wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về nghiên cứu khoa học

Total questions: 141

Worksheet time: 2hrs 46mins

Name
Class
Date
1.

Theo Burney (2008), dựa vào quy trình tư duy khoa học, có mấy cách tiếp cận nghiên cứu

a)

1

b)

2( suy diễn và quy nạp)

c)

3

d)

4

2.

Quá trình suy luận bắt đầu từ các lý thuyết khoa học có sẵn để hình thành các giả thuyết, sử dụng các quan sát (các phương pháp thu thập dữ liệu) để kiểm định các giả thuyết đưa ra là?

a)

Cách tiếp cận suy diễn và quy nạp

b)

Cách tiếp cận quy nạp

c)

Cách tiếp cận suy diễn

d)

3 đáp án kia sai

3.

Cách tiếp cận nào được thể hiện thành hình thác nước?

a)

Cách tiếp cận suy diễn và quy nạp

b)

Cách tiếp cận quy nạp

c)

Cách tiếp cận suy diễn

d)

3 đáp án kia sai

4.

Lập luận gì bắt đầu từ tổng quát cho đến cụ thể hơn?

a)

Lập luận suy diễn và quy nạp

b)

Lập luận quy nạp

c)

Lập luận suy diễn

d)

3 đáp án kia sai

5.

Cách tiếp cận nào được gọi là cách tiếp cận từ trên xuống (top-down)?

a)

Cách tiếp cận suy diễn và quy nạp

b)

Cách tiếp cận quy nạp

c)

Cách tiếp cận suy diễn

d)

3 đáp án kia sai

6.

Quá trình suy luận bắt đầu từ quan sát các hiện tượng khoa học để hình thành các mô hình giải thích các hiện tượng khoa học là?

a)

Cách tiếp cận suy diễn và quy nạp

b)

Cách tiếp cận quy nạp

c)

Cách tiếp cận suy diễn

d)

3 đáp án kia sai

7.

Đặc điểm của cách tiếp cận quy nạp thể hiện theo hình?

a)

thác nước

b)

leo đồi

c)

dòng sông

d)

3 đáp án kia đều sai

8.

Lập luận gì di chuyển từ những quan sát cụ thể để khái quát rộng hơn và hình thành lý thuyết?

a)

Lập luận suy diễn và quy nạp

b)

Lập luận quy nạp

c)

Lập luận suy diễn

d)

3 đáp án kia sai

9.

Các tiếp cận nào gọi là từ dưới lên (bottom-up)?

a)

Cách tiếp cận suy diễn và quy nạp

b)

Cách tiếp cận quy nạp

c)

Cách tiếp cận suy diễn

d)

3 đáp án kia sai

10.

Đề xuất có thể kiểm chứng về mối quan hệ giữa hai hoặc nhiều biến. Nó cũng là một phát biểu nhằm nổ lực giải thích một hiện tượng quan tâm hay chưa hiểu biết đầy đủ là?

a)

Giả thuyết

b)

Lý thuyết

c)

Quy luật

d)

3 đáp án kia sai

11.

Cả một tập hợp các khái niệm, giả thuyết trình bày một cách có hệ thống thông qua các mối quan hệ với nhau nhằm giải thích các hiện tượng khoa học là?

a)

Giả thuyết

b)

Lý thuyết

c)

Quy luật

d)

3 đáp án kia sai

12.

Các lý thuyết đã trải qua thử nghiệm rộng rãi trong thời gian, qua không gian, và được chấp nhận hầu như phổ quát là?

a)

Giả thuyết

b)

Lý thuyết

c)

Quy luật

d)

3 đáp án kia sai

13.

Giả thuyết chỉ là một bộ phận của … và … được kiểm nghiệm qua thời gian và không gian mới trở thành quy luật.

a)

Giả thuyết

b)

Lý thuyết

c)

Quy luật

d)

3 đáp án kia sai

14.

Theo Creswell (2009), có mấy cách tiếp cận đối với nghiên cứu khoa học?

a)

1

b)

2

c)

3( định lượng định tính và jhooxn hợp)

d)

4

15.

Thường được sử dụng để hình thành lý thuyết dựa vào cách tiếp cận quy nạp là?

a)

Nghiên cứu định tính

b)

Nghiên cứu định lượng

c)

Phương pháp hỗn hợp

d)

3 đáp án kia sai

16.

Phương pháp tiếp cận nhằm tìm cách mô tả và phân tích đặc điểm, hành vi của con người và nhóm người từ quan điểm cá nhân của nhà nghiên cứu là?

a)

Nghiên cứu định tính

b)

Nghiên cứu định lượng

c)

Phương pháp hỗn hợp

d)

3 đáp án kia sai

17.

Nhằm tìm kiếm sự hiểu biết sâu sắc về hành vi của con người và lý do chi phối hành vi như vậy là mục đích của?

a)

Nghiên cứu định tính

b)

Nghiên cứu định lượng

c)

Phương pháp hỗn hợp

d)

3 đáp án kia sai

18.

Nghiên cứu gì đưa ra các kết luận tổng quát hơn là các kết luận cụ thể?

a)

Nghiên cứu định tính

b)

Nghiên cứu định lượng

c)

Phương pháp hỗn hợp

d)

3 đáp án kia sai

19.

Để thu thập thông tin, nghiên cứu gì dựa vào các phương pháp như phỏng vấn s

4 lines
20.

là các kết luận cụ thể?

a)

Nghiên cứu định tính

b)

Nghiên cứu định lượng

c)

Phương pháp hỗn hợp

d)

3 đáp án kia sai

21.

