wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về dinh dưỡng trẻ em

Total questions: 47

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Yêu cầu kĩ thuật khi chế biến nước quả cho trẻ mầm non là gì?

a)

Biết cách chọn quả đảm bảo chất lượng và phân biệt các loại quả ép và quả nghiền

b)

Thành thạo các thao tác pha nước quả

c)

Nước quả có mùi vị thơm ngon, độ ngọt vừa phải và hợp vệ sinh

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

2.

Thành phần của bột sữa gồm những nguyên liệu nào?

a)

Bột gạo, sữa, đường

b)

Bột gạo, sữa, trứng

c)

Bột gạo, thịt, rau

d)

Bột gạo, rau xanh, cá

3.

Kĩ thuật pha sữa cho trẻ cần đảm bảo yêu cầu nào?

a)

Biết cách chọn sữa đảm bảo yêu cầu chất lượng

b)

Pha sữa đúng theo độ tuổi của trẻ

c)

Đảm bảo đúng kỹ thuật và hợp vệ sinh

d)

Tất cả đáp án trên đều đúng

4.

Điều nào không đúng khi tổ chức ăn cho trẻ?

a)

Trẻ ngồi ăn phải có bàn ghế

b)

Cô phải rửa tay, đeo khẩu trang để chia suất và cho trẻ ăn

c)

Trẻ phải được đi vệ sinh trước khi vào ăn

d)

Tổ chức cho trẻ ăn riêng lẻ

5.

Một khẩu phần hợp lý được định nghĩa là?

a)

Cung cấp đầy đủ năng lượng theo nhu cầu cơ thể

b)

Có đầy đủ và cân đối các chất dinh dưỡng cần thiết

c)

An toàn, vệ sinh, không có chất độc hại

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

6.

Thức ăn bổ sung có vai trò gì?

a)

Đáp ứng đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng cho trẻ trong giai đoạn bắt đầu ăn bổ sung cho đến khi cai sữa

b)

Giúp trẻ làm quen với thức ăn và giảm bú sữa mẹ

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

7.

Đặc điểm ưu việt của sữa mẹ mà các loại sữa khác không thể có?

a)

Có đầy đủ chất dinh dưỡng.

b)

Dễ hấp thu và đồng hóa.

c)

Có chứa nhiều yếu tố miễn dịch.

d)

Có chứa vitamin

8.

Theo khuyến nghị của Tổ chức Y tế thế giới, nên cho trẻ bú mẹ hoàn toàn ít nhất?

a)

3 tháng

b)

6 tháng

c)

12 tháng

9.

Chế độ ăn của trẻ 1 - 2 tuổi trong thời gian ở nhà trẻ cần đảm bảo?

a)

2 bữa chính + 1 bữa phụ + sữa mẹ (các loại sữa thay thế khác)

b)

Một bữa chính (thức ăn mặn và canh) + một bữa phụ

c)

Một bữa chính (thức ăn mặn và canh) + 2 bữa phụ

d)

2 bữa chính + 2 bữa phụ + sữa mẹ (các loại sữa thay thế khác)

10.

Đặc điểm sinh lý của trẻ dưới 12 tháng tuổi:

a)

Phát triển chậm

b)

Bộ máy tiêu hóa hoạt động kém

c)

Dễ bị rối loạn tiêu hóa

d)

B và C

11.

Điều nào không nên khi tổ chức ăn cháo cho trẻ từ 12 đến 24 tháng tuổi?

a)

Trẻ được mặc yếm, lau mặt, lay tay và đi vệ sinh trước khi ăn

b)

Cô chia đều cháo ra các bát, bát của trẻ nào đặt trước mặt trẻ đó

c)

Để cho trẻ ăn nhanh, cô có thể mở băng đĩa vui nhộn cho trẻ vừa xem vừa ăn

d)

Cô nên xếp những trẻ ăn chậm, biếng ăn, trẻ nhỏ vào những bàn ăn riêng để tiện chăm sóc

12.

