Worksheetsabcd
Total questions: 178
Worksheet time: 1hrs 29mins
Nhu cầu phát sinh do yêu cầu tâm sinh lý của con người cùng với sự phát triển của xã hội
Mong muốn
Nhu cầu tự nhiên
Nhu cầu tiêu dùng
Nhu cầu thị trường
Một cảm giác thiếu đi sự thỏa mãn căn bản được gọi là:
Mong muốn
Ưa thích
Nhu cầu tự nhiên
Nhu cầu tiêu dùng
Nếu bạn dừng chân trước một cửa hàng bán điện thoại, có nghĩa đang biểu lộ
Mong muốn
Nhu cầu tiêu dùng
Nhu cầu tự nhiên
Tất cả những điều kể trên
Bạn đang lựa chọn giữa điện thoại Iphone và Sam Sung là đang thể hiện:
Nhu cầu tiêu dùng
Mong muốn
Nhu cầu tự nhiên
Không phải những cái kể trên
Các điều kiện: có quan tâm (Interest), có thu nhập (Income), có cơ hội tiếp cận (Access) là hình thái nhu cầu:
Mong muốn
Nhu cầu tiêu dùng
Nhu cầu tự nhiên
Nhu cầu thị trường
Trong tình hình phòng chống dịch covid-19, bạn đang muốn và đủ tiền để đi du lịch tại Hạ Long, nhưng lại bị cấm. Đây là một biểu hiện của :
Nhu cầu tiêu dùng
Nhu cầu tự nhiên
Mong muốn
Không phải những cái kể trên
Sản phẩm:
Là bất kỳ thứ gì do lao động tạo ra
Là bất kỳ thứ gì thỏa mãn nhu cầu của con người
Chỉ là những thứ hữu hình
Không phải những thứ kể trên
Bạn đang quyết định mua một chiếc xe máy nhãn hiệu Hon Da SH tại đại lý. Sự lựa chọn này dựa trên:
Giá trị của chiếc xe
Giá tiền của chiếc xe
Xe mới, ít hỏng, thời gian mua nhanh
Những thứ kể trên
Giá trị là
Hao phí lao động tạo ra sản phẩm
Khả năng sản phẩm thỏa mãn nhu cầu
Đại lượng bất biến
Không phải những cái kể trên
Sự thỏa mãn sau khi mua một món đồ phụ thuộc vào:
Giá trị của món đồ
Giá cả của món đồ
Món đồ đó mới, đúng nhãn hiệu
Kết quả mua so với những mong đợi của khách hàng
Tất cả những điều sau đây phải có để trao đổi, ngoại trừ:
Thông tin và thuận tiện cho việc mua-bán
Có ít nhất 2 bên trao đổi và mỗi bên có thứ giá trị
Mỗi bên tự do chấp nhận hoặc từ chối, và qua trao đổi tạo nên giá trị thặng dư cho mỗi bên
Không phải tất cả những cái kể trên
Trao đổi phải trên cơ sở
Ngang giá
Có lợi cho người bán
Tạo giá trị tăng thêm cho cả bên mua và bán
Không phải những điều kể trên
Mong muốn không thể trở thành nhu cầu tiêu dùng vì:
Rất muốn có sản phẩm để tiêu dùng
Có tiền để mua sản phẩm
Có những rào cản cho hoạt động mua bán
Thiếu ít nhất những điều kể trên
Theo quan điểm marketing, giá trị của sản phẩm là:
Hao phí lao động xã hội cần thiết tạo ra sản phẩm
Là số tiền để mua sản phẩm
Là một đại lượng bất biến
Là khả năng sản phẩm thỏa mãn nhu cầu
Trong điều kiện phải chống dịch covid-19, các doanh nghiệp dệt may tập trung cho việc may khẩu trang và quần áo bảo hộ y tế. Hoạt động này là biểu hiện của quan điểm marketing:
Trọng thị trường
Trọng sản phẩm và việc bán
Trọng sản xuất
Trọng xã hội
Một trường đại học thu học phí của sinh viên rẻ để thu hút nhiều người đến học. Đây là biểu hiện của quan điểm marketing:
Trọng xã hội
Trọng sản xuất
Trọng sản phẩm và bán hàng
Trọng thị trường
Một doanh nghiệp đã chi một số tiền để ủng hộ việc chống dịch covid-19. Hoạt động của doanh nghiệp là biểu hiện của quan điểm marketing:
Trọng việc bán
Trọng xã hội
Trọng thị trường
Trọng sản xuất và sản phẩm
Những người nông dân đang tìm mọi cách để tiêu thụ nông sản ế ẩm. Hoạt động này là biểu hiện của quan điểm marketing:
Trọng việc bán
Trọng xã hội
Trọng thị trường
Trọng sản xuất và sản phẩm
Trường Đại học Tài chính-Ngân hàng (FBU) đang tìm mọi cách để nâng cao hơn nữa chất lượng dạy và học. Đây là biểu hiện của quan điểm marketing:
Trọng xã hội
Trọng sản xuất và bán hàng
Trọng sản phẩm
Trọng thị trường
Giai đoạn đầu tiên của quá trình marketing là:
Xây dựng chương trình marketing
Thiết kế các chiến lược marketing
Nghiên cứu các cơ hội thị trường
Nghiên cứu, lựa chọn thị trường mục tiêu
Ngày nay, chức năng marketing có vai trò:
Ngang bằng với các chức năng khác
Là chức năng chính
Là chức năng quan trọng hơn
Có chức năng thống nhất, phối các chức năng khác
Phát biểu dưới đây biểu hiện đúng của marketing trọng xã hội:
