wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm thi công nền đường

Total questions: 45

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Phương án "đào toàn bộ theo chiều ngang" thường áp dụng cho loại nền đường nào?

a)

Dài, rộng, ít dốc

b)

Ngắn, mặt cắt nhỏ và sâu

c)

Có nhiều tầng lớp đất khác nhau

d)

Trên nền đất yếu

2.

Ưu điểm chính của phương án "đào hào dọc" là gì?

a)

Giảm chi phí thi công

b)

Dễ thi công ở mọi địa hình

c)

Tăng diện thi công và tận dụng hào để thoát nước

d)

Phù hợp với địa hình gồ ghề

3.

Khi đắp nền theo lớp mỏng nằm ngang, chiều dày mỗi lớp sau lu lèn thường là:

a)

10-15cm

b)

15-30cm

c)

30-50cm

d)

Trên 50cm

4.

Phương án nào là tối ưu để đảm bảo chất lượng nền đường đắp?

a)

Đắp theo lớp xiên

b)

Đắp hỗn hợp

c)

Đắp từng lớp mỏng nằm ngang

d)

Đắp bằng thủ công

5.

Trong phương án đào hỗn hợp, cần đảm bảo gì tại mỗi mặt thoáng?

a)

Có ít nhất 2 công nhân làm việc

b)

Có thể chứa đất thải

c)

Có đủ chỗ cho tổ thi công hoặc máy làm việc bình thường

d)

Có hệ thống cấp nước

6.

Phương án "đào từng lớp theo chiều dọc" thích hợp nhất khi:

a)

Địa hình bằng phẳng

b)

Có nhiều lớp đất khác nhau phân bố ngang

c)

Máy đào nhỏ

d)

Trời mưa

7.

Trong thi công nền đắp, đắp lớp xiên thường áp dụng ở đâu?

a)

Trên đất cứng

b)

Qua vực sâu, địa hình dốc

c)

Nền đường cao tốc

d)

Đường nội thị

8.

Chiều rộng bậc thềm tối thiểu ở mái dốc dễ lở là:

a)

0,5m

b)

0,8m

c)

1,0m

d)

1,5m

9.

Sai số cho phép kiểm tra cao độ tim và vai đường sau thi công là:

a)

3 cm

b)

5 cm

c)

7 cm

d)

10 cm

10.

Phương án đắp hỗn hợp có đặc điểm nào sau đây?

a)

Đắp lớp dày trên cùng

b)

Phía dưới đắp lớp xiên, phía trên đắp lớp mỏng nằm ngang

c)

Không cần lu lèn

d)

Phù hợp đường cấp cao

11.

Phương án đắp hỗn hợp có đặc điểm nào sau đây?

a)

Đắp lớp dày trên cùng

b)

Phía dưới đắp lớp xiên, phía trên đắp lớp mỏng nằm ngang

c)

Không cần lu lèn

d)

Phù hợp đường cấp cao

12.

Trong đắp nền bằng đất sét vào mùa mưa, cần:

a)

Không đắp

b)

Trộn thêm nước

c)

Xen kẽ lớp đất thoát nước tốt dày 10-20cm

d)

Lu liên tục không nghỉ

13.

Trong lớp đất không nên đắp:

a)

Đất cát với đất sét

b)

Hỗn hợp nhiều loại đất có độ thoát nước khác nhau

c)

Đất đồng đều

d)

Đất đã xử lý

14.

Nếu dùng đất thoát nước khó đắp lên đất thoát nước tốt, yêu cầu mặt lớp dưới là:

a)

Dốc ít

b)

Dốc ra hai bên ≥ 4%

c)

Phẳng tuyệt đối

d)

Có rãnh phụ

15.

Một yêu cầu nghiệm thu quan trọng sau khi thi công nền đào là kiểm tra:

a)

Màu đất

b)

Mức độ khô

c)

Độ chặt

d)

Tốc độ thi công

16.

Trong thi công nền đắp, không được dùng đất sét để:

a)

Lu đầm

b)

Bao quanh đất cát

c)

Trộn với cát

d)

Đắp ở lớp trên

17.

Sai số cho phép kiểm tra độ dốc ngang nền đường là:

a)

±2%

b)

±0,5%

c)

Không quá 5% thiết kế

d)

Không quá 3%

18.

Yêu cầu đối với mái taluy đắp bằng cát là:

a)

Bao lớp đá

b)

Bao lớp đất sét dày ≥ 50cm

c)

Bao lớp cát

d)

Không cần bao

19.

Khi nền đường đắp bằng nhiều loại đất, vị trí tốt nhất cho đất ổn định là:

a)

Ở lớp dưới

b)

Ở lớp giữa

c)

Ở lớp trên

d)

Ở bất kỳ vị trí nào

20.

Lý do cần kiểm tra độ chặt sau mỗi lớp đắp là:

a)

Kiểm tra nhanh tiến độ

b)

Đảm bảo thẩm mỹ

c)

Đảm bảo nền ổn định

d)

Tăng cường thoát nước

21.

Phương pháp thi công tốt nhất để tránh lún không đều ở đầu cầu:

a)

Đắp xiên một bên

b)

Đắp mỏng hai bên và đầm chặt đồng thời

c)

Dùng đất sét cứng

d)

Đắp hỗn hợp

22.