Chế độ ăn của trẻ từ 1 - 2 tuổi là?

a)

5 bữa một ngày, gồm sữa + cháo và hoa quả

b)

5 bữa một ngày gồm sữa + cháo + cơm và hoa quả

c)

4 bữa một ngày gồm cháo + cơm và hoa quả

d)

5-6 bữa một ngày gồm sữa + bột đặc + hoa quả

13.

Nguyên tắc cho trẻ duới 1 tuổi ăn thức ăn bổ sung?

a)

Tập cho trẻ ăn từ ít tới nhiều, từ loãng tới đặc, làm quen dần với thức ăn lạ

b)

Chế biến phù hợp với lứa tuổi, đảm bảo vệ sinh

c)

Ăn nhiều bữa, phối hợp các nhóm thực ăn hợp lý

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

14.

Đối với trẻ từ 6 - 12 tháng tuổi, một ngày ở nhà trẻ, trẻ cần được cung cấp bao nhiêu năng lượng?

a)

500 - 700 Kcalo/ ngày

b)

400 - 500 Kcalo/ngày

c)

500 - 600 Kcalo/ ngày

d)

600 - 700 Kcalo/ngày

15.

Đối với trẻ 13 - 24 tháng tuổi, một ngày trẻ cần được cung cấp bao nhiêu năng lượng?

a)

900- 1000 Kcalo/ ngày

b)

800 - 900 Kcalo/ ngày

c)

1400 - 1500 Kcalo/ngày

d)

600 - 700 Kcalo/ngày

16.

Khẩu phần ăn của trẻ phải đảm bảo đủ các nhóm chất là?

a)

Protein, Lipit

b)

Gluxit

c)

Vitamin và chất khoáng

d)

Cá 3 đáp án trên

17.

Năng lượng trong một ngày cần cung cấp cho trẻ 2 - 3 tuổi là?

a)

900 - 1000 Kcalo

b)

1000 - 1300 Kcalo

c)

1500 - 1600 Kcalo

d)

500 - 700 Kcalo

18.

Trung bình một ngày cơ thể cần bao nhiêu lít nước?

a)

1 lít

b)

1,5 lít

c)

2 lít

d)

3 lít

19.

Năng lượng trong một ngày cần cung cấp cho trẻ 3- 6 tuổi là bao nhiêu?

a)

900 - 1000 Kcalo

b)

1000 - 1300 Kcalo

c)

1300 - 1600 Kcalo

d)

500 - 700 Kcalo

20.

Chế độ ăn của trẻ từ 9 -1 2 tháng tuổi không có đủ sữa mẹ như thế nào?

a)

5 bữa một ngày, gồm sữa + cháo và hoa quả

b)

5 bữa một ngày gồm sữa + cháo + cơm và hoa quả

c)

4 bữa một ngày gồm cháo + cơm và hoa quả

d)

5 - 6 bữa một ngày gồm sữa + bột đặc + hoa quả

21.

Chế độ ăn và số năng lượng cần cung cấp của trẻ từ 1 -2 tuổi là?

a)

5 bữa một ngày, gồm sữa + cháo và hoa quả; 900- 1000kcal

b)

5 bữa một ngày gồm sữa + cháo + cơm và hoa quả ; 1000 1300kcal

c)

4 bữa một ngày gồm cháo + cơm và hoa quả ; 700- 900kcal

d)

5-6 bữa một ngày gồm sữa + bột đặc + hoa quả 800 -900kcal.

22.

Khẩu phần ăn của trẻ phải đảm bảo đủ các nhóm chất nào?

a)

Protein, vitamin và gluxit

b)

Protein, gluxit, chất béo

c)

Protein, gluxit

d)

Protein, gluxit, chất béo, vitamin, chất khoáng

23.

Vai trò của thức ăn bổ sung là gì?

a)

Trẻ không bị đói

b)

Giúp trẻ ăn luôn được các thức ăn khi cần

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

24.

Điều nào cần khi tổ chức ăn cho trẻ?

a)

Trẻ ngồi ăn phải có bàn ghế

b)

Cô phải rửa tay, đeo khẩu trang để chia suất và cho trẻ ăn

c)

Trẻ phải được đi vệ sinh trước khi vào ăn

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

25.