Phát triển kinh doanh để tăng lợi nhuận
Cải tiến sản phẩm để gia tăng doanh thu
Kinh doanh nhưng phải luôn giữ gìn và bảo vệ tốt môi trường
Tăng cường các hoạt động quảng cáo để thu hút khách hàng
Khái niệm marketing không thể áp dụng đối với:
Người kinh doanh hàng hóa
Người kinh doanh dịch vụ
Người tự sản xuất và tiêu dùng sản phẩm
Các tổ chức Chính trị-Xã hội
Cách thức tiến bộ nhất để có sản phẩm để tiêu dùng
Tự sản xuất
Chiếm đoạt
Trao đổi
Ăn xin
Cho rằng, người mua muốn mua nhiều hàng hóa với giá rẻ là thể hiện của quan điểm marketing:
Trọng việc bán
Trọng thị trường
Trọng sản xuất
Trọng sản phẩm
Đâu không phải là phân hệ của hệ thống thông tin marketing (MIS):
Phân hệ tình báo marketing
Phân hệ phân tích thông tin
Hệ truyền tin marketing
Hệ báo cáo nội bộ
Phân hệ thông tin mà nhà quản trị sử dụng để có được thông tin hàng ngày về sự biến đổi trong môi trường marketing
Phân hệ báo cáo nội bôi
Phân hệ nghiên cứu marketing
Phân hệ tình báo marketing
Hệ phân tích thông tin
Sự hoạch định, thu thập, phân tích, báo cáo dữ liệu và các phát hiện có hệ thống thích hợp cho tình thế marketing xác định mà doanh nghiệp đang phải đối phó. Đó là phân hệ thông tin:
Phân hệ báo cáo nội bôi
Phân hệ nghiên cứu marketing
Phân hệ tình báo marketing
Hệ phân tích thông tin
Giai đoạn đầu tiên của nghiên cứu marketing là:
Xây dựng kế hoạch nghiên cứu
Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu
Phân tích thông tin
Thu thập dữ liệu
Các mục tiêu của nghiên cứu marketing gồm, ngoại trừ:
Mục tiêu nhân quả
Mục tiêu lợi nhuận
Mục tiêu mô tả
Mục tiêu thăm dò
Đâu không phải là phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
Phương pháp thử nghiệm
Phương pháp điều tra
Thu thập qua các ấn phẩm
Phương pháp quan sát
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp nào không phù hợp với mục tiêu thăm dò:
Phương pháp điều tra
Phương pháp nhóm chủ điểm
Phương pháp quan sát
Cả a,b,c
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp nào phù hợp với mục tiêu mô tả:
Phương pháp điều tra
Phương pháp nhóm chủ điểm
Phương pháp quan sát
Phương pháp thử nghiệm
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp nào phù hợp với mục tiêu nhân quả:
Phương pháp điều tra
Phương pháp nhóm chủ điểm
Phương pháp quan sát
Phương pháp thử nghiệm
Phân hệ thông tin marketing nào bao gồm: các báo cáo đặt hàng, doanh thu, kiểm kê hàng tồn kho:
Phân hệ nghiên cứu marketing
Phân hệ tình báo marketing
Phân hệ báo cáo nội bộ
Phân hệ phân tích thông tin
Thông tin hàng ngày về thay đổi trong môi trường marketing thuộc phân hệ:
Tình báo marketing
Phân tích thông tin
Báo cáo nội bộ
Nghiên cứu marketing
Việc giám đốc marketing hàng ngày nghe đài, xem TV và đọc báo là thể hiện của phân hệ thông tin:
Phân hệ nghiên cứu marketing
Phân hệ báo cáo nội bộ
Phân hệ tình báo marketing
Phân hệ phân tích thông tin
Những hoạt động thu thập và phân tích dữ liệu một cách có hệ thống vì mục tiêu cần giải quyết thuộc phận hệ thông tin:
Phân tích thông tin
Nghiên cứu marketing
Báo cáo nội bộ
Tình báo marketing
Tất cả những cái sau đều là thí dụ của dữ liệu thứ cấp, ngoại trừ:
Dữ liệu điều tra khách hàng trước đây
Một bài viết trên báo thương mại
Thu thập từ quan sát khách hàng mua hàng
Dữ liệu từ báo cáo bán hàng
Phương pháp thích hợp nhất cho mục tiêu mô tả:
Điều tra
Quan sát
Thử nghiệm
Thảo luận nhóm chủ điểm
Tập hợp một số khách hàng là “thủ lĩnh nhóm” để thảo luận về kiểu dáng sản phẩm. Đây là phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
Quan sát
Nhóm chủ điểm
Điều tra
Thử nghiệm
Đặc điểm nào của phương pháp giao tiếp bằng thư không đúng
Trả lời chậm
Tốn kém
Tỷ lệ trả lời thấp
Gây phiền cho khách hàng
Thông tin được thu thập từ các nguồn bên trong doanh nghiệp thuộc phân hệ:
Tình báo marketing
Phân tích thông tin
Nghiên cứu marketing
Báo cáo nội bộ
Bước khó khăn nhất trong quá trình nghiên cứu marketing
Thu thập thông tin
Phân tích thông tin
