Font size
WorksheetsÔn tập đúng sai
Total questions: 139
Worksheet time: 4hrs 19mins
Monosaccharide là các carbohydrate phức tạp có thể thủy phân thành dạng đơn giản hơn.
Sai
Đúng
Disaccharide được cấu tạo từ ba phân tử monosaccharide liên kết với nhau.
Sai
Đúng
Polysaccharide là các polymer lớn của monosaccharide, bao gồm hàng trăm đến hàng nghìn đơn vị glucose.
Sai
Đúng
Glucose và fructose có cùng công thức phân tử là nhưng khác nhau về cấu trúc.
Sai
Đúng
Glucose là monosaccharide có nhóm chức aldehyde (–CHO).
Sai
Đúng
Glucose tồn tại chủ yếu ở dạng mạch thẳng trong dung dịch.
Sai
Đúng
Glucose có thể hòa tan trong nước và tạo dung dịch có tính khử.
Sai
Đúng
Phản ứng tráng bạc của glucose cho kết tủa bạc (Ag), chứng tỏ sự có mặt của nhóm –OH.
Sai
Đúng
Phản ứng với nước bromine biến glucose thành acid gluconic.
Sai
Đúng
Glucose có thể lên men tạo ethanol trong điều kiện yếm khí.
Sai
Đúng
Khi glucose phản ứng với Cu(OH)₂, nó tạo dung dịch phức màu đỏ gạch.
Sai
Đúng
Fructose có khả năng phản ứng tráng bạc vì có nhóm –CHO.
Sai
Đúng
Fructose có thể hòa tan trong nước và có độ ngọt cao hơn glucose.
Sai
Đúng
Fructose không tạo phức màu với Cu(OH)₂.
Sai
Đúng
Fructose có thể hòa tan trong nước và có độ ngọt cao hơn glucose.
Đúng
Sai
Fructose không tạo phức màu với Cu(OH)₂.
Đúng
Sai
Trong môi trường kiềm, fructose có thể chuyển hóa thành glucose.
Đúng
Sai
Fructose được tìm thấy nhiều trong hoa quả và mật ong.
Đúng
Sai
Saccharose là disaccharide gồm glucose và fructose.
Đúng
Sai
Saccharose có nhóm chức –CHO tự do nên phản ứng với thuốc thử Tollens.
Đúng
Sai
Saccharose bị thủy phân trong môi trường acid để tạo thành glucose và fructose.
Đúng
Sai
Saccharose không tan trong nước và có vị ngọt.
Đúng
Sai
Saccharose không phản ứng với nước bromine.
Đúng
Sai
Saccharose là đường phổ biến được sử dụng trong thực phẩm và đồ uống.
Đúng
Sai
Khi thủy phân, saccharose tạo dung dịch có hoạt tính quang học giống dung dịch ban đầu.
Đúng
Sai
Maltose là disaccharide gồm hai phân tử glucose liên kết với nhau qua liên kết α-1,4-glycoside.
Đúng
Sai
Maltose không thể phản ứng tráng bạc vì không có nhóm –CHO tự do.
Đúng
Sai
Maltose được tìm thấy trong mạch nha và có độ ngọt cao hơn saccharose.
Đúng
Sai
Tinh bột là polysaccharide gồm nhiều đơn vị glucose liên kết.
Đúng
Sai
Tinh bột gồm ba thành phần chính là amylose, amylopectin và cellulose.
Đúng
Sai
Amylose có cấu trúc mạch thẳng và tạo màu xanh tím khi phản ứng với iod.
Đúng
Sai
Amylopectin có cấu trúc mạch thẳng và không phân nhánh.
Đúng
Sai
Tinh bột không tan trong nước lạnh nhưng tan trong nước nóng, tạo dung dịch keo.
Đúng
Sai
Khi thủy phân, tinh bột tạo ra glucose.
Đúng
Sai
Tinh bột không được sử dụng trong công nghiệp thực phẩm.
Đúng
Sai
Tinh bột bị phân hủy trong cơ thể thành glucose để cung cấp năng lượng.
Đúng
Sai
Cellulose là polysaccharide mạch thẳng được tạo bởi nhiều đơn vị glucose.
Đúng
Sai
Trong cellulose, các đơn vị glucose liên kết với nhau qua liên kết α-1,4-glycoside.
Đúng
Sai
Cellulose tan trong nước và tạo màu với iod.
Đúng
Sai
Cellulose không bị tiêu hóa ở người nhưng có vai trò quan trọng trong cấu trúc của tế bào thực vật.
Đúng
Sai
Este no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là CnH2nO2 (n ≥ 2).
(a)
Este có nhiệt độ sôi thấp hơn axit có cùng số nguyên tử cacbon.
(a)
Este thường có mùi thơm dễ chịu.
(a)
Este là những chất lỏng hoặc chất rắn ở nhiệt độ thường.
(a)
Số nguyên tử hiđro trong phân tử este đơn chức luôn là một số chẵn.
(a)
Tất cả các este đều tan tốt trong nước, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm.
(a)
Thủy phân este trong môi trường axit luôn thu được axit cacboxylic và ancol.
(a)
Thủy phân hoàn toàn vinyl axetat bằng NaOH thu được natri axetat và anđehit fomic.
(a)
Phản ứng giữa axit axetic với ancol benzylic (ở điều kiện thích hợp), tạo thành benzyl axetat có mùi thơm của chuối chín.
(a)
Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở luôn thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.
