Font size
WorksheetsQuản trị học
Total questions: 177
Worksheet time: 2hrs 50mins
Yếu tố nào không thuộc nhóm khách quan:
Chủ động đối phó với những ảnh hưởng từ suy thoái kinh tế.
Giảm bớt thiệt hại do điều kiện thời tiết gây ra.
Thích ứng với những thay đổi về chính sách qản lý trong ngành.
Yêu cầu từ các cổ đông trong doanh nghiệp.
Nhận định hợp lý nhất về quản trị:
Là quá trình phối hợp hoạt động các cá nhân trong tổ chức nhằm đạt mục tiêu có hiệu quả.
Nhằm đạt được mục tiêu bằng mọi phương thức có thể.
Không nhất thiết phải luôn quan tâm đến yếu tố môi trường.
Huy động và sử dụng mọi nguồn lực của tổ chức.
Nhận định đúng về tính nghệ thuật của hoạt động quản trị là:
Do di truyền.
Tích lũy qua trải nghiệm thực tế
Không thể học được.
Khả năng vốn có của nhà quản trị.
“Thường chỉ áp dụng thành công được trong môi trường ổn định” là nhược điểm của lý thuyết quản trị nào?
Lý thuyết quản trị tân cổ điển và lý thuyết quản trị quan liêu.
Lý thuyết quản trị tâm lý và lý thuyết quản trị hành vi.
Lý thuyết quản trị tích hợp và lý thuyết quản trị Nhật Bản.
Lý thuyết quản trị khoa học và lý thuyết quản trị hành chính.
Các yếu tố thuộc môi trường đặc thù mà nhà quản trị cần phải quan tâm là:
Đối thủ cạnh tranh trực tiếp và tiềm ẩn. người cung ứng, các hiệp hội bảo vệ người tiêu dùng
Người tiêu dùng, đối thủ cạnh tranh, cơ quan thuế và các tổ chức xã hội
Người mới thâm nhập, các nhà đầu tư, thị trường lao động và chính phủ
Nhà cung ứng, khách hàng, đối thủ cạnh tranh và các nhóm cơ quan hữu quan
Hoạt động quản trị cần thiết cho đối tượng nào?
Các tổ chức hành chính, đoàn thể.
Các công ty lớn, tập đoàn đa quốc gia
Các tổ chức lợi nhuận và các tổ chức phi lợi nhuận.
Chỉ các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ.
Việc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam điều chỉnh trần lãi suất huy động tiết kiệm là yếu tố tác động của nhóm môi trường nào?
Khoa học công nghệ
Xã hội
Nhà cung cấp
Kinh tế
Theo Chester Barnard, tổ chức được định nghĩa là gì?
Một nhóm người làm việc cùng nhau.
Hệ thống các hoạt động hay nỗ lực của hai hay nhiều người một cách có ý thức
Một nhóm cá nhân hoạt động độc lập.
Một tập hợp các cá nhân hoạt động với mục tiêu chung vì lợi nhuận
Theo Peter Drucker, yếu tố nào không thay đổi?
Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp.
Công nghệ áp dụng trong quản trị.
Những vấn đề cơ bản của quản lý
Phương pháp quản trị
Bốn chức năng cơ bản của hoạt động quản trị doanh nghiệp là
Hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát.
Lập kế hoạch, bố trí nhân sự, điều khiển, thanh tra.
Lập kế hoạch, kỷ luật, tập trung điều hành, giám sát.
Hoạch định, điều phối, chỉ đạo, lập ngân quỹ.
Thỏa thuận thương mại quốc tế nằm trong nhóm yếu tố môi trường nào sau đây?
Kỹ thuật
Xã hội
Chính trị
Kinh tế
Ai được xem là cha đẻ của phương pháp quản trị khoa học?
Elton Mayo
Henry Fayol
Frederic Winslow Taylor
Max Weber
Lý thuyết quản trị hành chính của Henry Fayol gồm có bao nhiêu nguyên tắc?
14
6
4
10
Trong quản trị, ai là chủ thể của hoạt động quản trị?
Nhà quản trị, người thừa hành và những người có liên quan.
Cả nhà quản trị và người thừa hành.
Nhà thừa hành.
Nhà quản trị
Nói quản trị là một nghệ thuật vì:
Sử dụng thành tựu của các môn khoa học khác nhau nhằm giải quyết vấn đề quản trị.
Được ứng dụng linh hoạt theo bối cảnh cụ thể.
Tổng hợp, khái quát từ thực tiễn hoạt động quản trị có tính kế thừa.
Hoạt động quản trị được chuyên nghiệp hóa và đào tạo bài bản
Cuộc canh tranh giữa Apple và Samsung thông qua việc liên tục phát triển các mẫu điện thoại thông minh hàng năm là một nội dung thuộc nhóm yếu tố môi trường nào?
Kinh tế
Văn hóa xã hội
Khoa học công nghệ
Chính trị
Nội dung của bước thứ 4 trong mô hình quản trị sự thay đổi do Michael Beer đề xuất năm 1990 là:
Xác định vấn đề và phát triển giải pháp cho vấn đề.
Hành động tập trung vào kết quả.
Thay đổi từ vòng ngoài sau đó sang các bộ phận khác.
Tập hợp những nhà lãnh đạo thích hợp để thực hiện sự thay đổi.
Thành viên trong một tổ chức có thể chia thành các nhóm sau:
Giám đốc, nhân viên và cộng tác viên
Nhà quản trị cấp cao, cấp trung gian và cấp cơ sở
Hội đồng quản trị và các cổ đông
Nhà quản trị và người thừa hành.
Ưu tiên của các nhà quản trị trong việc duy trì sự tồn tại và phát triển của tổ chức
Chi phí tối thiểu, hiệu quả tối đa
Tăng cường hoạt động truyền thông để tăng sự hiện diện thương hiệu và sản phẩm/dịch vụ
Tăng cường thực hiện hoạt động xã hội nhằm thu hút sự chú ý của khách hàng và các bên liên quan
Trang bị công nghệ cao để tạo ra sản phẩm chất lượng tốt nhất
Tác giả học thuyết Y là:
Frederick Willslow Taylor
Massaki Iwai
Henry Fayol
Douglas McGregor
Ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 khiến công ty X phải giảm bớt số lượng chi nhánh dự kiến mở tại các tỉnh phía nam. Yếu tố môi trường nào không có tác động trực tiếp đến việc điều chỉnh này?
Kinh tế
Văn hóa xã hội
Điều kiện tự nhiên
Khoa học công nghệ
Câu nào đúng khi đề cập đến sự phổ biến của các chức năng quản trị?
Chức năng quản trị giống nhau giữa các cấp bậc và lĩnh vực.
Bản chất chức năng quản trị áp dụng trong lĩnh vực kinh tế và phi kinh tế không tương đồng
Có sự khác nhau khi thực hiện chức năng giữa nhà quản trị châu Á và nhà quản trị châu Âu
Có sự khác biệt trong việc thực hiện chức năng quản trị giữa các nhóm ngành khác nhau
Người tiêu dùng chuyển đổi thói quen sang việc đặt hàng online là dấu hiệu ảnh hưởng của yếu tô môi trường nào?
