Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Chủ Nghĩa Duy Vật

Total questions: 46

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Nhận đinh nào sau đây là sai?

a)

Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan

b)

Ý thức là hình ảnh khách quan của thế giới khách quan

c)

Ý thức con người mang tính năng động, sáng tạo lại hiện thực theo nhu cầu thực tiễn xã hội

d)

Ý thức là một hiện tượng xã hội, ý thức mang bản chất xã hội

2.

Quan niệm nào sau đây đúng với chủ nghĩa duy vật siêu hình:

a)

Các sự vật hiện tượng tồn tại biệt lập tách rời nhau, không có sự ràng buộc, quy định lẫn nhau, hoặc nếu có thì cũng chỉ là những quy định bề ngoài, mang tính ngẫu nhiên

b)

Các sự vật hiện tượng vừa tồn tại độc lập vừa quy định, tác động qua lại, chuyển hóa lẫn nhau

c)

Cái quyết định mối liên hệ, sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng là một lực lượng siêu tự nhiên

d)

Cảm giác và “ý niệm tuyệt đối” là nền tảng của mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng

3.

Quan niệm nào sau đây đúng với chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Các sự vật hiện tượng tồn tại biệt lập tách rời nhau, không có sự ràng buộc, quy định lẫn nhau, hoặc nếu có thì cũng chỉ là những quy định bề ngoài, mang tính ngẫu nhiên

b)

Các sự vật hiện tượng, các quá trình khác nhau vừa tồn tại độc lập vừa quy định, tác động qua lại, chuyển hóa lẫn nhau

c)

Cái quyết định mối liên hệ, sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng là một lực lượng siêu tự nhiên

d)

Cảm giác và “ý niệm tuyệt đối” là nền tảng của mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng

4.

Quan niệm nào sau đây đúng với chủ nghĩa duy tâm?

a)

Các sự vật hiện tượng tồn tại biệt lập tách rời nhau, không có sự ràng buộc, quy định lẫn nhau, hoặc nếu có thì cũng chỉ là những quy định bề ngoài, mang tính ngẫu nhiên

b)

Các sự vật hiện tượng, các

c)

Cái quyết định mối liên hệ, sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng là một lực lượng siêu tự nhiên. Cảm giác và “ý niệm tuyệt đối” là nền tảng của mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng

d)

Tính thống nhất vật chất của thế giới là cơ sở của mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng

5.

Quan điểm siêu hình cho rằng:

a)

Phát triển là một quá trình tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của sự vật

b)

Phát triển là sự tăng giảm về mặt lượng, không có sự thay đổi về chất

c)

Phát triển là sự vận động theo xu hướng đi lên của sự vật, sự vật mới ra đời sẽ dần hình thành những quy định mới cao hơn về chất

d)

Phát triển là kết quả của quá trình thay đổi dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất của sự vật

6.

Quan điểm biện chứng cho rằng:

a)

Phát triển là sự tăng giảm về mặt lượng, không có sự thay đổi về chất

b)

Phát triển là một quá trình tiến triển liên tục theo một vòng khép kín, không có những bước quanh co phức tạp

c)

Tất cả chất của sự vật không có sự thay đổi gì trong quá trình tồn tại của chúng

d)

Phát triển là kết quả của quá trình thay đổi dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất của sự vật, là quá trình diễn ra theo đường xoáy ốc

7.

Khi nói về nguồn gốc của sự phát triển, quan điểm biện chứng cho rằng:

a)

Nguồn gốc của sự phát triển là do thần linh, thượng đế, các lực lượng siêu tự nhiên

b)

Nguồn gốc của sự phát triển là do ý thức của con người

c)

Nguồn gốc của sự phát triển nằm trong bản thân sự vật, do mâu thuẫn bên trong sự vật quy định

d)

Nguồn gốc của sự phát triển là do những tác nhân bên ngoài quy định một cách ngẫu nhiên

8.

Khái niệm nào sau đây đúng về phạm trù “cái riêng”?

a)

Là phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật hiện tượng, một quá trình riêng lẻ nhất định

b)

Là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính, những yếu tố... lặp lại phổ biến ở nhiều sự vật, hiện tượng

c)

Là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính... chỉ có ở một sự vật, một hiện tượng, một kết cấu vật chất nào đó mà không lặp lại ở các sự vật, hiện tượng, kết cấu vật chất khác

d)

Là phạm trù triết học dùng để chỉ tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật

9.

Khái niệm nào sau đây đúng về phạm trù “cái chung”?

a)

Là phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật hiện tượng, một quá trình riêng lẻ nhất định

b)

Là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính, những yếu tố... lặp lại phổ biến ở nhiều sự vật, hiện tượng

c)

Là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính... chỉ có ở một sự vật, một hiện tượng, một kết cấu vật chất nào đó mà không lặp lại ở các sự vật, hiện tượng, kết cấu vật chất khác

d)

Là phạm trù triết học dùng để chỉ tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật

10.

Khái niệm nào sau đây đúng về phạm trù “cái đơn nhất”?

a)

Là phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật hiện tượng, một quá trình riêng lẻ nhất định

b)

Là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính, những yếu tố... lặp lại phổ biến ở nhiều sự vật, hiện tượng

c)

Là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính... chỉ có ở một sự vật, một hiện tượng, một kết cấu vật chất nào đó mà không lặp lại ở các sự vật, hiện tượng, kết cấu vật chất khác

d)

Là phạm trù triết học dùng để chỉ tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật

11.

Khi nói về mối quan hệ giữa “cái chung” và “cái riêng” và “cái đơn nhất”, phép biện chứng duy vật cho rằng:

a)

“Cái riêng” chỉ tồn tại tạm thời thoáng qua. “Cái chung” tồn tại vĩnh viễn, thực sự độc lập với ý thức của con người. “Cái chung” không phụ thuộc vào “cái riêng” mà còn sinh ra “cái riêng”

b)

Chỉ có “cái riêng” tồn tại thực sự, còn “cái chung” là những tên gọi trống rỗng, do tư tưởng con người bịa đặt ra, không phản ánh cái gì trong hiện thực

c)

“Cái chung”, “cái riêng”, “cái đơn nhất” đều tồn tại khách quan, giữa chúng có mối liên hệ hữu cơ với nhau

d)

“Cái chung”, “cái riêng”, “cái đơn nhất” đều không tồn tại, và nếu có tồn tại thì giữa chúng hoàn toàn độc lập, không có mối liên hệ gì với nhau

12.

Khi nói về mối quan hệ giữa “cái chung” và “cái riêng” và “cái đơn nhất”, phái duy thực cho rằng:

a)

“Cái riêng” chỉ tồn tại tạm thời thoáng qua, không phải là cái vĩnh viễn, chỉ có “cái chung” tồn tại vĩnh viễn, thực sự độc lập với ý thức của con người. “Cái chung” không phụ thuộc vào “cái riêng” mà còn sinh ra “cái riêng”

b)

Chỉ có “cái riêng” tồn tại thực sự, còn “cái chung” là những tên gọi trống rỗng, do tư tưởng con người bịa đặt ra, không phản ánh cái gì trong hiện thực

c)

“Cái chung”, “cái riêng”, “cái đơn nhất” đều tồn tại khách quan, giữa chúng có mối liên hệ hữu cơ với nhau

d)

“Cái chung”, “cái riêng”, “cái đơn nhất” đều không tồn tại, và nếu có tồn tại thì giữa chúng hoàn toàn độc lập, không có mối liên hệ gì với nhau

13.

Khi nói về mối quan hệ giữa “cái chung” và “cái riêng” và “cái đơn nhất”, phái duy danh cho rằng:

a)

“Cái riêng” chỉ tồn tại tạm thời thoáng qua, không phải là cái vĩnh viễn, chỉ có “cái chung” tồn tại vĩnh viễn, thực sự độc lập với ý thức của con người. “Cái chung” không phụ thuộc vào “cái riêng” mà còn sinh ra “cái riêng”

b)

Chỉ có “cái riêng” tồn tại thực sự, còn “cái chung” là những tên gọi trống rỗng, do tư tưởng con người bịa đặt ra, không phản ánh cái gì trong hiện thực

c)

“Cái chung”, “cái riêng”, “cái đơn nhất” đều tồn tại khách quan, giữa chúng có mối liên hệ hữu cơ với nhau

d)

“Cái chung”, “cái riêng”, “cái đơn nhất” đều không tồn tại, và nếu có tồn tại thì giữa chúng hoàn toàn độc lập, không có mối liên hệ gì với nhau

14.

Nhận định nào sau đây đúng với quan điểm của phép biện chứng duy vật:

a)

Cái đơn nhất và cái chung hoàn toàn không thể chuyển hóa lẫn nhau trong quá trình phát triển của sự vật

b)

Cái chung là cái sâu sắc, cái bản chất chi phối cái riêng

c)

Cái riêng là cái sâu sắc, cái bản chất chi phối cái chung

d)

Cái chung là cái toàn bộ, phong phú hơn cái riêng, cái riêng là cái bộ phận nhưng sâu sắc hơn cái chung

15.

Khái niệm nào sau đây đúng với phạm trù “tất nhiên”:

a)

Là phạm trù dùng để chỉ những cái do các nguyên nhân bên ngoài, do sự ngẫu hợp nhiều hoàn cảnh bên ngoài quyết định. Nó có thể xuất hiện hoặc không xuất hiện, có thể xuất hiện như thế này hoặc như thế khác

b)

Là phạm trù dùng để chỉ những cái do những nguyên nhân cơ bản bên trong của kết cấu vật chất quyết định và trong những điều kiện nhất định nó phải xảy ra như thế chứ không thể khác được

c)

Là phạm trù dùng để chỉ tổng hợp những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật

d)

Là phạm trù dùng để chỉ những cái hiện có, hiện đang tồn tại thực sự trong thực tế và trong tư duy

16.

Khái niệm nào sau đây đúng với phạm trù “ngẫu nhiên”:

a)

Là phạm trù dùng để chỉ những cái do các nguyên nhân bên ngoài, do sự ngẫu hợp nhiều hoàn cảnh bên ngoài quyết định. Nó có thể xuất hiện hoặc không xuất hiện, có thể xuất hiện như thế này hoặc như thế khác

b)

Là phạm trù dùng để chỉ những cái do những nguyên nhân cơ bản bên trong của kết cấu vật chất quyết định và trong những điều kiện nhất định nó phải xảy ra như thế chứ không thể khác được

c)

Là phạm trù dùng để chỉ tổng hợp những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật

d)

Là phạm trù dùng để chỉ những cái hiện có, hiện đang tồn tại thực sự trong thực tế và trong tư duy

17.

Khái niệm nào sau đây đúng với phạm trù “nội dung”:

a)

Là phạm trù dùng để chỉ những cái do các nguyên nhân bên ngoài, do sự ngẫu hợp nhiều hoàn cảnh bên ngoài quyết định. Nó có thể xuất hiện hoặc không xuất hiện, có thể xuất hiện như thế này hoặc như thế khác

b)

Là phạm trù dùng để chỉ những cái do những nguyên nhân cơ bản bên trong của kết cấu vật chất quyết định và trong những điều kiện nhất định nó phải xảy ra như thế chứ không thể khác được

c)

Là phạm trù dùng để chỉ tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật

d)

Là phạm trù dùng để chỉ những cái hiện có, hiện đang tồn tại thực sự trong thực tế và trong tư duy

18.

Khái niệm nào sau đây đúng với phạm trù “hiện thực”:

a)

Là phạm trù dùng để chỉ những cái do các nguyên nhân bên ngoài, do sự ngẫu hợp nhiều hoàn cảnh bên ngoài quyết định. Nó có thể xuất hiện hoặc không xuất hiện, có thể xuất hiện như thế này hoặc như thế khác

b)

Là phạm trù dùng để chỉ những cái do những nguyên nhân cơ bản bên trong của kết cấu vật chất quyết định và trong những điều kiện nhất định nó phải xảy ra như thế chứ không thể khác được

c)

Là phạm trù dùng để chỉ tổng hợp những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự

d)

Là phạm trù dùng để chỉ những cái hiện có, hiện đang tồn tại thực sự trong thực tế và trong tư duy

19.

Khi bàn về mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng, chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng:

a)

Bản chất không tồn tại thực sự, nó chỉ là tên gọi trống rỗng do con người bịa đặt ra. Hiện tượng dù có tồn tại nhưng đó chỉ là tổng hợp những cảm giác của con người, chỉ tồn tại trong chủ quan của con người

b)

Thừa nhận sự tồn tại thực sự của bản chất nhưng đó không phải là của bản thân sự vật mà đó chỉ là những thực thể tinh thần

c)

Bản chất và hiện tượng đều tồn tại khách quan, là cái vốn có của sự vật, giữa chúng có mối quan hệ biện chứng vừa thống nhất gắn bó chặt chẽ với nhau vừa mâu thuẫn đối lập nhau

d)

Bản chất và hiện tượng đều tồn tại khách quan những giữa chúng hoàn toàn độc lập không có mối quan hệ ràng buộc với nhau

20.

