Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm sa sinh dục
Total questions: 33
Worksheet time: 11mins
Định nghĩa đúng về sa sinh dục là:
Tử cung sa ra khỏi ổ bụng
Tử cung sa xuống thấp trong hoặc ra ngoài âm đạo
Cổ tử cung dài bất thường
Tử cung quay ngược lên ổ bụng
Tư thế tử cung bình thường là:
Gập sau, đổ sau
Gập trước, đổ trước
Trung gian
Gập trái, đổ phải
Nhóm cơ nào có vai trò chính trong giữ vững tử cung:
Cơ bụng
Cơ liên sườn
Cơ nâng hậu môn và cơ hoành chậu
Cơ mông
Nguyên nhân nào sau đây không phải là nguyên nhân sa sinh dục:
Đẻ nhiều, đẻ không an toàn
Lao động nặng sau sinh
Ăn mặn
Suy dinh dưỡng, già yếu
Phân độ sa sinh dục độ II là khi:
Cổ tử cung thập thò ở âm hộ
Tử cung sa hẳn ra ngoài âm hộ
Cổ tử cung còn trong âm đạo, chưa nhìn thấy ngoài âm hộ
Cổ tử cung biến mất
Sa sinh dục độ II được đặc trưng bởi:
Tử cung nằm đúng vị trí
Cổ tử cung ở ngang gai tọa
Cổ tử cung thập thò âm hộ
Cổ tử cung hoàn toàn ra ngoài âm hộ
Sa sinh dục ở người chưa đẻ thường gặp:
Sa tử cung hoàn toàn
Sa thành trước âm đạo
Sa cổ tử cung đơn thuần
Sa trực tràng
Yếu tố nào sau đây không liên quan đến cơ chế sa sinh dục:
Cơ nâng hậu môn yếu
Giãn dây chằng tròn
Tăng áp lực ổ bụng
Tăng estrogen
Triệu chứng cơ năng phổ biến của sa sinh dục là:
Nôn ói
Ho ra máu
Nặng bụng dưới, đái rắt
Tiêu chảy
Chẩn đoán phân biệt sa sinh dục gồm tất cả ngoại trừ:
Polyp cổ tử cung
Lộn lòng tử cung
U xơ tử cung
Khối u âm đạo
Phẫu thuật Crossen thường áp dụng cho:
Phụ nữ chưa lập gia đình
Sa sinh dục độ I
Sa sinh dục độ III
Chưa sinh lần nào
Phẫu thuật Manchester phù hợp với:
Phụ nữ trẻ, muốn sinh con
Phụ nữ chưa từng sinh
Phụ nữ lớn tuổi, không quan hệ
Người chưa có triệu chứng
Phương pháp Lefort áp dụng cho:
Người trẻ, chưa đẻ
Người già, không còn quan hệ
Người đang mang thai
Phụ nữ có khối u
Phương pháp điều trị bảo tồn sa sinh dục không gồm:
Vòng nâng
Estrogen tại chỗ
Cắt tử cung
Tập phục hồi tầng sinh môn
Biện pháp phòng bệnh sa sinh dục sai là:
Nghỉ ngơi sau đẻ
Không đẻ nhiều lần
Tăng cường lao động nặng sau sinh
Tránh táo bón
Vòng nâng âm đạo thường chỉ định khi:
Bệnh nhân trẻ tuổi
Bệnh nhân đang có thai
Bệnh nhân già yếu, không mổ được
Bệnh nhân có u xơ
Các dây chằng nào giữ vai trò trong nâng đỡ tử cung:
Dây chằng tròn, rộng, tử cung-cùng
Dây chằng rốn
Dây chằng buồng trứng
Dây chằng treo manh tràng
Một yếu tố quan trọng dẫn đến sa sinh dục sau sinh là:
Dùng thuốc tránh thai
Rách tầng sinh môn không khâu
Ăn rau nhiều
Tăng tiết dịch âm đạo
Phẫu thuật sa sinh dục chủ yếu thực hiện qua:
Đường bụng
Đường lưng
Đường âm đạo
Đường nội soi
Tử cung đổ sau là yếu tố:
Bảo vệ chống sa
Gây ung thư
Tạo thuận lợi cho sa sinh dục
Thông tin bệnh nhân: Bà Nguyễn Thị H., 62 tuổi, nghề nông; đã sinh 6 con, đều sinh thường tại nhà. Bệnh sử: xuất hiện khối lạ ở âm hộ 3 năm, to dần; cảm giác nặng vùng tầng sinh môn khi làm việc nặng; gần đây có tiểu rát và viêm âm đạo tái đi tái lại. Dựa vào triệu chứng cơ năng và thực thể, hãy xác định độ sa sinh dục của bệnh nhân này.
Độ I
Độ II
Độ III
Độ IV
Với đặc điểm: đã sinh nhiều lần, khối sa ra hẳn ngoài âm hộ và kèm triệu chứng ở thành trước/sau âm đạo, bệnh nhân này thuộc thể bệnh sa sinh dục nào?
Thể ở người đẻ nhiều lần
Thể ở người chưa từng sinh
Thể do mãn kinh đơn thuần
Thể do u xơ tử cung gây sa
Những yếu tố trong đời sống/sản khoa nào sau đây là nguyên nhân góp phần gây sa sinh dục ở bệnh nhân kiểu như trường hợp của bà H.?
