wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về thi công đá dăm nước

Total questions: 47

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Trình tự thi công mặt đường đá dăm nước đúng là:

a)

Rải đá → lu lên → tưới nước → chèn đá nhỏ

b)

Rải đá → tưới nước → lu lên → chèn đá nhỏ

c)

Tưới nước → rải đá → chèn đá nhỏ → lu lên

d)

Lu lên nền → rải đá → lu tiếp → tưới nhựa

2.

Đá dăm lớp trên của mặt đường đá dăm nước thường có kích cỡ:

a)

5–10 mm

b)

10–20 mm

c)

20–40 mm

d)

40–60 mm

3.

Trong thi công đá dăm nước, nước được tưới với mục đích chính là:

a)

Tăng độ dính nhựa

b)

Rửa sạch đá

c)

Chèn chặt và lấp khe rỗng

d)

Giảm bụi trong thi công

4.

Thiết bị lu chính dùng trong thi công đá dăm nước là:

a)

Lu bánh thép

b)

Lu rung

c)

Lu chân cừu

d)

Lu bánh lốp

5.

Trước khi lu lên đá lớp trên, cần thực hiện bước nào?

a)

Rải đá nhỏ trước

b)

Tưới nước đều

c)

Phun nhũ tương bám dính

d)

Lu nền bằng lu rung

6.

Đá nhỏ hoặc mạt đá được rải trong thi công đá dăm nước nhằm:

a)

Làm lớp mặt hoàn thiện

b)

Tạo nhám cho bánh xe

c)

Chèn kín lỗ rỗng giữa đá lớn

d)

Chống trượt bánh lu

7.

Yêu cầu độ chặt tối thiểu của lớp đá dăm nước thường là:

a)

K ≥ 0.85

b)

K ≥ 0.90

c)

K ≥ 0.95

8.

Lu lèn đá dăm nước được thực hiện theo hướng nào?

a)

Từ mép vào giữa

b)

Từ giữa ra mép

c)

Từ dưới lên trên

d)

Không yêu cầu hướng cố định

9.

Khi thi công lớp đá dăm nước, điều kiện thời tiết cần tránh là gì?

a)

Sương mù nhẹ

b)

Trời nhiều mây

c)

Trời mưa

d)

Nhiệt độ cao trên 35°C

10.

Sau khi lu lèn xong đá dăm nước cần làm gì?

a)

Tưới nhựa ngay

b)

Tiến hành láng nhựa

c)

Tưới nước bảo dưỡng

d)

Mở ngay cho xe chạy

11.

Chiều dày lớp cấp phối đá dăm sau lu lèn thường là bao nhiêu?

a)

5–7 cm

b)

7–10 cm

c)

12–18 cm

d)

20–25 cm

12.

Trước khi rải cấp phối đá dăm, cần xử lý mặt bằng bằng gì?

a)

Máy ủi

b)

Lu sơ bộ

c)

San gạt đúng độ dốc

d)

Tưới nước

13.

Độ ẩm của cấp phối đá dăm khi thi công phải như thế nào?

a)

Khô nhất có thể

b)

Lớn hơn 5%

c)

Gần với độ ẩm tốt nhất

d)

Không cần quy định

14.

Trình tự thi công lớp cấp phối đá dăm đúng là gì?

a)

Rải vật liệu → tưới nhựa → lu lèn

b)

Tưới nhựa → rải vật liệu → lu lèn

c)

Rải vật liệu → lu lèn → tưới nhựa

d)

Lu lèn → rải vật liệu → tưới nhựa

15.

Loại lu thường dùng để lu lên cấp phối đá dăm:

a)

Lu chân cừu

b)

Lu bánh lốp, bánh thép

c)

Lu tay

d)

Lu nhẹ 1–2 tấn

16.

Yêu cầu độ chặt của lớp cấp phối đá dăm sau thi công thường là:

a)

K ≥ 0.85

b)

K ≥ 0.90

c)

K ≥ 0.95

d)

K ≥ 1.00

17.

Nếu vật liệu bị thiếu hạt mịn khi thi công cấp phối đá dăm thì:

a)

Không ảnh hưởng

b)

Phải bổ sung vật liệu mịn thích hợp

c)

Tưới thêm nước

d)

Lu nhiều lượt hơn

18.

Mặt lớp cấp phối đá dăm sau thi công phải đảm bảo:

a)

Nhẵn, đúng dốc, không ổ gà

b)

Có độ nhám cao

c)

Bằng phẳng tuyệt đối

d)

Độ dốc ≥ 10%

19.

Sau khi lu lên lớp cấp phối đá dăm, bước tiếp theo thường là:

a)

Mở ngay cho xe chạy

b)

Tưới nhựa thấm bám hoặc dính bám

c)

Chèn đá 4x6

d)

Phủ cát mịn

20.

Thành phần cấu tạo cơ bản của láng nhựa gồm:

a)

Nhựa + đất sét

b)

Nhựa + đá dăm nhỏ

c)

Nhựa + xi măng

d)

Nhựa + cát

21.

Trình tự đúng trong thi công láng nhựa là:

a)

Lu nền → tưới nhựa → rải đá → lu lèn

b)

Rải đá → tưới nhựa → lu lèn

c)

Tưới nước → rải đá → lu bánh thép

d)

Lu nền → rải đá → tưới nhựa

22.

Loại nhựa thường dùng trong láng nhựa là:

a)

Nhựa đặc 60/70

b)

Nhũ tương nhựa

c)

Nhựa nóng MC

d)

Nhựa đường tái chế

23.