Để thu thập thông tin, nghiên cứu gì dựa vào các phương pháp như phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm, quan sát và ghi chú, tài liệu, hình ảnh.

a)

Nghiên cứu định tính

b)

Nghiên cứu định lượng

c)

Phương pháp hỗn hợp

d)

3 đáp án kia sai

22.

Sử dụng cách tiếp cận quy nạp để đi đến những kết luận khái quát là đặc thù của?

a)

Nghiên cứu định tính

b)

Nghiên cứu định lượng

c)

Phương pháp hỗn hợp

d)

3 đáp án kia sai

23.

Dựa vào các quan sát hoặc dữ liệu để phát triển các giả thuyết là đặc thù của?

a)

Nghiên cứu định tính

b)

Nghiên cứu định lượng

c)

Phương pháp hỗn hợp

d)

3 đáp án kia sai

24.

Sử dụng nhiều nguồn dữ liệu, bao gồm cả dữ liệu định lượng, xem xét hồ sơ, phỏng vấn, quan sát và khảo sát là đặc thù của?

a)

Nghiên cứu định tính

b)

Nghiên cứu định lượng

c)

Phương pháp hỗn hợp

d)

3 đáp án kia sai

25.

Được thực hiện bởi các chuyên gia trong một lĩnh vực cụ thể của nghiên cứu, các cá nhân có trình độ tốt nhất trong lĩnh vực nghiên cứu, sử dụng phân tích trí tuệ để làm rõ các định nghĩa, xác định đạo đức, hoặc đưa ra đánh giá có giá trị liên quan đến một vấn đề nghiên cứu của họ là đặc thù của?

a)

Nghiên cứu định tính

b)

Nghiên cứu định lượng

c)

Phương pháp hỗn hợp

d)

3 đáp án kia sai

26.

Bao gồm các nghiên cứu về đạo đức như liên quan đến nghĩa vụ, quyền lợi, đúng và sai, lựa chọn là đặc thù của?

a)

Nghiên cứu định tính

b)

Nghiên cứu định lượng

c)

Phương pháp hỗn hợp

d)

3 đáp án kia sai

27.

Phát triển các cách thức để làm thay đổi tri thức trong những điều kiện mới xuất hiện là đặc thù của?

a)

Nghiên cứu định tính

b)

Nghiên cứu định lượng

c)

Phương pháp hỗn hợp

d)

3 đáp án kia sai

28.

Thường được sử dụng để kiểm định lý thuyết dựa vào cách tiếp cận suy diễn là?

a)

Nghiên cứu định tính

b)

Nghiên cứu định lượng

c)

Phương pháp hỗn hợp

d)

3 đáp án kia sai

29.

Phương pháp giải thích hiện tượng thông qua phân tích thống kê với dữ liệu định lượng thu thập được là?

a)

Nghiên cứu định tính

b)

Nghiên cứu định lượng

c)

Phương pháp hỗn hợp

d)

3 đáp án kia sai

30.

Dữ liệu định lượng phải là dữ liệu có sẵn ở dạng định lượng, đây là quan niệm?(sgk/6)

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Vừa đúng vừa sai

d)

3 đáp án kia sai

31.

Thang đo Likert có thể chuyển đổi dữ liệu không định lượng (như niềm tin và/hoặc thái độ) thành hình thức định lượng được không?

a)

Được

b)

không được

c)

Vừa được vừa không được

d)

3 đáp án kia sai

32.

Loại suy luận của phương pháp nghiên cứu định tính là?

a)

chủ quan

b)

khách quan

c)

vừa chủ quan vừa khách quan

d)

3 đáp án kia sai

33.

Loại suy luận của phương pháp nghiên cứu định lượng là?

a)

chủ quan

b)

khách quan

c)

vừa chủ quan vừa khách quan

d)

3 đáp án kia sai

34.

Loại câu hỏi của phương pháp nghiên cứu định tính là?

a)

không theo thứ tự

b)

theo thứ tự

c)

2 đáp án kia sai

35.

Loại câu hỏi của phương pháp nghiên cứu định lượng là?

a)

không theo thứ tự

b)

theo thứ tự

c)

2 đáp án kia sai

36.

Loại câu hỏi của phương pháp nghiên cứu định tính là?

a)

Mở

b)

Đóng - mở

c)

2 đáp án kia sai

37.

Loại câu hỏi của phương pháp nghiên cứu định lượng là?

a)

Mở

b)

Đóng - mở

c)

2 đáp án kia sai

38.

Loại câu hỏi của phương pháp nghiên cứu định tính là?

a)

Dài

b)

Ngắn gọn - súc tích

c)

2 đáp án kia sai

39.

Loại câu hỏi của phương pháp nghiên cứu định lượng là?

a)

Dài

b)

Ngắn gọn - súc tích

c)

2 đáp án kia sai

40.

Loại câu hỏi của phương pháp nghiên cứu định tính là?

a)

Gây tranh luận

b)

Không

41.

Loại câu hỏi của phương pháp nghiên cứu định lượng là?

a)

Dài

b)

Ngắn gọn - súc tích

c)

2 đáp án kia sai

42.

Loại câu hỏi của phương pháp nghiên cứu định tính là?

a)

Gây tranh luận

b)

Không gây tranh luận

c)

2 đáp án kia sai

43.

Loại câu hỏi của phương pháp nghiên cứu định lượng là?

a)

Gây tranh luận

b)

Không gây tranh luận

c)

2 đáp án kia sai

44.

