NEW
Font size
WorksheetsChẩn Đoán C1
Total questions: 36
Worksheet time: 18mins
Nhiệm vụ số một của chẩn đoán là:
A. Đưa ra kết luận tiên lượng.
B. Phát hiện triệu chứng của bệnh súc.
C. Phân loại chân đoán.
D. Đưa ra phương pháp điều trị.
Phân loại triệu chứng theo giá trị chân đoán, trong bệnh viêm bao tim do ngoại vật, âm vỗ nước là triệu chứng:
A. Đặc thù
B. Cố định
C. Thường diễn
D. Chủ yếu
Phân biệt triệu chứng chủ yếu và triệu chứng đặc thù :
A. Triệu chứng đặc thù có thể thấy ở nhiều bệnh, triệu chứng chủ yếu chỉ có ở một bệnh.
B. Triệu chứng đặc thù chỉ có ở một bệnh, triệu chứng chủ yếu có thể thấy ở nhiều bệnh.
C. Triệu chứng đặc thù thường biểu hiện tương đối rõ, triệu chứng chủ yếu biểu hiện không rõ.
D. Triệu chứng đặc thù biểu hiện tương đối rõ, triệu chứng chủ yếu biểu hiện rõ trên con vật bệnh.
Triệu chứng phản ánh quá trình bệnh phát triển điển hình, gọi là:
A. Triệu chứng đặc thù.
B. Triệu chứng chủ yếu.
C. Triệu chứng điển hình.
D. Triệu chứng cố định.
Một chấn đoán đúng, sớm là:
A. Sau khi khám kỹ phát hiện thấy triệu chứng rất điển hình.
B. Điều kiện trước tiên cho phòng bệnh có hiệu quả.
C. Điều kiện trước tiên để có biện pháp phòng và điều trị bệnh có hiệu quả.
D. Điều kiện trước tiên để điều trị bệnh.
Trong nhiều bệnh mà triệu chứng không hoàn toàn theo quy luật thường thấy của bệnh, gọi là:
A. Triệu chứng ngẫu nhiên.
B. Triệu chứng nhất thời.
C. Triệu chứng không điển hình.
D. Triệu chứng chủ yếu.
Theo phương pháp, chẩn đoán được chia ra:
A. Chẩn đoán sớm, chẩn đoán muộn.
B. Chân đoán trực tiếp, chẩn đoán phân biệt, chẩn đoán qua kết quả điều trị.
C. Chẩn đoán sơ bộ, chẩn đoán cuối cùng, chẩn đoán nghi vấn.
D. Chẩn đoán sớm, chẩn đoán muộn, chẩn đoán cuối cùng, chẩn đoán nghi vấn.
Theo phương pháp chẩn đoán: căn cứ vào những triệu chứng chủ yếu để di den ket luan chan doan, goi la:
A. Chẩn đoán trực tiếp.
B. Chấn đoán sớm.
C. Chẩn đoán phân biệt.
D. Chẩn đoán cuối cùng.
Hỏi chủ gia súc về tính nết của gia súc đế:
A. Chấn đoán bệnh cho gia súc
B. Đề phòng
C. Phát hiện triệu chứng bệnh
D. Điều trị bệnh cho gia súc.
Để chuẩn độ độ dự trữ kiềm trong máu thường lấy máu ở tĩnh mạch tai, với lượng:
A. 0,02 ml
B. 0,2 ml
C. 2 ml.
D. 20 ml.
Khi quan sát gia súc để khám bệnh, người khám nên bắt đầu:
A. Từ vị trí phía sau, bên phải gia súc.
B. Từ vị trí phía trước, bên trái gia súc.
C. Từ vị trí phía sau, bên trái gia súc.
D. Từ vị trí phía trước hoặc sau.
Theo mức độ chính xác, chần đoán được chia ra:
A. Chẩn đoán sớm, chẩn đoán muộn.
B. Chẩn đoán trực tiếp, chẩn đoán phân biệt, chẩn đoán qua kết quả điều trị.
C. Chẩn đoán sơ bộ, chẩn đoán cuối cùng, chẩn đoán nghi vấn.
D. Chẩn đoán sớm, chẩn đoán muộn, chẩn đoán cuối cùng, chẩn đoán nghi vấn.
Khi sờ nắn vào tố chức thấy mềm, vết ấn lâu mất, gọi là dạng:
A. Ba động
B. Thủy thũng
C. Nhão bột
D. Khí thũng.
Phương pháp gõ trực tiếp là:
A. Các ngón của tay trái làm đệm, các ngón của tay phải co lại và gõ theo hướng thẳng góc với bề mặt của tổ chức hay khí quan cân khám.