(a)
Trong phản ứng este hóa giữa CH3COOH với CH3OH, H2O tạo nên từ –OH trong nhóm – COOH của axit và H trong nhóm –OH của ancol.
(a)
Vinyl axetat không điều chế được trực tiếp từ axit và ancol tương ứng.
(a)
Thuỷ phân benzyl axetat thu được phenol.
(a)
Chất béo là đieste của glixerol với axit béo.
(a)
Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
(a)
Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
(a)
Hiđro hoá hoàn toàn triolein thu được tristearin.
(a)
Tristearin, triolein có công thức lần lượt là (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5.
(a)
Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm.
(a)
Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là axit béo và glixerol.
(a)
Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?
a. Thứ tự tính khử giảm dần của các kim loại kiềm là: Cs, Rb, K, Na, Li.
b. Phương pháp chung để điều chế kim loại kiềm là điện phân dung dịch.
c. Để bảo quản kim loại Na cần ngâm Na trong cồn tinh khiết.
d.Na2O tan trong nước tạo dung dịch trong suốt và thoát ra khí H2
Xét phản ứng xảy ra khi đốt cháy Na trong khí chlorine ở điều kiện chuẩn:
2Na(s) + Cl2(g) ->2NaCl(s)
a. Phản ứng có sự tỏa nhiệt vào môi trường
b. Nhiệt tạo thành chuẩn của NaCl(s) là – 411,1 kJ/mol.
c. Phản ứng dùng để sản xuất NaCl trong công nghiệp.
d. Na là chất oxi hóa, Cl2 là chất khử.
Soda được sản xuất theo phương pháp Solvay theo các phương trình hoá học sau:
a. Phản ứng (1) cho thấy H2CO3 (CO2 + H2O) có tính acid mạnh hơn dung dịch HCl.
b. Muối sodium hydrogencarbonate ít tan trong nước và kém bền khi bị nung nóng.
c. Phản ứng (3) nhằm thu hồi và tái sử dụng NH3.
d. Trong phản ứng (2) khối lượng chất rắn giảm 45% sau khi nung (giả sử hiệu suất nung là 100%).
Để nhận biết bốn hợp chất không màu: NaCl, CaCl2, SrCl2 và BaCl2, người ta đốt từng mẫu hợp chất trên ngọn lửa đèn khí (không màu), dựa vào màu ngọn lửa để nhận biết mỗi hợp chất.
a. NaCl cháy cho ngọn lửa màu vàng.
b. CaCl2 cháy cho ngọn lửa màu đỏ cam.
c. SrCl2 cháy cho ngọn lửa màu tím.
d. BaCl2 cháy cho ngọn lửa màu lục.
Ở nhiệt độ cao, calcium carbonate bị nhiệt phân theo phản ứng:
a. Trong công nghiệp, phản ứng trên xảy ra ở quá trình nung vôi.
b. Thực hiện phản ứng trên ở lò nung vôi thủ công gây ô nhiễm môi trường.
c. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên là –179,2 kJ.
. Quá trình Solvay thường sử dụng carbon dioxide sinh ra ở phản ứng trên.
Độ tan trong nước của các hydroxide nhóm IIA ở 20 °C được cho ở bảng sau:
a. Độ tan của các hydroxide nhóm IIA tăng dần từ Mg(OH)2 tới Ba(OH)2.
b. Độ tan của các hydroxide càng lớn thì mức độ phản ứng của các kim loại nhóm IIA với nước càng thuận lợi.
c. Các kim loại nhóm IIA đều phản ứng mãnh liệt với nước ở 20 °C và tạo thành dung dịch base.
. Các kim loại nhóm IIA đều dễ dàng phản ứng với nước để tạo hydroxide kim loại.
Làm mềm nước cứng bằng phương pháp trao đổi ion là một quá trình tách những ion Ca2+, Mg2+ ra khỏi dung dịch và được diễn ra trên các thiết bị chuyên dụng.
a. Quá trình này giữ lại các ion Mg2+, Ca2+ trên vật liệu.
b. Quá trình này hấp phụ các ion Ca2+, Mg2+ và tạo kết tủa, sau đó chúng bị giữ lại trong cột trao đổi ion.
c. Quá trình này hấp phụ các ion Ca2+, Mg2+ trong nước và thế vào đó là K+, Na+,…
d. Quá trình này sử dụng dòng điện để hút các ion vào cột nhựa.
Nước cứng là loại nước tự nhiên chứa nhiều cation M2+, các ion này đi vào nguồn cung cấp nước từ quá trình rửa trôi từ các khoáng chất trong tầng nước ngầm.
a. Nước cứng là tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước hiện nay.
b. Nước tự nhiên thường có cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu.
c. Chất giặt rửa tổng hợp dùng được với nước cứng vì chúng ít bị kết tủa bởi ion M2+.
. Nước cứng là nước chứa nhiều ion HCO3– và SO42–.
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử Cr có cấu hỉnh electron là [Ar]3d54s1.
a. Nguyên tố chromium thuộc chu kì 4, nhóm VIB trong bảng tuần hoàn.
b. Chromium là kim loại nhẹ, có nhiệt độ nóng chảy thấp.
c. Chromium là kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất.
d. Nguyên tử chromiun có số oxi hoá cao nhất là +3 trong các hợp chất.