Khuynh hướng “hữu khuynh” nói đến tư tưởng nào?

a)

Tư tưởng bảo thủ, trì trệ, không muốn thay đổi, coi sự phát triển chỉ là sự thay đổi đơn thuần về lượng

b)

Tư tưởng chủ quan, duy ý chí, nôn nóng “đốt cháy giai đoạn”

c)

Tư tưởng “tích tiểu thành đại”, biết tích lũy dần về lượng để làm biến đổi về chất theo quy luật

d)

Tư tưởng linh hoạt trong việc vận dụng các hình thức của bước nhảy, lựa chọn hình thức bước nhảy phù hợp để đạt tới chất lượng và hiệu quả trong hoạt động của mình

21.

Khuynh hướng “tả khuynh” nói đến tư tưởng nào?

a)

Tư tưởng bảo thủ, trì trệ, không muốn thay đổi, coi sự phát triển chỉ là sự thay đổi đơn thuần về lượng

b)

Tư tưởng chủ quan, duy ý chí, nôn nóng “đốt cháy giai đoạn”

c)

Tư tưởng “tích tiểu thành đại”, biết tích lũy dần về lượng để làm biến đổi về chất theo quy luật

d)

Tư tưởng linh hoạt trong việc vận dụng các hình thức của bước nhảy, lựa chọn hình thức bước nhảy phù hợp để đạt tới chất lượng và hiệu quả trong hoạt động của mình

22.

Nhận định nào sau đây đúng với phép biện chứng duy vật:

a)

Sự thống nhất của các mặt đối lập là tuyệt đối, sự đấu tranh của các mặt đối lập là tương đối

b)

Sự thống nhất của các mặt đối lập là tương đối, sự đấu tranh của các mặt đối lập là tuyệt đối

c)

Mâu thuẫn không phải là nguồn gốc của sự vận động và phát triển

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

23.

Nhận định nào sau đây là sai với phép biện chứng duy vật:

a)

Sự thống nhất của các mặt đối lập là tương đối, sự đấu tranh của các mặt đối lập là tuyệt đối

b)

Mâu thuẫn là nguồn gốc của sự vận động và phát triển

c)

Mâu thuẫn biện chứng bao hàm cả sự thống nhất lẫn đấu tranh của các mặt đối lập

d)

Sự thống nhất của các mặt đối lập gắn liền với tính tuyệt đối của sự vận động và phát triển, còn sự đấu tranh của các mặt đối lập gắn liền với sự đứng im, ổn định tạm thời của sự vật

24.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, họ cho rằng:

a)

Kiếp người tuân theo vòng luân hồi “cát bụi trở về cát bụi”

b)

Sự phủ định là sự diệt vong hoàn toàn của cái cũ, sự phủ định sạch trơn, chấm dứt hoàn toàn sự vận động và phát triển của sự vật

c)

Sự phủ đinh là tiền đề, điều kiện cho sự phát triển liên tục, cho sự ta đời của cái mới thay thế cái

25.

Câu 26. Triết học Phật giáo cho rằng:

a)

Kiếp người tuân theo vòng luân hồi “cát bụi trở về cát bụi”

b)

Sự phủ định là sự diệt vong hoàn toàn của cái cũ, sự phủ định sạch trơn, chấm dứt hoàn toàn sự vận động và phát triển của sự vật

c)

Sự phủ đinh là tiền đề, điều kiện cho sự phát triển liên tục, cho sự ta đời của cái mới thay thế cái cũ. Là sự phủ định tự thân, phát triển tự thân dẫn tới sự ra đời cái mới trên nền tảng cái cũ nhưng tiến bộ hơn cái cũ

d)

Phủ đinh biện chứng phụ thuộc vào thức của con người. Con người cần tác động làm cho quá trình phủ định ấy diễn ra

26.