Loại phân tích của phương pháp nghiên cứu định tính là?

a)

Mô tả sự vật

b)

Ước lượng toán học

c)

2 đáp án kia sai

45.

Loại phân tích của phương pháp nghiên cứu định lượng là?

a)

Mô tả sự vật

b)

Ước lượng toán học

c)

2 đáp án kia sai

46.

Loại phân tích của phương pháp nghiên cứu định tính là?

a)

So sánh

b)

Suy luận thống kê

c)

2 đáp án kia sai

47.

Loại phân tích của phương pháp nghiên cứu định lượng là?

a)

So sánh

b)

Suy luận thống kê

c)

2 đáp án kia sai

48.

Một tập hợp người hoặc đơn vị đối tượng nghiên cứu sẽ được điều tra là

a)

Mẫu

b)

Tổng thể

c)

Phần tử

d)

Đáp án khác

49.

Một phần danh sách hay nhóm các thành viên đại diện của một tổng thể có được từ các phương pháp lựa chọn khác nhau cho việc thu thập thông tin nghiên cứu được gọi là?

a)

Mẫu

b)

Tổng thể

c)

Phần tử

d)

Đáp án khác

50.

Để kiểm định lý thuyết, giả thuyết khoa học thì khâu quyết định chất lượng nghiên cứu là

a)

Chọn tổng thể

b)

Chọn phần tử

c)

Chọn mẫu

d)

3 đáp án kia sai

51.

Mục đích của nghiên cứu là tìm hiểu đặc điểm của

a)

phần tử nghiên cứu

b)

mẫu nghiên cứu

c)

tổng thể nghiên cứu

d)

3 đáp án kia sai

52.

Thông thường, các nghiên cứu có thể thu thập dữ liệu của toàn bộ tổng thể không?

a)

Có thể

b)

không thể

c)

2 đáp án kia sai

53.

Lý do các nghiên cứu không thể thu thập dữ liệu của toàn bộ đám đông là?

a)

ngân sách nghiên cứu có hạn

b)

thời gian thực hiện nghiên cứu không dài

c)

mẫu có thể đại diện cho tổng thể với độ tin cậy cho trước

d)

Cả 3 đáp án kia

54.

Theo Smith, T.M.F. (1993), điều tra chọn mẫu là loại điều tra

a)

toàn bộ

b)

không toàn bộ

c)

2 đáp án kia đều sai

55.

Từ thông tin của mẫu suy ra thông tin tổng thể sẽ

a)

luôn chuẩn xác

b)

luôn xuất hiện sai số mẫu

c)

Không thể suy ra thông tin tổng thể từ thông tin của mẫu

d)

3 đáp án kia sai

56.

Khi cỡ mẫu càng lớn sai số mẫu

a)

càng lớn

b)

càng nhỏ

c)

trung bình

d)

3 đáp án kia sai

57.

nếu cỡ mẫu bằng kích thước đám đông

a)

sai số sẽ bằng không

b)

càng lớn

c)

càng nhỏ

d)

3 đáp án kia sai

58.

Khi nghiên cứu các Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại quận 3, TP.HCM, tập hợp tất cả những DNNVV ở quận 3 là

a)

Mẫu nghiên cứu

b)

Tổng thể nghiên cứu

c)

Phần tử

d)

3 đáp án kia sai

59.

đối tượng nghiên cứu cần thu thập dữ liệu, đơn vị nhỏ nhất của đám đông là

a)

Tổng thể

b)

Mẫu

c)

Phần tử

d)

3 đáp án kia sai

60.

khi nghiên cứu các Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại quận 3, TP.HCM, mỗi DNNVV tại quận 3 là một phần tử nghiên cứu.

a)

Mẫu nghiên cứu

b)

Phần tử nghiên cứu

c)

Tổng thể nghiên cứu

d)

3 đáp án kia sai

61.

Trong nghiên cứu thường chia nhỏ đám đông thành nhiều nhóm có đặc tính riêng, mỗi nhóm được gọi là

a)

Tổng thể nghiên cứu

b)

Phần tử nghiên cứu

c)

Đơn vị chọn mẫu

d)

3 đáp án kia sai

62.

Khi nghiên cứu các DNNVV tại quận 3, TP.HCM, chia quận 3 theo các phường. Mỗi phường là

a)

Đơn vị chọn mẫu

b)

Phần tử nghiên cứu

c)

Tổng thể nghiên cứu

d)

3 đáp án kia sai

63.

Danh sách liệt kê dữ liệu cần thiết của tất cả các đơn vị và phần tử của đám đông gọi là?

a)

Khung mẫu

b)

Tổng thể nghiên cứu

c)

Phần tử nghiên cứu

d)

3 đáp án kia sai

64.

của tất cả các đơn vị và phần tử của đám đông gọi là?

a)

Khung mẫu

b)

Tổng thể nghiên cứu

c)

Phần tử nghiên cứu

d)

3 đáp án kia sai

65.

Khi nghiên cứu các Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại quận 3, TP.HCM, chia quận 3 dựa vào địa bàn phường. Danh sách (tên doanh nghiệp, địa chỉ) toàn bộ DNNVV tại quận 3 phân theo phường được lựa chọn là

a)

Khung mẫu

b)

Tổng thể nghiên cứu

c)

Phần tử nghiên cứu

d)

3 đáp án kia sai

66.

Theo Cochran, W.G. (1953), nếu chọn mẫu theo phương pháp chọn ngẫu nhiên đơn giản thì khi xác định cỡ mẫu thường chia thành mấy loại?

a)

2 loại (phi xác suất và Theo xác suất)

b)

3 loại

c)

4 loại

d)

3 đáp án kia sai

67.

Độ lệch chuẩn của tổng thể có thể tham khảo từ

a)

những nghiên cứu tương tự trước đây;

b)

hoặc dùng qui tắc R/6 (R là giá trị chênh lệch giữa giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất) để ước lượng;

c)

hoặc dựa trên kết quả khảo sát thử nghiệm (pilot survey) trên một mẫu nhỏ rút ra từ tổng thể.

d)

Cả 3 đáp án kia đều đúng

68.

Muốn ước lượng số ngày nghỉ bệnh trung bình trong năm của công nhân nhà máy, giám đốc nhân sự của nhà máy qua tìm hiểu ở các nhà máy tương tự thấy tổng số ngày nghỉ bệnh có phân phối bình thường, với độ lệch chuẩn là 3 ngày. Mẫu cần được chọn là bao nhiêu công nhân, nếu khoảng tin cậy là 95% và sai số e là ± 0,5 ngày.

a)

cỡ mẫu cần nghiên cứu là 139 công nhân

b)

cỡ mẫu cần nghiên cứu là 138 công nhân

c)

cỡ mẫu cần nghiên cứu là 137 công nhân

d)

cỡ mẫu cần nghiên cứu là 135 công nhân

69.

Theo Yamane Taro (1967), chọn mẫu điều tra cho ước lượng tổng thể được xác định tùy thuộc vào mấy trường hợp?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5.

70.

Xác định cỡ mẫu trong trường hợp nghiên cứu các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở TP.HCM. Tuy nhiên, không biết được tổng thể các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở TP.HCM. Chọn độ tin cậy 95%, p=0,5; sai số 5%, cỡ mẫu tối thiểu là:

a)

385 doanh nghiệp nhỏ và vừa

b)

380 doanh nghiệp nhỏ và vừa

c)

382 doanh nghiệp nhỏ và vừa

d)

389 doanh nghiệp nhỏ và vừa

71.

Xác định cỡ mẫu trong trường hợp nghiên cứu các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở TP.HCM. Tổng thể 1.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa; sai số 5%. Cỡ mẫu tối thiểu là:

a)

286 doanh nghiệp nhỏ và vừa

b)

180 doanh nghiệp nhỏ và vừa

c)

182 doanh nghiệp nhỏ và vừa

d)

389 doanh nghiệp nhỏ và vừa

72.

Xác định cỡ mẫu trong trường hợp nghiên cứu các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở TP.HCM. Tổng thể 1.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa; sai số 1%. Cỡ mẫu tối thiểu là:

a)

909 doanh nghiệp nhỏ và vừa

b)

980 doanh nghiệp nhỏ và vừa

c)

982 doanh nghiệp nhỏ và vừa

d)

3 đáp án kia đều sai

73.

Xác định cỡ mẫu trong trường hợp nghiên cứu các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở TP.HCM. Tuy nhiên, không biết được tổng thể các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở TP.HCM. Chọn độ tin cậy 95%, p=0,5; sai số 10%, cỡ mẫu tối thiểu là:

a)

97 doanh nghiệp nhỏ và vừa

b)

95 doanh nghiệp nhỏ và vừa

c)

90 doanh nghiệp nhỏ và vừa

d)

3 đáp án kia đều sai

74.

Xác định cỡ mẫu trong trường hợp nghiên cứu các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở TP.HCM. Tuy nhiên, không biết được tổng thể các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở TP.HCM. Chọn độ tin cậy 95%, p=0,5; sai số 1%, cỡ mẫu tối thiểu là:

a)

9604 doanh nghiệp nhỏ và vừa

b)

9500 doanh nghiệp nhỏ và vừa

c)

9790 doanh nghiệp nhỏ và vừa

d)

3 đáp án kia đều sai

75.

Xác định cỡ mẫu trong trường hợp nghiên cứu các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở TP.HCM. Tổng thể 170.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa; sai số 1%. Cỡ mẫu tối thiểu là:

a)

9445 doanh nghiệp nhỏ và vừa

b)

9800 doanh nghiệp nhỏ và vừa

c)

9820 doanh nghiệp nhỏ và vừa

d)

3 đáp án kia đều sai

76.

Cỡ mẫu tối thiểu là:

a)

9445 doanh nghiệp nhỏ và vừa

b)

9800 doanh nghiệp nhỏ và vừa

c)

9820 doanh nghiệp nhỏ và vừa

d)

3 đáp án kia đều sai

77.

Xác định cỡ mẫu trong trường hợp nghiên cứu các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở TP.HCM. Tổng thể 170.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa; sai số 5%. Cỡ mẫu tối thiểu là:

a)

400 doanh nghiệp nhỏ và vừa

b)

500 doanh nghiệp nhỏ và vừa

c)

300 doanh nghiệp nhỏ và vừa

d)

3 đáp án kia đều sai

78.

Xác định cỡ mẫu trong trường hợp nghiên cứu các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở TP.HCM. Tổng thể 170.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa; sai số 10%. Cỡ mẫu tối thiểu là:

a)

100 doanh nghiệp nhỏ và vừa

b)

200 doanh nghiệp nhỏ và vừa

c)

300 doanh nghiệp nhỏ và vừa

d)

3 đáp án kia đều sai

79.

Xác định cỡ mẫu trong trường hợp nghiên cứu các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở TP.HCM. Tổng thể 2.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa; sai số 10%. Cỡ mẫu tối thiểu là:

a)

96 doanh nghiệp nhỏ và vừa

b)

97 doanh nghiệp nhỏ và vừa

c)

95 doanh nghiệp nhỏ và vừa

d)

3 đáp án kia đều sai

80.

Xác định cỡ mẫu trong trường hợp nghiên cứu các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở TP.HCM. Tổng thể 2.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa; sai số 5%. Cỡ mẫu tối thiểu là:

a)

334 doanh nghiệp nhỏ và vừa

b)

332 doanh nghiệp nhỏ và vừa

c)

336 doanh nghiệp nhỏ và vừa

d)

3 đáp án kia đều sai

81.

Xác định cỡ mẫu trong trường hợp nghiên cứu các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở TP.HCM. Tổng thể 2.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa; sai số 1%. Cỡ mẫu tối thiểu là:

a)

1667 doanh nghiệp nhỏ và vừa

b)

1660 doanh nghiệp nhỏ và vừa

c)

1687 doanh nghiệp nhỏ và vừa

d)

3 đáp án kia đều sai

82.

Đối với mô hình phân tích nhân tố khám phá. Theo Hair và cộng sự (2006), cỡ mẫu được xác định dựa vào:

a)

mức tối thiểu

b)

số lượng biến đưa vào phân tích của mô hình

c)

Cả 2 đáp án kia

83.

Đối với mô hình phân tích nhân tố khám phá. Theo Hair và cộng sự (2006), mức tối thiểu của mẫu là:

a)

50

b)

60

c)

40

d)

3 đáp án kia đều sai

84.

Đối với mô hình phân tích nhân tố khám phá. Mô hình có 9 thang đo, mỗi thang đo có 5 biến quan sát, nếu chọn k = 5/1. Cỡ mẫu tối thiểu là:

a)

227 quan sát

b)

225 quan sát

c)

300 quan sát

d)

3 đáp án kia đều sai

85.

Đối với mô hình phân tích nhân tố khám phá. Mô hình có 9 thang đo, mỗi thang đo có 5 biến quan sát, nếu chọn k = 10/1. Cỡ mẫu tối thiểu là:

a)

440 quan sát

b)

450 quan sát

c)

470 quan sát

d)

3 đáp án kia đều sai

86.

Đối với mô hình phân tích nhân tố khám phá. Mô hình có 8 thang đo, mỗi thang đo có 5 biến quan sát, nếu chọn k = 10/1. Cỡ mẫu tối thiểu là:

a)

420 quan sát

b)

400 quan sát

c)

380 quan sát

d)

3 đáp án kia đều sai

87.

Đối với mô hình phân tích nhân tố khám phá. Mô hình có 8 thang đo, mỗi thang đo có 5 biến quan sát, nếu chọn k = 5/1. Cỡ mẫu tối thiểu là:

a)

220 quan sát

b)

200 quan sát

c)

280 quan sát

d)

3 đáp án kia đều sai

88.

Đối với mô hình phân tích nhân tố khám phá. Mô hình có 5 thang đo, mỗi thang đo có 5 biến quan sát, nếu chọn k = 5/1. Cỡ mẫu tối thiểu là:

a)

130 quan sát

b)

125 quan sát

c)

140 quan sát

d)

3 đáp án kia đều sai

89.

Đối với mô hình phân tích nhân tố khám phá. Mô hình có 5 thang đo, mỗi thang đo có 5 biến quan sát, nếu chọn k = 10/1. Cỡ mẫu tối thiểu là:

a)

230 quan sát

b)

250 quan sát

c)

240 quan sát

d)

3 đáp án kia đều sai

90.

Đối với mô hình hồi quy. Khi dữ liệu là dạng số liệu chuỗi thời gian (số liệu thống kê theo năm). Cỡ mẫu được xác định:

a)

n+k>20; Trong đó k: số biến độc lập của mô hình

b)

n-k>20; Trong đó k: số biến độc lập của mô hình

c)

n/k>20; Trong đó k: số biến độc lập của mô hình

d)

3

91.

Đối với mô hình hồi quy. Khi dữ liệu là dạng số liệu chuỗi thời gian (số liệu thống kê theo năm). Cỡ mẫu được xác định:

a)

n+k>20; Trong đó k: số biến độc lập của mô hình

b)

n-k>20; Trong đó k: số biến độc lập của mô hình

c)

n/k>20; Trong đó k: số biến độc lập của mô hình

d)

3 đáp án kia đều sai

92.

Đối với mô hình hồi quy. Khi dữ liệu là dạng số liệu chuỗi thời gian (số liệu thống kê theo năm). Cỡ mẫu được xác định:

a)

n+k>30; Trong đó k: số biến độc lập của mô hình

b)

n-k>20; Trong đó k: số biến độc lập của mô hình

c)

n/k>40; Trong đó k: số biến độc lập của mô hình

d)

3 đáp án kia đều sai

93.

Đối với mô hình hồi quy. Khi dữ liệu là dạng số liệu chuỗi thời gian (số liệu thống kê theo năm). Cỡ mẫu được xác định:

a)

k+n>20; Trong đó k: số biến độc lập của mô hình

b)

-k+n >20; Trong đó k: số biến độc lập của mô hình

c)

-k-n >20; Trong đó k: số biến độc lập của mô hình

d)

3 đáp án kia đều sai

94.