Tiến hành thí nghiệm xác định hàm lượng iron(II) sulfate bằng phương pháp chuẩn độ thuốc tím trong môi trường sulfuric acid loãng, dư.
a. Thuốc tím phải cho vào burette, không được cho vào bình tam giác.
b. Cần sử dụng chất chỉ thị để nhận biết điểm kết thúc chuẩn độ.
c. Iron(II) sulfate là chất khử, thuốc tím là chất oxi hoá.
d. Phải đun nóng dung dịch trong bình tam giác trước khi chuẩn độ.
Điện phân dung dịch CuSO4 0,5 M với điện cực trơ đến khi đến khi nồng độ CuSO4 giảm một nửa thì dừng điện phân.
Dung dịch sau điện phân có pH nhỏ hơn 7.
Ở cathode chỉ xảy ra quá trình khử ion Cu2+.
Số mol khí O2 thoát ra ở anode bằng số mol Cu tạo thành ở cathode
Thứ tự điện phân ở anode là SO42–, H2O.
Trong quá trình điện phân dung dịch CuSO4 với anode bằng copper (Cu).
. Ở anode xảy ra quá trình oxi hoá nước.
Khối lượng anode không thay đổi
Nồng độ CuSO4 trong dung dịch giảm dần.
Khối lượng cathode tăng.
Câu 1: Dung dịch NaOH được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl bão hòa, với điện cực trơ, có màng ngăn xốp.
Ở cathode, ion Na+ bị khử thành kim loại Na, sau đó tác dụng với nước tạo thành NaOH.
Anode là cực âm và ở anode xảy ra quá trình oxi hóa Cl– thành Cl2.
Màng ngăn có tác dụng không cho khí Cl2 mới sinh ra tiếp xúc và phản ứng với NaOH.
Nếu không có màng ngăn thì trong quá trình điện phân sẽ không có khí thoát ra.
Cho thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hoá – khử ở bảng sau:
Các kim loại Na, Fe, Zn đều tan được trong dung dịch HCl 1 M.
Kim loại Cu khử được các ion Fe3+, Ag+, Zn2+ trong dung dịch thành kim loại.
Trong dung dịch HCl 1 M, ion H+ oxi hoá được kim loại Fe thành Fe3+.
Ở điều kiện chuẩn, tính khử của Na > Cu > Ag > Fe2+.
Cho các cặp oxi hoá – khử và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Tính oxi hoá tăng dần theo thứ tự Mg2+, Sn2+, Hg2+.
Tính khử giảm dần theo thứ tự Sn; Mg; Hg
Kim loại Sn khử được các ion Mg+; Fe2+.
Kim loại Mg tác dụng được với nước
Độ tan trong nước của các hydroxide nhóm IIA ở 20 °C được cho ở bảng sau:
Độ tan của các hydroxide nhóm IIA tăng dần từ Mg(OH)2 tới Ba(OH)2.
Độ tan của các hydroxide càng lớn thì mức độ phản ứng của các kim loại nhóm IIA với nước càng thuận lợi.
Các kim loại nhóm IIA đều phản ứng mãnh liệt với nước ở 20 °C và tạo thành dung dịch base.
Các kim loại nhóm IIA đều dễ dàng phản ứng với nước để tạo hydroxide kim loại.
Ở nhiệt độ cao, calcium carbonate bị nhiệt phân theo phản ứng:
CaCO3(s) CaO(s) + CO2(g). Cho biết:
Trong công nghiệp, phản ứng trên xảy ra ở quá trình nung vôi.
Thực hiện phản ứng trên ở lò nung vôi thủ công gây ô nhiễm môi trường.
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên là –179,2 kJ.
Quá trình Solvay thường sử dụng carbon dioxide sinh ra ở phản ứng trên.
Câu 1: Các muối carbonate của kim loại nhóm IIA đều bị phân huỷ bởi nhiệt. Xét phản ứng nhiệt phân: MCO3(s) MO(s) + CO2(g);
Nhiệt độ bắt đầu xảy ra phản ứng nhiệt phân (sắp xếp ngẫu nhiên) các muối carbonate là 882 °C; 1 360 °C; 542 °C; 1 155 °C.
Độ bền nhiệt của các muối tăng dần từ MgCO3 đến BaCO3.
Các phản ứng nhiệt phân ở trên đều là phản ứng toả nhiệt.
Ở nhiệt độ 1 155 °C, phản ứng nhiệt phân SrCO3 bắt đầu xảy ra.
Trong quá trình nung vôi xảy ra phản ứng nhiệt phân CaCO3.
Câu 1:Giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng nhiệt phân muối carbonate của kim loại nhóm IIA (R) (RCO3(s) RO(s) + CO2(g)) theo bảng sau:
Trong các muối carbonate của kim loại nhóm IIA, BaCO3 có độ bền nhiệt nhất.
Phản ứng nhiệt phân muối carbonate của kim loại nhóm IIA theo phương trình tổng quát:
RCO3(s) RO(s) + CO2(g).
Sản phẩm ở dạng rắn thu được sau phản ứng nhiệt phân đều tan tốt trong nước tạo dung dịch hydroxide.
Giá trị tăng dần từ MgCO3 tới BaCO3 nên nhiệt độ phân huỷ giảm dần từ MgCO3 tới BaCO3.
Khi nói về cầu muối trong pin Galvani:
a. Cầu muối có tác dụng trung hoà điện tích của dung dịch trong pin.
b. Cầu muối cho phép dòng điện chạy qua.
c. Dòng điện chạy qua cầu muối là dòng electron.
d. Muối trong cầu muối luôn cố định là KCl.
Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá/khử Zn2+/Zn là 0,762 V.
Quá trình khử xảy ra ở cathode là 2H+ + 2e ® H2.
Chất điện li trong cầu muối là KCl.
d. Phản ứng hoá học xảy ra trong pin là: Zn(s) + 2H+(aq) ® Zn2+(aq) + H2(g).
Câu 3. Cho các phát biểu sau về thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa khử:
a. Thế điện cực chuẩn của một điện khác được xác định bằng độ chênh lệch điện thế giữa điện cực đó với điện cực hydrogen chuẩn.
b. Những kim loại có thế điện cực chuẩn lớn hớn 0 đều khử được dung dịch acid H+ thành H2.
c. Trong dãy hoạt động hoá học, những kim loại đứng trước có thế điện cực chuẩn nhỏ hơn thế điện cực chuẩn của những kim loại đứng sau.
d. Chiều của phản ứng giữa hai cặp oxi hóa – khử có thể dự đoán được từ việc so sánh thế điện cực chu
Xét các phát biểu về kim loại:
a. Nguyên tử kim loại thường có 1,2, hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng.
b. Trong bảng tuần hoàn, các nhóm A bao gồm các nguyên tố s và nguyên tố p.
c. Trong 1 chu kì, kim loại có bán kính nhỏ hơn phi kim.
d. Tất cả các nguyên tố nhóm B đều là kim loại.
Câu 2. Cho 3 thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Cho mẩu sodium (natri) vào nước đã thêm vài giọt dung dịch phenolphtalein.
- Thí nghiệm 2: Cho một mẩu aluminium (nhôm) vào dung dịch hydrochloric acid loãng.
- Thí nghiệm 3: Cho một mẩu copper (đồng) vào dung dịch sulfuric acid đặc.
a. Các kim loại bị oxi hoá trong cả ba thí nghiệm trên.
b. Cả ba thí nghiệm trên đều thu được khí không màu, nhẹ hơn không khí.
c. Thí nghiệm 3 có sinh ra khí Z. Tỉ khối hơi của Z so với khí X thoát ra ở thí nghiệm 1 là 32.
d. Tổng hệ số tối giản của các chất trong phương trình hoá học ở thí nghiệm 3 là 8.
Cho các phát biểu về tính chất hóa học của kim loại:
a. Kim loại sắt (dư) cháy trong khí chlorine chỉ tạo một muối.
b. Kim loại nhôm có thể tan trong dung dịch kiềm.
c. Nhúng thanh Zn vào dung dịch CuSO4 thì khối lượng thanh Zn tăng (giả sử toàn bộ lượng kim loại tạo thành bám vào thanh Zn).
d. Kim loại Al, Fe đều không tan trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội.
Trong công nghiệp, kẽm được tách từ quặng zinc blende theo hai giai đoạn chính:
- Đốt cháy quặng bằng oxygen không khí:
2ZnS(s) + 3O2(g) 2ZnO(s) + 2SO2(g)(1)
- Khử zinc oxide bằng than cốc ở nhiệt độ cao:
ZnO(s) + C(s) Zn(g) + CO(g)(2)
a. Quặng zinc blende có thành phần chính là ZnCO3.
b. Ở phản ứng (2), zinc được tạo thành ở thể hơi.
c. Ở phản ứng (2), ZnO là chất oxi hoá, C là chất khử.
d. Ở phản ứng (1), mỗi phân tử ZnS nhường 4 electron.
Xét các phát biểu về điều chế kim loại:
a. Các kim loại Fe, Al, Cu đều có thể điều chế bằng phương pháp dùng CO khử oxide kim loại tương ứng.
b. Trong công nghiệp, kim loại Al chỉ có thể điều chế được bằng phương pháp điện phân.
c. Để tách Ag khỏi các tạp chất Fe, Cu ta có thể cho hỗn hợp vào dung dịch AgNO3 dư.
d. Trong công nghiệp, kim loại Na được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl.
Câu 4. Cho 4,958 lít khí CO (ở đkc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 g một oxide sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với H2 bằng 20.
a. Công thức của oxide sắt là Fe2O3.
b. Phần trăm thể tích CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là 75%.
c. Hỗn hợp khí sau phản ứng có thể tích 4,958 lít (ở đkc).
d. Khối lượng chất rắn thu được là 5,6 g.
a. Nhôm kim loại được tách ra tại cathode.
b. Cryolite được thêm vào bể điện phân giúp tiết kiệm được năng lượng, giảm chi phí sản xuất.
c. Bên cạnh nhôm, oxygen tinh khiết cũng thu được trực tiếp từ quy trình này.
d. Vì anode và cathode đều làm bằng graphite, nên nếu đổi chiều dòng điện (anode trở thành cathode và ngược lại) thì quy trình điện phân vẫn xảy ra bình thường.
Câu 1. Trạng thái tự nhiên của carbohydrate
a. Trong nước mía có khoảng 15% saccharose, nên ta dùng phương pháp chiết để tách saccharose từ nước ép mía.
b. Thứ tự độ ngọt tăng dần là: glucose < saccharose < fructose.
c. Ở điều kiện thường, tinh bột và cellulose là các chất rắn, màu trắng và không tan trong nước.
d. Tinh bột hầu như không tan trong nước lạnh nhưng tan tốt hơn trong nước nóng .