B. Các ngón của tay phải co lại và gõ theo hướng thẳng góc với bề mặt của tổ chức hay khí quan cần khám.
C. Ngón giữa của tay phải co lại và gõ theo hướng thẳng góc với bề mặt của tố chức hay khí quan cân khám.
D. Các ngón của tay trái làm đệm, ngón giữa của tay phải co lại và gõ theo hướng thắng góc với bề mặt của tổ chức hay khí quan cần khám.
Khi sờ nắn vào tổ chức thấy lung nhùng, ân mạnh vào giữa thây lõm xuông, gọi là dạng:
A. Ba động
B. Thuỷ thũng
C. Nhão bột
D. Khí thũng
Khi gõ để chẩn đoán bệnh nên để gia súc ở trong phòng có diện tích:
A. Nhỏ
B. Lớn
C. Trung bình
D. Càng rộng càng tốt.
Âm gõ vang mạnh, âm hướng dài, gọi là:
A. Âm trong.
B. Âm đục.
C. Âm bùng hơi.
D. Âm trống.
Khi sờ nắn vào tổ chức thấy tiếng kêu lép bép, gọi là dạng:
A. Ba động
B. Thủy thũng
C. Nhão bột
D. Khí thũng
Ưu điểm của loại ống nghe gọng cứng một loa nghe:
A. Độ phóng âm lớn, không lẫn tạp âm.
B. Không làm thay đổi âm hưởng, không lần tạp âm.
C. Nhiều người cùng nghe trên một điểm.
D. Sử dụng thuận lợi, không lẫn tạp âm
Ưu điểm của loại ống nghe có hai loa nghe :
A. Độ phóng âm lớn, không lẫn tạp âm.
B. Không làm thay đổi âm hưởng, không lẫn tạp âm.
C. Nhiều người cùng nghe trên một điểm.
D. Sử dụng thuận lợi, độ phóng âm lớn
Các phương pháp cố định ngựa khi không có gióng:
A. Xoắn mũi hoặc xoắn tai; cố định đầu vào cột trụ chắc; cố định 2 chân trước; kéo cao 1 chân sau.
B. Xoắn mũi hoặc xoắn tai; cố định đầu vào cột trụ chắc; giữ 1 chân trước; cố định 2 chân sau.
C. Xoắn mũi hoặc xoắn tai; giữ 1 chân trước; kéo cao 1 chân sau; kéo giữ 2 chân sau.
D. Xoắn mũi hoặc xoắn tai; kéo cao 1 chân sau; kéo giữ 2 chân sau.
Nhược điểm của loại ống nghe có hai loa nghe :
Sử dụng không thuận tiện, lẫn tạp âm.
Sử dụng không thuận tiện, độ phóng âm bé.
Dễ làm thay đổi tính chất âm hưởng, dễ lẫn tạp âm.
Dễ làm thay đổi tính chất âm hưởng, độ phóng âm bé
Nhược điểm của loại ống nghe gọng cứng một loa nghe :
A. Sử dụng không thuận tiện, lẫn tạp âm.
B. Sử dụng không thuận tiện, độ phóng âm bé.
C. Dễ làm thay đổi tính chất âm hưởng.
D. Dễ làm thay đổi tính chất âm hưởng, dễ lẫn tạp âm.
Gia súc bị sung huyết não, viêm não, óc tụ máu, tĩnh mạch cổ bị chèn ép:
A. Niêm mạc đỏ ửng cục bộ.
B. Niêm mạc đỏ ửng lan tràn.
C. Niêm mạc vàng.
D. Niêm mạc tím bầm.
Gia súc bị sung huyết phổi, khí thũng phối, xẹp phổi... :
A. Niêm mạc vàng.
B. Niêm mạc nhợt nhạt.
C. Niêm mạc đỏ ửng.
D. Niêm mạc tím bầm.
Khi gia súc bị mắc các bệnh mãn tính như: viêm ruột, lao...