Đẻ nhiều lần, sinh không an toàn, khâu tầng sinh môn không đúng kỹ thuật
Lao động nặng sau sinh
Tuổi cao làm giảm estrogen
Tập phục hồi tầng sinh môn đều đặn
Khâu tầng sinh môn đúng kỹ thuật sau sinh
Nếu lựa chọn can thiệp phẫu thuật cho bệnh nhân có tình trạng như mô tả, phương pháp phẫu thuật nào là phù hợp nhất?
Crossen
Manchester
Lefort
Khâu treo âm đạo đơn thuần
Nếu bệnh nhân không muốn phẫu thuật, hướng điều trị bảo tồn nào phù hợp?
Đặt vòng nâng âm đạo
Bài tập phục hồi tầng sinh môn
Estrogen tại chỗ
Cắt tử cung toàn phần
Sau sinh, biện pháp nào giúp phòng tránh sa sinh dục?
Không sinh quá nhiều, tránh rặn kéo dài
Khâu tầng sinh môn đúng kỹ thuật
Nghỉ ngơi, tránh lao động nặng sau sinh
Tránh táo bón và ho kéo dài
Đeo vòng nâng âm đạo thường quy cho mọi phụ nữ sau sinh
Một phụ nữ 48 tuổi, sinh 5 con bằng đường âm đạo, đến khám vì cảm giác nặng bụng dưới, có khối lạ thập thò vùng âm hộ, đái rắt và khó đại tiện nhẹ. Khám thấy tử cung sa ra ngoài âm hộ, kèm sa thành trước và sau âm đạo. Hãy phân loại mức độ sa sinh dục của bệnh nhân trong tình huống này.
Độ I: cổ tử cung sa nhẹ trong âm đạo
Độ II: cổ tử cung đến hoặc vượt qua lỗ âm đạo khi rặn
Độ III: tử cung sa hoàn toàn ra ngoài âm hộ, kèm sa thành trước/sau âm đạo
Độ IV: toàn bộ tử cung và âm đạo lộn ra ngoài, hoại tử rộng
Một phụ nữ 48 tuổi, sinh 5 con bằng đường âm đạo, có khối thập thò vùng âm hộ và khó tiểu nhẹ; khám thấy tử cung sa ra ngoài âm hộ, kèm sa thành trước và sau âm đạo. Chọn tất cả các chẩn đoán phân biệt phù hợp cần nghĩ tới trong tình huống này.
Lộn lòng tử cung cấp tính sau sinh, có thể kèm sốc
Polyp cổ tử cung nhỏ, không sa thành âm đạo
Cổ tử cung dài phì đại, âm đạo không sa
U âm đạo riêng biệt, không có đặc điểm giải phẫu giống tử cung sa
Thoát vị bẹn nghẹt
Dựa trên tình huống: phụ nữ 48 tuổi, sinh nhiều lần bằng đường âm đạo, lao động nặng sau sinh, hiện có sa tử cung ra ngoài âm hộ kèm sa thành âm đạo. Chọn tất cả các yếu tố nguy cơ hoặc cơ chế bệnh sinh có khả năng góp phần gây tình trạng này.
Đẻ nhiều, tuổi lớn, suy dinh dưỡng
Giãn dây chằng tử cung–cùng và yếu cơ nâng hậu môn, cơ hoành chậu
Thay đổi tư thế tử cung, giảm nội tiết hậu mãn kinh làm mô nâng đỡ lỏng lẻo
Tăng estrogen hậu mãn kinh làm mô nâng đỡ chắc hơn
Chấn thương tầng sinh môn gây giảm nâng đỡ
Với bệnh nhân nói trên có sa sinh dục độ nặng (tử cung sa ra ngoài âm hộ kèm sa thành trước/sau âm đạo). Chọn tất cả các phương pháp điều trị phù hợp và chỉ định cụ thể trong trường hợp này.
Phẫu thuật Crossen: cắt tử cung qua đường âm đạo, treo mỏm cắt vào dây chằng, khâu nâng thành trước/sau âm đạo
Phẫu thuật Lefort (khâu kín âm đạo) khi bệnh nhân lớn tuổi, không còn nhu cầu sinh hoạt tình dục
Vòng nâng âm đạo, estrogen tại chỗ và phục hồi cơ tầng sinh môn khi có chống chỉ định mổ để trì hoãn phẫu thuật
Điều trị nội khoa đơn thuần bằng kháng sinh
Nghỉ ngơi và đeo đai bụng, không cần can thiệp
Nguyên nhân nào sau đây có thể làm tăng nguy cơ sa sinh dục ở phụ nữ lớn tuổi?
Chế độ ăn uống lành mạnh
Thường xuyên tập thể dục
Giảm hoạt động thể chất
Thay đổi nội tiết tố
Triệu chứng nào sau đây không phải là dấu hiệu của sa sinh dục?
Khó khăn khi đại tiện
Đau lưng
Đái rắt
Cảm giác nặng bụng dưới
Phương pháp nào sau đây thường được sử dụng để điều trị sa sinh dục độ III?
Điều trị nội khoa
Vòng nâng âm đạo
Thay đổi lối sống
Phẫu thuật khâu treo âm đạo
