Font size
WorksheetsCâu hỏi về nền đường
Total questions: 42
Worksheet time: 21mins
Công tác chuẩn bị hiện trường thi công nền đường bao gồm các nội dung sau:
Khôi phục tuyến trên thực địa tương ứng với giai đoạn khảo sát, để lập thiết kế bản vẽ thi công;
Khôi phục về độ chính xác của việc đo đạc;
Xác định rõ phạm vi giải phóng mặt bằng để phục vụ thi công nền đường và các công trình trên đường;
Tất cả A,B,C
Trước khi thi công nền đường phải kiểm tra từng mặt cắt ngang thiết kế trên thực địa, và cố định (bằng cọc hoặc cọc tiêu) các vị trí này đúng với hình dạng kích thước thiết kế, gồm các vị trí sau:
Cọc chân mái ta luy đắp; đỉnh mái ta luy đào; ranh giới lấy đất ở thùng đấu và phạm vi được đổ đất thừa;
Cọc tim đường khảo sát;
Cọc mép đường khảo sát;
Cọc tim rãnh dọc.
Trước khi thi công nền đường phải kiểm tra từng mặt cắt ngang thiết kế trên thực địa, và cố định (bằng cọc hoặc cọc tiêu) các vị trí này đúng với hình dạng kích thước thiết kế, gồm các vị trí sau:
Cọc tim nền đường đào, nền đường đắp;
Cọc đỉnh mép trên taluy nền đắp;
Cọc mép dưới taluy nền đường đào;
Tất cả A,B,C sai.
Định vị các điểm (cọc) đặc trưng của nền đường phải dễ nhận biết và được bảo vệ tốt trong suốt quá trình thi công, khoảng cách dọc giữa các điểm (cọc) tại hiện trường yêu cầu như sau:
K hông quá50 m trên đường thẳng và 10 m trên đường cong
Đối với đường cao tốc cấp I, II và các chỗ đào cao, đắp sâu
Tất cả A và B
Đối với đường giao thông nông thôn
Đối với tất cả các đoạn nền đào dự kiến lấy đất chuyển sang nền đắp và tất cả các mỏ đất lấy đất đắp đều phải tiến hành lấy mẫu thí nghiệm để kiểm tra các chỉ tiêu, bao gồm:
Độ thấm nước
Độ ẩm tự nhiên, giới hạn chảy, chỉ số dẻo; độ chặt tiêu chuẩn, chỉ tiêu sức chịu tải; độ trương nở từ thí nghiệm xác định CBR
Hàm lượng hoà tan trong tri-clorua benzen
Trị số độ lún đất nền
Đối với tất cả các đoạn nền đào dự kiến lấy đất chuyển sang nền đắp và tất cả các mỏ đất lấy đất đắp đều phải tiến hành lấy mẫu thí nghiệm để kiểm tra các chỉ tiêu, bao gồm:
Độ ẩm tự nhiên, giới hạn chảy, chỉ số dẻo; độ chặt tiêu chuẩn, sức chịu tải
Độ trương nở từ thí nghiệm xác định CBR
Tất cả A và B
Độ mài mòn cốt liệu
Trước khi thi công đại trà, phải làm thử nghiệm một đoạn dài tối thiểu 100 m trong các trường hợp sau:
Nền đắp đất đối với các đường cao tốc, đường cấp I, cấp II và cấp III; nền đắp bằng đất lẫn đá;
Nền đào hoặc đắp có áp dụng kỹ thuật, công nghệ hoặc vật liệu mới;
Nền đắp bằng cát có đắp bao; nền đường đặc biệt (trên đất yếu, nền vùng sụt lở, nền đào đá cứng, nền đắp bằng vật liệu nhẹ...).
Tất cả A,B,C
Trước khi thi công đại trà, phải làm thử nghiệm một đoạn dài tối thiểu 100 m trong các trường hợp sau:
Nềnđàohoặcđắpđườnggiaothôngnôngthôn;
Nềnđàohoặcđắpđườngnộiđồng;
Nềnđắpđấtđốivớicácđườngcaotốc,đườngcấpI,cấpIIvàcấpIII;nềnđắpbằngđấtlẫnđá;nềnđàohoặcđắp cóápdụngkỹthuật,côngnghệhoặcvậtliệumới;Nềnđắpbằngcátcóđắpbao;nềnđườngđặcbiệt(trênđấtyếu,nềnvùngsụtlở,nềnđàođácứng,nềnđắpbằngvậtliệunhẹ...).