Câu 27. Quan điểm siêu hình cho rằng:

a)

Kiếp người tuân theo vòng luân hồi “cát bụi trở về cát bụi”

b)

Sự phủ định là sự diệt vong hoàn toàn của cái cũ, sự phủ định sạch trơn, chấm dứt hoàn toàn sự vận động và phát triển của sự vật

c)

Sự phủ đinh là tiền đề, điều kiện cho sự phát triển liên tục, cho sự ta đời của cái mới thay thế cái cũ. Là sự phủ định tự thân, phát triển tự thân dẫn tới sự ra đời cái mới trên nền tảng cái cũ nhưng tiến bộ hơn cái cũ

d)

Phủ đinh biện chứng phụ thuộc vào thức của con người. Con người cần tác động làm cho quá trình phủ định ấy diễn ra

27.

Nhận định nào sau đây đúng với quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Nhận thức chỉ là sự phức hợp những cảm giác của con người.

b)

Nhận thức là sự “hồi tưởng lại” của linh hồn bất tử về “thế giới các ý niệm” mà nó đã từng chiêm ngưỡng được nhưng đã bị lãng quên

c)

Nhận thức là sự phản ánh trực quan, đơn giản là bản sao chép nguyên xi trạng thái bất động vủa sự vật, Có những cái con người nhận thức được, có những cái con người không thể nhận thức được

d)

Nhận thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ óc con người. Không có gì là không thể nhận thức được mà chỉ có cái con người chưa nhận thức được nhưng sẽ nhận thức được

28.

Cơ sở chủ yếu và trực tiếp nhất của nhận thức đó là:

a)

Chân lý

b)

Thực tiễn

c)

Ngôn ngữ và lao động

d)

Những phát minh khoa học

29.

Nhận thức cảm tính là:

a)

Là giai đoạn mà con người sử dụng các giác quan để tác động trực tiếp vào các sự vật nhằm nắm bắt các sự vật ấy

b)

Là giai đoạn phản ánh gián tiếp, trừu tượng và khái quát những thuộc tính, những đặc điểm bản chất của đối tượng,

c)

Là giai đoạn nhận thức thực hiện chức năng tách ra và và nắm lấy cái bản chất có tính quy luật của các sự vật hiện tượng

d)

Là giai đoạn đạt đến trình độ phản ánh sâu sắc hơn, chính xác hơn và đầy đủ hơn cái bản chất của đối tượng

30.

Những giai đoạn kế tiếp nhau của hình thức nhận thức cảm tính là:

a)

Khái niệm - Phán đoán - Suy luận

b)

Cảm giác – Phán đoán – Kết luận

c)

Cảm giác – Tri giác – Biểu tượng

d)

Biểu tượng – Cảm giác – Suy luận

31.

Nhận định nào sau đây đúng khi nói về nhận thức lý tính:

a)

Trong nhận thức lý tính, con người chưa phân biệt được cái bản chất, tất yếu bên trong với cái không bản chất, ngẫu nhiên, bên ngoài

b)

Trong nhận thức lý tính, con người đã phân biệt được cái bản chất, tất yếu bên trong với cái không bản chất, ngẫu nhiên, bên ngoài và biết nắm lấy cái bản chất có tính quy luật của các sự vật hiện tượng

c)

Ở nhận thức lý tính, con người sử dụng các giác quan tác động trực tiếp vào các sự vật để nắm bắt các sự vật ấy

d)

Nhận thức lý tính là giai đoạn mở đầu của quá trình nhận thức

32.

Nhận thức lý tính được thể hiện qua các hình thức cơ bản nào?

a)

Khái niệm – Phán đoán – Suy luận

b)

Cảm giác – Tri giác – Biểu tượng

c)

Cảm giác – Phán đoán – Kết luận

d)

Biểu tượng – Cảm giác – Suy luận

33.

Hình thức phản ánh cao nhất và phức tạp nhất của giai đoạn trực quan sinh động là:

a)

Cảm giác

b)

Tri giác

c)

Biểu tượng

d)

Phán đoán

34.

Một hình thức có thể thể hiện bao nhiêu nội dung?

a)

Chỉ duy nhất một nội dung

b)

Hai nội dung

c)

Nhiều nội dung

d)

Không có nội dung nào

35.

Để khả năng biến thành hiện thực, thường cần bao nhiêu điều kiện?

a)

Chỉ cần một điều kiện

b)

Cần một tập hợp nhiều điều kiện

c)

Cần 2 điều kiện

d)

Không cần có điều kiện nào

36.