Câu 2. Tinh bột là một polysaccharide gồm nhiều gốc- glucose liên kết với nhau tạo ra hai dạng mạch amylose và amylopectin, dưới đây là cấu tạo của một trong hai dạng này.
a. Đoạn mạch trên là cấu tạo của dạng amylose trong tinh bột.
b. Các gốc -glucose trong đoạn mạch trên liên với nhau bởi liên kết -1,6-glycoside.
c. Công thức mỗi gốc - glucose là C6H10O5.
d. Đoạn mạch trên có cấu tạo phân nhánh ở liên kết-1,6-glycoside.
Câu 3. Tinh bột là một polysaccharide gồm nhiều gốc- glucose liên kết với nhau tạo ra hai dạng mạch amylose và amylopectin, dưới đây là cấu tạo của một trong hai dạng này.
a. Đoạn mạch trên là cấu tạo của dạng amylose trong tinh bột.
b. Các gốc -glucose trong đoạn mạch trên liên kết với nhau bởi một kiểu liên kết -1,6-glycoside.
c. Các gốc -glucose trong đoạn mạch trên liên kết với nhau bởi liên kết -1,4-glycoside không tạo nhánh.
d. Đoạn mạch trên có cả hai loại liên kết là: liên kết-1,4-glycoside và liên kết-1,6-glycoside.
Câu 4. Cellulose là polysaccharide có nhiều trong gỗ, bông,đay, gai,…tập trung ở thành tế bào thực
vật.
a. Là thành phần chính của bông nõn.
b. Thủy phân trong môi trường acid sẽ thu được glucose.
c. Được dùng làm vật liệu xây dựng, sản xuất đồ gỗ, sản xuất vải sợi, sản xuất giấy.
d. Tan được trong nước và các dung môi thông thường.
Câu 5. Tinh bột là polysaccharide có trong nhiều loại hạt ngũ cốc,…
a. Được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp.
b. Bị thủy phân trong môi trường base tạo glucose và fructose.
c. Thuộc loại monosaccharide có nhiều trong quả nho chín.
d. Là polysaccharide gồm hai dạng mạch amylose và amylopectin.
Chọn các phương án đúng?
Lực bazơ của anilin yếu hơn lực bazơ của metylamin.
Amin thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức.
Tất cả amin đều là chất khí, mùi khai, dễ tan trong nước.
Amin là hợp chất hữu cơ được hình thành khi thay thế nguyên tử H trong phân tử NH3 bằng gốc hiđrocacbon.
Chọn các phương án đúng?
Amin no đơn chức bậc 1 mạch hở có công thức chung là CnH2n+1N.
Amin C3H9N có đồng phân amin bậc 1, 2, 3.
Tất cả amin đều có tính bazơ, đều làm quỳ tím hoá xanh.
Anilin là amin thơm, có tính bazơ yếu hơn NH3.
Chọn các phương án đúng?
Ở điều kiện thường, anilin là chất khí, tan ít trong nước.
Anilin tác dụng với nước brom tạo thành kết tủa trắng.
Amino axit là những chất rắn, kết tinh, tan tốt trong nước và có vị ngọt.
Các amino axit thiên nhiên hầu hết là các α-amino axit.
Chọn các phương án đúng?
Ở nhiệt độ thường, các amino axit đều là những chất lỏng.
Trong dung dịch, H2N-CH2-COOH còn tồn tại ở dạng ion lưỡng cực H3N+-CH2-COO–.
Hợp chất H2N-CH2-COOH3N-CH3 là este của glyxin.
Aminoaxit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl.
Chọn các phương án đúng?
Tất cả các amino axit đều lưỡng tính.
Axit glutamic là thành phần chính của bột ngọt.
Các amino axit thiên nhiên hầu hết là các β -amino axit.
Dung dịch lysin làm xanh quỳ tím.
Chọn các phương án đúng?
Dung dịch glyxin không làm đổi màu quỳ tím.
Cho Cu(OH)2 vào dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện
màu vàng.
Tripeptit Gly-Ala-Gly có phản ứng màu biure.
Liên kết peptit là liên kết –CO–NH– giữa hai đơn vị α-amino axit.
Chọ các phương án đúng?
Các dung dịch Glyxin, Alanin, Lysin đều không làm đổi màu quỳ tím.
Polipeptit bị thủy phân trong môi trường axit hoặc kiềm.
Các peptit mà phân tử chỉ chứa từ 11 đến 50 gốc α-aminoaxit được gọi là polipeptit.
Các protein đều là chất rắn, nhiệt độ nóng chảy cao và dễ tan trong nước.
Chọn các phương án đúng?
Peptit mạch hở phân tử chứa hai liên kết peptit –CO–NH– được gọi là đipeptit.
Các peptit đều cho phản ứng màu biure.
Các hợp chất peptit kém bền trong môi trường bazơ nhưng bền trong môi trường axit.
Các peptit thường ở thể rắn, có nhiệt độ nóng chảy cao và dễ tan trong nước.
Chọn các phương án đúng?
Trong môi trường kiềm, đipeptit mạch hở tác dụng được với Cu(OH)2 cho hợp chất màu tím.
Trong 1 phân tử tetrapeptit mạch hở có 3 liên kết peptit.
Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và cacbonyl.
Hợp chất H2N-COOH là amino axit đơn giản nhất
Chọn các phương án đúng?
Anilin phản ứng với nước brom dư tạo thành m-bromanilin.
Muối phenylamoni clorua không tan trong nước.
H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH là một đipeptit.
