NEW
Font size
WorksheetsQuiz về thi công đá dăm nước
Total questions: 47
Worksheet time: 24mins
Trình tự thi công mặt đường đá dăm nước đúng là:
Rải đá → lu lên → tưới nước → chèn đá nhỏ
Rải đá → tưới nước → lu lên → chèn đá nhỏ
Tưới nước → rải đá → chèn đá nhỏ → lu lên
Lu lên nền → rải đá → lu tiếp → tưới nhựa
Đá dăm lớp trên của mặt đường đá dăm nước thường có kích cỡ:
5–10 mm
10–20 mm
20–40 mm
40–60 mm
Trong thi công đá dăm nước, nước được tưới với mục đích chính là:
Tăng độ dính nhựa
Rửa sạch đá
Chèn chặt và lấp khe rỗng
Giảm bụi trong thi công
Thiết bị lu chính dùng trong thi công đá dăm nước là:
Lu bánh thép
Lu rung
Lu chân cừu
Lu bánh lốp
Trước khi lu lên đá lớp trên, cần thực hiện bước nào?
Rải đá nhỏ trước
Tưới nước đều
Phun nhũ tương bám dính
Lu nền bằng lu rung
Đá nhỏ hoặc mạt đá được rải trong thi công đá dăm nước nhằm:
Làm lớp mặt hoàn thiện
Tạo nhám cho bánh xe
Chèn kín lỗ rỗng giữa đá lớn
Chống trượt bánh lu
Yêu cầu độ chặt tối thiểu của lớp đá dăm nước thường là:
K ≥ 0.85
K ≥ 0.90
K ≥ 0.95
Lu lèn đá dăm nước được thực hiện theo hướng nào?
Từ mép vào giữa
Từ giữa ra mép
Từ dưới lên trên
Không yêu cầu hướng cố định
Khi thi công lớp đá dăm nước, điều kiện thời tiết cần tránh là gì?
Sương mù nhẹ
Trời nhiều mây
Trời mưa
Nhiệt độ cao trên 35°C
Sau khi lu lèn xong đá dăm nước cần làm gì?
Tưới nhựa ngay
Tiến hành láng nhựa
Tưới nước bảo dưỡng
Mở ngay cho xe chạy
Chiều dày lớp cấp phối đá dăm sau lu lèn thường là bao nhiêu?
5–7 cm
7–10 cm
12–18 cm
20–25 cm
Trước khi rải cấp phối đá dăm, cần xử lý mặt bằng bằng gì?
Máy ủi
Lu sơ bộ
San gạt đúng độ dốc
Tưới nước
Độ ẩm của cấp phối đá dăm khi thi công phải như thế nào?
Khô nhất có thể
Lớn hơn 5%
Gần với độ ẩm tốt nhất
Không cần quy định
Trình tự thi công lớp cấp phối đá dăm đúng là gì?
Rải vật liệu → tưới nhựa → lu lèn
Tưới nhựa → rải vật liệu → lu lèn
Rải vật liệu → lu lèn → tưới nhựa
Lu lèn → rải vật liệu → tưới nhựa
Loại lu thường dùng để lu lên cấp phối đá dăm:
Lu chân cừu
Lu bánh lốp, bánh thép
Lu tay
Lu nhẹ 1–2 tấn
Yêu cầu độ chặt của lớp cấp phối đá dăm sau thi công thường là:
K ≥ 0.85
K ≥ 0.90
K ≥ 0.95
K ≥ 1.00
Nếu vật liệu bị thiếu hạt mịn khi thi công cấp phối đá dăm thì:
Không ảnh hưởng
Phải bổ sung vật liệu mịn thích hợp
Tưới thêm nước
Lu nhiều lượt hơn
Mặt lớp cấp phối đá dăm sau thi công phải đảm bảo:
Nhẵn, đúng dốc, không ổ gà
Có độ nhám cao
Bằng phẳng tuyệt đối
Độ dốc ≥ 10%
Sau khi lu lên lớp cấp phối đá dăm, bước tiếp theo thường là:
Mở ngay cho xe chạy
Tưới nhựa thấm bám hoặc dính bám
Chèn đá 4x6
Phủ cát mịn
Thành phần cấu tạo cơ bản của láng nhựa gồm:
Nhựa + đất sét
Nhựa + đá dăm nhỏ
Nhựa + xi măng
Nhựa + cát
Trình tự đúng trong thi công láng nhựa là:
Lu nền → tưới nhựa → rải đá → lu lèn
Rải đá → tưới nhựa → lu lèn
Tưới nước → rải đá → lu bánh thép
Lu nền → rải đá → tưới nhựa
Loại nhựa thường dùng trong láng nhựa là:
Nhựa đặc 60/70
Nhũ tương nhựa
Nhựa nóng MC
Nhựa đường tái chế
Loại đá dùng cho lớp láng nhựa thường có kích cỡ:
2–4 mm
5–10 mm
10–20 mm
25–40 mm
Sau khi tưới nhựa, phải:
Tưới nước
Phủ cát
Rải đá ngay
Để khô rồi mới thi công
Thiết bị lu thường dùng khi thi công láng nhựa là:
Lu chân cừu
Lu bánh lốp nhẹ
Lu rung
Lu tay
Thời tiết phù hợp để thi công láng nhựa là:
Trời mưa
Nhiệt độ dưới 15°C
Trời nắng khô ráo
Trời âm u
Nếu tưới nhựa quá nhiều sẽ gây hiện tượng:
Tăng ma sát lớp
Dính bánh xe và mất ổn định
Tăng độ bền kéo
Giảm độ bám dính
Sau khi rải đá lên lớp nhựa phải làm gì?