Đối với mô hình hồi quy. Khi dữ liệu là dạng số liệu chuỗi thời gian (số liệu thống kê theo năm). Cỡ mẫu tối thiểu là bao nhiêu nếu mô hình có 6 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc

a)

26

b)

27

c)

28

d)

3 đáp án kia đều sai

95.

Đối với mô hình hồi quy. Khi dữ liệu là dạng số liệu chuỗi thời gian (số liệu thống kê theo năm). Cỡ mẫu tối thiểu là bao nhiêu nếu mô hình có 5 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc

a)

26

b)

27

c)

28

d)

3 đáp án kia đều sai

96.

Đối với mô hình hồi quy. Khi dữ liệu là dạng số liệu chuỗi thời gian (số liệu thống kê theo năm). Cỡ mẫu tối thiểu là bao nhiêu nếu mô hình có 7 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc

a)

26

b)

27

c)

28

d)

3 đáp án kia đều sai

97.

Đối với mô hình hồi quy. Khi dữ liệu là dạng số liệu chéo (Số liệu điều tra). Cỡ mẫu được xác định:

a)

n=50+kP. Trong đó: P: số biến độc lập của mô hình; k = 5quan sát/1 biến hoặc 10quan sát /1

b)

n≥ 50+kP. Trong đó: P: số biến độc lập của mô hình; k = 5quan sát/1 biến hoặc 10quan sát /1

c)

n> 50+kP. Trong đó: P: số biến độc lập của mô hình; k = 5quan sát/1 biến hoặc 10quan sát /1

d)

3 đáp án kia đều sai

98.

Đối với mô hình hồi quy. Khi dữ liệu là dạng số liệu chéo (Số liệu điều tra). Cỡ mẫu được xác định:

a)

n≥40+kP. Trong đó: P: số biến độc lập của mô hình; k = 5quan sát/1 biến hoặc 10quan sát /1

b)

n≥ 50+kP. Trong đó: P: số biến độc lập của mô hình; k = 5quan sát/1 biến hoặc 10quan sát /1

c)

n≥ 60+kP. Trong đó: P: số biến độc lập của mô hình; k = 5quan sát/1 biến hoặc 10quan sát /1

d)

3 đáp án kia đều sai

99.

Đối với mô hình hồi quy. Khi dữ liệu là dạng số liệu chéo (Số liệu điều tra). Cỡ mẫu được xác định:

a)

n≥30+kP. Trong đó: P: số biến độc lập của mô hình; k = 5quan sát/1 biến hoặc 10quan sát /1

b)

n≥ 50+kP. Trong đó: P: số biến độc lập của mô hình; k = 5quan sát/1 biến hoặc 10quan sát /1

c)

n≥ 70+kP. Trong đó: P: số biến độc lập của mô hình; k = 5quan sát/1 biến hoặc 10quan sát /1

d)

3 đáp án kia đều sai

100.

Đối với mô hình hồi quy. Khi dữ liệu là dạng số liệu chéo (Số liệu điều tra). Cỡ mẫu tối thiểu là bao nhiêu nếu mô hình có 6 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc, k=5/1:

a)

70 quan sát

b)

80 quan sát

c)

90 quan sát

d)

3 đáp án kia đều sai

101.

Đối với mô hình hồi quy. Khi dữ liệu là dạng số liệu chéo (Số liệu điều tra). Cỡ mẫu tối thiểu là bao nhiêu nếu mô hình có 6 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc, k=10/1:

a)

70 quan sát

b)

110 quan sát

c)

90 quan sát

d)

3 đáp án kia đều sai

102.

Đối với mô hình hồi quy. Khi dữ liệu là dạng số liệu chéo (Số liệu điều tra). Cỡ mẫu tối thiểu là bao nhiêu nếu mô hình có 5 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc, k=10/1:

a)

80 quan sát

b)

100 quan sát

c)

90 quan sát

d)

3 đáp án kia đều sai

103.

Cỡ mẫu tối thiểu là bao nhiêu nếu mô hình có 5 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc, k=10/1:

a)

80 quan sát

b)

100 quan sát

c)

90 quan sát

d)

3 đáp án kia đều sai

104.

Cỡ mẫu tối thiểu là bao nhiêu nếu mô hình có 5 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc, k=5/1:

a)

80 quan sát

b)

75 quan sát

c)

85 quan sát

d)

3 đáp án kia đều sai

105.

Cỡ mẫu tối thiểu là bao nhiêu nếu mô hình có 7 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc, k=5/1:

a)

80 quan sát

b)

85 quan sát

c)

95 quan sát

d)

3 đáp án kia đều sai

106.

Cỡ mẫu tối thiểu là bao nhiêu nếu mô hình có 7 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc, k=10/1:

a)

180 quan sát

b)

120 quan sát

c)

195 quan sát

d)

3 đáp án kia đều sai

107.

Theo Cochran (1977), có mấy phương pháp chọn mẫu (Sampling method):

a)

3 quan sát

b)

2 quan sát

c)

4 quan sát

d)

3 đáp án kia đều sai

108.

……….. là phương pháp chọn mẫu đảm bảo các đơn vị của tổng thể được chọn vào mẫu khả năng xuất hiện đều như nhau.

a)

Chọn mẫu phi xác suất

b)

Chọn mẫu xác suất hoặc ngẫu nhiên

c)

Chọn mẫu phi ngẫu nhiên

d)

3 đáp án kia đều sai

109.

Chọn mẫu xác suất hoặc ngẫu nhiên

a)

không đòi hỏi có được danh sách cụ thể các đơn vị của tổng thể

b)

đòi hỏi có được danh sách cụ thể các đơn vị của tổng thể

c)

Cả hai đáp án kia đúng

110.