Máy ủi đào chuyển ngang phù hợp khi địa hình có độ dốc không quá:

a)

10%

b)
23.

ún không đều ở đầu cầu:

a)

Đắp xiên một bên

b)

Đắp mỏng hai bên và đầm chặt đồng thời

c)

Dùng đất sét cứng

d)

Đắp hỗn hợp

24.

Máy ủi đào chuyển ngang phù hợp khi địa hình có độ dốc không quá:

a)

10%

b)

20%

c)

30%

d)

50%

25.

Máy ủi được dùng chủ yếu trong thi công nền đường:

a)

Chữ I

b)

Chữ U và nửa đào nửa đắp

c)

Chữ Z

d)

Chữ V

26.

Khi cự ly vận chuyển đất dưới 100m nên dùng máy gì?

a)

Máy đào

b)

Máy xúc chuyển

c)

Máy ủi

d)

Xe ben

27.

Sơ đồ chạy hình elip của máy xúc chuyển thường áp dụng cho:

a)

Đào đá

b)

Nền đắp sâu

c)

Nền đắp thấp

d)

Trên sườn dốc

28.

Máy đào thích hợp khi nền đường có chiều sâu đào bao nhiêu?

a)

<1m

b)

<2m

c)

5-6m

d)

>10m

29.

Máy san được sử dụng chủ yếu trong trường hợp:

a)

Chiều cao đắp lớn

b)

Nền đắp thấp, địa hình bằng phẳng

c)

Địa hình dốc

d)

Trên đá cứng

30.

Trong sơ đồ đào đổ bên, khoảng cách từ tim máy đào đến mép đường vận chuyển Bn phụ thuộc vào:

a)

Độ dốc

b)

Bán kính đào, chiều rộng xe, khoảng cách an toàn

c)

Kích thước bánh xe

d)

Tốc độ đào

31.

Khi nền đào chữ L có chiều cao lớn >6m, máy đào cần:

a)

Đào từ dưới lên

b)

Đào ở giữa rồi luân phiên

c)

Mở đường lên đỉnh mái rồi đào từ trên xuống

d)

Đào theo hình xoắn ốc

32.

Máy ủi có thể kết hợp với máy đào để:

a)

Rút ngắn thời gian

b)

Hạ thấp cao độ

c)

Chuẩn bị bãi làm việc cho máy đào

d)

Lu nền

33.

Trong điều kiện thi công khó khăn, máy xúc chuyển có ưu điểm gì nổi bật?

a)

Giá thành thấp

b)

Không cần nhân công

c)

Kết hợp đào, vận chuyển, san rải

d)

Đào sâu nhanh

34.

Khi đắp nền bằng máy xúc chuyển, sơ đồ "xoắn ốc" phù hợp khi:

a)

Địa hình dốc lớn

b)

Nền đắp thấp, có hai bên thùng đấu

c)

Nền đường chữ L

d)

Có đá cứng

35.

Máy san ít được sử dụng

4 lines
36.

Khi đắp nền bằng máy xúc chuyển, sơ đồ "xoắn ốc" phù hợp khi:

a)

Địa hình dốc lớn

b)

Nền đắp thấp, có hai bên thùng đấu

c)

Nền đường chữ L

d)

Có đá cứng

37.

Máy san ít được sử dụng vì:

a)

Chi phí cao

b)

Tốc độ chậm

c)

Cần diện thi công rộng

d)

Không đầm chặt

38.

Để tăng năng suất máy ủi, phương pháp nào được áp dụng?

a)

Lu lèn liên tục

b)

Ủi dồn đống

c)

San gạt liên tục

d)

Đắp theo lớp dày

39.

Khi thi công nền đào sâu >1,5m, máy xúc chuyển chạy theo sơ đồ:

a)

Tròn

b)

Elip dọc

c)

Hình chi

d)

Xoắn ốc

40.

Trong thi công máy đào, nguyên tắc bố trí khoang đào là:

a)

Mỗi khoang chỉ cần đủ cho một người

b)

Càng nhiều khoang càng tốt

c)

Phải thoát nước tốt, đủ diện tích cho máy làm việc

d)

Phải có mái che

41.

Máy xúc chuyển không phù hợp khi:

a)

Cự ly vận chuyển ngắn

b)

Nền đào đắp xen kẽ

c)

Cần đào sâu trên 6m

d)

Địa hình bằng phẳng

42.

Cách đắp nền từ đoạn đào sang đoạn đắp phổ biến là:

a)

Dùng máy san tự hành

b)

Dùng máy xúc chuyển theo sơ đồ dây chuyền

c)

Dùng máy xúc liên tục

d)

Dùng thủ công

43.

Trong phương pháp chia đoạn đắp nền đường, khi H > 4m thì tầng 2 dài khoảng:

a)

30-50m

b)

50-60m

c)

70-90m

d)

100-120m

44.

Ưu điểm của đào đổ sau trong nền chữ L là:

a)

Tiết kiệm nhân công

b)

Phù hợp địa hình dốc

c)

Kết hợp hiệu quả với máy ủi

d)

Không cần bãi đổ đất

45.

Sơ đồ "hình số 8" của máy xúc chuyển áp dụng khi:

a)

Thi công dài, đều

b)

Muốn tăng diện san rải

c)

Thi công ngắn

d)

Thi công bằng tay