Khoa học công nghệ, văn hóa xã hội và điều kiện tự nhiên.
Kinh tế, khoa học công nghệ và điều kiện tự nhiên.
Chính trị - pháp luật, văn hóa xã hội và điều kiện tự nhiên.
Chính trị - pháp luật, văn hóa xã hội và khoa học công nghệ.
Điền từ vào chỗ trống:
Lý thuyết quản trị … có nhược điểm là chưa chú ý đến những nhu cầu xã hội, tâm lý chi tiết của người lao động, coi con người như “đinh vít” trong cỗ máy.
hành vi
khoa học
hành chính
hiện đại
Theo Stephen Robbins, quản trị bao gồm những chức năng nào?
Xây dựng kế hoạch, giao tiếp, kiểm tra, đánh giá.
Hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát.
Định hướng, quản lý tài chính, giám sát, đào tạo.
Lập kế hoạch, ra quyết định, điều phối, giám sát.
Phát biểu nào sau đây không đúng về nhà quản trị?
Người giữ một vị trí nhất định trong tổ chức và điều khiển công việc của những người khác.
Người lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát con người, tài chính, vật chất và thông tin một cách có hiệu quả để đạt được mục tiêu
Người hoàn thành mục tiêu thông qua những người khác.
Người trực tiếp làm một công việc hay một nhiệm vụ và không phải chịu trách nhiệm về hoạt động của những người khác.
Hoạch định chiến lược doanh nghiệp thường là công việc thuộc trách nhiệm của nhà quản trị cấp nào?
Cấp cơ sở.
Cấp cao.
Cấp trung.
Tất cả các nhà quản trị trong tổ chức.
Nội dung trách nhiệm tự do:
Phát huy tối đa nguồn lực.
Dựa trên cơ sở lương tâm
Tự do kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật cho phép.
Các hành vi thực hiện đóng góp giá trị phát triển cộng đồng.
Chương trình Tôi yêu Việt Nam của Honda phát sóng với nội dung phổ biến kiến thức về an toàn giao thông, hướng dẫn lái xe thuộc phạm vi nội dung trách nhiệm xã hội nào?
Trách nhiệm kinh tế.
Trách nhiệm tự do và trách nhiệm đạo đức.
Trách nhiệm pháp lý và trách nhiệm kinh tế.
Trách nhiệm pháp lý.
Nhà quản trị cấp cao chịu trách nhiệm chính về điều gì?
Thực hiện các công việc tác nghiệp hằng ngày.
Giám sát hoạt động trực tiếp của nhân viên.
Theo dõi việc thực hiện quy trình sản xuất.
Xây dựng chiến lược và định hướng phát triển của tổ chức.
Trong điều kiện bùng nổ của mạng xã hội như hiện nay, vai trò nào của nhà quản trị được thể hiện rõ nhất?
Vai trò liên kết.
Vai trò thông tin.
Vai trò phụ trách
Vai trò ra quyết định.
Yếu tố nào sau đây thuộc kỹ năng nhân sự của nhà quản trị?
Xây dựng kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp.
Khả năng phối hợp hoạt động các thành viên trong tổ chức.
Hiểu về sản phẩm kinh doanh của doanh nghiệp
Hiểu rõ mô hình kinh doanh của doanh nghiệp.
Nhà quản trị cấp cơ sở dành thời gian thực hiện chức năng quản trị nào nhiều nhất?
Kiểm soát
Hoạch định
Tổ chức
Lãnh đạo
Nội dung nào sau đây thuộc nhóm vai trò ra quyết định của nhà quản trị?
Là người lãnh đạo.
Phân phối các nguồn lực.
Là người đại diện.
Truyền đạt thông tin.
Một trong những nhiệm vụ ưu tiên của nhà quản trị cấp trung là:
Trực tiếp tham gia các hoạt động tác nghiệp cùng với nhân viên thực hiện mục tiêu chung.
Xây dựng chiến lược và mục tiêu dài hạn của tổ chức.
Xây dựng các kế hoạch chiến thuật phối hợp hoạt động, công việc để hoàn thành mục tiêu chung
Xác định phương hướng phát triển của tổ chức
Các nhà quản trị trong doanh nghiệp thường được chia thành?
3 cấp bậc
4 cấp bậc
2 cấp bậc
5 cấp bậc
Phát biểu nào dưới đây không đúng về mối quan hệ giữa các cấp bậc quản trị và kỹ năng quản trị?
Cần có sự cân đối kỹ năng theo yêu cầu về cấp độ nhà quản trị.
Cấp bậc quản trị càng thấp thì càng cần kỹ năng chuyên môn.
Cấp trung gian cần có kỹ năng nhân sự nhiều nhất.
Cấp bậc quản trị càng cao thì càng cần kỹ năng tư duy.
Các nhóm vai trò của nhà quản trị là:
Nhóm vai trò liên kết, vai trò thông tin và vai trò ra quyết định.
Nhóm vai trò đại diện, vai trò thông tin và vai trò tạo lập quan hệ.
Nhóm vai trò giao tiếp, vai trò phụ trách và vai trò ra quyết định.
Nhóm vai trò tạo động lực, vai trò lãnh đạo và vai trò đàm phán.
Nhà quản trị là ai?
Người có chuyên môn kỹ thuật cao, chịu trách nhiệm huấn luyện, đào tạo và giám sát công việc của nhân viên.
Là người có khả năng tác động đến người khác để họ thực hiện công việc và không phải chịu trách nhiệm về kết quả công việc của những người khác.
Người đứng ở vị trí cao nhất trong một tổ chức.
Người đảm nhận chức vụ nhất định trong tổ chức, điều khiển công việc của các bộ phận, cá nhân dưới quyền và chịu trách nhiệm trước kết quả hoạt động của họ
Theo Henry Mintzberg (1975), nhà quản trị có bao nhiêu vai trò cụ thể?
4
9
10
6
Theo Mintzberg, vai trò thông tin của nhà quản trị bao gồm những gì?
Kỹ năng kỹ thuật, nhân sự, khái niệm.
Hoạch định, tổ chức, kiểm soát.
Lập kế hoạch, điều phối, kiểm tra.
Tiếp nhận thông tin, xử lý thông tin, truyền đạt và cung cấp thông tin.
Nhiệm vụ nào sau đây không thuộc về trách nhiệm của nhà quản trị cấp cơ sở?
Lên kế hoạch công việc cụ thể cho nhân viên thừa hành.
Trực tiếp sử dụng các nguồn lực của tổ chức trong tác nghiệp.
Trực tiếp tham gia các hoạt động tác nghiệp cùng nhân viên.
Phân tích môi trường để xác định mục tiêu chiến lược.
Điền từ vào chỗ trống:
Khả năng … giúp cho nhà quản trị có cái nhìn tổng quan về tổ chức, định hướng cho hoạt động của tổ chức.
quan sát và truyền tải thông điệp
nhận thức và phán đoán
học tập và khái quát hóa
thu thập và xử lý thông tin
Việc doanh nghiệp áp dụng chính sách hỗ trợ đưa đón người lao động bằng xe chung của doanh nghiệp nhằm giảm lượng khí thải lưu thông là nội dung của trách nhiệm xã hội nào?
