Font size
WorksheetsTiêu Hóa Ở Ruột Non Và Ruột Già 2
Total questions: 33
Worksheet time: 19mins
Các hormon làm tăng nhu động ruột non gồm:
Gastrin
Secretin
Cholecystokinin
Glucagon
Các enzym tiêu hóa của tụy có thể phân hủy:
Carbohydrat
Protein
Vitamin
Lipid
Vai trò của tuyến Lieberkuhn trong ruột non là:
Tiết dịch giống dịch ngoại bào
Tiết enzym amylase
Giúp hòa tan dưỡng trấp
Bài tiết acid mạnh
Đặc điểm của ruột non giúp tăng diện tích hấp thu là:
Có nhung mao
Có tuyến Lieberkuhn
Có vi nhung mao
Có van hồi manh tràng
Trong hấp thu carbohydrate, các monosaccharide chính bao gồm:
Glucose
Galactose
Sucrose
Fructose
Các enzym tiêu hóa nằm trên bờ bàn chải của tế bào ruột bao gồm:
Peptidase
Maltase
Lipase tụy
Lactase
Vai trò của muối mật trong tiêu hóa mỡ là:
Nhũ tương hóa mỡ
Tạo hạt micelle
Tiêu hóa protein
Tăng bài tiết pepsin
Các yếu tố điều hòa tăng bài tiết dịch tụy là:
Acetylcholin
Glucagon
Cholecystokinin
Secretin
Cử động cơ học có ở ruột già gồm:
Cử động phân đoạn
Cử động toàn thể
Co thắt nhung mao
Nhu động
Hấp thu natri tại ruột non có đặc điểm:
Vận chuyển chủ động
Đồng vận chuyển với glucose
Chỉ xảy ra ở đại tràng
Có sự tham gia của Na⁺/K⁺-ATPase
Thành phần có trong mật và được cô đặc tại túi mật gồm:
Muối mật
Lecithin
HCO₃⁻
Cholesterol
Những yếu tố gây liệt ruột sau phẫu thuật bụng gồm:
Kích thích màng bụng
Tăng xung động noradrenergic
Tăng tiết gastrin
Giảm hoạt động hệ thần kinh ruột
Cơ chế hấp thu nước ở ruột phụ thuộc vào:
Chênh lệch áp suất thẩm thấu
Tác dụng của vi khuẩn
Hấp thu Na⁺ và Cl⁻
Bài tiết gastrin
Cơ chế hấp thu nước ở ruột phụ thuộc vào:
Chênh lệch áp suất thẩm thấu
Tác dụng của vi khuẩn
Hấp thu Na⁺ và Cl⁻
Bài tiết gastrin
Chất xơ trong khẩu phần ăn có tác dụng:
Làm mềm phân
Giảm nhu động ruột
Tăng khối lượng phân
Gây táo bón
Cơ chế hấp thu protein tại ruột non bao gồm:
Đồng vận chuyển với Na⁺
Tiêu hóa hoàn toàn ở dạ dày
Dipeptide và tripeptide hấp thu bằng kênh riêng
Khuếch tán đơn giản
Các yếu tố điều hòa bài tiết mật sau bữa ăn gồm:
Secretin
Cholecystokinin
Glucagon
Tăng muối mật hồi hấp thu
Một số đặc điểm hấp thu lipid:
Gắn vào hạt micelle
Khuếch tán vào tế bào ruột
Vận chuyển qua mao mạch
Muối mật tái hấp thu ở hỗng tràng
Các yếu tố có trong dịch tụy giúp tiêu hóa protein:
Trypsin
Carboxypeptidase
Pepsin
Chymotrypsin
Những tác nhân có thể gây tăng tiết dịch ruột dẫn đến tiêu chảy:
Vi khuẩn tả
AMP vòng tăng
Tăng Na⁺ trong ruột
Giảm vận động nhung mao
Các hoạt động hấp thu chính ở ruột già gồm:
Hấp thu Na⁺
Hấp thu nước
Hấp thu glucose
Hấp thu Cl⁻
Các yếu tố tham gia điều hòa bài tiết dịch tụy gồm:
Acetylcholin
Cholecystokinin
Secretin
Gastrin
Somatostatin
Các hoạt động cơ học có thể gặp ở ruột non gồm:
Nhu động
Co bóp phân đoạn
Sóng co thắt lúc đói
Co thắt vòng hậu môn
Cử động của nhung mao
Vai trò của muối mật trong quá trình tiêu hóa và hấp thu lipid gồm:
Tham gia hấp thu vitamin tan trong mỡ
Giảm sức căng bề mặt hạt mỡ
Tạo hạt micelle
Nhũ tương hóa mỡ
Tăng tiết lipase tụy
Hệ quả của tắc ruột cơ học có thể bao gồm:
căng bề mặt hạt mỡ
Tăng tiết lipase tụy
Tạo hạt micelle
Tham gia hấp thu vitamin tan trong mỡ
Phân giải triglyceride
Hệ quả của tắc ruột cơ học có thể bao gồm:
Tăng tiết bicarbonate
Phình ruột phía trên chỗ tắc
Nôn nhiều và mất nước
Kiềm chuyển hóa
Tăng áp suất làm thiếu máu thành ruột
Các vitamin tan trong mỡ được hấp thu cùng với sản phẩm tiêu hóa lipid gồm:
Vitamin K
Vitamin D
Vitamin A
Vitamin B6
Vitamin E
Hấp thu sắt tại ruột có đặc điểm:
Hấp thu chủ yếu ở tá tràng và hỗng tràng
Vitamin C giúp tăng hấp thu sắt
Sắt được hấp thu dưới dạng hem và ion
Quá trình phụ thuộc tình trạng dự trữ sắt
Dạng Fe³⁺ hấp thu dễ hơn Fe²⁺
Dịch mật cô đặc tại túi mật nhờ:
Tái hấp thu muối mật
Tái hấp thu Cl⁻
Bài tiết thêm acid mật
Tái hấp thu Na⁺
Tái hấp thu nước
Tác dụng sinh lý của vitamin D bao gồm:
Tăng hấp thu calci ở ruột
Tăng hấp thu phosphat ở ruột
Kích thích tế bào gan tiết mật
Góp phần phát triển răng và xương
Huy động calci từ xương
Những yếu tố có thể làm tăng bài tiết dịch ruột non gồm:
Secretin
Hệ thần kinh tại chỗ
Kích thích trực tiếp lên niêm mạc bởi dưỡng trấp
Tăng hấp thu Na⁺
Cholecystokinin
Vi khuẩn ruột già có vai trò trong các hoạt động:
Tổng hợp vitamin K
Gây tiêu hóa lipid
Tổng hợp một số vitamin nhóm B
Chuyển hóa muối mật
Gây sinh hơi trong ruột