Xây dựng kế hoạch nghiên cứu
Phát hiện vấn đề và mục tiêu nghiên cứu
Sử dụng camera để ghi lại dòng khách hàng vào cửa hàng thuộc về phương pháp nào trong việc thu thập dữ liệu sơ cấp
Điều tra
Thử nghiệm
Quan sát
Nhóm chủ điểm
Tập hợp một số người để lấy ý kiến hoặc thảo luận thuộc về phương pháp nào trong thu thập dữ liệu sơ cấp:
Quan sát
Thử nghiệm
Nhóm chủ điểm
Điều tra
Phương pháp thử nghiệm thích hợp cho mục tiêu nào trong nghiên cứu marketing
Thăm dò
Nhân quả
Mô tả
Chi phí
Phương pháp quan sát và nhóm chủ điểm thích hợp cho mục tiêu nào trong nghiên cứu marketing:
Mô tả
Xác định nguyên nhân
Thăm dò
Lợi nhuận
Dữ liệu thứ cấp chứa những thông tin:
Thông qua điều tra
Thông qua quan sát
Thông qua thử nghiệm
Thông qua báo cáo nội bộ
Dữ liệu sơ cấp gồm những thông tin gốc phải thu thập tại hiện trường thông qua các phương pháp khác nhau, ngoại trừ:
Quan sát
Điều tra
Các ấn phẩm
Thử nghiệm
Dùng bảng câu hỏi là công cụ phổ biến nhất để thu thập dữ liệu sơ cấp theo phương pháp:
Điều tra
Thử nghiệm
Quan sát
Tất cả các phương pháp trên
Đâu không phải là phương pháp giao tiếp trong thu thập dữ liệu sơ cấp:
Qua thư
Quay camera
Qua điện thoại
Phỏng vấn trực tiếp
Các lực lượng xã hội rộng lớn ảnh hưởng đến toàn bộ môi trường marketing vi mô thuộc vào môi trường
Môi trường bên trong
Môi trường bên ngoài
Môi trường vĩ mô
Môi trường tự nhiên – công nghệ
Các lực lượng tiếp cận với doanh nghiệp, ảnh hưởng đến khả năng doanh nghiệp phục vụ khách hàng thuộc vào môi trường
Môi trường marketing vi mô
Môi trường marketing vĩ mô
Môi trường kinh tế - dân cư
Môi trường văn hóa
Những nhà cung cấp là một lực lượng của môi trường:
Vĩ mô
Vi mô
Công nghệ
Văn hóa – Xã hội
Những công ty nghiên cứu marketing, các hãng quảng cáo là những ví dụ của:
Trung gian thương mại
Trung gian phân phối vật chất
Trung gian dịch vụ marketing
Trung gian tài chính
Các lực lượng cạnh tranh trong ngành bao gồm, ngoại trừ:
Đối thủ cạnh tranh trực tiếp
Các doanh nghiệp sản xuất ra những sản phẩm có thể thay thế
Sức mạnh của người mua và người bán
Không có lực lượng nào kể trên
Các nhân tố môi trường vi mô chiến lược (3C) gồm:
Khách hàng, Đối thủ cạnh tranh, Trung gian marketing
Doanh nghiệp, Công chúng, Khách hàng
Nhà cung cấp, Đối thủ cạnh tranh, Trung gian marketing
Khách hàng. Đối thủ cạnh tranh, Doanh nghiệp
Đặc điểm văn hóa của khách hàng-người tiêu dùng bao gồm:
Nền văn hóa
Phân tầng văn hóa
Tầng lớp xã hội
Tất cả những đặc điểm kể trên
Đặc điểm xã hội của cá nhân người tiêu dùng gồm, ngoại trừ:
Nhóm ảnh hưởng
Tầng lớp xã hội
Gia đình
Vai trò và địa vị xã hội
Những đặc điểm tâm lý của cá nhân người tiêu dùng:
Niềm tin và quan điểm
Nhận thức và kiến thức
Động cơ
Tất cả những đặc điểm kể trên
Khách hàng có các kiểu tình thế mua, ngoại trừ
Mua phức tạp
Mua theo thói quen
Mua ngẫu nhiên
Mua giảm mâu thuẫn
Khách hàng người tiêu dùng có các mô hình đánh giá, lựa chọn nhãn hiệu sản phẩm, ngoại trừ:
Mô hình giá trị mong đợi
Mô hình phân tích thống kê
Mô hình giá trị phân biệt
Mô hình giá trị tối thiểu
Doanh nghiệp chủ yếu cung cấp thông tin cho khách hàng từ nguồn:
Cá nhân
Công chúng
Thương mại
Thử nghiệm
Các loại thị trường tổ chức bao gồm:
Thị trường Chính phủ
Thị trường người bán lại
Thị trường công nghiệp
Tất cả các thị trường kể trên
Mô hình nghiên cứu hành vi mua của khách hàng tổ chức
Tổ chức mua→Môi trường→Đáp ứng của người mua
Môi trường→Đáp ứng của người mua→Tổ chức mua
Môi trường→Tổ chức mua→Đáp ứng của người mua
Tổ chức mua→Đáp ứng của người mua→Môi trường
Đâu không phải là chức năng của thị trường:
Chức năng kiểm nhận
Chức năng thực hiện
Kế hoạch hóa
Chức năng điều tiết, kích thích
Đâu không phải là qui luật của thị trường:
Qui luật giá trị
Qui luật hiện đại hóa
Qui luật cung-cầu
Qui luật cạnh tranh
Các nhân tố hình thành nhu cầu thị trường, ngoại trừ
Đặc điểm của khách hàng
Marketing-mix
Môi trường vĩ mô
Các giới công chúng
Nhu cầu thị trường khi không có các hoạt động marketing là:
Tiềm năng thị trường
Dự báo thị trường
Tối thiểu thị trường
Tăng trưởng thị trường
Giới hạn tiệm cận của nhu cầu thị trường là:
Dự báo thị trường
Tiềm năng thị trường
Tối thiểu thị trường
Mở rộng thị trường
Nhu cầu thị trường tương ứng với chi phí marketing xác định:
Tiềm nâng thị trường
Dự báo thị trường
Tối thiểu thị trường
Co dãn thị trường
Mức độ co dãn nhu cầu thị trường dưới tác động của marketing gọi là:
Mở rộng thị trường
Tiềm năng thị trường
Độ nhạy marketing của nhu cầu thị trường
Dự báo nhu cầu thị trường
Trật tự ba giai đoạn của marketing mục tiêu:
Chọn thị trường mục tiêu→Định vị thị trường→Phân đoạn thị trường
Phân đoạn thị trường→Chọn thị trường mục tiêu→Định vị thị trường
Chọn thị trường mục tiêu→Phân đoạn thị trường→Định vị thị trường
Phân đoạn thị trường→Định vị thị trường→Chọn thị trường mục tiêu
Sản xuất ra sản phẩm hàng loạt và cung cấp cho toàn bộ thị trường là tư duy chiến lược thị trường
Marketing khối lượng (đại trà)
Marketing sản phẩm đa dạng
Marketing mục tiêu
Marketing-mix
Có tính đồng nhất cao, qui mô đủ lớn là yêu cầu gì của phân đoạn thị trường KT1
Đảm bảo tính xác đáng
Đảm bảo tính tiếp cận được
Đảm bảo tính khả thi
Tính hiệu quả
Để dự đoán qui mô (nhu cầu) của một phân đoạn thị trường, cần phải đáp ứng yêu cầu:
Có thể đo lường được
Có thể tiếp cận được
Có thể sử dụng marketing-mix được
Có thể mô tả được
Một phân đoạn thị trường không hấp dẫn sẽ có những đặc tính sau, ngoại trừ:
Có khả năng thu hút đối thủ cạnh tranh mới
Có các sản phẩm thay thế
Có những nhà cung cấp quyền lực
Rào cản tham gia ngành kinh doanh cao
Các tiêu thức phân đoạn thị trường người tiêu dùng:
Nhóm tiêu thức địa lý
Nhóm tiêu thức nhân khẩu học
Nhóm tiêu thức tâm lý
Tất cả các tiêu thức kể trên
Phân đoạn thị trường theo lứa tuổi và giới tính thuộc tiêu thức phân đoạn nào
Tiêu thức địa lý
Nhóm tiêu thức nhân khẩu học
Nhóm tiêu thức tâm lý
Nhóm tiêu thức thái độ ứng xử
Tiến hành phân đoạn thị trường theo các bước
Chọn tiêu thức – Phân nhóm – Chọn đoạn thị trường
Khảo sát – phân tích – Phác họa, nhận dạng
Phân tích – Chọn tiêu thức – Phân nhóm
Không phải các quá trình trên
Một doanh nghiệp nhỏ, ít vốn chỉ có nhiều khả năng chọn chiến lược thị trường
Che phủ thị trường
Chuyên doanh theo sản phẩm hoặc thị trường
Tập trung đơn đoạn
Tạp trung đa đoạn
Một doanh nghiệp muốn thu hút toàn thể thị trường mua nhiều nhất sản phẩm của mình thì cần thực hiện
Marketing không khác biệt
Marketing sản phẩm đa dạng
Marketing khác biệt
không có cái nào kê trên
Lợi ích chính khi chọn chiến lược che phủ thị trường không khác biệt là:
Cạnh tranh ít hơn
Tiết kiệm chi phí
Lợi nhuận cao hơn
Thỏa mãn nhu cầu tốt hơn
Một doanh nghiệp đưa ra các chương trình marketing-mix khác nhau cho nhiều đoạn thị trường khác nhau là đang tham gia vào
Marketing khối lượng (đại trà)
Marketing không khác biệt
Marketing khác biệt
Không có cái nào kể trên
Marketing khác biệt đem lại nhiều lợi ích, ngoại trừ
Doanh số cao hơn
Lợi nhuận nhiều hơn
Chi phí lớn hơn
Khả năng cạnh tranh cao hơn
Các bước để định vị thị trường bao gồm:
Chọn số lượng khác biệt→Chọn khác biệt để định vị→Truyền tin định vị
Chọn số lượng khác biệt→Truyền tin định vị→Chọn khác biệt để định vị
Chọn khác biệt để định vị→Chọn số lượng khác biệt→Truyền tin định vị
Chọn khác biệt để định vị→Truyền tin định vị →Chọn số lượng khác biệt
Định vị thị trường:
Liên quan đến vị trí của sản phẩm trong cửa hàng bán lẻ
Liên quan với thị phần
Liên quan đến hình ảnh sản phẩm trong tâm trí người tiêu thụ
Liên quan đến điểm bán
Trình tự thiết kế các chiến lược marketing:
Chiến lược chọn thị trường→Chiến lược marketing-mix→Chiến lược định vị
Chiến lược chọn thị trường→Chiến lược định vị →Chiến lược marketing-mix
Chiến lược định vị →Chiến lược marketing-mix→Chiến lược chọn thị trường
Chiến lược định vị →Chiến lược chọn thị trường→ Chiến lược marketing-mix
Marketing-mix căn bản (4P) bao gồm: KT1