Ở điều kiện thường, metylamin và đimetylamin là những chất khí có mùi khai
Almelec là hợp kim của aluminium với một lượng nhỏ magnesium và silicon (98,8% aluminium có Z =13; 0,7% magnesium có Z = 12 và 0,5 % silicon có Z = 14). Almelec được sử dụng làm dây điện cao thế do nhẹ, dẫn điện tốt và bền.
Magnesium, silicon, alumium cùng thuộc chu kỳ 3 trong bảng tuần hoàn.
Thứ tự giảm dần độ âm điện là χMg > χAl > χSi.
Oxide ứng với hóa trị cao nhất của silicon là SiO2.
Ở trạng thái cơ bản, alumium là nguyên tố s, có 3 electron độc thân.
Xét đặc điểm của các hạt cơ bản: proton, neutron, electron. a. b. c. d. Trong nguyên tử khối lượng electron rất nhỏ so với khối lượng của proton và neutron nên khối lượng của nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân.
ĐúngHạt proton có điện tích tương đối là +1 và khối lượng xấp xỉ 1 gam.
Hạt neutron không mang điện và khối lượng xấp xỉ 1 amu.
Hạt electron có điện tích tương đối là -1 và khối lượng là 0,00055 amu.
Trong nguyên tử khối lượng electron rất nhỏ so với khối lượng của proton và neutron nên khối lượng của nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân.
Cho các nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt là 5, 12, 20.
Các nguyên tố X, Y, Z cùng thuộc nhóm A trong bảng tuần hoàn.
Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm IIA, nhóm VIIA có tính chất hóa học gần giống nhau.
Thứ tự giảm dần bán kính nguyên tử là rZ>rY>rX
Nguyên tố X thuộc nhóm VA trong bảng tuần hoàn vì có điện tích hạt nhân bằng 5 và có 5 electron hóa trị.
Cho các nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt là 6, 9, 14.
X, Z thuộc cùng một chu kì trong bảng tuần hoàn.
Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, bán kính của nguyên tử Z là lớn nhất.
X, Z có cùng số electron lớp ngoài cùng.
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tố Z là nguyên tố s, có số electron độc thân là ít nhất.
Xét cấu tạo bảng tuần hoàn.
Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô gọi là ô nguyên tố.
Chu kì là dãy các nguyên tố và nguyên tử của chùng có cùng số lớp electron, được xếp thành một hàng theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân.
Bảng tuần hoàn có 7 chu kì: 4 chu kì nhỏ (1, 2, 3, 4) và 3 chu kì lớn (5, 6, 7).
Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cấu hình electron tương tự nhau, do đó tính chất hóa học gần giống nhau và xếp thành một cột.
Potassium (K) có vai trò quan trọng trong chống co cơ và việc gửi tất cả các xung động thần kinh ở động vật qua các tiềm năng hành động (Action potential). Số hiệu nguyên tử của potassium là 19.
Lớp ngoài cùng của nguyên tử potassium có chứa 1 electron.
Khi cho 100 ml dung dịch KOH 1M vào 100 ml dung dịch HCl, thu được dung dịch có chứa 6,525 gam chất tan. Nồng độ mol của HCl trong dung dịch đã dùng là 0,5M.
Potassium có xu hướng nhường 2 electron để đạt cấu hình khí hiếm Neon.
Trong liên kết của K2O cặp electron dùng chung trong liên kết K-O lệch về phía nguyên tử O
Nguyên tử của một nguyên tố X có cấu hình electron: [Ne]3s1. Nguyên tố này là chất điện giải, giúp cân bằng nồng độ chất lỏng, giữ nước cho cơ thể. Ngoài ra X còn cần thiết cho việc duy trì huyết áp ổn định.
Lớp ngoài cùng của nguyên tử X có chứa 1 electron.
Trung hoà 100ml dung dịch hydroxide cao nhất của X 1M cần dùng 100gam dung dịch HCl 3,65%.
X có xu hướng nhận 1 electron để đạt cấu hình khí hiếm Neon.
Trong liên kết của NaCl cặp electron dùng chung trong liên kết Na - Cl lệch về phía nguyên tử Cl.
Oxide ứng với hóa trị cao nhất của một nguyên tố có công thức thực nghiệm là R2O5. Oxide này là một chất hút nước mạnh, được sử dụng trong tổng hợp chất hữu cơ. Hợp chất khí của R với hydrogen có chứa 8,82% khối lượng hydrogen là chất khí không màu, rất độc, kém bền, sinh ra trong quá trình phân hủy xác động thực vật.
Hợp chất khí của R với hydroxide có dạng RH3.
R thuộc vào chu kì 2 nhóm VA trong bảng tuần hoàn.
Oxide ứng với hóa trị cao nhất của R thể hiện tính chất của acidic oxide.
Trong liên kết của R2O5 cặp electron dùng chung trong liên kết R – O lệch về phía nguyên tử R.
Trong công thức CS2 nguyên tử carbon (Z = 6), nguyên tử sunfur (Z = 16)
Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử sunfur có xu hướng nhường 2 electron để đạt tới cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet.
Trong công thức CS2, tổng số cặp electron lớp ngoài cùng của C và S chưa tham gia liên kết là 4.
Hợp chất CS2 có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.
Hợp chất CS2 tạo được liên kết hydro liên phân tử với H2O.
Nguyên tử O (Z = 8) và nguyên tử Ca (Z = 20)
Nguyên tử O và Ca góp chung 2 electron để đạt được lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet.
