn khó thở mạn tính
Cấp cứu nội khoa
Cấp cứu ngoại khoa.
Đối với bệnh nhân được chẩn đoán phù phổi cấp, người điều dưỡng cần:
Nhận định bệnh nhân thật đầy đủ, đặc biệt là hỏi kỹ phần tiền sử
Lưu ý theo dõi phát hiện dấu hiệu ho khạc ra mủ và sốt cao
Có tác phong khẩn trương vì đây là 1 trường hợp cấp cứu nội khoa
Có tác phong khẩn trương vì đây là 1 trường hợp cấp cứu ngoại khoa.
Đặc điểm của khó thở trong bệnh lý suy tim:
Khó thở tăng lên khi bệnh nhân nghỉ ngơi
Khi ngồi dậy hoặc đứng lên thường đỡ khó thở hơn khi nằm.
Khó thở tăng lên khi nằm đầu cao
Khó thở giảm đi khi ăn mặn.
Triệu chứng ho khan gặp trong tăng áp lực tuần hoàn phổi ở bệnh nhân tim mạch có đặc điểm:
Ho tăng khi bệnh nhân nằm đầu cao
Ho tăng khi bệnh nhân nằm đầu thấp
Ho tăng lên bệnh nhân ngồi dậy
Ho giảm khi bệnh nhân nằm đầu thấp.
Bệnh nhân tim mạch ho có đờm trắng hoặc xanh, vàng thường do:
Bội nhiễm ở phế quản, phổi
Phù phổi cấp
Viêm màng ngoài tim
Tràn dịch màng ngoài tim.
Triệu chứng ho ra máu ở bệnh nhân tim mạch thường do:
Tăng áp lực tuần hoàn phổi
Tăng áp lực tuần hoàn ngoại vi
Giảm áp lực tuần hoàn phổi
Giảm áp lực tuần hoàn ngoại vi.
Nguyên nhân gây ho ra máu:
u ở bệnh nhân tim mạch thường do:
Tăng áp lực tuần hoàn phổi
Tăng áp lực tuần hoàn ngoại vi
Giảm áp lực tuần hoàn phổi
Giảm áp lực tuần hoàn ngoại vi.
Nguyên nhân gây ho ra máu:
Hẹp van hai lá.
Tăng huyết áp
Cơn đau thắt ngực
Hen phế quản.
Ho ra máu lẫn bọt hồng kèm theo cơn khó thở dữ dội thường gặp trong bệnh lý nào sau đây:
Tăng huyết áp
Cơn đau thắt ngực
Phù phổi cấp
Hen phế quản.
Đặc điểm phù trong bệnh lý tim mạch là:
Thường phù tăng lên khi ăn nhạt, nằm nghỉ, gác cao chân.
Phù có thể giảm khi ăn nhạt, nằm nghỉ, gác cao chân.
Phù có thể giảm khi ăn nhạt, nằm nghỉ, chân để thấp
Thường phù tăng lên khi ăn mặn, nằm nghỉ, gác cao chân.
Hồi hộp đánh trống ngực trong bệnh tim mạch thường do:
Các bệnh tim bẩm sinh
Các bệnh tim ở giai đoạn nhẹ
Các bệnh tim ở giai đoạn nặng
Các bệnh tim có rối loạn nhịp tim.
Cảm giác hồi hộp đánh trống ngực:
Chỉ gặp ở bệnh nhân tăng huyết áp
Chỉ gặp ở bệnh nhân đau thắt ngực
Có thể gặp trong trường hợp lo sợ, cơ địa dễ xúc động.
Có thể gặp trong trường hợp nhịp tim chậm.
Ngất là hiện tượng:
Giảm vận động thời trong 1 thời gian ngắn
Mất tri giác tạm thời trong 1 thời gian ngắn
Mất vận động thời trong 1 thời gian ngắn
Mất cảm giác thời trong 1 thời gian ngắn.
Ngất là do:
Tăng đột ngột dòng máu tới não.
Giảm đột ngột dòng máu tới não.
Tăng nhu cầu oxy ở tổ chức
Giảm nhu cầu oxy ở tổ chức
Đặc điểm của phù trong bệnh tim mạch là:
Phù mềm, ấn lõm
Phù cứng
Phù ở mặt trước
Phù tăng khi ăn nhạt.
Đặc điểm phù trong bệnh tim mạch:
Phù thường xuất hiện bắt đầu ở vùng mặt trướ
Phù thường xuất hiện bắt đầu ở vùng thấp cơ thể.
Phù thường kèm theo tuần hoàn bàng hệ.
Phù tăng khi nằm gác chân lên cao.
Trong bệnh tim mạch, dấu hiệu phù thường kèm theo:
Đái nhiều.
Đái ít
Đái máu
Bí đái.
Dấu hiệu đau chi trong bệnh tim mạch thường do:
Tăng dòng máu tới chi
Yếu chi
Thiếu máu chi
Liệt chi.