Sản phẩm – Con người – Giá – Xúc tiến
Sản phẩm – Giá – Phân phối – Xúc tiến
Giá – Phân phối – Quá trình – Sản phẩm
Phân phối – Giá – Bằng chứng vật chất – Sản phẩm
Sản phẩm là bất cứ cái gì:
Do lao động sáng tạo nên
Được bán trên thị trường
Thỏa mãn nhu cầu của con người
Tồn tại hiện hữu
Sản phẩm bao gồm các lớp:
Cốt lõi – Hiện hữu – Tăng thêm
Bên ngoài – Bên trong - Ở giữa
Chính – Phụ - Bổ sung
Không bao gồm a,b,c
Chu kỳ sống sản phẩm bao gồm:
Khởi phát – Bão hòa – Tăng trưởng – Suy thoái
Khởi phát – Tăng trưởng – Bão hòa – Suy thoái
Khởi phát – Tăng trưởng - Ổn định – Suy thoái
Khởi phát - Ổn định – Bão hòa – Suy thoái
Tổng hợp các thành tố nhằm xác định sản phẩm của một hay nhóm người bán và để phân biệt với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. Đó là khái niệm
Sự khác biệt
Thương hiệu
Biểu tượng
Định vị
Dấu hiệu là:
Thương hiệu được bảo hộ
Phần đọc lên của thương hiệu
Phần không đọc lên của thương hiệu
Không phải a,b,c
Quá trình phát triển sản phẩm mới gồm:
6 giai đoạn
8 giai đoạn
7 giai đoạn
5 giai đoạn
Trong quá trình phát triển sản phẩm mới, Giai đoạn “xây dựng chiến lược marketing”:
Không có giai đoạn này
Đứng trước giai đoạn “Phát triển sản phẩm”
Đứng sau giai đoạn “Phát triển sản phẩm”
Đứng sau giai đoạn “Thương mại hóa”
Đâu không phải là lý do thất bại của phát triển sản phẩm mới:
Sai sót trong thiết kế kỹ thuật
Thời điểm tung sản phẩm ra thị trường không đúng lúc
Nguồn lực tài chính hạn chế
Không phải những lý do trên
Giá cả của sản phẩm
Có thể cao hơn giá trị sản phẩm
Bằng giá trị sản phẩm
Có thể thấp hơn giá trị sản phẩm
Không phải những điều kể trên
Quyết định giá chịu ảnh hưởng của:
Các nhân tố bên trong
Các nhân tố bên ngoài
Cả (a) và (b)
Không phải những nhân tố kể trên
Giới hạn của giá bao gồm:
Chi phí sản xuất-kinh doanh/sản phẩm
Giá trị của sản phẩm
Cả (a) và (b)
Không phải những điều kể trên
Chi phí bình quân sản xuất – kinh doanh một sản phẩm:
Là hàm số của qui mô sản xuất-kinh doanh
Là hàm số của kinh nghiệm sản xuất-kinh doanh
Cả (a) và (b)
Không phải những điều kể trên
Giá sản phẩm giao động trong một phạm vi là thuộc thị trường
Độc quyền cạnh tranh
Cạnh tranh độc quyền
Cạnh tranh hoàn hảo
Không phải những điều kể trên
Thị trường nhiều người mua và bán sản phẩm giống nhau
Thị trường cạnh tranh độc quyền
Thị trường độc quyền cạnh tranh
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo
Tất cả những điều kể trên
Khi tốc độ biến đổi của nhu cầu cao hơn tốc độ biến đổi của giá, thì hệ số co dãn (e) sẽ là:
e> - 1
e< -1
0
Giá đảm bảo bù đắp được mọi chi phí để cho doanh nghiệp có thể duy trì hoạt động kinh doanh trên thị trường (giá thấp) đáp ứng mục tiêu
Mục tiêu lợi nhuận tối đa
Mục tiêu doanh thu tối đa
Mục tiêu tồn tại
Mục tiêu dẫn đầu về chất lượng
Chiến lược giá thấp nhằm đáp ứng cho mục tiêu giá nào: KT1
Mục tiêu dẫn đầu về chất lượng
Mục tiêu lợi nhuận tối đa
Mục tiêu doanh thu tối đa
Không phải những mục tiêu trên
Phát triển nhu cầu dưới tác động của giá, chiếm thị phần cao đáp ứng mục tiêu
Mục tiêu tồn tại
Mục tiêu lợi nhuận tối đa
Mục tiêu doanh thu tối đa
Không phải những mục tiêu trên
Đáp ứng “mục tiêu tồn tại” và “mục tiêu doanh thu tối đa” thuộc vào chiến lược giá KT1
Chiến lược giá ngang bằng thị trường
Chiến lược giá cao
Chiến lược giá thấp
Không có chiến lược nào cả
Đáp ứng mục tiêu tối đa lợi nhuận và dẫn đầu về chất lượng là chiến lược giá
Chiến lược giá cao
Chiến lược giá thấp
Chiến lược giá ngang bằng thị trường
Không có chiến lược nào cả
Áp dụng trên thị trường cạnh tranh hoàn hảo hoặc vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp không cao hơn đối thủ cạnh tranh thuộc chiến lược giá nào:
Chiến lược giá cao
Chiến lược giá ngang bằng thị trường
Chiến lược giá thấp
Không có chiến lược nào cả
Chất lượng sản phẩm cao, nhu cầu đủ lớn; Chi phí sản xuất không cao; Đối thủ cạnh tranh khó bắt chước và hạ giá. Đây là điều kiện áp dụng cho chiến lược giá sản phẩm mới nào:
Chiến lược giá thâm nhập thị trường
Chiến lược giá hớt váng (kem) thị trường
Chiến lược giá cạnh tranh
Không có chiến lược nào cả
Chu kỳ sống của sản phẩm dài, nhu cầu có độ co dãn lớn; Chi phí thấp đảm bảo định giá thấp. Đây là điều kiện áp dụng cho chiến lược giá sản phẩm mới nào:
Chiến lược giá tiết kiệm
Chiến lược giá hớt váng (kem) thị trường
Chiến lược giá thâm nhập thị trường
Chiến lược giá sản phẩm bắt chước
Điều chỉnh giá tình huống đem lại lợi ích cho:
Người mua
Người bán
Cả (a) và (b)
Không phải những điều kể trên
Đâu là quyết định không đúng điều chỉnh giá theo tình thế marketing:
Giá phân biệt theo thời gian
Giá phân biệt theo hình thức sản phẩm
Giá phân biệt theo nhóm khách hàng
Không phải những điều kể trên
Có các phương pháp định giá:
Định giá theo đuổi cạnh tranh
Định giá trên cơ sở chi phí
Định giá theo người mua
Cả (a), (b), và (c)
Định giá trên cơ sở chi phí không bao gồm:
Định giá trên cơ sở chi phí cộng thêm
Định giá theo lợi nhuận mục tiêu
Định giá theo người mua
Không bao gồm những điều kể trên
Định giá trên cơ sở chi phí thích hợp với mục tiêu:
Mục tiêu doanh thu tối đa
Mục tiêu tồn tại
Mục tiêu lợi nhuận tối đa
Mục tiêu dẫn đầu về chất lượng
Phương pháp định giá theo người mua áp dụng trong chiến lược giá 2(3)
Chiến lược giá ngang bằng thị trường
Chiến lược giá thấp
Chiến lược giá cao
Không có chiến lược nào cả
Kênh phân phối là tập hợp các tổ chức nào tham gia vào quá trình đưa sản phẩm đến nơi tiêu thụ hoặc sử dụng
Các tổ chức phụ thuộc
Các tổ chức trung gian
Các tổ chức độc lập
Không tổ chức nào cả
Dòng truyền tin marketing giữa các thành viên kênh
Dòng xúc tiến
Dòng thông tin
Dòng sở hữu
Dòng thanh toán
Di chuyển sản phẩm trong không gian và thời gian qua hệ thống kho và phương tiện vận tải thuộc vào dòng chảy của kênh
Dòng sở hữu
Dòng xúc tiến
Dòng vận động sản phẩm
Không có dòng nào cả
Các tổ chức giúp chủ thể kênh xúc tiến, bán và đưa sản phẩm đến người mua cuối cùng 4
Các trung gian thương mại
Các trung gian marketing
Các trung gian phân phối vật chất
Các trung gian tài chính
Các tiêu chuẩn lựa chọn thiết kế kênh phân phối: 2(3)
Cạnh tranh, Kỹ thuật, Kinh tế
Kinh tế, Kiểm soát, Thích ứng
Kỹ thuật, Cạnh tranh, Thích ứng
Không có các tiêu chuẩn kể trên
Xác định số lượng các loại trung gian thương mại trong kênh là quyết định:
Liên kết kênh
Cường độ phân phối
Cấu trúc tổ chức kênh
Phân phối vật chất
Xác định số lượng các trung gian thương mại trong mỗi mức kênh là quyết định:
Cường độ phân phối
Liên kết kênh phân phối
Cấu trúc tổ chức kênh
Không có quyết định nào cả
Xác định kênh với những thành viên có quan hệ với nhau vì những lợi ích nhất định là quyết định:
Liên kết kênh
Cấu trúc tổ chức kênh
Cường độ phân phối
Phân phối vật chất
Kênh phân phối trực tiếp thường được sử dụng trong trường hợp:
Số lượng hàng mua nhỏ
Số lượng người mua ít
Giới hạn lợi nhuận thấp
Người mua không đòi hỏi dịch vụ
Kênh phân phối trung gian thường được sử dụng trong trường hợp:
Vị trí người mua phân tán
Sự phức tạp của sản phẩm cao
Người mua không cần yêu cầu dịch vụ
Giới hạn lợi nhuận cao
Đối với sản phẩm có nhu cầu hàng ngày, giá trị thấp, nên sử dụng kiểu cường độ phân phối
Có chọn lọc
Độc quyền
Không hạn chế
Không có kiểu nào cả
Đối với những sản phẩm nổi tiếng (hàng hiệu), nên áp dụng kiểu cường độ phân phối
Có chọn lọc
Độc quyền
Không hạn chế
Tất cả các kiểu trên
Chỉ lựa chọn một số trung gian đủ tiêu chuẩn là kiểu cường độ phân phối
Có chọn lọc
Độc quyền
Không hạn chế
Không có kiểu nào cả
Kiểu liên kết trong đó, chủ thể và các trung gian kênh hoạt động độc lập và tìm mọi cách cho lợi ích riêng mà không quan tâm đến lợi ích của cả kênh
Liên kết dọc
Liên kết thông thường (truyền thống)
Liên kết ngang
Liên kế đa kênh
Kiểu liên kết dọc trong đó, các thành viên kênh kết hợp với nhau do sự chi phối của một thành viên có sức mạnh trong kênh
Liên kết dọc chung sở hữu