Các ion Ca2+, O2- đều có cấu hình electron của khí hiếm neon.
Theo quy tắc Octet biểu diễn liên kết trong CaO như sau:
Hợp chất CaO có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao do tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử.
Theo quy tắc octet: Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử của các nguyên tố nhóm A có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững của nguyên tử khí hiếm (có 8 electron ở lớp ngoài cùng hoặc 2 electron như helium).
Các nguyên tố kim loại (có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng) có xu hướng nhận thêm 1, 2 hoặc 3 electron để đạt cấu hình của khí hiếm gần nhất.
Nguyên tử khí hiếm có cấu hình electron bền vững do các phân lớp electron đều bão hòa.
Khi tạo liên kết với sodium, nguyên tử fluorine (Z = 9) có xu hướng nhường đi 1 electron.
Nguyên tố X thuộc vào chu kì 1, nhóm IA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố Y thuộc chu kỳ 2, nhóm VIA. Tạo thành hợp chất X2Y có khả năng tạo được liên kết hydrogen liên phân tử.
Cho các phân tử H2O, NH3, HF, H2S, CO2, NH4NO3 Cl2, K2O, NaF, N2, MgO
Trong dãy các nguyên tố trên có 4 chất chứa liên kết ion trong phân tử.
Trong phân tử HF có 1 cặp electron tham gia liên kết và 4 cặp electron riêng không tham gia liên kết.
Số phân tử có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử cùng loại là 4.
Quy tắc octet không được sử dụng khi xem xét sự hình thành của liên kết hydrogen.
Cho các phân tử H2O, NH3, C2H5OH, H2S, CO2, NH4Cl, Cl2, Na2O, NaBr, N2, MgO
Trong dãy các nguyên tố trên có 4 chất chứa liên kết ion trong phân tử.
Trong phân tử NH3 có 1 cặp electron tham gia liên kết và 3 cặp electron riêng không tham gia liên kết.
Số phân tử có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử cùng loại là 4.
H2O có khối lượng phân tử thấp hơn so với C2H5OH nhưng các phân tử nước liên kết khá chặt chẽ với nhau bởi các liên kết hydrogen nên nhiệt độ sôi của nước cao hơn C2H5OH.
Cho các chất sau: HCl, H2S, NaCl, CaO, Na2O, NH4Cl, C6H6, HF, NH3, HI, HCOOH.
Trong dãy các nguyên tố trên có 4 chất chứa liên kết ion trong phân tử.
Trong phân tử H2S có 1 cặp electron tham gia liên kết và 3 cặp electron riêng không tham gia liên kết.
Các chất có thể tạo được liên kết hydrogen là: HCl, H2S, C6H6, HF, NH3, HI, HCOOH.
Liên kết hydrogen là lực liên phân tử bền chặt chỉ có thể tồn tại giữa các phân tử.
Liên kết hydrogen là liên kết được hình thành giữa nguyên tử H linh động với một nguyên tử khác có độ âm điện lớn còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.
Nguyên tố có độ âm điện lớn thường là F, O, N.
Các hợp chất H2O, NH3, H2S đều tạo được liên kết hydrogen.
Liên kết hydrogen làm giảm nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của nước.
Các chất tạo được liên kết hydrogen với nước thì có khả năng tan trong nước.
Trùng hợp ethylene thu được chất dẻo polyethylene được dùng để chế tạo nylon,
màng mỏng, chai lọ nhựa, …. Phân tử khối của ethylene bằng bao nhiêu?
(a)
Cho các tơ sau: (1) tơ cellulose acetate, (2) tơ capron, (3) tơ nitron, (4) tơ visco, (5) tơ nylon-6,6. Hãy sắp xếp các tơ polyamide theo số thứ tự tăng dần thành một bộ số (ví dụ: 13, 134, …)
(a)
Cho các tơ sau: (1) visco, (2) cellulose acetate, (3) capron, (4) nylon-6,6. Hãy sắp xếp các tơ nhân tạo theo số thứ tự tăng dần thành một bộ số (ví dụ: 13, 134, …)
(a)
Cho các chất: (1) CH2 = CH2, (2) CH3COOH, (3) CH3COOCH=CH2, (4) CH2=CH-CH=CH2, (5) C2H5OH, (6) CH3COOC2H5. Hãy sắp xếp các chất có khả năng trùng hợp tạo polymer theo số thứ tự tăng dần thành một bộ số (ví dụ: 14, 234, …)
(a)
Trùng hợp isoprene thu được cao su isoprene được sử dụng làm lốp xe, đệm giảm xóc, …. Phân tử khối của isoprene bằng bao nhiêu?
(a)
Cho các chất: (1) C2H5OH, (2) C2H4(OH)2, (3) CH3COOCH=CH2, (4) HOOC–(CH2)4–COOH, (5) CH3COOH, (6) H2N–(CH2)5–COOH, (7) CH3NH2. Hãy sắp xếp các chất có khả năng trùng ngưng tạo polymer theo số thứ tự tăng dần thành một bộ số (ví dụ: 124, 2345, …)
(a)
Trùng hợp vinyl chloride thu được chất dẻo poly(vinyl chloride) được sử dụng làm ống dẫn nước,
rèm nhựa, …. Phân tử khối của vinyl chloride bằng bao nhiêu?
(a)
Trùng hợp styrene thu được chất dẻo polystyrene được sử dụng làm hộ xốp, …. Phân tử khối của styrene bằng bao nhiêu?
