WorksheetsKiến thức về giáo dục sức khỏe
Total questions: 16
Worksheet time: 8mins
GDSK là một bộ phận riêng biệt, có những chức năng và chính sách nằm ngoài hệ thống y tế XHCN nhằm đáp ứng tốt nhất cho các kế hoạch kinh tế xã hội
Đúng.
Sai.
GDSK là một hệ thống những biện pháp nhà nước, xã hội và y tế chứ không chỉ riê, ngành y tế chịu nhiệm
Đúng.
Sai.
Mỗi cán bộ y tế đều có nhiệm vụ giáo dục sức khỏe cho mọi người, cho cộng đông, những nơi không phải là cơ sở khám chữa bệnh
Đúng.
Sai.
Các đoàn thể quần chúng, hội chữ thập đỏ, các thầy cô giáo cũng có vai trò đặc biệt trong việc giáo dục sức khỏe cho người dân và học sinh
Đúng.
Sai.
GDSK động viên sự tham gia và lựa chọn của mọi người
Đúng.
Sai.
Mục đích của giáo dục sức khoẻ là:
I, II, IV
I, III, IV
I, III
II, III
I, II, III
Lực lượng thực hiện nhu cầu chăm sóc sức khoẻ cho cộng đồng có hiệu quả nhất là:
Các cá nhân trong cộng đồng và cộng đồng
Các ban ngành đoàn thể
Chính quyền địa phương.
Nhân viên y tế
Hội chữ thập đỏ
Mục đích cuối cùng của GDSK là nhằm giúp mọi người :
Nâng cao tuổi thọ và giảm tỉ lệ tử vong.
Biết cách phòng bệnh
Bảo vệ sức khoẻ cho cá nhân và cộng đồng bằng hành động và nỗ lực của bản thân họ.
Hành vi là:
Một phức hợp những hành động chịu ảnh hưởng của các yếu tố sinh học, môi trường, xã hội, văn hoá, kinh tế, chính trị.
Cách ứng xử hàng ngày của cá nhân trong cuộc sống.
Thói quen và cách cư xử để tồn tại trong cuộc sống.
Phản ứng sinh tồn của cá nhân trong xã hội
Những hành động tự phát chịu ảnh hưởng của môi trường
Hành vi bao gồm các thành phần:
Nhận thức, thái độ, niềm tin,lối sống
Nhận thức, thái độ, niềm tin, thực hành.
Thái độ, niềm tin, thực hành, lối sống
Nhận thức, niềm tin, thực hành
Lời nói, chữ viết, ngôn ngữ không lời (body language) là biểu hiện của.
Thái độ, niềm tin
Thực hành, kiến thức
Kiến thức niềm tin, thái độ
Hành vi của con người chịu ảnh hưởng bởi:
Các điều kiện xã hội, văn hoá, kinh tế, chính trị
Các yếu tố bên trong và bên ngoài cơ thể.
Các điều kiện của môi trường, yếu tố sinh học, tâm lý kinh tế văn hoá
Phong tục tập quán, tôn
Theo ảnh hưởng của hành vi, hành vi sức khoẻ có thể phân thành
2 loại
3 loại
4 loại
5 loại
6 loại
Thực hành được biểu hiện bằng:
Hành động cụ thể
Lời nói, ngôn ngữ không lời
Chữ viết
Ngôn ngữ không lời
Hành động cụ thể, chữ viết
Hành vi trung gian là hành vi:
Có lợi cho sức khoẻ
Có hại cho sức khoẻ
Không lợi, không hại cho sức khoẻ
Không lợi, không hại hoặc chưa xác định rõ
Vừa có lợi vừa có hại cho sức khoẻ
Cần GDSK để làm thay đổi hành vi có hại cho sức khoẻ ở người lớn tuổi nhất 1 người cao tuổi vì họ là những người:
Cần được ưu tiên chăm sóc sức khoẻ.
Ảnh hưởng lớn đến các thế hệ sau
Không biết tự chăm sóc sức khoẻ