Liên kết dọc hợp đồng
Liên kết dọc quyền lực
Không có kiểu nào
Các loại hình kiểm soát kênh phân phối bao gồm
Kiểm soát môi trường
Kiểm soát thành viên kênh
Cả (a) và (b)
Không có loại nào
Quá trình truyền tin marketing bằng cách sử dụng phối hợp các công cụ được gọi là
Quảng cáo
Quan hệ công chúng
Phối thức xúc tiến (promotion mix)
Xúc tiến bán
Xúc tiến làm tăng nhu cầu theo cách
Chuyển dịch đường cầu xuống dưới
Thay đổi dạng đường cầu
Chuyển dich đường cầu lên trên
Không có
Chức năng của xúc tiến gồm
Thông tin
Thuyết phục
Nhắc nhở
Cả (a), (b) và (c)
Lựa chọn công cụ quảng cáo và xúc tiến bán khi
Nhu cầu thông tin của người mua cao
Số lượng và sự phân tán của người mua rộng
Qui mô và tầm quan trọng của việc mua lớn
Không có trường hợp nào
Lựa chọn công cụ bán hàng cá nhân khi
Sử dụng kênh phân phối trực tiếp
Tính phức tạp của sản phẩm thấp
Không có yêu cầu giao tiếp sau mua
Tất cả các trường hợp trên
Những khuyến khích ngắn hạn vừa đủ để mua bán sản phẩm. Đó là công cụ xúc tiến:
Bán hàng cá nhân
Marketing trực tiếp
Xúc tiến bán
Quảng cáo
Tập hợp các chương trình được thiết kế để cổ động hoặc bảo vệ hình ảnh và sản phẩm của doanh nghiệp. Đó là công cụ xúc tiến:
Bán hàng cá nhân
Quan hệ công chúng
Xúc tiến bán
Quảng cáo
Sử dụng một số công cụ tiếp xúc phi cá nhân (thư, điện thoại, mạng,...) để truyền tin hoặc yêu cầu sự đáp ứng trực tiếp từ phía khách hàng. Đó là công cụ xúc tiến:
Quảng cáo
Quan hệ công chúng
Xúc tiến bán
Marketing trực tiếp
Bất kỳ hình thức cổ động, giới thiệu phi cá nhân, phải trả tiền về sản phẩm bởi một người tổ chức xác định. Đó là công cụ:
Quảng cáo
Quan hệ công chúng
Xúc tiến bán
Bán hàng cá nhân
Trên thị trường hàng tiêu dùng, nên đầu tư nhiều cho công cụ xúc tiến:
Bán hàng cá nhân
Quan hệ công chúng
Quảng cáo
Marketing trực tiếp
Trên thị trường công nghiệp, nên đầu tư nhiều cho công cụ xúc tiến:
Quan hệ công chúng
Bán hàng cá nhân
Xúc tiến bán
Quảng cáo
Tập trung cho quảng cáo và xúc tiến người tiêu dùng là loại chiến lược xúc tiến trong kênh
Chiến lược “đẩy”
Chiến lược xúc tiến bán
Chiến lược “kéo”
Không có loại nào
Sử dụng lực lượng bán và xúc tiến trung gian nhằm khuyến khích trung gian bán hàng là chiến lược xúc tiến trong kênh
Chiến lược “đẩy”
Chiến lược bán hàng cá nhân
Chiến lược “kéo”
Bao gồm các loại trên
Trong giai đoạn “khởi phát” của chu kỳ sống sản phẩm, người ta thường ưu tiên sử dụng công cụ xúc tiến:
Xúc tiến bán
Quảng cáo và quan hệ công chúng
Bán hàng cá nhân
Marketing trực tiếp
Trong giai đoạn “suy thoái” của chu kỳ sống sản phẩm, người ta thường ưu tiên sử dụng công cụ xúc tiến:
Quảng cáo và quan hệ công chúng
Xúc tiến bán
Bán hàng cá nhân
Marketing trực tiếp
Theo mô hình AIDA, mục tiêu “quan tâm” và “thèm muốn” thuộc vào giai đoạn nao quá trình mua của khách hàng
Cảm xúc
Ứng xử
Nhận thức
Không thuộc giai đoạn nào
Theo mô hình AIDA, mục tiêu “chú ý” thuộc vào giai đoạn nao quá trình mua của khách hàng
Cảm xúc
Ứng xử
Nhận thức
Không thuộc giai đoạn nào
Theo mô hình AIDA, mục tiêu “hành động” thuộc vào giai đoạn nao quá trình mua của khách hàng
Cảm xúc
Ứng xử
Nhận thức
Không thuộc giai đoạn nào
Phương pháp khoa học dùng để xác định ngân sách quảng cáo là
Phương pháp tùy khả năng
Theo mục tiêu, nhiệm vụ
Theo tỷ lệ % trên doanh số
Không có loại nào
Các phương pháp xác định ngân sách quảng cáo có thể gây lãng phí, ngoại trừ phương pháp
Theo tỷ lệ % trên doanh số
Cân bằng cạnh tranh
Theo mục tiêu, nhiệm vụ
Bao gồm các loại trên
Truyền tin về sản phẩm đem lại lợi ích cho khách hàng (thỏa mãn nhu cầu). Đó là loại nội dung thông điệp quảng cáo
Truyền đạt cảm xúc
Truyền đạt đạo lý
Truyền đạt lý lẽ
Không có loại nào
Tạo nên cảm xúc tích cực hoặc tiêu cực thúc đẩy khách hàng tìm và mua sản phẩm. Đó là loại nội dung thông điệp quảng cáo
Truyền đạt cảm xúc
Truyền đạt lý lẽ
Truyền đạt đạo lý
Không có loại nào
Quyết định câu trúc thông điệp quảng cáo nhằm trả lời câu hỏi
Nói như thế nào?