Trách nhiệm đạo đức.
Trách nhiệm kinh tế.
Trách nhiệm tự do.
Trách nhiệm pháp lý.
Theo Henry Mintzberg, nhóm vai trò nào sau đây thuộc nhóm vai trò ra quyết định của nhà quản trị?
Người phát ngôn, người truyền tin, người giám sát.
Người đại diện, người lãnh đạo, người liên lạc
Người kiểm tra, người lập kế hoạch, người quản lý tài chính.
Người phụ trách, người loại bỏ các vi phạm, người đàm phán.
Nhà quản trị cần phải có các kỹ năng cơ bản bao gồm:
Khởi nghiệp, huy động và bố trí sử dụng nguồn lực đầu tư.
Hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát.
Chuyên môn, nhân sự, tư duy.
Tài chính, marketing và quản lý.
Nhận định nào sau đây không đúng về việc thực hiện trách nhiệm xã hội của nhà quản trị?
Nhà quản trị không nhất thiết phải quan tâm và thực hiện các trách nhiệm ngoài kinh tế và pháp lý
Có thể gặp phải phản đối từ phía dư luận và cộng đồng địa phương
Đảm bảo môi trường làm việc an toàn, thuận lợi cho người lao động cũng là thực hiện trách nhiệm xã hội.
Không nên dành quá nhiều thời gian thực hiện trách nhiệm xã hội nếu ảnh hưởng đến các mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp
Cấp độ cao nhất của việc thực hiện trách nhiệm xã hội là
Trách nhiệm kinh tế.
Trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm tự do.
Trách nhiệm đạo đức.
Theo Henry Mintzberg, nhóm vai trò nào sau đây thuộc nhóm vai trò liên kết của nhà quản trị?
Người giám sát, người phát ngôn, người đại diện.
Người đại diện, người lãnh đạo, người liên lạc.
Người đàm phán, người điều phối, người giám sát.
Người ra quyết định, người tổ chức, người đổi mới.
Một kế hoạch chiến lược tốt phải đảm bảo yếu tố nào?
Không thay đổi theo tình hình thực tế.
Dựa trên cảm tính.
Không cần đánh giá.
Có mục tiêu rõ ràng.
Các nội dung hoạch định được thực hiện:
Độc lập với nhau.
Đồng thời và liên quan với nhau.
Linh hoạt, không cần theo trình tự.
Theo trình tự và liên quan với nhau.
Bản chất của hoạch định là hoạt động mang tính
Thụ động.
Không ổn định.
Mạo hiểm.
Chủ động.
Hoạch định tốt có thể giúp các nhà quản trị:
Loại bỏ hết các tác động bất lợi.
Giảm thiểu tính không chắc chắn.
Loại bỏ được sự thay đổi.
Đảm bảo tương lai tổ chức.
Mục tiêu chung cho toàn bộ tổ chức thường do nhà quản trị cấp nào xác định?
Người thừa hành.
Nhà quản trị cấp cao.
Nhà quản trị cấp cơ sở.
Nhà quản trị cấp trung.
Hoạch định quá cụ thể, chi tiết có thể gây ra những vấn đề như:
Làm hoạt động của tổ chức trở nên máy móc, cứng nhắc.
Hoàn toàn không có vấn đề gì.
Triệt tiêu sự sáng tạo của tổ chức.
Phát sinh những xung đột trong tổ chức.
Đâu là hạn chế của hoạch định?
Chỉ áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ.
Không ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh.
Không giúp ích trong quản trị.
Tốn nhiều thời gian và chi phí.
Khi đã hoạch định chi tiết, các hoạt động trong tổ chức được tiến hành theo những nội dung đã hoạch định một cách:
Linh hoạt
Máy móc
Tự do
Cứng nhắc
Chiến lược hoạt động của tổ chức mang tính:
Khái quát và mang tính định hướng.
Chi tiết từng chức năng, từng hoạt động.
Chi tiết cho từng bộ phận, từng cá nhân.
Chung chung và không nói đến hoạt động tác nghiệp.
Nói “mục tiêu quyết định diễn biến của toàn bộ quá trình quản trị, là căn cứ đánh giá sự thành công hay thất bại của toàn bộ quá trình quản trị” là:
Không hoàn toàn đúng.
Không thể xác định được là đúng hay sai.
Hoàn toàn sai.
Hoàn toàn đúng.
Hoạch định tạo cơ sở và thuận lợi cho quá trình kiểm soát thông qua việc:
Phân công công việc cụ thể tới cá nhân.
Hướng dẫn người kiểm soát về thời gian.
Đặt ra các tình huống trong quá trình thực hiện.
Chỉ rõ các chỉ tiêu cần thực hiện.
Khi xây dựng thủ tục cho một tác nghiệp cụ thể, nhà quản trị cần phải đảm bảo thủ tục đó được xây dựng:
Riêng cho từng tình huống cụ thể.
Điều chỉnh dựa trên yêu cầu của người thực hiện tác nghiệp.
Như nhau đối với mọi tình huống nhưng cần có sự điều chỉnh cho phù hợp
Như nhau đối với mọi tình huống.
Điền từ vào chỗ trống:
Để đảm bảo rằng mục tiêu chiến lược có thể thực hiện được, chúng phải đáp ứng nguyên tắc SMART. Trong đó, chữ A trong SMART đại diện cho yếu tố ... .
Thích ứng
Linh hoạt
Có thể đạt được
Chính xác
Thủ tục mô tả chuỗi các hành động cần thiết được thực hiện:
Một cách linh hoạt.
Đồng thời và linh hoạt.
Một cách chặt chẽ theo trình tự thời gian.
Một cách logic.
Đối với các quy tắc của tổ chức, mọi người cần thực hiện một cách:
Sáng tạo
Linh hoạt
Tuần tự
Nghiêm túc
Sản phẩm của hoạch định chứa đựng những yếu tố chủ quan của các nhà quản trị cho nên đây có thể là nguyên nhân khiến công tác hoạch định:
Chỉ nói đến thực trạng của doanh nghiệp chứ không chỉ ra những điểm bất cập
Gò bó sự sáng tạo của người thực hiện
Thiếu đi toàn bộ những thông tin có chất lượng.
Mang tính bảo thủ của người làm hoạch định
Nếu những kết quả trên thực tế không diễn ra đúng như đã hoạch định thì quá trình hoạch định như vậy là:
Vô nghĩa.
Vẫn có ý nghĩa.
Không cần thiết.
Vô lý.
Sứ mệnh của tổ chức phản ánh:
Năng lực tài chính của tổ chức đó
Lý do tồn tại của tổ chức đó.
Tương quan giữa tổ chức đó với các tổ chức khác.
Quy mô của tổ chức đó.
Sứ mệnh của tổ chức:
Thay đổi thường xuyên.
Không thể thay đổi.
Bền vững nhưng không phải là bất biến.
Thay đổi định kỳ.
Các tổ chức giống nhau về quy mô, loại hình tổ chức, môi trường hoạt động thì sứ mệnh của chúng:
Theo một chuẩn nhất định.