Khó thở từng cơn gặp trong bệnh:
Viêm thanh quản
Hen phế quản
Viêm màng phổi
Suy tim mạn.
Đờm bã đậu thường gặp trong bệnh:
Lao phổi
Viêm phế quản
Viêm phổi
Hen phế quản.
Đặc điểm của ho trong viêm màng phổi:
Ho có nhiều đờm
Ho khạc đờm đục
Thường chỉ ho ra một ít máu
Thường chỉ ho khan.
Bệnh tim mạch gây ho do:
Tăng áp đại lực tuần hoàn
Tăng áp lực tiểu tuần hoàn
Giảm áp đại lực đại tuần hoàn
Giảm áp đại lực tiểu tuần hoàn.
Đặc điểm của đờm trong bệnh hen phế quản:
Đờm màu vàng hoặc xanh
Đờm bã đậu
Đờm nhầy, trắng, trong và dính.
Đờm lẫn một ít máu.
Nguyên nhân ở đường hô hấp hay gây ho ra máu:
Hẹp van hai lá
Hen phế quản
Viêm màng phổi
Lao phổi.
Đặc điểm của nôn ra máu:
Máu nôn ra thường lẫn thức ăn, sau đó bệnh nhân đi ngoài phân có nhầy.
Máu nôn ra thường lẫn bọt, sau đó bệnh nhân đi ngoài phân có nhầy
Máu nôn ra thường lẫn bọt, sau đó bệnh nhân đi ngoài phân đen.
Máu nôn ra thường lẫn thức ăn, sau đó bệnh nhân đi ngoài phân đen.
Nguyên nhân ngoài đường hô hấp gây ho ra máu:
Viêm dạ dày cấp tính
Tắc động mạch phổi
Tắc động mạch vành
Viêm thần kinh liên sườn.
Nguyên nhân ngoài đường hô hấp gây ho ra máu:
Bệnh tim mạch
Bệnh viêm cơ vùng ngực
Bệnh viêm phổi
Viêm cầu thận cấp.
Nguyên nhân ngoài đường hô hấp gây ho ra máu:
Bệnh tim mạch
Bệnh viêm cơ vùng ngực
Bệnh viêm phổi
Viêm cầu thận cấp.
Nguyên nhân ngoài đường hô hấp gây ho ra máu:
Bệnh tiêu hóa
Bệnh viêm thực quản
Bệnh về máu
Bệnh tăng huyết áp.
Dấu hiệu ộc mủ (ho ra mủ) gặp trong bệnh lý nào sau đây:
Bọc mủ ở phổi
Vỡ ổ mủ ở màng tim
Vỡ ổ mủ ở ổ bụng
Hen phế quản.
Dấu hiệu ộc mủ (ho ra mủ) gặp trong bệnh lý nào sau đây:
Tăng áp lực động mạch phổi
Bọc mủ ở màng ngoài tim
Bọc mủ ở ngoài phổi vỡ vào phổi
Hẹp van tim.
Khám phổi sờ thấy rung thanh mất hoặc giảm trong trường hợp:
Viêm thanh quản
Tràn dịch màng phổi
Viêm họng
Trào ngược dạ dày-thực quản.
Khám phổi sờ thấy rung thanh mất hoặc giảm trong trường hợp:
Viêm thanh quản
Tràn khí màng phổi
Viêm họng
Trào ngược dạ dày-thực quản.
Ran rít và ran ngáy gây ra khi luồng không khí lưu thông trong phế quản có 1 hoặc nhiều nơi bị:
Giãn rộng
Hẹp
Viêm
Tổn thương.
Nghe phổi có ran rít và ran ngáy hay gặp trong bệnh:
Hen phế quản
Tràn dịch màng phổi
Tràn khí màng phổi
Viêm thanh quản.
Gõ phổi thấy đục hay gặp trong bệnh:
Tràn khí màng phổi
Tràn dịch màng phổi
Hen phế quản
Viêm phế quản.
Mục đích của chọc dò màng phổi:
Để chẩn đoán
Để điều trị
Vừa để chẩn đoán vừa để điều trị.
Lấy bớt dịch ra để bệnh nhân đỡ khó thở.
Mục đích chẩn đoán của soi phế quản:
Xác định vị trí và sự lan rộng tổn thương của bệnh lý ở phế quản.
Lấy dị vật
Phá hủy tổn thương
Hút dịch đặc làm tắc phế quản khi bệnh nhân không thể ho khạc được.
Mục đích điều trị của soi phế quản:
Xác định vị trí và sự lan rộng tổn thương của bệnh lý ở phế quản.
Lấy dị vật
Khám chất tiết
Xác định vị trí chảy máu.
Mục đích điều trị của soi phế quản:
Xác định vị trí và sự lan rộng tổn thương của bệnh lý ở phế quản.
Lấy dị vật
Khám chất tiết
Xác định vị trí chảy máu.
Sinh thiết phế quản được thực hiện qua:
Nội soi dạ dày- tá tràng
Soi phế quản
Lấy đờm làm xét nghiệm
Lấy máu làm xét nghiệm.
Ở bệnh nhân bị bệnh tim có hẹp van 2 lá, van hai lá của bệnh nhân trong tình trạng như thế nào:
Khi mở không mở hết cỡ được
Khi đóng không đóng kín
Khi mở không mở được
Khi đóng không đóng được
Bệnh nhân nam 42 tuổi, đợt này hay bị mệt, đi khám được chẩn đoán là bị hở van hai lá. Theo em, tình trạng van hai lá của bệnh nhân này là :
Khi mở không mở hết cỡ được
Khi đóng không đóng kín
Khi mở không mở được
Khi đóng không đóng được
Bệnh nhân được siêu âm tim thấy vào thì tâm thu có 1 lượng máu bị phụt ngược từ tâm thất trái lên tâm nhĩ trái. Theo em, bệnh nhân này nhiều khả năng bị bệnh nào sau đây:
Hở van hai lá
Hẹp van hai lá
Hở van ba lá
Hẹp van ba lá
Bệnh nhân nam 57 tuổi được chẩn đoán là hở van hai lá. Khi van hai lá của bệnh nhân này bị hở thì hiện tượng gì sẽ xảy ra?:
Vào thì tâm trương máu từ nhĩ trái không xuống hết được thất trái
Vào thì tâm trương máu từ thất trái bị phụt ngược lên nhĩ trái
Vào thì tâm thu máu từ nhĩ trái không xuống hết được thất trái
Vào thì tâm thu máu từ thất trái bị phụt ngược lên nhĩ trái.
Bệnh nhân nữ 55 tuổi bị hẹp hở van hai lá, có tiền sử thấp tim từ nhỏ. Nguyên nhân gây thấp tim ở bệnh nhân này thường do:
Tụ cầu
Liên cầu nhóm A
Phế cầu
Song cầu.
Những thuốc có tác dụng trợ tim là:
Procainamid, Quinidin sulfat, Propranolol.
Nefedipin, Methyldopa, Dobutamin.
Digitoxin, Methyldopa, Procainamid
Digitoxin, Strophantin G, Dobutamin.
thuốc có tác dụng trợ tim là:
Procainamid, Quinidin sulfat, Propranolol.
Nefedipin, Methyldopa, Dobutamin.
Digitoxin, Methyldopa, Procainamid
Digitoxin, Strophantin G, Dobutamin.
Thuốc có tác dụng điều trị tăng huyết áp là:
Quinidin sulfat.
Procainamid
Methyldopa
Dobutamin.
Những thuốc các tác dụng chống loạn nhịp tim:
Quinidin, Procainamid
Methyldopa, Dobutamin.
Digitoxin, Strophantin G.
Propranolol, Nefedipin.
Thuốc có giãn mạch trực tiếp là:
Hydralazin, Minoxidil
Methyldopa, Dobutamin.
Digitoxin, Strophantin G.
Propranolol, Quinidin
Thuốc chẹn kênh Calci:
Nifedipin, Verapamil
Methyldopa, Dobutamin.
Digitoxin, Strophantin G.
Propranolol, Quinidin
Những thuốc các tác dụng điều trị cơn đau thắt ngực:
Procainamid, Quinidin sulfat.
Nitroglycerin, Nifedipin
Digitoxin, Methyldopa
Strophantin G, Dobutamin.
Những thuốc các tác dụng lợi tiểu, hạ huyết áp:
Quinidin sulfat, Propranolol.
Digitoxin, Methyldopa
Furosemid, Hypothyazid
Methyldopa, Strophantin G
Đường dùng của Uabain là:
Uống
Tiêm dưới da
Tiêm bắp.
Tiêm tĩnh mạch chậm.
Các thuốc được chỉ định cho các chứng ho không có đờm , là:
Dextromethophan, Alimemazin.
Dextromethophan, Acetyl cystein.
Alimemazin, Acetyl cystein.
Dextromethophan, Bromhexin.
Các thuốc có tác dụng giảm ho, long đờm là:
Dextromethophan, Alimemazin.
Dextromethophan, Acetyl cystein.
Alimemazin, Acetyl cystein.
Narcotin, Acetyl cystein, Bromhexin.
Với liều thấp (< 600mg/ ngày) Tecpin có tác dụng:
Long đờm.
Giảm tiết dịch phế quản.
Giảm ho.
Giảm ho, long đờm.
Không dùng Theophylin cho bệnh nhân:
Hen phế quản.
Đau thắt ngực
Cao huyết áp.
Khó thở do co thắt khí quản.
Không dùng Theophylin cho bệnh nhân:
Hen phế quản.
Đau thắt ngực
Cao huyết áp.
Khó thở do co thắt khí quản.