(a)
Cho các tơ sau: (1) visco, (2) capron, (3) cellulose acetate, (4) olon. Hãy sắp xếp các tơ tổng hợp theo số thứ tự tăng dần thành một bộ số (ví dụ: 13, 134, …)
(a)
Cho các loại tơ: (1) bông, (2) tơ capron, (3) tơ cellulose acetate, (4) tơ tằm, (5) tơ nitron, (6) nylon-6,6. Hãy sắp xếp các tơ tổng hợp theo số thứ tự tăng dần thành một bộ số (ví dụ: 13, 134, …)
(a)
Cho các chất: (1) ethylene, (2) vinyl chloride, (3) tinh bột, (4) cellulose, (5) triolein, (6) polystyrene, (7) polyethylene. Hãy sắp xếp các chất là polymer theo số thứ tự tăng dần thành một bộ số (ví dụ: 24, 125, …)
(a)
Cho các phát biểu về polymer: (Chọn câu đúng)
Monomer là các phân tử nhỏ có khả năng kết hợp với nhau tạo nên polymer.
Polymer là những chất có khối lượng phân tử nhỏ.
Hầu hết polymer là những chất rắn, không bay hơi và không tan trong nước.
Polymer là những chất có khối lượng phân tử rất lớn do nhiều mắt xích liên kết với nhau tạo nên.
Xét tính chất vật lí và ứng dụng của polymer:
(Chọn câu sai)
Polymer thường tan tốt trong nước.
Một polymer số tan được trong dung môi hữu cơ thích hợp.
Polyisoprene có tính đàn hồi được dùng làm cao su.
Các polymer PE, PVC có khả năng dẫn điện.
Các polymer có những tính chất cơ lí khác nhau được ứng dụng làm những vật liệu khác nhau.
(Chọn các câu đúng)
PE, PP, PVC, polyacrylonitrile có tính dẻo nên được dùng để chế tạo chất dẻo.
Poly(methyl methacrylate) dẻo và trong suốt nên được dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ.
PPF có tính cách điện, chịu được nhiệt độ cao và chống cháy nên được dùng để chế tạo vật liệu cách điện, cách nhiệt.
Nylon-6,6, capron có thể kéo sợi dai, bền nên được dùng để chế tạo tơ.
Polymer có thể tham gia các phản ứng giữ nguyên mạch, cắt mạch hoặc tăng mạch.
(Chọn các câu sai)
Phản ứng nhiệt phân polystyrene thuộc loại phản ứng cắt mạch.
Phản ứng lưu hóa cao su thuộc loại phản ứng giữ nguyên mạch.
Phản ứng thủy phân poly(vinyl acetate) thuộc loại phản ứng cắt mạch.
Tất cả các phản ứng thủy phân polysaccharide trong môi trường acid hoặc enzyme đều thuộc loại phản ứng cắt mạch.
Xét các phát biểu về polymer:
(Chọn các câu đúng)
Trùng hợp buta-l,3-dien thu được polybuta-l,3-dien.
Amylopectin có cấu trúc mạch polymer phân nhánh.
Tơ cellulose acetate và tơ visco đều là tơ tổng hợp.
Polystyrene được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng styrene.
Xét các phát biểu về polymer:
(Chọn các câu đúng)
Amylose có cấu trúc mạch phân nhánh.
Polyacrylonitrile được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
Polybuta–1, 3–dien được dùng để sản xuất cao su buna - N.
Poly(vinyl chloride) được điều chế bằng phản ứng cộng HCl vào ethylene.
(Chọn các câu sai)Tơ visco được sản xuất phổ biến từ đầu thế kỉ , là một loại chất liệu được làm từ bột gỗ của cây như tre, đậu nành, mía,..., qua quá trình xử lí hoá học được sợi visco. Sợi visco thấm hút mồ hôi và thoáng khi, mềm mại nên rất phổ biến trong việc sản xuất quần áo, đặc biệt là trang phục mùa hè vì nó giúp người mặc cảm thấy mát mẻ và thoải mái.
Tơ visco thuộc loại tơ thiên nhiên.
Tơ visco thuộc loại tơ bán tổng hợp.
Sợi visco có thành phần chính là cellulose đã được xử lí hoá chất.
Tơ là vật liệu polymer hình sợi, dài, mảnh, có độ bền nhất định, mạch không nhánh.
(Chọn các câu đúng) Keo dán dùng để kết dính các vật liệu và được sử dụng rộng rãi trong đời sống, sản xuất.
Nhựa vá săm là dung dịch keo của cao su trong dung môi hữu cơ dùng để vá săm xe.
Keo dán epoxy gồm hai thành phần là hợp chất có chứa hai nhóm epoxy ở hai đầu và chất đóng rắn.
Bản chất của keo dán epoxy là tạo ra polymer có cấu trúc mạng không gian bền chắc, giúp gắn kết tốt hai vật liệu lại với nhau.
Khi sử dụng keo dán poly(urea-formaldehyde) cần bổ sung chất đóng rắn để tạo polymer có mạch phân nhánh.
(Chọn các câu đúng) Xét các phát biểu về polymer:
Các polymer nhiệt dẻo đều có thể tái chế do chúng bị nóng chảy ở nhiệt độ cao.
Các polymer có mạch không phân nhánh đều có thể dùng làm tơ.
Cao su lưu hoá có cấu trúc mạng lưới khống gian.
Vật liệu nền đảm bảo cho composite có đặc tính cơ học cần thiết.