Nguyên tắc nào Không đúng cho trẻ dưới 1 tuổi ăn thức ăn bổ sung?

a)

Tập cho trẻ ăn từ ít tới nhiều, từ loãng tới đặc, làm quen dần với thức ăn lạ

b)

Chế biến phù hợp với lứa tuổi, đảm bảo vệ sinh

c)

Ăn ít bữa, phối hợp các nhóm thức ăn thoải mái

d)

Cả A và B

26.

Một khẩu phần ăn cân đối và hợp lý cần đảm bảo điều gì?

a)

Cung cấp đầu đủ năng lượng theo nhu cầu cơ thể

b)

Cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng theo nhu cầu cơ thể

c)

Các chất dinh dưỡng phải theo tỉ lệ cân đối và thích hợp

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

27.

Khẩu phần ăn cân đối về năng lượng cần đảm bảo yêu cầu nào?

a)

Trong khẩu phần ăn cần có sự tương quan về các chất cung cấp năng lượng. Protein:Lipit:Gluxit là 1:1:5 hoặc 1:1:4

b)

Tỉ lệ protein động vật nên vào khoảng 50%

c)

Cân đối giữa các nguồn cung cấp gluxit

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

28.

Để bảo quản và chế biến thức ăn hợp vệ sinh ta nên làm gì?

a)

Rửa sạch hoa quả và rau

b)

Trộn thức ăn sống và thức ăn chín

c)

Dùng bình sữa

d)

Tích lũy thức ăn đã nấu chín

29.

Khi trẻ bị ngộ độc thực phẩm điều cần làm đầu tiên là ?

a)

Tìm cách gây nôn và đưa trẻ đến cơ sở y tế gần nhất

b)

Phải lưu giữ mẫu thức ăn để giúp y tế tìm ra nguyên nhân ngộ độc

c)

Cần cho trẻ uống nhiều nước

d)

Cho trẻ uống oresol hoặc nước muối đường

30.

Sau khi cho trẻ (2-3 tuổi) ăn cơm xong cô cần làm gì?

a)

Cô nhắc trẻ để bát, thìa vào nơi quy định và cất ghế

b)

Cô cởi yếm, lau miệng, lau tay, cho trẻ uống nước và đi vệ sinh theo yêu cầu của trẻ

c)

Cô don dẹp, lau bàn, quét và lau nhà..

d)

Tất cả đáp án trên đều đúng

31.

Nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm thường gặp là gì?

a)

Do vi sinh vật

b)

Thức ăn bị biến chất hoặc nhiễm phải hóa chất độc hại

c)

Thức ăn có sẵn chất độc

d)

Tất cả 3 đáp án trên

32.

Các phương pháp điêu tra khẩu phần ăn của trẻ ở trường mầm non là gì?

a)

Cân đong thực tế và hỏi ghi trong 24h/

b)

Quan sát và cân đong thực tể

c)

Thực hành

d)

Thí nghiệm

33.

Nấu bột trứng cần chuẩn bị những nguyên liệu nào sau đây?

a)

Bột gạo, trứng gà

b)

Bột gạo, trứng gà, dầu (mỡ), nước nắm, rau xanh

c)

Bột gạo, trứng gà, rau xanh

d)

Bột gạo, trứng gà, nước nắm

34.

Thiết kế bếp ăn trong trường mầm non phải đảm bảo nguyên tắc một chiều có nghĩa là gì?

a)

Bếp ăn phải có hai cửa và chia làm 3 khu vực (khu tập kết, sơ chế thực phẩm; khu bếp nấu; khu pha chế thực phẩm chín và hoa quả)

b)

Nhân viên nhà bếp được phân công công việc theo nguyên tắc một chiều

c)

Bếp phải đầu đủ trang thiết bị và đảm bảo vệ sinh

d)

Tất cả đáp án trên đều đúng

35.

Khi trẻ bị ngộ độc thực phẩm chúng ta cần làm gì?

a)

Tìm cách gây nôn và đưa trẻ đến cơ sở y tế gần nhất

b)

Phải lưu giữ mẫu thức ăn để giúp y tế tìm ra nguyên nhân ngộ độc

c)

Cần cho trẻ uống nhiều nước

d)

Tất cả các ý trên

36.