Cùng trong những điều kiện nhất định, ở cùng một sự vật có thể tồn tại bao nhiêu khả năng?

a)

Một khả năng

b)

Nhiều khả năng

c)

Hai khả năng

d)

Không thể xác định được các khả năng

37.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định: “nhận thức là...”

a)

Quá trình phản ánh biện chứng, tích cực, tự giác và sáng tạo thế giới khách quan vào trong đầu óc của con người trên cơ sở thực tiễn

b)

Quá trình phản ánh trực quan, đơn giản, là bản sao chép nguyên xi trạng thái bất động của sự vật

c)

Quá trình phức hợp những cảm giác của con người

d)

Trạng thái hoài nghi về sự vật và biến sự nghi ngờ về tính xác thực của tri thức thành một nguyên tắc của nhận thức

38.

Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, nếu tuyệt đối hóa vai trò của nhận thức kinh nghiệm, coi thường nhận thức lý luận sẽ dẫn đến:

a)

Chủ nghĩa giáo điều

b)

Chủ nghĩa kinh nghiệm

c)

Sự trừu tượng thuần túy

d)

Chủ nghĩa siêu hình

39.

Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, nếu tuyệt đối hóa vai trò của nhận thức lý luận, coi thường nhận thức kinh nghiệm sẽ dẫn đến:

a)

Chủ nghĩa giáo điều

b)

Chủ nghĩa kinh nghiệm

c)

Sự trừu tượng thuần túy

d)

Chủ nghĩa siêu hình

40.

Khẳng định sau đây là của ai? “Có kinh nghiệm mà không có lý luận, cũng như một mắt sáng, một mắt mờ”

a)

C. Mác

b)

Lênin

c)

Hồ Chí Minh

d)

Ph. Ăngghen

41.

Luận điểm “Chúng ta không thể tắm hai lần trên cùng một dòng sông” muốn nói lên điều gì?

a)

Một người trong cùng một thời điểm chỉ có thể tắm trên một dòng sông

b)

Dòng sông luôn tồn tại vĩnh cửu, chúng ta không chỉ tắm hai lần mà có thể tắm được rất nhiều lần ở đó

c)

Mọi sự vật trong thế giới của chúng ta đều thay đổi, vận động phát triển không ngừng

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

42.

Loài chó có ý thức hay không? Vì sao?

a)

Có. Vì loài chó rất khôn và cũng có cảm xúc tình cảm với chủ nhân

b)

Không. Vì loài chó là động vật không có bộ óc của con người, loài chó chỉ có tâm lý động vật chứ không phải là ý thức

c)

Chỉ những con chó khôn mới có ý thức, những con chó dại thì không có ý thức

d)

Chỉ những con chó là thú cưng hoặc chó nghiệp vụ, được huấn luyện thì mới có ý thức, những con chó bình thường thì không

43.

Quan niệm của triết học duy tâm về ý thức:

a)

Coi ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ óc của con người một cách năng động sáng tạo

b)

Thừa nhận cả vật chất và ý thức đều là hiện thực, ý thức là sự phản ánh còn vật chất là cái được phản ánh

c)

Ý thức là một thực thể độc lập, ý thức sinh ra vật chất chứ không phải là sự phản ánh của vật chất

d)

Coi ý thức là sự phản ánh sự vật một cách thụ động, máy móc, hoàn toàn không có tính sáng tạo

44.

Quan niệm của triết học duy vật biện chứng về ý thức:

a)

Coi ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ óc của con người một cách năng động sáng tạo

b)

Ý thức có tính sáng tạo có nghĩa là trong một số trường hợp ý thức có thể sinh ra vật chất

c)

Ý thức là một thực thể độc lập, ý thức sinh ra vật chất chứ không phải là sự phản ánh của vật chất

d)

Coi ý thức là sự phản ánh sự vật một cách thụ động, máy móc, hoàn toàn không có tính sáng tạo

45.

Nguồn gốc trực tiếp quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức là:

a)

Ngôn ngữ

b)

Lao động

c)

Khoa học

d)

Kinh nghiệm

46.

Nhận đinh nào sau đây là sai với quan điểm của phép biện chứng duy vật:

a)

. Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của mình

b)

Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú hơn cái chung, cái chung là cái bộ phận nhưng sâu sắc hơn cái riêng

c)

Cái đơn nhất và cái chung hoàn toàn không thể chuyển hóa lẫn nhau trong quá trình phát triển của sự vật

d)

Cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hóa lẫn nhau trong quá trình phát triển của sự vật