Phương pháp chọn mẫu nào tốn kém nhiều thời gian, chi phí, nhân lực cho việc thu thập dữ liệu hơn?

a)

Chọn mẫu phi xác suất

b)

Chọn mẫu xác suất (ngẫu nhiên)

c)

Chọn mẫu phi ngẫu nhiên

111.

Các kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên bao gồm:

a)

Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản

b)

Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống

c)

Chọn mẫu phân tầng

d)

Chọn mẫu nhiều giai đoạn

e)

Tất cả 4 đáp án kia

112.

Trước tiên lập danh sách các đơn vị của tổng thể với một trật tự nào đó (Lập danh sách với thứ tự ABC của tên, hoặc địa chỉ). Tiến hành đánh số thứ tự các đơn vị trong danh sách, rút thăm ngẫu nhiên lấy ra cho đủ n phần tử. Là kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên nào?

a)

Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản

b)

Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống

c)

Chọn mẫu phân tầng

d)

Chọn mẫu nhiều giai đoạn

113.

Tương tự chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản nhưng cho bước nhảy k (k = 5/10/15/20 …). Đầu tiên chọn ngẫu nhiên 1 đơn vị trong danh sách; các phần tử tiếp theo được lấy cách phần tử này 1 khoảng là k, 2k, 3k,… cứ như thế cho đến khi chọn đủ số đơn vị của mẫu. Là kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên nào?

a)

Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản

b)

Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống

c)

Chọn mẫu phân tầng

d)

Chọn mẫu nhiều giai đoạn

114.

Trước tiên phân chia tổng thể thành các tổ theo 1 tiêu thức hay nhiều tiêu thức có liên quan đến mục đích nghiên cứu (như phân tổ các doanh nghiệp theo vùng, theo khu vực, theo loại hình, theo quy mô). Chọn n quan sát theo từng tổ. Dùng cách chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản hay chọn mẫu hệ thống để chọn ra các đơn vị của mẫu cho từng tổ. Là kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên nào?

a)

Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản

b)

Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống

c)

Chọn mẫu phân tầng

d)

Chọn mẫu nhiều giai đoạn

115.

Kỹ thuật chọn mẫu này thường áp dụng đối với tổng thể có quy mô lớn và địa bàn nghiên cứu rộng.Trước tiên phân chia tổng thể thành các đơn vị cấp I. Chọn các đơn vị mẫu cấp I. Phân chia mỗi đơn vị mẫu cấp I thành các đơn vị cấp II. Chọn các đơn vị mẫu cấp II. Trong mỗi cấp có thể áp dụng các kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản hoặc chọn mẫu hệ thống. Là

4 lines
116.

Là kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên nào?

a)

Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản

b)

Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống

c)

Chọn mẫu phân tầng

d)

Chọn mẫu nhiều giai đoạn

117.

………. là phương pháp chọn mẫu mà các đơn vị trong tổng thể không có khả năng ngang nhau để được chọn vào mẫu nghiên cứu.

a)

Chọn mẫu xác suất

b)

Chọn mẫu phi xác suất hay chọn mẫu phi ngẫu nhiên

c)

Chọn mẫu ngẫu nhiên

d)

3 đáp án kia đều sai

118.

Chọn mẫu phi xác suất hay chọn mẫu phi ngẫu nhiên

a)

không đòi hỏi có được danh sách cụ thể các đơn vị của tổng thể

b)

đòi hỏi có được danh sách cụ thể các đơn vị của tổng thể

c)

Cả hai đáp án kia đúng

119.

Mẫu chưa đại diện cho tổng thể và thường thích hợp với nghiên cứu có giới hạn về thời gian và nguồn lực tài chính đó là hạn chế của phương pháp chọn mẫu nào?

a)

Chọn mẫu xác suất

b)

Chọn mẫu phi xác suất hay chọn mẫu phi ngẫu nhiên

c)

Chọn mẫu ngẫu nhiên

d)

3 đáp án kia đều sai

120.

Các kỹ thuật chọn mẫu phi ngẫu nhiên bao gồm:

a)

Chọn mẫu thuận tiện

b)

Chọn mẫu định mức

c)

Chọn mẫu theo phát triển mầm

d)

Cả 3 đáp án kia đều đúng

121.

Chọn mẫu thuận tiện là kỹ thuật chọn mẫu?

a)

phi ngẫu nhiên

b)

ngẫu nhiên

c)

xác suất

d)

Cả 3 đáp án kia đều sai

122.

Chọn mẫu theo phát triển mầm là kỹ thuật chọn mẫu?

a)

phi ngẫu nhiên

b)

ngẫu nhiên

c)

xác suất

d)

Cả 3 đáp án kia đều sai

123.

Chọn mẫu định mức là kỹ thuật chọn mẫu?

a)

phi ngẫu nhiên

b)

ngẫu nhiên

c)

xác suất

d)

Cả 3 đáp án kia đều sai

124.

Chọn mẫu phân tầng là kỹ thuật chọn mẫu?

a)

phi ngẫu nhiên

b)

ngẫu nhiên

c)

phi xác suất

d)

Cả 3 đáp án kia đều sai

125.

Chọn mẫu phân tầng là kỹ thuật chọn mẫu?

a)

phi xác suất

b)

phi ngẫu nhiên

c)

xác suất

d)

Cả 3 đáp án kia đều sai

126.

Chọn mẫu nhiều giai đoạn là kỹ thuật chọn mẫu?

a)

phi xác suất

b)

phi ngẫu nhiên

c)

xác suất

d)

Cả 3 đáp án kia đều sai

127.

Chọn mẫu nhiều giai đoạn là kỹ thuật chọn mẫu?

a)

phi ngẫu nhiên

b)

ngẫu nhiên

c)

phi xác suất

d)

Cả 3 đáp án kia đều sai

128.

Nhà nghiên cứu có thể chọn những phần tử nào mà họ có thể tiếp cận được, lấy đủ số quan sát theo kích thước mẫu mà nghiên cứu cần. Là kỹ thuật chọn mẫu nào?

a)

Chọn mẫu theo định mức

b)

Chọn mẫu thuận tiện

c)

Chọn mẫu theo phát triển mầm

d)

Cả 3 đáp án kia đều sai

129.

Phân chia kích thước mẫu nghiên cứu với tỷ lệ nào đó, áp dụng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện cho đủ số quan sát cần thiết. Là kỹ thuật chọn mẫu nào?

a)

Chọn mẫu theo định mức

b)

Chọn mẫu thuận tiện

c)

Chọn mẫu theo phát triển mầm

d)

Cả 3 đáp án kia đều sai

130.

Chọn một số phần tử biết được địa chỉ, sau đó thông qua những phần tử này hỏi ý kiến họ để giới thiệu các phần tử khác cho mẫu. Là kỹ thuật chọn mẫu nào?

a)

Chọn mẫu theo định mức

b)

Chọn mẫu thuận tiện

c)

Chọn mẫu theo phát triển mầm

d)

Cả 3 đáp án kia đều sai

131.

Sử dụng kiểm định Chi bình phương (Chi-square test) khi hai yếu tố nghiên cứu là biến gì?

a)

hai yếu tố nghiên cứu là biến định lượng

b)

hai yếu tố nghiên cứu là biến định tính

c)

một yếu tố nghiên cứu là định tính và một yếu tố nghiên cứu là định lượng

d)

Đáp án khác

132.

Nếu kết quả kiểm định Chi bình phương có mức ý nghĩa (Sig.) nhỏ hơn hoặc bằng 0,05 thì kết luận như thế nào?

a)

Bác bỏ giả thuyết H0

b)

Chấp nhận giả thuyết H0

c)

Bác bỏ giả thuyết H1

d)

Đáp án khác

133.

Nếu kết quả kiểm định Chi bình phương có mức ý nghĩa (Sig.) nhỏ hơn hoặc bằng 0,05 thì kết luận như thế nào?

a)

Giới tính và trình độ chuyên môn của lãnh đạo bộ phận kế toán trong các DNNVV ở TP.HCM có liên hệ với nhau.

b)

Giới tính và trình độ chuyên môn của lãnh đạo bộ phận kế toán trong các DNNVV ở TP.HCM không có liên hệ với nhau.

c)

Chưa có cơ sở kết luận

d)

Đáp án khác

134.

Nếu kết quả kiểm định Chi bình phương có mức ý nghĩa (Sig.) lớn hơn 0,1 thì kết luận như thế nào?

a)

Giới tính và trình độ chuyên môn của lãnh đạo bộ phận kế toán trong các DNNVV ở TP.HCM có liên hệ với nhau.

b)

Giới tính và trình độ chuyên môn của lãnh đạo bộ phận kế toán trong các DNNVV ở TP.HCM không có liên hệ với nhau.

c)

Đáp án khác

135.

Số thứ tự quan sát từ 1 đến 150 cho biết dữ liệu nghiên cứu có bao nhiêu quan sát?

a)

1

b)

150

c)

100

d)

Đáp án khác

136.

Nhìn bảng trên (trích từ kết quả kiểm định Chi bình phương), Anh/Chị cho biết số lượng lãnh đạo bộ phận kế toán nữ chưa có bằng đại học là bao nhiêu?

a)

20

b)

8

c)

15

d)

57

e)

Đáp án khác

137.

Nhìn bảng trên (trích từ kết quả kiểm định Chi bình phương), Anh/Chị cho biết số lượng lãnh đạo bộ phận kế toán nam chưa có bằng đại học là bao nhiêu?

a)

20

b)

8

c)

15

d)

57

e)

Đáp án khác

138.

Nhìn bảng trên (trích từ kết quả kiểm định Chi bình phương), Anh/Chị cho biết số lượng lãnh đạo bộ phận kế toán nữ có bằng đại học va sau đại học là bao nhiêu?

a)

20

b)

8

c)

15

d)

57

e)

Đáp án khác

139.

Nhìn bảng trên (trích từ kết quả kiểm định Chi bình phương), Anh/Chị cho biết số lượng lãnh đạo bộ phận kế toán nam có bằng đại học va sau đại học là bao nhiêu?

a)

20

b)

8

c)

15

d)

57

e)

Đáp án khác

140.

Nhìn bảng trên (trích từ kết quả kiểm định Chi bình phương), Anh/Chị cho biết lãnh đạo bộ phận kế toán nữ có bằng đại học va sau đại học chiếm bao nhiêu phần trăm?

a)

57,1%

b)

42,9%

c)

12,3%

d)

87,7%

e)

Đáp án khác

141.

Nhìn bảng trên (trích từ kết quả kiểm định Chi bình phương), Anh/Chị cho biết lãnh đạo bộ phận kế toán nam có bằng đại học va sau đại học chiếm bao nhiêu phần trăm?

a)

57,1%

b)

42,9%

c)

12,3%

d)

87,7%

e)

Đáp án khác