Giống nhau hoàn toàn.
Tương tự nhau.
Vẫn khác nhau, tùy từng tổ chức.
Loại hoạch định nào tập trung vào hoạt động hàng ngày?
Hoạch định tác nghiệp.
Hoạch định dài hạn.
Hoạch định chiến thuật.
Hoạch định chiến lược.
Hoạch định là chức năng cơ bản của quản trị nhằm:
Tạo động lực thúc đẩy cho nhân viên.
Xác định mục tiêu và định hướng hoạt động của tổ chức.
Triển khai thực hiện những công việc cụ thể của tổ chức.
Phân công công việc cụ thể cho từng bộ phận và cá nhân.
Trong một tổ chức, tại một thời điểm, luôn luôn có nhiều mục tiêu, vì vậy, các nhà quản trị phải:
Chỉ thực hiện một số mục tiêu trọng yếu, loại bỏ ngay các mục tiêu khác.
Thực hiện tất cả các mục tiêu đồng thời, không ưu tiên mục tiêu nào.
Thực hiện tất cả các mục tiêu đồng thời, có thứ tự ưu tiên.
Hoàn thành mục tiêu trọng yếu trước, sau đó hoàn thành các mục tiêu khác
Trong hoạch định, khi nhìn nhận về tương lai hoạt động của tổ chức, nhà quản trị nên thể hiện thái độ … .
tích cực
thận trọng
nghi ngờ
tiêu cực
Hoạch định có mối quan hệ như thế nào với các chức năng khác của quản trị?
Hoàn toàn độc lập với các chức năng khác.
Không liên quan đến lãnh đạo.
Chỉ cần thực hiện khi có sự cố.
Có mối quan hệ qua lại với các chức năng khác
Kỹ năng chuyên môn là kỹ năng cần thiết nhất đối với nhà quản trị cấp cơ sở là vì lý do nào sau đây?
Xây dựng bầu không khí hợp tác trong một tập thể đơn vị phụ trách.
Khả năng phối hợp với các đơn vị khác khi thực hiện kế hoạch.
Tính chuyên môn hóa và sự gắn liền vai trò và trách nhiệm phụ trách.
Nắm bắt những sự thay đổi trong môi trường kinh doanh để có thể đề ra giải pháp ứng phó kịp thời.
Trong quá trình ra quyết định, phương án được chọn thường là phương án:
Phương án có nhiều ưu điểm nhất trong số các giải pháp.
Phương án được tất cả mọi người tán thành.
Phương án tiết kiệm thời gian nhất.
Phương án tiết kiệm chi phí nhất.
Yêu cầu đối với quyết định quản trị không bao gồm nội dung:
Khách quan và khoa học.
Có tính hệ thống.
Có tính toàn diện.
Có tính pháp lý.
Phương pháp ra quyết định quản trị mang tính định tính là:
Phương pháp cây quyết định.
Phương pháp chuyên gia.
Phương pháp mô hình hóa.
Phương pháp ma trận lợi ích.
Xác định giá trị và sự phù hợp của từng phương án – giải pháp là bước nào trong quá trình ra quyết định quản trị?
Xác định và nhận diện vấn đề.
Xây dựng các phương án khả thi.
Đánh giá các phương án.
Lựa chọn phương án tối ưu.
Phương pháp ra quyết định quản trị mang tính định tính là:
Phương pháp cây quyết định.
Phương pháp chuyên gia.
Phương pháp mô hình hóa.
Phương pháp ma trận lợi ích.
Khi đánh giá giá trị của thông tin quản trị, yếu tố quan trọng nhất cần xem xét là gì?
Sự phổ biến của thông tin trên các phương tiện truyền thông.
Mức độ bảo mật của thông tin.
Độ dài của báo cáo thông tin.
Mức độ chính xác và kịp thời của thông tin.
Quyết định lập trình hóa được sử dụng chủ yếu đối với các vấn đề:
Thường xuyên gặp.
Mới xảy ra lần đầu.
Vấn đề phức tạp cần sự tham gia các bên liên quan.
Chưa thể kết luận được.
Đặc điểm nào sau đây không phải là một tiêu chí đánh giá chất lượng thông tin trong quản trị?
Độ chính xác.
Tính phù hợp.
Tính kịp thời.
Tính toàn diện.
Để xác định và nhận diện vấn đề nhà quản trị cần thiết phải thu thập thông tin đảm bảo yêu cầu:
Mới nhất có thể.
Càng nhiều càng tốt.
Càng ít càng tốt.
Đầy đủ và chính xác.
Nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến việc ra quyết định quản trị?
Thời gian.
Tầm nhìn, sứ mạng, mục tiêu.
Mức độ ổn định của môi trường.
Tính thời sự của thông tin.
Nhân tố nào không thuộc nhóm nhân tố cá nhân nhà quản trị có ảnh hưởng đến việc ra quyết định?
Các mối quan hệ cá nhân.
Hiểu biết.
Kinh nghiệm.
Tính cách.
Quyết định nào không phải quyết định liên quan đến hoạch định?
Quyết định về các mục tiêu của tổ chức.
Quyết định ra văn bản hướng dẫn nhân viên dưới quyền thực hiện một công việc nào đó.
Quyết định lựa chọn các phương án chiến lược.
Quyết định về sứ mệnh, tầm nhìn.
Điền từ vào chỗ trống:
Thông tin quản trị là những … và … được thu nhận, được hiểu và được đánh giá là có ích trong quá trình quản trị của tổ chức.
tin tức, tín hiệu mới
dấu hiệu, biểu hiện
căn cứ, nội dung
thông tin, dữ liệu
Giám đốc ký quyết định cử trưởng phòng kinh doanh khu vực phía Bắc vào miền Trung phát triển thị trường mới. Đây là …
thông tin thực hiện.
thông tin đầu vào.
thông tin không chính thức
thông tin chỉ đạo.
Nhận định chính xác nhất về quy trình ra quyết định quản trị?
Xác định vấn đề và đưa ra quyết định
Quy trình nhiều bước từ khi xác định vấn đề cho đến khi đánh giá quyết định tối ưu được chọn.
Chọn phương án tốt nhất và triển khai thực hiện phương án đó
Thảo luận với các bên liên quan và thống nhất hành động.
Quyết định quản trị được phân loại theo tính chất của quy trình ra quyết định. Quyết định nào dưới đây không thuộc nhóm quyết định được lập trình hóa?
Ghi sổ một khoản chi phí phát sinh.
Nhập thêm hàng dựa trên doanh số.
Điều chỉnh dây chuyền sản xuất theo định mức tiêu chuẩn.
Thiết lập và phát triển chiến lược mở rộng thị trường quốc tế.
Thông tin trong nhóm chính thức được thực hiện thông qua:
Truyền miệng.
Kênh chính thức.
Tin đồn.
Bạn bè, người quen.
Yêu cầu về mặt chất lượng đối với thông tin quản trị:
Kịp thời, tổng hợp.
Khách quan, thời sự.
Chính xác, toàn diện.
Đầy đủ, hệ thống.
Quyết định quản trị được đề ra dựa trên kinh nghiệm cá nhân của nhà quản trị có được coi là dựa trên cơ sở khoa học không?
Hoàn toàn có.
Có, tùy từng quyết định.
Không thể kết luận được.
Hoàn toàn không.
Các quyết định quản trị có đặc điểm:
Là sản phẩm trí tuệ mang tính sáng tạo của nhà quản trị.
Là sản phẩm trí tuệ mang tính sáng tạo của tập thể nhân viên.
Là sản phẩm trí tuệ mang tính khách quan của nhà quản trị.
Là sản phẩm trí tuệ của tập thể.
Các phương án giải quyết vấn đề được xây dựng và đánh giá phải đảm bảo tiêu chí:
Càng nhiều càng tốt về số lượng.
Luôn dựa trên ý kiến các chuyên gia hàng đầu.
Có tính khả thi.
Được nhân viên thừa hành đồng thuận cao.
Quá trình ra quyết định quản trị thường bao gồm mấy bước?
6
4
7
5
Nhận định nào đúng về hoạt động ra quyết định của nhà quản trị?
Là một hành vi sáng tạo nhằm giải quyết một vấn đề đã chín muồi.
Bản chất thể hiện tính nghệ thuật.
Dựa trên cơ sở đầu vào là dữ liệu.
Mang tính khoa học thuần túy.
Phân loại thông tin quản trị theo phạm vi sử dụng, có bao nhiêu loại chính?
2 loại: Thông tin định lượng và thông tin định tính.
2 loại: Thông tin nội bộ và thông tin bên ngoài.
3 loại: Thông tin đầu vào, thông tin đầu ra và thông tin phản hồi.
3 loại: Thông tin chiến lược, thông tin chiến thuật và thông tin kiểm soát.
Thông tin quản trị là gì?
Bất kể mọi dữ liệu mà nhà quản trị có thể thu thập được.
Dữ liệu thô được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau nhưng chưa qua xử lý.v
Dữ liệu đã được xử lý, phân tích và có ý nghĩa trong việc hỗ trợ ra quyết định quản trị.
Chỉ bao gồm các báo cáo tài chính của doanh nghiệp
Loại quyết định nào được thiết lập dựa trên cơ sở phân loại về cách thức nhà quản trị ra quyết định?
Quyết định trực giác
Quyết định chiến lược.
Quyết định ngắn hạn.
Quyết định được lập trình hóa.
Trong công tác phân quyền, quyền hạn được giao gắn với:
Vị thế.
Khả năng
Quyền lực.
Trách nhiệm.
Văn hóa tổ chức là hệ thống những giá trị, những niềm tin, những quy phạm được chia sẻ bởi:
Các nhà quản trị trong tổ chức
Tổ chức và các bên liên quan.
Toàn bộ thành viên trong tổ chức.
Tập thể người thừa hành trong tổ chức.
Nguyên tắc nào sau đây không thuộc nguyên tắc cấu trúc tổ chức:
Linh hoạt.
Cân đối.
Chức năng.
Thống nhất chỉ huy.
Cấu trúc tổ chức chức năng là cấu trúc chia tổ chức thành các:
Tuyến chức năng.
Tuyến khách hàng.
Tuyến công việc.
Tuyến mặt hàng.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức cung cấp thông tin về 4 khía cạnh quan trọng của tổ chức, đó là:
Các nhiệm vụ, sự phân chia, cấp bậc quản trị và quyền hành.
Các mục tiêu, sự phân chia, cấp bậc quản trị và quyền hành.
Các mục tiêu, sự phối hợp, cấp bậc quản trị và quyền hành.
Các nhiệm vụ, các tiêu chuẩn, cấp bậc quản trị và quyền hành.
Phân quyền trong tổ chức theo các yếu tố xác định giá cả, chọn lựa đầu tư, đa dạng hóa sản phẩm là hình thức phân quyền nào sau đây:
Theo chức năng.
Theo quyền hạn.
Theo chiến lược.
Theo nhu cầu.
Hệ thống tổ chức không chính thức được hình thành:
Theo ý muốn của nhà quản trị.
Theo yêu cầu của công việc.
Theo chiến lược được xác định.
Theo ý muốn của các cá nhân.
Số lượng các cấp, các khâu trong cấu trúc tổ chức thể hiện đặc điểm nào:
Tính phức tạp.
Tính tập trung.
Tính phụ thuộc.
Tính tiêu chuẩn hóa.
Phân quyền trong tổ chức theo các yếu tố sản xuất, cung ứng, nhân sự, tài chính là hình thức phân quyền nào sau đây:
Theo kế hoạch.
Theo chức năng.
Theo mục tiêu.
Theo chiến lược.
Tầm hạn quản trị càng lớn thì:
Nhà quản trị cần ít kỹ năng lãnh đạo hơn.
Nhà quản trị có thể giám sát chi tiết hơn.
Cấu trúc tổ chức trở nên chặt chẽ hơn.
Số lượng cấp dưới mà một nhà quản trị giám sát càng nhiều.
Quá trình phân quyền bao gồm các bước theo thứ tự sau:
Giao nhiệm vụ → Xác định kết quả mong muốn → Giao quyền hạn để thực hiện nhiệm vụ → Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của người được phân quyền.
Giao quyền hạn để thực hiện nhiệm vụ → Giao nhiệm vụ → Xác định kết quả mong muốn → Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của người được phân quyền.
Xác định kết quả mong muốn → Giao quyền hạn để thực hiện nhiệm vụ → Giao nhiệm vụ → Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của người được phân quyền
Xác định kết quả mong muốn → Giao nhiệm vụ → Giao quyền hạn để thực hiện nhiệm vụ → Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của người được phân quyền.
Hệ thống giá trị được tuyên bố là một yếu tố cấu thành văn hóa tổ chức. Yếu tố này có thể bao gồm:
Các giá trị cốt lõi của doanh nghiệp.
Khẩu hiệu của doanh nghiệp.
Các quy ước bất thành văn trong doanh nghiệp.
Logo của doanh nghiệp.
Mục tiêu của nhóm phi chính thức được xác định bởi:
Lựa chọn ngẫu nhiên các mục tiêu tổ chức quy định.
Sự thỏa thuận của các thành viên trong nhóm
Nhà quản trị cấp trên quy định.
Thủ lĩnh nhóm quy định.
Khi một công ty mở rộng nhanh chóng, yếu tố nào cần được điều chỉnh trong tổ chức?
Chế độ lương thưởng.
Văn hóa doanh nghiệp.
Cơ cấu tổ chức.
Chiến lược kinh doanh.
Yếu tố nào sau đây không thuộc quá trình phân quyền:
Đào tạo người được giao nhiệm vụ.
Xác định mục tiêu phân quyền.
Kiểm tra, theo dõi việc thực hiện nhiệm vụ.
Giao nhiệm vụ, quyền hạn cho người thực hiện nhiệm vụ.
Công việc nào sau đây không thuộc hoạt động của chức năng tổ chức?
Dự trù phân bổ ngân sách cho từng bộ phận.
Định rõ chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi bộ phận, cá nhân.
Thiết lập mối quan hệ giữa các bộ phận.
Phân chia công việc cho các bộ phận, cá nhân cụ thể.