Tác dụng của Salbutamol, là:
Giảm ho, long đờm, giãn phế quản.
Giảm cơn co tử cung, giãn phế quản.
Giảm ho, giãn phế quản..
Giảm ho, long đờm.
Thuốc chữa hen là:
Theophylin, Salbutamol
Dextromethophan, Alimemazin.
Dextromethophan, Acetyl cystein.
Alimemazin, Acetyl cystein.
Lựa chọn thuốc cắt cơn hen phế quản:
Hivent 2,5mg
Katrypsin 4,2 mg
Caporil 25mg
Mezicep 1,5g
Lựa chọn thuốc điều trị tăng huyết áp:
Caporil
Esomez
Theophylin
Katrypsin.
Thuốc có tác dụng giãn cơ trơn phế quản:
Theophylin
Caporil
Katrypsin
Esomez.
Lựa chọn thời điểm uống Caporil 25mg hợp lý nhất:
8h
12h
14h
20h.
Khi dùng Theophylin cần theo dõi tác dụng không mong muốn:
Nhịp tim nhanh.
Giảm thị lực
Co thắt phế quản
Buồn nôn, nôn.
Tác dụng của Esomez:
Làm lỏng dịch tiết phế quản, dễ khạc đờm.
Co thắt cơ trơn phế quản
Sát khuẩn đường tiêu hóa
Giảm ho do ức chế trung tâm ho.
Trong trường hợp này Theophylin được dùng để điều trị:
Hen phế quản, cơn đau thắt ngực
Viêm phế quản cấp và mãn tính
Các chứng ho khó khạc đờm
Ho do dị ứng đường hô hấp.
Tác dụng chủ yếu của Digoxin:
Làm tim đập mạnh, chậm và đều
Làm tim đập nhanh
Giảm tốc độ dẫn truyền.
Làm giảm tính tự động do chủ yếu làm chậm kênh Na+.
Khi dùng Digoxin cần theo dõi tác dụng không mong muốn:
Rối loạn tiêu hoá: buồn nôn, nôn, tiêu chảy
Gây ù tai, giảm thính lực
Dị ứng, ban đỏ, có thể gây số
Gây phản xạ nhịp tim nhanh.
Trong trường hợp này Digoxin dùng để điều trị:
Trong trường hợp này Digoxin dùng để điều trị:
Suy tim cung lượng thấp
Phòng cơn đau thắt ngực
Nhồi máu cơ tim
Điều trị tăng huyết áp
Salbutamol được dùng để:
Cắt cơn hen
Chống viêm, chống phù nề
Co thắt cơ trơn phế quản
Giảm ho, long đờm
Khi dùng Salbutamol cần theo dõi tác dụng không mong muốn:
Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực
Đau đầu chóng mặt
Tiêu chảy
Gây co bóp tử cung
Chỉ định của salbutamol là:
Điều trị cơn hen, hen nặng, hen ác tính.
Rối loạn tiết dịch của niêm mạc phế quản trong viêm phế quản cấp và mãn
Phòng các biến chứng hô hấp của bệnh nhiễm khuẩn
Các chứng ho có khạc đờm
Tác dụng của Salbutamol là:
Giãn phế quản.
Giảm ho nhất là các cơn ho do dị ứng.
An thần, gây ngủ.
Chống dị ứng.
Quy trình chăm sóc người bệnh nói chung và người bệnh tim mạch hô hấp nói riêng gồm bao nhiêu bước:
3 bước
4 bước
5 bước
6 bước
Bước 2 trong quy trình chăm sóc người bệnh là
Nhận định chăm sóc
Chẩn đoán chăm sóc
Lập kế hoạch chăm sóc
Thực hiện chăm sóc
Bước 2 trong quy trình chăm sóc người bệnh là
Chẩn đoán chăm sóc
Lập kế hoạch chăm sóc
Thực hiện chăm sóc
Đánh giá
Bước 1 trong quy trình chăm sóc người bệnh là
Nhận định chăm sóc
Chẩn đoán chăm sóc
Lập kế hoạch chăm sóc
Thực hiện chăm sóc
Bước 3 trong quy trình chăm sóc người bệnh là
Nhận định chăm sóc
Chẩn đoán chăm sóc
Lập kế hoạch chăm sóc
Thực hiện chăm sóc
Bước 4 trong quy trình chăm sóc người bệnh là
Nhận định chăm sóc
Chẩn đoán chăm sóc
Lập kế hoạch chăm sóc
Thực hiện chăm sóc
Bước 5 trong quy trình chăm sóc người bệnh là
(a)
c 4 trong quy trình chăm sóc người bệnh là
Nhận định chăm sóc
Chẩn đoán chăm sóc
Lập kế hoạch chăm sóc
Thực hiện chăm sóc
Bước 5 trong quy trình chăm sóc người bệnh là
Chẩn đoán chăm sóc
Lập kế hoạch chăm sóc
Thực hiện chăm sóc
Đánh giá
Đâu là dấu hiệu sớm của suy tim ứ trệ
Khó thở thường xuyên
Khó thở khi gắng sức
Khó thở thành cơn
Khó thở kiểu Chaynes- stock
Khó thở thành cơn gặp trong bệnh lý nào?
Cơn hen tim
Suy tim
Viêm Phổi
Viêm phế quản
Thời gian thường diễn ra cơn khó thở kịch phát là
Sáng sớm
Giữa trưa
Chiều tối
Ban đêm
Ho ra máu lẫn bọt màu hồng gặp trong
Hẹp van hai lá
Tắc tĩnh mạch phổi
Phù phổi cấp
Tắc động mạch phổi
Đặc điểm về ho trong bệnh giãn phế quản là
Giai đoạn đầu ho khan, sau ho khạc đờm màu rỉ sắt, quánh.
Ho nhiều về sáng, có nhiều đờm, có thể ho ra máu.
Ho kéo dài, chẩn đoán bằng chụp phổi
Thường chỉ ho khan, ho khi thay đổi tư thế
Đặc điểm về ho trong bệnh lao phổi là
Thường ho nhiều về sáng, có nhiều đờm, có thể ho ra máu.
Giai đoạn đầu ho khan, sau ho khạc đờm màu rỉ sắt, quánh.
Thường chỉ ho khan, ho khi thay đổi tư thế.
Thường ho húng hắng, khạc đờm trắng hoặc đờm bã đậu
Mỏm tim bình thường đập ở khoang liên sườn số…….trên đường giữa đòn trái :
3
4
5
6
Khi nhận định người bệnh tăng huyết áp, kỹ năng quan trọng nhất của người điều dưỡng là:
Khai thác bệnh sử của người bệnh
Đo huyết áp đúng kỹ thuật
Thực hiện đầy đủ các xét nghiệm
Khai thác được các thuốc mà người bệnh đã sử dụng.
Mục tiêu quan trọng nhất chăm sóc bệnh nhân tăng huyết áp giai đoạn 1 là:
Người bệnh phải theo dõi và điều trị bệnh cho đến khi nào huyết áp ổn định
Hướng dẫn chế độ ăn để phòng tăng huyết áp
Theo dõi các dấu hiệu
Chăm sóc bệnh nhân tăng huyết áp giai đoạn 1 là:
Người bệnh phải theo dõi và điều trị bệnh cho đến khi nào huyết áp ổn định
Hướng dẫn chế độ ăn để phòng tăng huyết áp
Theo dõi các dấu hiệu gợi ý biến chứng
Người bệnh tuân thủ chế độ điều trị lâu dài theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
Nội dung quan trọng cần giáo dục cho người bệnh tăng huyết áp là:
Không nên nói cho người bệnh biết về tình trạng của họ
Bệnh tăng huyết áp có thể kiểm soát được nếu người bệnh tuân thủ tốt chế độ chăm sóc và điều trị.
Bệnh này tiến triển không kiểm soát được nên bệnh nhân nhập viện định kỳ
Người bệnh vẫn sinh hoạt như người bình thường, khi có triệu chứng tăng huyết áp thì hãy đến viện.
Tác dụng chính của chế độ nghỉ ngơi đối với bệnh nhân suy tim là:
Giảm tần số tim
Giảm nhu cầu tiêu thu oxy cơ tim
Giảm gánh nặng làm việc cho tim
Cải thiện lưu lượng tim.
Việc giáo dục sức khỏe cho người bệnh suy tim được coi là có kết quả khi:
Người bệnh tuân thủ chế độ điều trị và chăm sóc
Người bệnh thực hiện chế độ ăn bệnh lý
Người bệnh thực hiện đúng chế độ thuốc mà thầy thuốc chỉ dẫn
Người bệnh hạn chế tối đa hoặc loại bỏ các yếu tố nguy cơ.
Chế độ ăn của bệnh nhân suy tim cần chú ý:
Hạn chế ăn thịt
Ăn nhiều mỡ thực vật
Thức ăn dễ tiêu, chia bữa nhỏ
Hạn chế đường.
Khi người bệnh suy tim có dùng thuốc trợ tim, dấu hiệu quan trọng nhất cần theo dõi là:
Huyết áp trước và sau khi dùng thuốc
Nhịp thở 1h/1lần
Tần số mạch trước và sau khi dùng thuốc
Số lượng nước tiểu 24h.
Khi tiếp nhận người bệnh tăng huyết áp, việc đầu tiên người điều dưỡng cần làm:
Làm các xét nghiệm cho người bệnh
Cho người bệnh uống thuốc hạ áp luôn
Cho người bệnh nằm nghỉ tại chỗ
Lấy oxy cho người bệnh thở.
Trước khi cho người bệnh dùng thuốc Digoxin, người
Trước khi cho người bệnh dùng thuốc Digoxin, người điều dưỡng cần chú ý theo dõi:
Tần số mạch
Nhịp thở
Nhiệt độ
Huyết áp
Chế độ ăn cho bệnh nhân suy tim chưa có phù là:
Ăn bình thường
Ăn nhạt tương đối
Ăn nhạt tuyệt đối
Ăn hạn chế protid
Bệnh nhân suy tim nặng có phù nhiều chỉ nên ăn lượng muối trung bình là:
10g muối/ ngày
5-7g muối / ngày
1-3g muối / ngày
0,5g muối / ngày
Tư thế tốt nhất cho bệnh nhân suy tim nằm nghỉ ngơi là:
Đầu cao, kê cao chi
Đầu thấp
Tùy ý thích của bệnh nhân
Nửa nằm, nửa ngồi
Điều quan trọng nhất cần theo dõi khi cho bệnh nhân sử dụng thuốc lợi tiểu là:
Cân nặng của bệnh nhân giảm
Mức độ phù của bệnh nhân
Theo dõi chỉ số kali máu
Số lượng nước tiểu của bệnh nhân
Dấu hiệu thường gặp trong suy tim trái là:
Bệnh nhân đi tiểu ít
Bệnh nhân có đau tức ngực
Bệnh nhân có phù
Bệnh nhân có khó thở
Người điều dưỡng lựa chọn nội dung nào sau đây khi giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân suy tim:
Bệnh suy tim là bệnh nặng nên bệnh nhân cần điều trị nội khoa trong mọi giai đoạn của bệnh
Bệnh suy tim điều tri rất tốn kém nên người bệnh có hoàn cảnh khó khăn thương bỏ dở điều trị giữa chừng
Người bệnh suy tim có thể sống rất lâu nếu người bệnh tuân thủ nghiêm ngặt chế độ điều trị và chăm sóc.
Bệnh suy tim là bệnh di truyền nên không có biện pháp phòng bệnh.
Tác dụng chủ yếu của việc nằm nghỉ ở tư thế fowler đối với người bệnh suy tim là:
Giảm sự chèn ép của các tạng trong ổ bụng
Tạo điều kiện để phổi giãn nở tốt hơn
Hạn chế sự ứ huyết ở phổi
Hạn chế dòng máu từ phía dưới lên phổi
Nội dung quan trọng mà người điều dưỡng cần tư vấn cho người bệnh suy tim nhằm hạn chế tăng nhu cầu cơ thể là:
Tránh các sang chấn đột ngột
Tiết chế trong dinh dưỡng
Tập luyện thể thao vừa phải
Sinh đẻ có kế hoạch
Vấn đề quan trọng nhất trong điều trị suy tim nặng là:
Điều trị nguyên nhân
Chế độ dùng thuốc
Chế độ nghỉ ngơi
Chế độ ăn uống
Lượng nước cho bệnh nhân suy tim trong 24 h phù hợp nhất là:
Lượng nước tiểu hôm trước cộng với 200 ml- 100 ml
Lượng nước tiểu hôm trước cộng với 300 ml - 500 ml
Lượng nước tiểu hôm trước cộng với 600 ml - 300ml
Lượng nước tiểu hôm trước cộng với 600 ml - 700 ml
Bệnh nhân suy tim nên ăn hoa quả có chứa nhiều:
Vitamin và Natri
Vitamin và canxi
Vitamin và kali
Vitamin B1, Vitamin C
Nguyên nhân chính gây phù trong suy tim phải là:
Ứ trệ tuần hoàn ngoại biên
Giảm áp lực keo trong máu
Rối loạn nước
Rối loạn điện giải máu
Tác dụng chính của chế độ nghỉ ngơi đối với người bệnh suy tim là:
Giảm tần số tim
Giảm nhu cầu tiêu thụ oxy cơ tim
Giảm phù
Giảm khó thở
Nguyên tắc xây dựng chế độ ăn uống cho người bệnh suy tim là:
Hạn chế muối, vitamin
Hạn chế calo, cholesterol
Dễ hấp thu
Không làm tăng gánh nặng cho tim
Khi người bệnh suy tim có dùng thuốc trợ tim, dấu hiệu quan trọng nhất cần theo dõi là:
Huyết áp trước & sau khi dùng thuốc
Tần số thở 1h/1lần
Tần số mạch trước & sau khi dùng thuốc
Số lượng nước tiểu/24h
Việc giáo dục sức khỏe cho người bệnh suy tim không đạt hiệu quả khi:
Người bệnh không tuân thủ chế độ điều trị và chăm sóc
Người bệnh thực hiện chế độ ăn bệ
Việc giáo dục sức khỏe cho người bệnh suy tim không đạt hiệu quả khi:
Người bệnh không tuân thủ chế độ điều trị và chăm sóc
Người bệnh thực hiện chế độ ăn bệnh lý
Người bệnh thực hiên đúng chế độ thuốc mà thầy thuốc chỉ dẫn
Người bệnh hạn chế tối đa hoặc loại bỏ các yếu tố nguy cơ.
Trước khi cho người bệnh suy tim dùng thuốc Digoxin, cần chú ý theo dõi:
Tần số mạch
Nhịp thở
Nhiệt độ
Huyết áp.
Tư thế nằm nghỉ ngơi tốt nhất cho bệnh nhân suy tim là:
Đầu cao, kê cao chi
Đầu thấp
Đầu bằng
Nửa nằm nửa ngồi.
Phù ngoại vi trong suy tim có đặc điểm là:
Phù trắng, mềm, ấn lõm và đau
Phù tím, cứng, ấn không lõm và đau
Phù tím, mềm, ấn lõm, không đau.
Phù trắng, mềm, ấn lõm và không đau.
Tác dụng chủ yếu của việc nằm nghỉ ở tư thế nửa ngồi đối với người bệnh suy tim là:
Giảm sự chèn ép của các tạng trong ổ bụng.
Tạo điều kiện để phổi giãn nở tốt hơn.
Hạn chế sự ứ huyết ở phổi.
Hạn chế phù.
Nguyên nhân chính gây phù trong suy tim phải là:
Ứ trệ tuần hoàn ngoại biên
Giảm áp lực keo trong máu
Hạ huyết áp
Giảm protein máu.
Triệu chứng nào sau đây là triệu chứng của suy tim trái:
Khó thở khi gắng sức
Đau gan khi gắng sức
Xanh tím
Gan to, tĩnh mạch cổ nổi.
Bệnh nhân suy tim có thể đau tức vùng hạ sườn phải do:
Gan to
Phù
Bụng chướng
Táo bón.
Huyết áp động mạch tối đa được gọi là:
Huyết áp tâm trương
Huyết áp tâm thu
Huyết áp tối thiểu
Huyết áp ác tính.
Huyết áp động mạch tối thiểu được gọi là:
Huyết áp tâm trương
Huyết áp tâm thu
Huyết áp ác tính
Huyết áp trung bình.
Nguyên tắc chung của điều trị tăng huyết áp là:
Điều trị trong các đợt huyết áp tăng cao
Chỉ điều chỉnh chế độ ăn, sinh hoạt, tập luyện
Nguyên tắc chung của điều trị tăng huyết áp là:
Điều trị trong các đợt huyết áp tăng cao
Chỉ điều chỉnh chế độ ăn, sinh hoạt, tập luyện
Điều trị kéo dài, thường xuyên, liên tục
Phối hợp thuốc điều trị ngay từ đầu.
Trong định nghĩa tăng huyết áp, gọi là tăng huyết áp khi:
Huyết áp tâm thu ≤ 140 mmHg
Huyết áp tâm trương ≤ 90 mmHg
Huyết áp tâm thu ≤ 140 mmHg và huyết áp tâm trương ≤ 90 mmHg
Huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90 mmHg.
Để chẩn đoán xác định tăng huyết áp cần phải:
Siêu âm tim.
Đo điện tâm đồ (ECG).
Chụp phim X quang phổi.
Đo huyết áp.
Triệu chứng có giá trị nhất để chẩn đoán tăng huyết áp:
Nhức đầu, buồn nôn, hoa mắt.
Chóng mặt từng cơn.
Đo huyết áp nhiều lần thấy tăng.
Mệt mỏi, đau đầu, mặt đỏ.
Nhồi máu cơ tim thường gặp ở:
Nam giới cao tuổi
Nam giới trẻ tuổi
Nữ giới cao tuổi
Nữ giới trẻ tuổi.
Cơn đau ngực điển hình trong nhồi máu cơ tim có đặc điểm:
Đau âm ỉ kéo dài
Nằm nghỉ và dùng thuốc giãn mạch vành thì hết đau
Đau cố định tại một vị trí
Đau có thể lan ra vai và xuống cánh tay.
Các triệu chứng chính của nhồi máu cơ tim là:
Cơn đau ngực, thay đổi điện tim, thay đổi enzym huyết thanh
Cơn đau ngực, xuất huyết, thiếu máu
Cơn đau ngực, thay đổi công thức máu, vàng da
Cơn đau ngực, thay đổi điện tim, thiếu máu.
Vị trí đau của nhồi máu cơ tim:
Đau phía sau xương ức hoặc vùng ngực trái.
Đau vùng hạ sườn phải
Đau vùng mạn sườn trái
Đau vùng hạ sườn trái.