A. Niêm mạc đỏ ửng.
B. Niêm mạc nhợt nhạt cấp tính.
C. Niêm mạc tím bầm.
D. Niêm mạc nhợt nhạt mãn tính.
Niêm mạc vàng do:
A. Những bệnh làm tắc ống mật, viêm ống dẫn mật...
B. Những bệnh làm hồng cầu vỡ quá nhiều.
C. Tốn thương ở gan, gan thoái hóa, xơ gan...
D. Tất cả các phương án đã nêu.
Hạch lâm ba tăng sinh và biến dạng thường do:
A. Viêm cấp tính.
B. Viêm mãn tính.
C. Viêm hóá mủ.
D. Tất cả các phương án đã nêu.
Các phương pháp cố định trâu bò khi không có gióng:
A. Cầm mũi và sừng; cố định đầu vào cột trụ chắc; cố định 2 chân trước.
B. Cầm mũi và sừng; cố định đầu vào cột trụ chắc; cố định 2 chân sau.
C. Xoắn mũi hoặc xoắn tai; giữ 1 chân trước;
kéo cao 1 chân sau; kéo giữ 2 chân sau.
D. Xoắn mũi hoặc xoắn tai; kéo cao 1 chân sau;
kéo giữ 2 chân sau.
Những bệnh gây rối loạn tuần hoàn và hô hấp nặng làm cho :
A. Niêm mạc nhợt nhạt.
B. Niêm mạc vàng.
C. Niêm mạc tím bầm.
D. Niêm mạc đỏ ửng.
Các vị trí thường dùng để kiểm tra nhiệt độ của da ở trâu, bò:
A. Mũi, mé cổ, mé bụng, 4 chân.
B. Mũi, gốc sừng, mé ngực, 4 chân.
C. Mũi, tai, bụng, đuôi.
D. Tai, bụng, đuôi.
Da của gia súc đỏ ửng một vùng do:
A. Mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính.
B. Mắc bệnh truyền nhiêm mãn tính.
C. Do viêm da, ký sinh trùng.
D. Do vết thương cũ
Trên da có những chấm đỏ nhỏ do tụ máu hay chảy máu, có khi thành đám, dùng tay ấn mạnh thì mất, bỏ tay ra thì xuất hiện, gọi là:
A. Phát ban.
B. Nốt sần.
C. Nối mần đay.
D. Mụn mủ.
Theo mức độ sốt, có các loại hình sốt:
A. Sốt cấp tính, sốt á cấp tính, sốt mãn tính, sốt đoán kỳ.
B. Sốt nhẹ, sốt trung bình, sốt cao.
C. Sốt liên miên, sốt lên xuống, sốt cách nhật, sốt hồi quy.
D. Sốt cấp tính, sốt á cấp tính, sốt cách nhật, sốt hồi quy.
Theo thời gian sốt, có các loại hình sốt
A. Sốt cấp tính, sốt á cấp tính, sốt mãn tính, sốt đoản kỳ
B. Sốt nhẹ, sốt trung bình, sốt cao.
C. Sốt liên miên, sốt lên xuống, sốt cách nhật, sốt hồi quy.
D. Sốt cấp tính, sốt á cấp tính, sốt cách nhật, sốt hồi quy
Trong 1 day đêm, thân nhiệt cơ thể gia súc:
Thấp nhất lúc 1-6h
Cao nhất lúc 12-14h
Thấp nhất lúc 1-6h
Cao nhất lúc 14-16h
Thấp nhất lúc 1-6h
Cao nhất lúc 16-18h
Thấp nhất lúc 3-8h
Cao nhất lúc16-18h