Nói cái gì?
Nói theo hình tượng gì?
Không phải những cái kể trên
Số người hay hộ gia đình khác nhau được tiếp xúc với mục quảng cáo trên phương tiện truyền thông ít nhất một lần trong một thời kỳ nhất định. Đó là nói về chỉ tiêu gì của phương tiện quảng cáo
Tần suất
Mức độ tiếp xúc
Cường độ
Số lần tiếp xúc đương lượng
Số lần mà một người hay hộ gia đình tiếp xúc với thông điệp trong một thời kỳ nhất định. Đó là nói về chỉ tiêu gì của phương tiện quảng cáo 4
Tần suất
Mức độ tiếp xúc
Cường độ
Không chỉ tiêu nào kể trên
Giá trị tác động của một lần tiếp xúc qua một phương tiện. Đó là nói về chỉ tiêu gì của phương tiện quảng cáo
Tần suất
Mức độ tiếp xúc
Cường độ
Số lần tiếp xúc đương lượng
Đề nghị người tiêu dùng đánh giá các phương án quảng cáo khác nhau theo các tiêu chuẩn. Đó là phương pháp đánh giá hiệu quả truyền thông của phương án quảng cáo
Thử nghiệm tập quảng cáo
Đánh giá trực tiếp
Sử dụng dụng cụ
Không thuộc phương pháp nào
. Doanh nghiệp có thể sử dụng 3 loại hình xúc tiến bán: Xúc tiến người tiêu dùng, Xúc tiến trung gian, Xúc tiến lực lượng bán
Doanh nghiệp sản xuất
Doanh nghiệp bán buôn
Doanh nghiệp bán lẻ
Cả 3 loại doanh nghiệp kể trên
Doanh nghiệp chỉ có thể sử dụng 2 loại hình xúc tiến bán: Xúc tiến trung gian, Xúc tiến lực lượng bán
Doanh nghiệp sản xuất
Doanh nghiệp bán buôn
Doanh nghiệp bán lẻ
Không có loại nào
. Doanh nghiệp chỉ có thể sử dụng 2 loại hình xúc tiến bán: Xúc tiến người tiêu dùng, Xúc tiến lực lượng bán
Doanh nghiệp sản xuất
Doanh nghiệp bán buôn
Doanh nghiệp bán lẻ
Không có loại nào
Tiết kiệm chi phí xúc tiến bán khi
Cường độ kích thích nhỏ hơn ngưỡng kích thích
Cường độ kích thích lớn hơn ngưỡng kích thích
Cường độ kích thích bằng ngưỡng kích thích
Không có trường hợp nào
Quan hệ công chúng (PR) được sử dụng để đáp ứng quan điểm marketing
Quan điểm trọng thị trường
Quan điểm trọng xã hội
Quan điểm trọng việc bán
Quan điểm trọng sản phẩm
Tuyên truyền là hình thức xúc tiến của công cụ
Quảng cáo
Bán hàng cá nhân
Quan hệ công chúng
Marketing trực tiếp
. Để khắc phục tình trạng giảm uy tín thương hiệu sản phẩm, hình thức quan hệ công chúng được sử dụng
Tuyên truyền
Hoạt động cộng đồng
Giải quyết khủng hoảng
Tổ chức sự kiện
Doanh nghiệp góp tiền để ủng hộ đồng bào vùng bị thiên tai. Đó là hình thức quan hệ công chúng (PR)
Tuyên truyền
Hoạt động cộng đồng
Tổ chức sự kiện và tài trợ
Giải quyết khủng hoảng
Một doanh nghiệp bỏ tiền tham gia chương trình đấu giá ủng hộ vùng bị dịch covid-19 là hình thức của quan hệ công chúng (PR)
Tuyên truyền
Hoạt động cộng đồng
Tổ chức sự kiện và tài trợ
Giải quyết khủng hoảng
Đâu không phải là lý do thực thi marketing yếu kém:
Hoạch định quan liêu
Không cân đối giữa mục tiêu ngắn hạn và dài hạn
Có sự chống lại tất nhiên với những thay đổi
Không phải những điều kể trên
Thực thi marketing bao gồm:
Xây dựng chương trình hành động
Xây dựng cấu trúc tổ chức marketing
Tạo bầu không khí quản trị và văn hóa doanh nghiệp
Tất cả những cái kể trên
Giai đoạn nào có thể không xẩy ra trong quá trình kiểm soát marketing
Xác định các chỉ tiêu đo lường
Thực hiện hành động điều chỉnh
Thiết lập các tiêu chuẩn so sánh
Đo lường kết quả marketing
Hoạt động nào không thuộc loại hình kiểm soát marketing
Kiểm soát kế hoạch năm
Kiểm soát khả năng lợi nhuận
Kiểm soát sản xuất
Kiểm soát chiến lược marketing
Hoạt động nào không thuộc nội dung của kiểm soát marketing kế hoạch năm
Phân tích doanh số
Phân tích khả năng lợi nhuận
Phân tích thị phần
Phân tích các thông số thị trường
Kiểm soát hiệu lực marketing bao gồm
Kiểm soát hiệu năng lực lượng bán
Kiểm soát hiệu năng quảng cáo
Kiểm soát hiệu năng xúc tiến bán
Bao gồm a,b,c
Hoạt động nào không thuộc kiểm soát chiến lược marketing
Kiểm toán marketing
Đánh giá khả năng lợi nhuận
Đánh giá ưu thế vượt trội marketing
Đánh giá trách nhiệm đạo lý và xã hội