Đặc điểm của cơn đau ngực trong nhồi máu cơ tim thể điển hình:
Đau vùng ngực trái, sau xương ức lan lên cổ, hàm
Đau vùng hạ sườn phải lan vai, mặt trong cẳng tay
Đau không lan
Đau vùng ngực trái lan xuống bụng
Nhồi máu cơ tim thể điển hình:
Đau vùng ngực trái, sau xương ức lan lên cổ, hàm
Đau vùng hạ sườn phải lan vai, mặt trong cẳng tay
Đau không lan
Đau vùng ngực trái lan xuống bụng
Dấu hiệu quan trọng nhất giúp nhận biết người bệnh viêm phổi có biểu hiện suy hô hấp nặng:
Ho khan dữ dội.
Nhịp thở tăng.
Rút lõm lồng ngực.
Tím tái
Nguyên nhân gây viêm phổi thùy hay gặp nhất là:
Virus cúm.
Phế cầu.
Liên cầu.
Nấm.
Vi khuẩn hay gặp nhất gây viêm phổi là:
Tụ cầu
Liên cầu A
Phế cầu
Trực khuẩn mủ xanh
Yếu tố thuận lợi dẫn đến viêm phổi có thể gặp là:
Do phế cầu
Do tụ cầu
Do liên cầu
Do nhiễm lạnh
Tính chất đờm hay gặp nhất của viêm phổi thùy ở giai đoạn toàn phát là:
Đờm vàng.
Đờm xanh.
Đờm màu rỉ sắt
Trắng trong,dính.
Đặc điểm của đờm trong trường hợp viêm phổi điển hình:
Đờm màu xanh.
Đờm trắng dính.
Đờm bã đậu
Đờm màu rỉ sắt quánh, dính.
Triệu chứng điển hình của viêm phổi:
Xảy ra đột ngột bằng cơn rét run.
Thân nhiệt hạ.
Khó thở dữ dội, ho khạc bọt hồng
Phù
Biện pháp tốt nhất để tránh sự lây lan của vi khuẩn trong viêm phổi là:
Hạn chế tiếp xúc với người bệnh khi không cần thiết.
Vệ sinh cho người bệnh và buồng bệnh.
Xử lý tốt chất thải của người bệnh đặc biệt là đờm.
Rửa tay trước và sau khi làm các thủ thuật chăm sóc người bệnh.
Biện pháp tốt nhất phòng chống sự lây lan vi khuẩn gây viêm phổi:
Vệ sinh sạch sẽ buồng bệnh.
Vệ sinh cá nhân hàng ngày.
Tăng cường thoáng khí trong buồng bệnh.
Xử lý chất thải, đồ dùng của người bệnh đúng qui định
Dấu hiệu quan trọng nhất giúp nhận biết người bệnh viêm phổi có suy hô hấp nặng:
Ho khan dữ dội
Nhịp thở tăng, tím tái
Đau ngực nhiều
Mạch nhanh
Dấu hiệu quan trọng nhất giúp nhận biết người bệnh viêm phổi có suy hô hấp nặng:
Ho khan dữ dội
Nhịp thở tăng, tím tái
Đau ngực nhiều
Mạch nhanh
Cơn khó thở trong hen phế quản thường xảy ra:
Vào ban đêm, khi thay đổi thời tiết
Vào ban ngày
Theo chu kỳ
Vào tất cả các thời điểm trong ngày
Đặc điểm khó thở trong hen phế quản là:
Khó thở nhanh, khó thở thì thở ra
Khó thở chậm, khó thở thì thở ra
Khó thở nhanh thì hít vào
Khó thở cả 2 thì
Trong cơn hen phế quản có hiện tượng:
Giãn các phế quản
Co thắt phế quản
Giảm bài tiết dịch ở phế quản
Tất cả đúng
Yếu tố nào sau đây không phải là yếu tố thuận lợi của bệnh Hen phế quản:
Do căng thẳng tinh thần
Sự giãn cơ trơn phế quản
Do dị ứng
Do nhiễm khuẩn
Nguyên tắc dùng kháng sinh trong hen phế quản:
Dùng càng sớm càng tốt
Dùng liều từ thấp đến cao
Dùng liều từ cao đến thấp
Dùng khi có bội nhiễm
Biện pháp có giá trị nhất giúp người bệnh hen phế quản dễ thở là:
Cho người bệnh nằm tư thế Fowler
Hút đờm dãi cho người bệnh
Cho người bệnh thở oxy
Thực hiện y lệnh thuốc giãn phế quản
Vấn đề quan trọng nhất người điều dưỡng cần chăm sóc cho bệnh nhân hen phế quản trong cơn hen là:
Thực hiện y lệnh
Theo dõi bệnh và ghi hồ sơ bệnh án
Chế độ vệ sinh, ăn uống
Giảm khó thở cho người bệnh
Giáo dục sức khoẻ
Chăm sóc dinh dưỡng cho bệnh nhân hen phế quản cần chú ý:
Ăn giảm đạm
Ăn nhạt
Không cho bệnh nhân ăn thức ăn dễ dị ứng
Không cho bệnh nhân ăn hải sản
Để hạn chế cơn hen xuất hiện bệnh nhân cần:
(a)