Mở ngay xe chạy
Lu chặt đều
Tưới nước
Phủ thêm đá lớn
Láng nhựa thường dùng để làm gì?
Làm lớp móng chính
Là lớp bảo trì hoặc mặt đường nhẹ
Là lớp gia tải nền
Làm lớp kết dính xi măng
Bê tông nhựa được trộn ở đâu trước khi vận chuyển ra công trường?
Tại chỗ bằng thủ công
Trong bãi tập kết
Tại trạm trộn chuyên dụng
Tại nhà máy xi măng
Nhiệt độ hỗn hợp bê tông nhựa khi xuất khỏi trạm trộn thường nằm trong khoảng nào?
50–70°C
80–100°C
110–140°C
160–200°C
Thiết bị thi công chuyên dùng để rải bê tông nhựa là gì?
Máy ủi
Máy san
Máy rải nhựa (finisher)
Xe ben
Lu lèn bê tông nhựa thường trải qua mấy giai đoạn?
1 giai đoạn
2 giai đoạn
3 giai đoạn
4 giai đoạn
Trình tự lu lèn bê tông nhựa đúng là:
Lu rung → lu lớp → lu thép hoàn thiện
Lu sơ bộ bằng lu thép nhẹ → lu rung → lu bánh lốp
Lu chân cừu → lu thép → lu lớp
San bằng → lu tay → tưới nước
Yêu cầu độ chặt của lớp bê tông nhựa sau lu lèn thường đạt:
K ≥ 0.90
K ≥ 0.92
K ≥ 0.95
K ≥ 0.98
Nhựa đường sử dụng phổ biến cho bê tông nhựa nóng là:
Nhũ tương nhựa
MC-30
Bitum 60/70
Nhựa lỏng đông nguội
Thời gian từ lúc rải đến khi lu không nên vượt quá:
3 phút
10 phút
30 phút
60 phút
Khi mặt đường BTN có nhiệt độ thi công quá thấp sẽ gây:
Tăng độ dẻo
Giòn và dễ nứt
Tăng dính bám
Bốc hơi nước
Yêu cầu mặt lớp dưới trước khi rải bê tông nhựa là:
Khô sạch và tưới dính bám
Tưới nước bảo hòa
Phủ cát mịn
Đầm chặt đá 4x6
Trước khi rải bê tông nhựa cần tưới gì lên lớp dưới?
Nhũ tương loãng
Nước
Cát mịn
Xi măng
Mục đích của lớp tưới dính bám là gì?
Làm nguội lớp dưới
Kết dính lớp mới với lớp cũ
Thay thế lớp móng
Giảm độ dốc ngang
Hỗn hợp bê tông nhựa phải được vận chuyển bằng:
Xe tải ben có che phủ
Xe bồn xi măng
Xe kéo moóc
Xe trộn bê tông
Thiết bị san rải hỗn hợp bê tông nhựa là:
Máy ủi
Máy san
Máy rải chuyên dụng
Lù bánh lốp
Hỗn hợp BTN khi đổ vào phễu máy rải phải còn nhiệt độ khoảng:
50–70°C
80–100°C
110–140°C
150–170°C
Xử lý mối nối nguội cần thực hiện:
Phủ cát
Cắt thẳng mép và tưới dính bám
Rắc đá nhỏ
Đầm lại bằng tay
Khi nhiệt độ hỗn hợp quá thấp, hiện tượng dễ xảy ra là:
Cháy nhựa
Rách mặt đường
Bong tróc đá lớn
Tạo sóng nhựa
Yêu cầu độ chặt K tối thiểu sau lu lèn thường là:
0.90
0.92
0.95
0.98