Đâu không phải là vai trò của công tác tổ chức là:
Tạo ra văn hóa tổ chức.Tạo ra văn hóa tổ chức.
Tạo “nền móng” cho hoạt động của tổ chức nói chung và hoạt động quản trị nói riêng
Sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của tổ chức, đặc biệt là nguồn nhân lực.
Tác động đến động cơ làm việc của các thành viên trong tổ chức.
Cấu trúc tổ chức giúp cho nhân viên làm việc một cách hiệu quả bằng cách:
Cho phép nhân viên biết được những điều gì đang kỳ vọng ở họ thông qua các quy tắc, thủ tục hoạt động và tiêu chuẩn công việc.
Cho phép nhân viên tham gia xác định sứ mạng, mục tiêu của tổ chức.
Cho phép nhân viên xây dựng chiến lược của tổ chức.
Cho phép nhân viên quyết định dự án mà tổ chức cần thực hiện.
Cách thức nhà quản trị có thể nâng cao hiệu quả quản trị thông qua hệ thống tổ chức không chính thức là:
Không cho phép hệ thống này tham gia vào quá trình ra quyết định quản trị.
Ngăn cản sự tồn tại của hệ thống này.
Thường xuyên thu thập không tin từ hệ thống này.
Không can thiệp và để tổ chức này tự do hoạt động.
Yếu tố nào sau đây là ưu điểm của cấu trúc tổ chức dạng ma trận?
Rèn luyện kỹ năng tổng hợp cho các nhà quản trị chức năng.
Các nhà quản trị cấp thấp thấy rõ trách nhiệm của mình.
Đơn giản hóa việc đào tạo và huấn luyện nhân sự.
Chú ý đến những đặc điểm của thị trường địa phương.
Tổ chức không chính thức là gì?
Hệ thống được hình thành một cách tự phát dựa trên các mối quan hệ cá nhân.
Hệ thống tổ chức được lập kế hoạch chi tiết.
Tổ chức hoạt động hợp pháp theo pháp luật.
Một loại cấu trúc tổ chức theo chức năng.
Trước khi phân chia quyền hành cho cấp dưới, nhà quản trị phải phân chia:
Kiểm tra.
Trách nhiệm.
Quyền lợi.
Nhiệm vụ.
Nhà quản trị không thể xác định một cách dễ dàng trách nhiệm của các bộ phận về việc giảm sút lợi nhuận của tổ chức khi tổ chức đó:
Phân chia các bộ phận theo khu vực địa lý.
Phân chia các bộ phận theo chức năng.
Phân chia các bộ phận theo khách hàng.
Đa dạng hóa theo sản phẩm hoặc thị trường.
Một trong những lợi ích quan trọng nhất của phân quyền là gì?
Làm cho tổ chức trở nên phức tạp hơn.
Giúp doanh nghiệp phản ứng nhanh hơn với sự thay đổi của môi trường.
Giúp nhà quản trị kiểm soát tất cả các quyết định.
Giảm trách nhiệm của nhà lãnh đạo cấp cao.
Chức năng tổ chức trong quản trị giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu bằng cách:
Xây dựng chiến lược ngắn hạn.
Kiểm tra và đánh giá kết quả.
Xây dựng chiến lược dài hạn.
Phân bổ nguồn lực hợp lý.
Phong cách lãnh đạo tự do nên được sử dụng trong trường hợp nào?
Khi cấp dưới không tự giác trong thực hiện công việc.
Khi cấp dưới có trình độ thấp
Khi cần phát huy tính tự chủ, sáng tạo của cấp dưới.
Khi tổ chức có nhiều xung đột, bất ổn.
Trong một tổ chức, có thể hiểu xung đột là sự … .
hiểu nhầm
không hợp tác
tranh luận
bất đồng
Phong cách chuyên quyền KHÔNG mang đặc điểm sau đây:
Nhà quản trị chú trọng đến hình thức tác động không chính thức.
Không phát huy tính chủ động sáng tạo của cấp dưới do luôn đòi hỏi sự phục tùng tuyệt đối.
Không quan tâm đến ý kiến tập thể mà chỉ dựa vào năng lực, kinh nghiệm cá nhân để ra quyết định.
Phù hợp với những tập thể thiếu kỷ luật, không tự giác, công việc trì trệ,... cần sự chấn chỉnh.
Xung đột:
Chỉ mang lại tác dụng tốt.
Có thể gây ra hậu quả xấu song cũng có thể có tác dụng tốt.
Không mang lại gì cả.
Không mang lại gì cả.
Theo nguồn gốc hình thành, nhóm làm việc trong tổ chức được chia thành:
Nhóm các nhà quản trị và nhóm nhân viên.
Nhóm làm việc chính và nhóm làm việc phụ.
Nhóm chính thức và nhóm phi chính thức.
Nhóm chỉ đạo và nhóm thực hiện.
Phong cách lãnh đạo chuyên quyền không mang đặc điểm nào sau đây?
Không phát huy tính chủ động sáng tạo của cấp dưới do luôn đòi hỏi sự phục tùng tuyệt đối.
Nhà quản trị chú trọng đến hình thức tác động không chính thức.
Nhà quản trị không quan tâm đến ý kiến tập thể mà chỉ dựa vào năng lực, kinh nghiệm cá nhân để ra quyết định.
Phù hợp với những tập thể thiếu kỷ luật, không tự giác, công việc trì trệ, cần sự chấn chỉnh.
Sử dụng phong cách lãnh đạo dân chủ mang lại ưu điểm nào sau đây?
Giải quyết mọi vấn đề một cách nhanh chóng.
Nhà quản trị phát huy được năng lực và phẩm chất cá nhân.
Nhà quản trị tạo được mối quan hệ tốt đẹp với nhân viên.
Nhà quản trị cấp cao có điều kiện thời gian để tập trung sức lực vào vấn đề chiến lược.
Phương pháp xử lý xung đột nào dễ gây ra sự bất mãn, chống đối, lục đục trong nội bộ?
Phương pháp giải quyết tận gốc vấn đề.
Phương pháp né tránh.
Phương pháp cưỡng bức.
Phương pháp xoa dịu.
Để lãnh đạo thành công, nhà quản trị cần:
Ưu tiên mục tiêu của các bộ phận quan trọng trong tổ chức.
Kết hợp hài hòa giữa các mục tiêu.
Ưu tiên các mục tiêu chung của toàn tổ chức.
Ưu tiên các mục tiêu của mỗi cá nhân.
Trong một doanh nghiệp đầy bất ổn, nhà quản trị nên sử dụng phong cách lãnh đạo nào để nhanh chóng lập lại trật tự cho tổ chức?
Phong cách lãnh đạo chuyên quyền.
Cả phong cách lãnh đạo chuyên quyền và tự do.
Phong cách lãnh đạo tự do.
Phong cách lãnh đạo dân chủ.
Phương pháp xử lý né tránh xung đột là phương pháp:
Nhà quản trị đưa ra quyết định thỏa hiệp.
Nhà quản trị cố gắng không đưa ra những quyết định, hành động dễ dẫn đến xung đột.
Nhà quản trị không làm gì cả.
Nhà quản trị bắt buộc cấp dưới phải theo cách giải quyết của nhà quản trị.
Phương pháp xử lý né tránh xung đột là phương pháp:
Nhà quản trị đưa ra quyết định thỏa hiệp
Nhà quản trị cố gắng không đưa ra những quyết định, hành động dễ dẫn đến xung đột.
Nhà quản trị không làm gì cả.
Nhà quản trị bắt buộc cấp dưới phải theo cách giải quyết của nhà quản trị.
Nhà quản trị thực hiện chức năng lãnh đạo thông qua:
Thiết kế cơ cấu bộ máy, tổ chức công việc và phân quyền.
Gây ảnh hưởng đến nhân viên để họ tự nguyện thực hiện các mục tiêu của tổ chức.
Xác định mục tiêu và cách thức để đạt được mục tiêu đó.
Xác định thành quả đạt được so với mục tiêu đề ra, tìm nguyên nhân sai lệch (nếu có) và đưa ra biện pháp điều chỉnh.
Phát biểu nào sau đây đúng về phong cách lãnh đạo dân chủ?
Phát huy được năng lực, trí tuệ của tập thể.
Nhà quản trị không có tác động đối với cấp dưới.
Kiểm tra chặt chẽ, nghiêm khắc đối với cấp dưới.
Nhà quản trị đóng vai trò là người cung cấp thông tin.
Điền từ vào chỗ trống:
Phong cách lãnh đạo chuyên quyền là phong cách mà theo đó nhà quản trị ... để tác động đến nhân viên dưới quyền.
chủ yếu sử dụng uy tín chức vụ
chủ yếu sử dụng uy tín cá nhân
giao mục tiêu
ít sử dụng quyền lực
Có bao nhiêu giai đoạn trong quá trình phát triển nhóm?
4
3
6
5
Xung đột trong tổ chức có thể xảy ra xuất phát từ:
Sự tương xứng giữa nhiệm vụ và quyền hạn.
Sự thống nhất về mục tiêu giữa các cá nhân, bộ phận.
Sự phân phối nguồn lực hợp lý.
Giao tiếp tồi.
Đâu là nhược điểm của phong cách lãnh đạo tự do?
Triệt tiêu tính chủ động, sáng tạo của các thành viên trong tổ chức.
Công việc có thể bị trì trệ.
Nhà quản trị cấp cao có thể có điều kiện thời gian để tập trung sức lực vào vấn đề chiến lược.
Dễ bỏ lỡ thời cơ.
Sức mạnh của động cơ phụ thuộc vào giá trị:
Xã hội.
Vật chất.
Phần thưởng và khả năng nhận thức phần thưởng đó.
Con người.
Trong giai đoạn chuẩn hóa của nhóm, nhà quản trị cần:
Không làm gì cả.
Tạo điều kiện cho các thành viên giúp đỡ lẫn nhau, chia sẻ thông tin, tăng cường sự phối hợp
Nhận dạng đúng đắn mâu thuẫn trong nhóm.
Tận dụng năng lực, kĩ năng của mỗi thành viên để giải quyết vấn đề.
Phong cách lãnh đạo mà theo đó nhà quản trị chủ yếu sử dụng uy tín cá nhân để đưa ra những tác động đến những người dưới quyền được gọi là phong cách lãnh đạo:
Dân chủ.
Tự do.
Chuyên quyền.
Kết hợp
Quá trình ủy quyền bao gồm các bước theo thứ tự sau:
Xác định kết quả mong muốn → Giao nhiệm vụ → Giao quyền hạn để thực hiện nhiệm vụ → Kiểm ta việc thực hiện nhiệm vụ của người được ủy quyền.
Xác định kết quả mong muốn → Giao quyền hạn để thực hiện nhiệm vụ → Giao nhiệm vụ → Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của người được ủy quyền.
Giao nhiệm vụ → Xác định kết quả mong muốn → Giao quyền hạn để thực hiện nhiệm vụ → Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của người được ủy quyền.
Giao quyền hạn để thực hiện nhiệm vụ → Giao nhiệm vụ → Xác định kết quả mong muốn → Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của người được ủy quyền.
Phát biểu nào sau đây đúng về động cơ?
Lý thuyết tâm lý xã hội dùng kích thích kinh tế để động viên nhân viên làm việc.
Lý thuyết tâm lý xã hội dùng kích thích kinh tế để động viên nhân viên làm việc.
Khi con người có động cơ, họ sẽ nỗ lực làm việc, định hướng hành động vào thực hiện mục tiêu.
Động cơ của mọi cá nhân trong một tổ chức là giống nhau.
Phát biểu nào sau đây sai về xung đột?
Tùy vào từng tình huống cụ thể, nhà quản trị có thể sử dụng các phương pháp xử lý xung đột khác nhau
Nguyên nhân của xung đột đôi khi bắt nguồn từ chính nhà quản trị.
Ngay cả trong một tổ chức quản trị tốt cũng có xung đột.
Trong tổ chức chỉ tồn tại xung đột giữa các nhóm.
Phong cách lãnh đạo dân chủ không mang đặc điểm nào sau đây?
Thiết lập được mối quan hệ tốt đẹp giữa nhà quản trị với nhân viên thừa hành
Ý kiến của nhà quản trị được chấp thuận, đồng tình
Nhà quản trị không đòi hỏi cấp dưới sự phục tùng tuyệt đối.
Nhà quản trị đóng vai trò là người cung cấp thông tin.
Nhà quản trị thực hiện chức năng lãnh đạo thông qua:
Xác định phương pháp và phương tiện để đạt được mục tiêu.
Thúc đẩy nhân viên để họ tự nguyện, nhiệt tình thực hiện mục tiêu của tổ chức.
Giao việc cho nhân viên và xác lập mối quan hệ của họ trong thực hiện công việc.
Xác định thành quả đạt được so với mục tiêu đề ra, điều chỉnh hoạt động của nhân viên.
Phát biểu nào là đúng về kiểm soát sau?
Kiểm soát sau được thực hiện sau khi công việc được hoàn thành.
Kiểm soát sau tập trung vào các yếu tố đầu vào.
Kiểm soát sau không mang lại giá trị cho doanh nghiệp.
Kiểm soát sau nhằm điều chỉnh các hoạt động đang diễn ra.
Kiểm soát được thực hiện theo kế hoạch đã dự kiến trong mỗi thời kỳ nhất định được gọi là:
Kiểm soát có báo trước.
Kiểm soát đột xuất.
Kiểm soát liên tục.
Kiểm soát định kỳ
Sau khi đo lường kiểm soát hoạt động, so sánh với tiêu chuẩn kiểm soát, nếu phát hiện có sai lệch thì nhà quản trị
Tiến hành điều chỉnh theo tiêu chuẩn.
Không hành động gì cả.
Tiếp tục hoạt động và công nhận kết quả.
Xác định lại các tiêu chuẩn kiểm soát và tiếp tục quá trình kiểm soát.
Phát biểu nào là sai về kiểm soát trước?
Kiểm soát trước tập trung vào việc phòng ngừa.
Kiểm soát trước tập trung vào kết quả đầu ra.
Kiểm soát trước thể hiện sự chủ động của nhà quản trị.
Kiểm soát trước tập trung vào các yếu tố đầu vào.
Phát biểu nào là sai về phương pháp đo lường kết quả thực hiện bằng điều tra?
Kết quả phụ thuộc vào sự trung thực của người được điều tra.
Kết quả phụ thuộc vào sự hiểu biết của người được điều tra
Phụ thuộc vào công cụ, phương tiện dự báo.
Kết quả nhanh.
Phát biểu nào là sai về phương pháp đo lường kết quả thực hiện bằng điều tra?
Kết quả phụ thuộc vào sự trung thực của người được điều tra.
Kết quả phụ thuộc vào sự hiểu biết của người được điều tra.
Phụ thuộc vào công cụ, phương tiện dự báo.
Kết quả nhanh
Phương pháp quan sát các dữ kiện để đo lường kết quả thực hiện dựa vào:
Thăm dò ý kiến thông qua các phiếu điều tra.
Số liệu thống kê, tài chính, kế toán
Những nhận định, phán đoán.
Những triệu chứng báo hiệu những vấn đề liên quan
Sau khi so sánh với tiêu chuẩn kiểm soát, nếu phát hiện sai lệch, cần thông báo nội dung:
Chỉ cần thông báo về kết quả kiểm soát.
Chỉ cần thông báo về dự kiến các biện pháp điều chỉnh
Cần thông báo về kết quả kiểm soát, chênh lệch giữa kết quả với tiêu chuẩn kiểm soát và dự kiến các biện pháp điều chỉnh
Chỉ cần thông báo về chênh lệch giữa kết quả với tiêu chuẩn kiểm soát.
Đâu không phải là mục đích của kiểm soát?
Nhận biết sai lệch trong quá trình hoạt động để kịp thời điều chỉnh.
Xác định và dự đoán những biến động trong hoạt động của tổ chức.
Phát hiện và xử lý kỷ luật các sai phạm của nhân viên.
Bảo đảm kết quả thực hiện phù hợp với mục tiêu đã được xác định.
Ưu điểm của phương pháp đo lường kết quả thực hiện bằng dự báo là:
Không cần phụ thuộc vào trình độ người dự báo.
Kết quả sát thực.
Thực hiện dễ dàng.
Mang tính khách quan.
Mục đích của kiểm soát là:
Giám sát hoạt động của nhân viên.
Phát hiện vấn đề của các bộ phận, phòng ban.
Kỷ luật, cảnh cáo các cá nhân gây hậu quả nghiêm trọng cho tổ chức.
Đảm bảo kết quả cuối cùng phù hợp với các mục tiêu đã xác định.
Kiểm soát trước được thực hiện:
Trong thời gian thực hiện công việc.
Sau khi công việc hoàn thành.
Trước và trong khi thực hiện công việc.
Trước khi công việc bắt đầu.
Chức năng kiểm soát trong quản trị dành cho những hoạt động:
Đang xảy ra
Sắp xảy ra và đang xảy ra.
Sắp xảy ra; đang xảy ra; đã xảy ra và đã kết thúc.
Đã xảy ra và đã kết thúc.
Kiểm soát được chia thành kiểm soát liên tục, kiểm soát định kỳ và kiểm soát đột xuất là dựa trên tiêu chí phân loại:
Tần suất các cuộc kiểm soát.
Mức độ tổng quát của nội dung kiểm soát.
Tất cả các phương án đều sai.
Thời gian tiến hành kiểm soát.
Sau khi so sánh với tiêu chuẩn kiểm soát, nếu không có sai lệch thì:
Điều chỉnh mục tiêu dự kiến và tiếp tục đo lường.
Điều chỉnh chương trình hành động và tiếp tục đo lường.
Tiến hành những hành động dự phòng và tiếp tục đo lường.
Tiếp tục thực hiện hoặc công nhận kết quả.
Điền từ vào chỗ trống:
Tiêu chuẩn kiểm soát là những chỉ tiêu thực hiện nhiệm vụ mà dựa vào đó có thể ... kết quả thực tế của hoạt động.
đo lường và đánh giá
lường trước và phỏng đoán
phỏng đoán và đo lường
phỏng đoán và đánh giá
Sau khi so sánh với tiêu chuẩn kiểm soát, trong trường hợp phát hiện sai lệch, cần thông báo cho đối tượng:
Cần thông báo cho nhà quản trị, đối tượng bị kiểm soát và các bộ phận, cơ quan chức năng có liên quan.
Chỉ cần thông báo cho các đối tượng bị kiểm soát.
Chỉ cần thông báo cho các bộ phận, cơ quan chức năng có liên quan.
Chỉ cần thông báo riêng cho nhà quản trị.
Khi đo lường kết quả hoạt động, cần đảm bảo:
Có thời gian ngắn nhất.
Có chi phí thấp nhất.
Chi phí thấp nhất và thời gian ngắn nhất.
Có độ tin cậy cao
Nhằm phát hiện các vấn đề đã xảy ra, nhà quản trị cần thực hiện:
Kiểm soát sau.
Kiểm soát trước và kiểm soát trong.
Kiểm soát trước.
Kiểm soát trong.
Phát biểu nào là sai về phương pháp đo lường kết quả thực hiện bằng quan sát trực tiếp và tiếp xúc cá nhân.
Cho phép nhanh chóng nắm bắt tình hình thực tế.
Cho phép có cái cái nhìn toàn diện.
Cho phép kiểm tra lại chính hệ thống kiểm soát.
Áp lực đối với đối tượng bị kiểm soát nhỏ.
Đâu không phải là yêu cầu đối với thông báo sau khi phát hiện sai lệch trong quá trình kiểm soát?
Phải đúng đối tượng.
Phải kịp thời.
Phải đầy đủ.
Phải gia tăng mức độ sai lệch.
Theo thời gian tiến hành kiểm soát, kiểm soát được chia thành:
5 loại.
3 loại.
2 loại
4 loại
Kiểm soát được thực hiện nhằm giảm thiểu các vấn đề có thể cản trở công việc khi chúng xuất hiện nhằm thực hiện mục đích đã được xác định, đó là loại kiểm soát:
Kiểm soát trong và kiểm soát sau.
Kiểm soát sau.
Kiểm soát trong.
Kiểm soát trước và kiểm soát sau.
Căn cứ theo mức độ tổng quát của nội dung kiểm soát, kiểm soát được chia thành:
Kiểm soát toàn bộ, kiểm soát bộ phận, kiểm soát cá nhân.
Kiểm soát liên tục, kiểm soát định kỳ, kiểm soát đột xuất.
Kiểm soát trước, kiểm soát trong, kiểm soát sau.
Kiểm soát liên tục, kiểm soát trước, kiểm soát sau.
Khi đo lường kết quả hoạt động trong quy trình kiểm soát, cần đảm bảo yêu cầu:
Chỉ cần đảm bảo không lạc hậu và tiết kiệm.
Cần đảm bảo hữu ích, có độ tin cậy cao, không lạc hậu và tiết kiệm.
Chỉ cần đảm bảo có độ tin cậy cao.
Chỉ cần đảm bảo hữu ích.