Nền đường nâng cấp cảitạo
Thi công nền đường đắp thì việc lấy đất (vật liệu) đắp phải tuân thủ theo các yêu cầu sau:
Bảo vệ môi trường và cảnh quan thiên nhiên; kết hợp tốt với quy hoạch đất đai địa phương và quy hoạch thoát nước nền đường;
Hạn chế tối đa việc chiếm dụng ruộng đất; tận dụng đất cằn cỗi, phong hóa; không lấy đất dưới mực nước ngầm; đào lấy đất không được ảnh hưởng đến độ ổn định của ta luy và ổn định của cả nền đường;
Không được lấy đất thùng đấu ở hai bên đường cao tốc và ở hai bên phạm vi đầu cầu; vật liệu đắp phải kiểm tra các đặc trưng của vật liệu xem có phù hợp với các yêu cầu.
Tất cả A, B, C
Thicôngnềnđườngđắpthìviệclấyđất(vậtliệu)đắpphảituânthủtheocácyêucầusau:
Không quan trọng việc bảo vệ môi trường và cảnh quan thiên nhiên và không đề cập kết hợp quy hoạch đất đai địa phương và quy hoạch thoát nước nền đường;
Bảo vệ môi trường và cảnh quan thiên nhiên; kết hợp tốt với quy hoạch đất đai địa phương và quy hoạch thoát nước nền đường; Hạn chế tối đa việc chiếm dụng ruộng đất; tận dụng đất cằn cỗi, phong hóa; không lấy đất dưới mực nước ngầm; đào lấy đất không được ảnh hưởng đến độ ổn định của ta luy và ổn định của cả nền đường; Không được lấy đất thùng đấu ở hai bên đường cao tốc và ở hai bên phạm vi đầu cầu; vật liệu đắp phải kiểm tra các đặc trưng của vật liệu xem có phù hợp với các yêu cầu đắp nền không
Có thể được lấy đất thùng đấu ở hai bên đường cao tốc và ở hai bên phạm vi đầu cầu;
Có thể đào lấy đất mà không đánh giá ảnh hưởng đến độ ổn định của ta luy và ổn định của cả nền đường.
Xử lý mặt nền tự nhiên trước khi đắp thân nền đường, khi mặt nền tự nhiên có độ dốc ngang dưới 20%, thì có giải pháp xử lý sau:
Phải đào bỏ lớp đất hữu cơ rồi lu lớp nền tự nhiên trên cùng đạt độ chặt K=0,9 (với đường cao tốc, đường cấp I, cấp II); hoặc K=0,85 (với đường các cấp khác);
Phải đào bỏ lớp đất bên trên, rồi lu sơ bộ;
Không cần đào bỏ lớp bên trên;
Đắp đất trực tiếp trên nền tự nhiên.
Xử lý mặt nền tự nhiên trước khi đắp thân nền đường, khi mặt nền tự nhiên có độ dốc ngang dưới 20%, thì có giải pháp xử lý sau:
Không phải đào bỏ lớp đất hữu cơ
Phải đào bỏ lớp đất hữu cơ rồi lu lớp nền tự nhiên trên cùng đạt độ chặt K=0,9 (với đường cao tốc, đường cấp I, cấp II); hoặc K=0,85 (với đường các cấp khác)
Chỉ cần đào lớp dày 30cm lớp bên trên
Trồng cỏ trực tiếp trên nền tự nhiên
Xử lý mặt nền tự nhiên trước khi đắp thân nền đường, khi mặt nền tự nhiên có độ dốc ngang từ 20% đến 50%, thì có giải pháp xử lý sau:
Kết hợp đánh bậc cấp và đào bỏ lớp đất hữu cơ trước khi đắp
Chỉ cần đào lớp dày 30cm lớp bên trên
Đắp đất trực tiếp trên nền tự nhiên
Chỉ cần lu lèn trực tiếp trên nền tự nhiên
Xử lý mặt nền tự nhiên trước khi đắp thân nền đường, khi mặt nền tự nhiên có độ dốc ngang lớn hơn 50%, thì có giải pháp xử lý sau:
Không được đắp nền đắp bằng đất trực tiếp trên mặt nền tự nhiên
Có công trình chống đỡ phía dưới dốc (tường chắn các loại)
Tất cả A và B
Đào bỏ hạ dốc nền tự nhiên quá lớn
Các loại đất, đá hoặc đất lẫn đá có đặc trưng khác nhau phải được đắp:
Các lớp hoặc các đoạn nền đường riêng
Không được đắp lẫn lộn
Có thể đắp lẫn lộn
Cả A và B đúng
Yêu cầu kỹ thuật đắp đất nền đường trên đoạn dốc phải đảm bảo:
Đắp từng lớp từ chỗ địa hình thấp nhất lên cao dần
Không được đắp lấn từ chỗ cao xuống chỗ thấp
Cả A và B đúng
Có thể đắp đất nền đường tuỳ ý
Nguyên tắc đắp đất nền đường là:
Lớp đất có tính thấm thoát nước tốt nằm trên lớp đất có tính thấm thoát nước kém thì bề mặt lớp đất thấm thoát nước kém phải lu lèn có độ dốc ngang từ 2% đến 4%;
Lớp đất có tính thấm thoát nước tốt nằm trên lớp đất có tính thấm thoát nước kém thì bề mặt lớp đất thấm thoát nước kém phải lu lèn có độ dốc ngang lớn hơn 4%;
Lớp đất có tính thấm thoát nước tốt nằm trên lớp đất có tính thấm thoát nước kém thì bề mặt lớp đất thấm thoát nước kém phải lu lèn có độ dốc ngang bằng 0%;
Lớp đất có tính thấm thoát nước tốt nằm trên lớp đất có tính thấm thoát nước kém thì bề mặt lớp đất thấm thoát nước kém phải lu lèn có độ dốc ngang bằng 1%.
Nguyên tắc đắp đất nền đường là:
Lớp đất có tính thấm thoát nước tốt nằm dưới lớp đất có tính thấm thoát nước kém thì bề mặt lớp đất thấm thoát nước tốt phải lu lèn có độ dốc ngang từ 2% đến 4%;
Lớp đất có tính thấm thoát nước tốt nằm dưới lớp đất có tính thấm thoát nước kém thì bề mặt lớp đất thấm thoát nước kém phải lu lèn có độ dốc ngang lớn hơn 4%;
Lớp đất có tính thấm thoát nước tốt nằm dưới lớp đất có tính thấm thoát nước kém thì bề mặt lớp đất thấm thoát nước kém phải lu lèn có độ dốc ngang bằng 5%;
Tất cả A,B,C sai
Bề dày lớp đất rải trước khi đầm nén tương ứng với các loại lu (tham khảo):
Lu chân cừu 6 tấn đến 8 tấn: ≤ 30cm;
Lu chấn động 10 tấn đến 12 tấn: ≤ 40cm;
Lu chấn động 15 tấn đến 18 tấn: ≤ 50cm;
Tất cả A,B,C đúng.
Bề dày lớp đất rải trước khi đầm nén tương ứng với các loại lu (tham khảo):
Lu bánh nhẵn 8 tấn đến 12 tấn: 20cm đến 25cm; Lu bánh nhẵn 12 tấn đến 15 tấn: 25cm đến 30cm; Lu bánh lốp 12 tấn đến 20 tấn : 20cm đến 30cm;
Lu bánh lốp 12 tấn đến 20 tấn <10cm;
Lu bánh lốp 40 tấn đến 50 tấn <30cm;
Đầm chấn động đẩy tay: 10 cm
Yêu cầu trước khi đầm nén đất phải đạt độ ẩm:
Độ ẩm của đất < 3% độ ẩm tốt nhất;
Phải đạt độ ẩm tốt nhất;
Độ ẩm của đất < 5% độ ẩm tốt nhất;
Độ ẩm của đất < 7% độ ẩm tốt nhất.
Yêu cầu trước khi đầm nén đất phải đạt độ ẩm tốt nhất (W0), trong trường hợp không đạt thì cho phép sai số:
Sai số chấp nhận về độ ẩm là ± 4% so với Wo
Sai số chấp nhận về độ ẩm là ± 5% so với Wo
Sai số chấp nhận về độ ẩm là ± 2% so với Wo
Sai số chấp nhận về độ ẩm là ± 6% so với Wo
Phương tiện đầm nén nào đều phải tuân theo các quy định kỹ thuật sau:
Phải đầm nén đồng đều suốt bề rộng nền đường từng lượt trên mỗi đoạn;
Trình tự lu lèn từ chỗ thấp đến chỗ cao (từ hai bên vào giữa trục tim nền đường ở đoạn đường thẳng và từ phía bụng lên phía lưng ở các đoạn đường cong);
Các vệt lu liên tiếp phải đè lên nhau từ 15 cm đến 20 cm, vệt đầm liên tiếp phải đè lên nhau ít nhất 1/3 bề rộng vệt đầm;
Tất cả A,B,C đúng
Phương tiện đầm nén nào đều phải tuân theo các quy định kỹ thuật sau:
Không yêu cầu phải đầm nén đồng đều; trình tự lu lèn từ chỗ cao đến chỗ thấp; các vệt lu liên tiếp phải đè lên nhau từ ít nhất 1/2 bề rộng vệt đầm;
Phải đầm nén đồng đều suốt bề rộng nền đường từng lượt trên mỗi đoạn; trình tự lu lèn từ chỗ thấp đến chỗ cao; các vệt lu liên tiếp phải đè lên nhau từ 15 cm đến 20 cm, vệt đầm liên tiếp phải đè lên nhau ít nhất 1/3 bề rộng vệt đầm;
Các vệt lu liên tiếp phải đè lên nhau từ ít nhất 1/2 bề rộng vệt đầm;
Các vệt lu liên tiếp phải đè lên nhau từ ít nhất 1/5 bề rộng vệt đầm.
Xử lý chỗ nối tiếp giữa các đoạn thi công nền đắp, cần có các giải pháp sau:
Giữa hai đoạn thi công theo chiều dọc trục đường, phải rải đất tạo ra mặt dốc nghiêng 30° (so với mặt lớp rải nằm ngang);
Tạo bậc cấp nối tiếp dọc giữa hai đoạn;
Phải đầm nén kỹ mặt mỗi bậc cấp trước khi đắp các lớp trên nó;
Tất cả A,B,C đúng.
Kiểm tra đất đắp lẫn đá trong quá trình thi công: Nếu sỏi cuội, đá lẫn trong đất là loại đá cứng vừa và rất cứng có cường độ chịu nén lớn hơn 20 MPa, việc kiểm tra chất lượng đầm nén:
Cho hai lớp >40cm
Đối với mỗi lớp đầm nén;
Cho ba lớp >60cm
Cho bốn lớp >70cm
Thi công mái ta luy nền đắp: Để bảo đảm chất lượng đầm nén vùng sát gần mặt ta luy, bề rộng đắp mỗi lớp thân nền đường nên rộng hơn bề rộng thiết kế tương ứng:
Mỗi bên 5 cm đến 10 cm;
Một bên 15 cm đến 20 cm;
Mỗi bên 15 cm đến 20 cm;
Mỗi bên 30 cm đến 40 cm.
Trước khi tiến hành gia cố ta luy theo thiết kế phải hoàn thiện hình dạng mái ta luy (về độ dốc và về độ bằng phẳng), tiến hành đầm nén lại bề mặt ta luy:
Bằng đầm bánh nhẵn với số lần đầm lăn từ 3 lần/ điểm đến 4 lần/ điểm và vệt đầm phải đè chồng lên nhau 20 cm;
Bằng đầm chân cừu với số lần đầm lăn từ 3 lần/ điểm đến 4 lần/ điểm và vệt đầm phải đè chồng lên nhau 20 cm;
Bằng đầm bánh lốp với số lần đầm lăn từ 3 lần/ điểm đến 4 lần/ điểm và vệt đầm phải đè chồng lên nhau 20 cm;
Bằng đầm lăn với số lần đầm lăn từ 3 lần/ điểm đến 4 lần/ điểm và vệt đầm phải đè chồng lên nhau 20 cm.
Thi công nền đào, yêu cầu phải thi công:
Không cần chú ý nhiều đến hàm ếch;
Phải thi công đào từ trên xuống, không được đào tùy tiện, không được đào khoét hàm ếch; quá trình thi công đào phải có biện pháp bảo đảm ta luy đang đào luôn ổn định;
Quá trình thi công đào không cần lập biện pháp bảo đảm ta luy đào ổn định;
Không đánh giá an toàn lao động.
Thi công nền đào, sau khi đào đến cao độ thiết kế phải lấy mẫu đất trong phạm vi khu vực tác dụng thí nghiệm các chỉ tiêu kỹ thuật để quyết định:
Hệ số lèn ép.
Chiều dày thiết kế với hệ số lèn ép
Xem có cần thay đất trong phạm vi khu vực tác dụng không.
Xác định quan hệ độ ẩm, thời gian lu và độ chặt.
Thi công nền đào, phải dựa vào điều kiện địa hình, loại hình mặt cắt ngang nền đào, chiều dài vận chuyển và hướng vận chuyển đất đào để:
Luống đào hợp lý;
Đoạn dốc đào thoát nước;
Tránh xói nền đường;
Chọn máy thi công và phương án thi công thích hợp.
Thi công nền đào, trên một đoạn nền đào có thể sử dụng phương án đào suốt cả đoạn từng lớp từ trên xuống hoặc đào từng đoạn trên một phần hoặc toàn bộ trắc ngang. Chọn phương án thi công như vậy nhằm đảm bảo:
Điều kiện thoát nước tốt và bảo đảm điều kiện làm việc thuận lợi cho xe máy;
Chiều dày lu lèn tốt;
Số lượt lu đạt yêu cầu;
Chiều rộng vệt lu đạt yêu cầu.
Thi công mái ta luy đào, mỗi khi đào sâu được từ 2 m đến 3 m nên kiểm tra và chỉnh sửa mặt mái ta luy ngay:
Đúng độ dốc rãnh dọc;
Đúng độ dốc ngang nền đường;
Đúng độ dốc dọc nền đường;
Đúng vị trí và độ dốc (đặc biệt là với các đoạn nền đào sâu).
Thi công nền đào, khu vực dự kiến cho đổ đất thừa chắc chắn đảm bảo theo các tiêu chí sau:
Không gây tác dụng xấu đến cảnh quan môi trường và qui hoạch sử dụng đất của địa phương; trong phạm vi đất đai canh tác; không được đổ xuống sông, suối làm cản trở dòng chảy gây xói lở thềm sông hoặc sườn dốc phía dưới nền đào và gây ô nhiễm dòng chảy phía hạ lưu;
Tạo ra các yếu tố tác động xấu đến mức độ ổn định của bản thân nền đường: không được đổ đất thừa trên mái ta luy nền đắp, trên mái thiên nhiên dưới nền đào nơi có địa chất xấu hoặc có mạch nước ngầm. Không được đổ dồn đống trên phần ngoài lề đường và trên đỉnh ta luy đào
Tất cả A và B;
Theo ý kiến của Chỉ huy trưởng công trường;
Thi công rãnh thoát nước, trước khi thi công phải xác định vị trí:
Mép phải rãnh;
Tim rãnh từ tim tuyến và phải cắm cọc tim rãnh, nên cắm cả cọc vị trí mép rãnh biên.
Mép trái rãnh;
Chỉ cần xác định tim rãnh.
Thi công rãnh thoát nước, độ dốc rãnh đỉnh ở tất cả các đoạn nên:
< 5%
< 4%
< 3%
< 2%
Thi công rãnh thoát nước, nếu độ dốc rãnh đỉnh quá 3% thì:
Không cần gia cố;
Để nền tự nhiên;
Đắp đất hữu cơ tại chỗ gia cố;
Phải gia cố.
Thi công nền cải tạo nâng cấp mở rộng, vật liệu đắp phần nền mở rộng nên sử dụng:
Khác loại đất nền đường cũ tại chỗ;
Khác 50% loại đất nền đường cũ tại chỗ;
Cùng loại với vật liệu đắp nền cũ hoặc chọn loại vật liệu có tính nén lún thấp;
Không cần cùng loại đất nền đường cũ tại chỗ.
Thi công nền cải tạo nâng cấp mở rộng, trường hợp đường vừa khai thác vừa thi công cải tạo nâng cấp, mở rộng phải có các biện pháp:
Điều khiển, khống chế để bảo đảm giao thông luôn thông suốt, an toàn và thuận lợi cho việc thi công nền đường;
Cả A và C;
Hạn chế đất rơi vãi trên mặt đường đang khai thác và hạn chế thời gian xe phải chạy trực tiếp trên nền đất mới thi công;
Không cần điều tiết giao thong.
Chỉ được thi công các công trình phòng hộ và gia cố trên các mái ta luy khi:
Mái ta luy đã chắc chắn ổn định, không có nguy cơ bị nước ngầm phá hoại, đã hoàn thiện bề mặt và đã được kiểm tra nghiệm thu mặt ta luy;
Đã nghiệm thu 50% chiều dài mái taluy;
Vẫn còn hiện tượng nước ngầm phá hoại;
Chỉ kiểm tra mái taluy.
Trồng cây, cỏ chống xói mái ta luy, khi thi công trồng cây, cỏ ở mái taluy nên thực hiện:
Từ đỉnh xuống dưới chân;
Từ giữa mái taluy lên dần phía đỉnh;
Từ dưới chân lên dần phía đỉnh; mái ta luy đào nên trồng quá đỉnh ta luy tối thiểu 1,0 m;
Chỉ cần trồng 50% diện tích mặt mái taluy.
Thi công tầng phòng hộ bằng xếp đá khan và xây đá hoặc xây viên bê tông đúc, phảidùng đá loại cứngcó cường độ chịu nén:
> 10Mpa
> 20Mpa
> 30Mpa
> 40Mpa