Loại đá dùng cho lớp láng nhựa thường có kích cỡ:

a)

2–4 mm

b)

5–10 mm

c)

10–20 mm

d)

25–40 mm

24.

Sau khi tưới nhựa, phải:

a)

Tưới nước

b)

Phủ cát

c)

Rải đá ngay

d)

Để khô rồi mới thi công

25.

Thiết bị lu thường dùng khi thi công láng nhựa là:

a)

Lu chân cừu

b)

Lu bánh lốp nhẹ

c)

Lu rung

d)

Lu tay

26.

Thời tiết phù hợp để thi công láng nhựa là:

a)

Trời mưa

b)

Nhiệt độ dưới 15°C

c)

Trời nắng khô ráo

d)

Trời âm u

27.

Nếu tưới nhựa quá nhiều sẽ gây hiện tượng:

a)

Tăng ma sát lớp

b)

Dính bánh xe và mất ổn định

c)

Tăng độ bền kéo

d)

Giảm độ bám dính

28.

Sau khi rải đá lên lớp nhựa phải làm gì?

a)

Mở ngay xe chạy

b)

Lu chặt đều

c)

Tưới nước

d)

Phủ thêm đá lớn

29.

Láng nhựa thường dùng để làm gì?

a)

Làm lớp móng chính

b)

Là lớp bảo trì hoặc mặt đường nhẹ

c)

Là lớp gia tải nền

d)

Làm lớp kết dính xi măng

30.

Bê tông nhựa được trộn ở đâu trước khi vận chuyển ra công trường?

a)

Tại chỗ bằng thủ công

b)

Trong bãi tập kết

c)

Tại trạm trộn chuyên dụng

d)

Tại nhà máy xi măng

31.

Nhiệt độ hỗn hợp bê tông nhựa khi xuất khỏi trạm trộn thường nằm trong khoảng nào?

a)

50–70°C

b)

80–100°C

c)

110–140°C

d)

160–200°C

32.

Thiết bị thi công chuyên dùng để rải bê tông nhựa là gì?

a)

Máy ủi

b)

Máy san

c)

Máy rải nhựa (finisher)

d)

Xe ben

33.

Lu lèn bê tông nhựa thường trải qua mấy giai đoạn?

a)

1 giai đoạn

b)

2 giai đoạn

c)

3 giai đoạn

d)

4 giai đoạn

34.

Trình tự lu lèn bê tông nhựa đúng là:

a)

Lu rung → lu lớp → lu thép hoàn thiện

b)

Lu sơ bộ bằng lu thép nhẹ → lu rung → lu bánh lốp

c)

Lu chân cừu → lu thép → lu lớp

d)

San bằng → lu tay → tưới nước

35.

Yêu cầu độ chặt của lớp bê tông nhựa sau lu lèn thường đạt:

a)

K ≥ 0.90

b)

K ≥ 0.92

c)

K ≥ 0.95

d)

K ≥ 0.98

36.

Nhựa đường sử dụng phổ biến cho bê tông nhựa nóng là:

a)

Nhũ tương nhựa

b)

MC-30

c)

Bitum 60/70

d)

Nhựa lỏng đông nguội

37.

Thời gian từ lúc rải đến khi lu không nên vượt quá:

a)

3 phút

b)

10 phút

c)

30 phút

d)

60 phút

38.

Khi mặt đường BTN có nhiệt độ thi công quá thấp sẽ gây:

a)

Tăng độ dẻo

b)

Giòn và dễ nứt

c)

Tăng dính bám

d)

Bốc hơi nước

39.

Yêu cầu mặt lớp dưới trước khi rải bê tông nhựa là:

a)

Khô sạch và tưới dính bám

b)

Tưới nước bảo hòa

c)

Phủ cát mịn

d)

Đầm chặt đá 4x6

40.

Trước khi rải bê tông nhựa cần tưới gì lên lớp dưới?

a)

Nhũ tương loãng

b)

Nước

c)

Cát mịn

d)

Xi măng

41.

Mục đích của lớp tưới dính bám là gì?

a)

Làm nguội lớp dưới

b)

Kết dính lớp mới với lớp cũ

c)

Thay thế lớp móng

d)

Giảm độ dốc ngang

42.

Hỗn hợp bê tông nhựa phải được vận chuyển bằng:

a)

Xe tải ben có che phủ

b)

Xe bồn xi măng

c)

Xe kéo moóc

d)

Xe trộn bê tông

43.

Thiết bị san rải hỗn hợp bê tông nhựa là:

a)

Máy ủi

b)

Máy san

c)

Máy rải chuyên dụng

d)

Lù bánh lốp

44.

Hỗn hợp BTN khi đổ vào phễu máy rải phải còn nhiệt độ khoảng:

a)

50–70°C

b)

80–100°C

c)

110–140°C

d)

150–170°C

45.

Xử lý mối nối nguội cần thực hiện:

a)

Phủ cát

b)

Cắt thẳng mép và tưới dính bám

c)

Rắc đá nhỏ

d)

Đầm lại bằng tay

46.

Khi nhiệt độ hỗn hợp quá thấp, hiện tượng dễ xảy ra là:

a)

Cháy nhựa

b)

Rách mặt đường

c)

Bong tróc đá lớn

d)

Tạo sóng nhựa

47.

Yêu cầu độ chặt K tối thiểu sau lu lèn thường là:

a)

0.90

b)

0.92

c)

0.95

d)

0.98