Các bước tính khẩu phần ăn của trẻ là gì ?

  1. Tính năng lương và các chất cần đạt

  2. Đánh giá khẩu phần ăn về các mặt

  3. Lập bảng và tính số lương các chất của trẻ được thực ăn trong một ngày

  4. Tiến hành điều chỉnh và bổ sung cho khẩu phần ăn cân đối và hợp lý

a)

1-2-3-4

b)

1-3-2-4

c)

1-3-4-2

d)

2-3-4-

37.

Nhu cầu năng lượng của lứa tuổi nhà trẻ tại trường phải đảm bảo:

a)

Chiếm 70 - 80% khẩu phần cả ngày

b)

Chiếm 60 - 70% khẩu phần cả ngày

c)

Chiếm 50 - 60% khẩu phần cả ngày

d)

Chiếm 40 - 50% khẩu phần cả ngày

38.

Theo khuyến nghị của Tổ chức Y tế thế giới, nên cho trẻ bắt đầu ăn dặm khi trẻ được mấy tháng tuổi?

a)

1-2 tháng

b)

2-3 tháng

c)

3-4 tháng

d)

4-6 tháng

39.

Nhu cầu năng lượng của lứa tuổi mẫu giáo tại trường phải đảm bảo:

a)

Chiếm 70 - 80% khẩu phần cả ngày

b)

Chiếm 60 - 70% khẩu phần cả ngày

c)

Chiếm 50 - 60% khẩu phần cả ngày

d)

Chiểm 40 - 50% khẩu phần cả ngày

40.

Nội dung nào Không nằm trong nguyên tắc cho trẻ ăn bổ sung

a)

Cho trẻ ăn ít hơn trong và sau khi ốm

b)

Không cho trẻ ăn bánh kẹo, nước có ga trước bữa ăn

c)

Chế biến các thức ăn hỗn hợp giàu dinh dưỡng

d)

Cho trẻ ăn từ lỏng đến đặc, ít đến nhiều

41.

Nguyên nhân trực tiếp của suy dinh dưỡng (theo UNICEF)?

a)

Chế độ ăn thiếu về số lượng.

b)

Thiếu ăn và nhiễm khuẩn

c)

Nhiễm khuẩn.

d)

Chế độ ăn thiếu về số lượng

42.

Trên biểu đồ phát triển của trẻ em, trẻ bị suy dinh dưỡng nặng khi cân nặng nắm trong kênh nào?

a)

Kênh A

b)

Kênh B

c)

Kênh C

d)

Kênh D

43.

Việc tổ chức cân, đo cho trẻ cần có ý nghĩa gì?

a)

Giúp chúng ta biết được tình hình sức khỏe

b)

Phát hiện sớm trẻ suy dinh dưỡng

c)

Giúp đề xuất các biện pháp chăm sóc và can thiệp kịp thời để trẻ phát triển tốt

d)

Tất cả 3 đáp án trên đều đúng

44.

Trong hoạt động chăm sóc sức khỏe ban đầu cho trẻ em, việc nhận biết thể thiếu dinh dưỡng nào là quan trọng?

a)

Thể nhẹ

b)

Thế vừa

c)

Thể nặng

d)

Cả A và B

45.

Sau khi cân và ghi cân nặng của trẻ trên biểu đồ, cần phải làm gì?

a)

Đánh giá và phân loại tình trạng dinh dưỡng của trẻ

b)

tìm nguyên nhân

c)

tham mưu, xây kế hoạch, biện pháp can thiệp

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

46.

Theo thang phân loại các mức độ suy dinh dưỡng thì trẻ suy dinh dưỡng độ III thuộc mức phân loại theo độ lệch chuẩn nào?

a)

Từ -2SD trở lên

b)

Từ dưới -2SD đến -3SD

c)

Từ -3SD đến -4SD

d)

Dưới -4 SD

47.

Người ta dựa vào tiêu chí nhân trắc nào sau đây để phân loại suy dinh dưỡng

a)

Cân nặng theo tuổi

b)

Chiều cao theo tuổi

c)

Cân nặng theo chiều cao

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng