Font size
WorksheetsQuản Trị Nhân Lực C1+2+3
Total questions: 123
Worksheet time: 1hrs 2mins
Với tư cách là 1 trong những chức năng cơ bản của quản trị tổ chức thì QTNL là…..
Là tất cả các hoạt động của một tổ chức để thu hút, xây dựng, phát triển, sử dụng, đánh giá, bảo toàn và giữ gìn một lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu công việc của tổ chức cả về mặt số lượng và chất lượng.
Việc tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì, phát triển, sử dụng, động viên và cung cấp tiện nghi cho nhân lực thông qua tổ chức của nó.
Nghệ thuật lãnh đạo, nghệ thuật chỉ huy, nghệ thuật làm việc với con người
Bao gồm việc hoạch định (kế hoạch hóa), tổ chức, chỉ huy và kiểm soát các hoạt động nhằm thu hút, sử dụng và phát triển con người để có thể đạt được các mục tiêu của tổ chức.
Quản trị nhân lực là….
Thu hút, xây dựng, phát triển, sử dụng, đánh giá, bảo toàn và giữ gìn một lực lượng lao động phù hợp của tổ chức.
Việc tuyển dụng, duy trì, phát triển, sử dụng, động viên và đánh giá kết quả thực hiện công việc của các thành viên trong tổ chức.
Nghệ thuật lãnh đạo, nghệ thuật chỉ huy, nghệ thuật làm việc với con người
Việc hoạch định (kế hoạch hóa), tổ chức, chỉ huy và kiểm soát các hoạt động nhằm thu hút, sử dụng và phát triển con người để có thể đạt được các mục tiêu của tổ chức.
Đối tượng của quản trị nhân lực là…..
Người lao động trong tổ chức
Chỉ bao gồm những người lãnh đạo cấp cao trong tổ chức
Chỉ bao gồm những nhân viên cấp dưới
Người lao động trong tổ chức và các vấn đề liên quan đến họ
Thực chất của QTNL là…..
Là công tác quản lý con người trong phạm vi nội bộ một tổ chức
Là sự đối xử của tổ chức đối với người lao động
Việc đưa người lao động đến với tổ chức, giúp cho họ thực hiện công việc, phát triển nghề nghiệp, trả thù lao cho sức lao động của họ và giải quyết các vấn đề phát sinh.
Công tác quản lý con người trong phạm vi nội bộ một tổ chức, sự đối xử của tổ chức đối với người lao động, chịu trách nhiệm đưa con người vào tổ chức giúp cho họ thực hiện công việc, thù lao cho sức lao động của họ và giải quyết các vấn đề phát sinh
Quản trị nhân lực đóng vai trò…….trong việc thành lập các tổ chức và giúp cho các tổ chức tồn tại và phát triển trên thị trường.
Chỉ đạo
Trung tâm
Thiết lập
Không có đáp án nào đúng
Do sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường nên các tổ chức muốn tồn tại và phát triển thì vấn đề quan tâm hàng đầu là:
Áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật vào trong sản xuất, quản lý
Tìm đúng người phù hợp để giao đúng việc, đúng cương vị
Tuyển chọn, sắp xếp, đào tạo, điều động nhân sự trong tổ chức nhằm đạt hiệu quả tối ưu
Không có đáp án nào đúng
Chức năng của quản trị nhân lực bao gồm:
Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực
Nhóm chức năng đào tạo và phát triển
Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực
Cả 3 nhóm chức năng trên
Nhóm chức năng nào chú trọng vấn đề đảm bảo có đủ số lượng nhân viên với các phẩm chất phù hợp với công việc?
Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực
Nhóm chức năng đào tạo và phát triển
Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực
Nhóm chức năng bảo đảm công việc
Nhóm chức năng nào chú trọng nâng cao năng lực của nhân viên, đảm bảo cho nhân viên trong doanh nghiệp có các kỹ năng, trình độ nghề nghiệp cần thiết?
Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực
Nhóm chức năng đào tạo và phát triển
Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực
Cả 3 nhóm chức năng trên
Đối với cơ hội thăng tiến, công nhân đòi hỏi nơi nhà quản trị, ngoại trừ:
Được cấp trên nhận biết các thành tích quá khứ
Cơ hội tham gia các chương trình đào tạo và phát triển
Các quỹ phúc lợi
Cơ hội tham gia quản lý
Các hoạt động như phỏng vấn, trắc nghiệm trong quá trình tuyển dụng nhân viên thuộc chức năng nào của quản trị nhân lực?
Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực
Nhóm chức năng đào tạo và phát triển
Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực
Nhóm chức năng về tuyển dụng nhân viên
Kích thích, động viên nhân viên thuộc nhóm chức năng nào của quản trị nhân lực?
Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực
Nhóm chức năng đào tạo và phát triển
Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực
Nhóm chức năng mối quan hệ lao động
Triết lý Quản trị nhân lực là những…………của người lãnh đạo cấp cao về cách thức quản lý con người trong tổ chức.
Quyết định
Hành động
Tư tưởng, quan điểm
Nội quy, quy định
Quan niệm về con người của các nhà tâm lý xã hội học ở các nước tư bản công nghiệp phát triển (Đại diện là Mayo) là:
Con người muốn được cư xử như những con người
Con người là lực lượng lao động làm thuê
Con người được coi như là một công cụ lao động
Con người có các tiềm năng cần được khai thác và làm cho phát triển
Tương ứng với ba quan niệm về con người lao động có 3 mô hình quản lý con người:
Cổ điển, các tiềm năng con người, các quan hệ con người
Cổ điển, các quan hệ con người, các tiềm năng con người
Các quan hệ con người, cổ điển, các tiềm năng con người
Các quan hệ con người, các tiềm năng con ngư
Câu 16: Thuyết X nhìn nhận đánh giá về con người, ngoại trừ:
Con người về bản chất là không muốn làm việc.
Cái mà họ làm không quan trọng bằng cái mà họ kiếm được.
Con người muốn cảm thấy mình có ích và quan trọng
Rất ít người muốn làm một công việc đòi hỏi tính sáng tạo, tự quản, sáng kiến hoặc tự kiểm tra.
Câu 17: Thuyết Y nhìn nhận, đánh giá về con người là:
Con người về bản chất là không muốn làm việc.
Cái mà họ làm không quan trọng bằng cái mà họ kiếm được.
Con người muốn cảm thấy mình có ích và quan trọng
Người lao động sung sướng là chìa khóa dẫn tới năng suất lao động cao
Câu 18: Thuyết Z nhìn nhận, đánh giá về con người là:
Con người về bản chất là không muốn làm việc.
Cái mà họ làm không quan trọng bằng cái mà họ kiếm được.
Con người muốn cảm thấy mình có ích và quan trọng
Người lao động là chìa khóa dẫn tới năng suất lao động cao
Câu 19: Phương pháp quản lý con người theo thuyết X là:
Người quản lý quan tâm và lo lắng cho nhân viên của mình như cha mẹ lo lắng cho con cái.
Có quan hệ hiểu biết và thông cảm lẫn nhau giữa cấp trên và cấp dưới.
Phân chia công việc thành những phần nhỏ dễ làm, dễ thực hiện, lặp đi lặp lại nhiều lần các thao tác.
Phải để cấp dưới thực hiện một số quyền tự chủ nhất định và tự kiểm soát cá nhân trong quá trình làm việc
Câu 20: Phương pháp quản lý con người theo thuyết Y là:
Người quản lý quan tâm và lo lắng cho nhân viên của mình như cha mẹ lo lắng cho con cái.
Tạo điều kiện để học hành, phân chia quyền lợi thích đáng, công bằng, thăng tiến cho cấp dưới khi đủ điều kiện
Phân chia công việc thành những phần nhỏ dễ làm, dễ thực hiện, lặp đi lặp lại nhiều lần các thao tác
Phải để cấp dưới thực hiện một số quyền tự chủ nhất định và tự kiểm soát cá nhân trong quá trình làm việc
Câu 21: Phương pháp quản lý con người theo thuyết Z là:
Người quản lý chia sẻ, quan tâm và hỗ trợ cho nhân viên thực hiện công việc của mình trong tổ chức
Có quan hệ hiểu biết và thông cảm lẫn nhau giữa cấp trên và cấp dưới
Phân chia công việc thành những phần nhỏ dễ làm, dễ thực hiện, lặp đi lặp lại nhiều lần các thao tác.
Người quản lý cần phải kiểm tra, giám sát chặt chẽ cấp dưới và người lao động.
Câu 22: Cách thức tác động tới nhân viên của thuyết X, ngoại trừ:
Làm cho người lao động cảm thấy sợ hãi và lo lắng.
Chấp nhận cả những việc nặng nhọc và vất vả, đơn giản miễn là họ được trả công xứng đáng và người chủ công bằng.
Tự nguyện, tự giác làm việc, tận dụng khai thác tiềm năng của người lao động
Lạm dụng sức khỏe, tổn hại thể lực, thiếu tính sáng tạo.
Câu 23: Cách thức tác động tới nhân viên của thuyết Y?
Làm cho người lao động thấy mình có ích và quan trọng, có vai trò nhất định trong tập thể do đó họ càng có trách nhiệm
Làm cho người lao động cảm thấy sợ hãi và lo lắng.
Chấp nhận cả những việc nặng nhọc và vất vả, đơn giản miễn là họ được trả công xứng đáng và người chủ công bằng.
Lạm dụng sức khỏe, tổn hại thể lực, thiếu tính sáng tạo.
Câu 24: Cách thức tác động tới nhân viên của thuyết Z?
Làm cho người lao động tự thấy mình có ích và quan trọng, có vai trò nhất định trong tập thể do đó họ càng có trách nhiệm
Làm cho người lao động tự nguyện, tự giác làm việc, tận dụng khai thác tiềm năng của mình.
Làm cho người lao động tin tưởng, trung thành và dồn hết tâm lực vào công việc
Cả 3 đáp án
Nguyên tắc quản lý con người của trường phái cổ điển, ngoại trừ:
Tiêu chuẩn hóa và thống nhất các thủ tục
Thiết lập trật tự và kỷ luật nghiêm ngặt trong sản xuất
Công bằng, không thiên vị, khước từ mọi đặc quyền đặc lợi
Phát huy tinh thần trách nhiệm, tự kiểm tra
Trường phái cổ điển có những ưu điểm, ngoại trừ:
Đưa ra sự phân tích khoa học, tỉ mỉ mọi công việc
Quan tâm đến nhu cầu vật chất và tinh thần của người lao động
Ấn định các mức lao động, các tiêu chuẩn thực hiện công việc
Tổ chức lao động khoa học cao
Trường phái cổ điển có những nhược điểm, ngoại trừ:
Không tin vào con người và đánh giá thấp con người
Đưa ra sự phân tích khoa học, tỉ mỉ về công việc
Kiểm tra, kiểm soát con người từng giây, từng phút
Buộc con người phải làm việc với cường độ cao, liên tục
Nguyên tắc quản lý con người của trường phái tâm lý xã hội, ngoại trừ:
Tập trung quyền lực cho cấp cao nhất của doanh nghiệp
Phân bớt quyền lực và trách nhiệm cho cấp dưới
Đánh giá cao vai trò động viên của người quản lý, điều khiển
Phát triển tinh thần trách nhiệm, tự kiểm tra
Nguyên tắc quản lý con người của trường phái hiện đại, ngoại trừ:
Phát triển các hình thức mới về tổ chức lao động
Đào tạo các nhà tâm lý lao động
Quản lý cần mềm dẻo, uyển chuyển
Bàn bạc, thuyết phục, thương lượng với con người
Câu 30: "Không thừa nhận có nhiều kênh, nhiều tuyến cùng chỉ huy, cùng ra lệnh trong sản xuất vì sẽ rối, sẽ chồng chéo, có khi còn cạnh tranh lẫn nhau (về quyền lực, về uy tín)" nằm trong nguyên tắc quản lý con người nào của trường phái cổ điển?
Tập trung quyền lực
Thống nhất chỉ huy và điều khiển
Tiêu chuẩn hóa và thống nhất các thủ tục
Phân tích hợp lý, khoa học mọi công việc
Câu 31: Con người như là "một hệ thống mở, phức tạp và độc lập" là quan điểm của trường phái nào?
Trường phái cổ điển (tổ chức lao động khoa học).
Trường phái tâm lý xã hội (trường phái các quan hệ con người).
Trường phái QTNL hiện đại (trường phái nguồn nhân lực).
Không thuộc trường phái nào
Câu 32: Khi hoạch định chính sách quản lý con người cần quan tâm đến những điều gì?
Tôn trọng và quý mến người lao động.
Tạo ra những điều kiện để con người làm việc có năng suất lao động cao, đảm bảo yêu cầu của doanh nghiệp.
Làm cho con người ngày càng có giá trị trong xã hội.
Cả 3 đáp án
Câu 33: Môi trường bên ngoài của Quản trị nhân lực bao gồm, ngoại trừ:
Khách hàng
Đối thủ cạnh tranh
Sứ mạng của tổ chức
Pháp luật
Câu 34: Môi trường bên trong của Quản trị nhân lực bao gồm, ngoại trừ:
Mục tiêu của tổ chức
Khách hàng
Cơ cấu tổ chức
Bầu không khí làm việc trong tổ chức
Câu 35: Trách nhiệm quản lý nguồn nhân lực trước hết thuộc về ai?
Trưởng phòng quản trị nhân lực
Người đứng đầu tổ chức
Những người quản lý và lãnh đạo các cấp, các bộ phận trong tổ chức
Toàn thể lực lượng lao động trong tổ chức
Câu 36: Trong tổ chức,các bộ phận thường có những quyền hạn nào?
Trực tuyến
Tham mưu
Chức năng
Cả 3 quyền hạn trên
Câu 37: Quy mô và cơ cấu của bộ phận nguồn nhân lực của một tổ chức phụ thuộc vào yếu tố nào?
Quy định pháp luật của Nhà nước
Trình độ nhân lực và quản lý nhân lực
Đặc điểm của công việc
Cả 3 đáp án
Yêu cầu chủ yếu khi thành lập bộ phận nguồn nhân lực là:
Cân đối
Linh hoạt
Kịp thời
Cả A, B và C
Ở các doanh nghiệp Việt Nam, tên gọi của bộ phận nguồn nhân lực là:
Nhân sự
Hành chính -nhân sự
Tổ chức nhân sự
Cả 3 đáp án trên
Ở các doanh nghiệp Việt Nam, tên gọi của bộ phận nguồn nhân lực khi sáp nhập với chức năng quản trị hành chính là?
Tổ chức - hành chính
Hành chính tổng hợp
Tổ chức cán bộ - hành chính
Cả A, B và C
Yêu cầu cân đối của bộ phận quản lý nguồn nhân lực tức là?
Số người thực hiện, cơ sở vật chất, tiền vốn được phân bổ trong tương quan với khối lượng công việc phải thực hiện và sự đóng góp vào các mục tiêu của tổ chức cũng như trong tương quan với các bộ phận chức năng khác
Số người thực hiện, cơ sở vật chất, tiền vốn được phân bổ trong tương quan với khối lượng công việc phải thực hiện và sự đóng góp vào các mục tiêu của bộ phận cũng như trong tương quan với các bộ phận chức năng khác
Số người thực hiện phải tương ứng với số năm hoạt động của tổ chức
Không có đáp án nào đúng
Đối với công việc và điều kiện làm việc, công nhân viên đòi hỏi nhà quản trị, ngoại trừ:
Một việc làm an toàn
Giờ làm việc hợp lý
Được cảm thấy mình quan trọng và cần thiết
Việc tuyển dụng ổn định
Đối với công việc và điều kiện làm việc, công nhân viên đòi hỏi nhà quản trị, ngoại trừ:
Môi trường làm việc hợp lý
Các quỹ phúc lợi hợp lý
Các cơ sở vật chất tốt
Việc tuyển dụng ổn định
Để có cơ hội thăng tiến, công nhân đòi hỏi nhà quản trị:
Giờ làm việc hợp lý
Cơ hội cải thiện cuộc sống
Một công việc có phúc lợi cao
Cơ hội tham gia các khóa đào tạo về các kỹ năng mới
Khi dự báo cầu nhân lực trong dài hạn, phương pháp nào có ưu điểm là tính toán đơn giản, số liệu dễ thu thập nhưng lại có hạn chế là số liệu của quá khứ nên dự báo không hết những biến động ảnh hưởng đến cầu nhân lực?
Phương pháp chuyên gia
Phương pháp ước lượng trung bình
Phương pháp dự đoán xu hướng
Phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính
Đặc điểm nguồn nhân lưc ở Việt Nam hiện nay là:
Quy mô lớn, trình độ cao
Quy mô nhỏ, trình độ cao
Quy mô lớn, chất lượng chưa cao, đang từng bước cải thiện
Quy mô lớn, chất lượng cao nhưng đang giảm sút
Khi cầu nhân lực bằng cung nhân lực, doanh nghiệp nên làm gì?
A. Không cần có bất cứ sự thay đổi gì về nhân sự
B. Bố trí, sắp xếp lại nhân sự
C. Tuyển thêm lao động
D. Cả B và C
Khi xác định cầu nhân lực cho năm tới theo phương pháp tính lượng lao động hao phí, yếu tố nào là không cần thiết?
Hệ số tăng năng suất lao động dự tính năm kế hoạch
Tổng số sản phẩm cần sản xuất ở năm kế hoạch
Mức lương trung bình mỗi lao động ở năm hiện tại
Tất cả các phương án trên
"……" là số lượng và cơ cấu nhân lực cần thiết để hoàn thành số lượng sản phẩm, dịch vụ hoặc khối lượng công việc của tổ chức trong 1 thời kỳ nhất định.
Hoạch định nguồn nhân lực
Cung nhân lực
Cầu nhân lực
Cả 3 đều sai
Đây là phương pháp dự báo cầu nhân lực ngắn hạn bằng cách lấy tổng sản lượng năm kế hoạch bao gồm hiện vật, giá trị chia cho năng suất lao động của 1 người lao động năm kế hoạch:
Phương pháp ước lượng trung bình
Phương pháp dự đoán xu hướng
Phương pháp tính theo năng suất lao động
Cả A,B,C đều sai
Ưu điểm của phương pháp này, người dự báo cầu nhân lực không tiếp xúc trực tiếp với nhau trong cuộc họp, mà chỉ thông qua văn bản nên thuận lợi hơn, tránh được những hạn chế (nể nang, bất đồng quan điểm):
Phương pháp dự đoán xu hướng
Phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính
Phương pháp ước lượng trung bình
Phương pháp chuyên gia
Các yếu tố ảnh hưởng đến cung nhân lực của tổ chức:
Tình hình di dân
Nguồn lao động từ nước ngoài về
Thị trường lao động khu vực
Cả 3 đều đúng
Để dự đoán cầu nhân lực trong ngắn hạn, ta có thể sử dụng phương pháp:
A. Tính theo lượng lao động hao phí
B. Tính theo năng suất lao động
C. Dự đoán xu hướng
D. Cả A và B đều đúng
Thuê những lao động làm việc không trọn ngày hoặc sử dụng lao động tạm thời nhằm khắc phục tình trạng:
Thiếu lao động
Thừa lao động
Cầu bằng cung nhân lực
A, B, C đều sai
Khi cầu nhân lực lớn hơn cung nhân lực (thiếu lao động), tổ chức thường tiến hành các biện pháp khai thác và huy động lực lượng lao động từ bên trong và ngoài tổ chức. Trong các biện pháp sau, biện pháp nào chỉ áp dụng trong ngắn hạn?
Tuyển mộ người lao động mới từ ngoài tổ chức
Đề bạt nhân viên trong tổ chức
Huy động người lao động trong tổ chức làm thêm giờ
Tất cả các phương án trên
Phương pháp nào sau đây dùng để dự báo cầu nhân lực dài hạn?
Phương pháp tính theo lượng lao động hao phí
Dựa vào cầu nhân lực của từng đơn vị.
Phương pháp tiêu chuẩn định biên
Cả B và C đều đúng.
Dự đoán cung nhân lực từ bên ngoài tập trung vào:
Biến động thị trường lao động địa phương.
Phân tích quy mô và cơ cấu lực lượng lao động xã hội.
Phân tích chất lượng nguồn nhân lực.
Tất cả 3 câu trên.
Biện pháp hữu hiệu khi thừa lao động:
Thực hiện kế hoạch hóa kế cận.
Bố trí lại nhân lực, chuyển đến bộ phận đang thiếu.
Tuyển mộ nhân viên từ bên ngoài vào.
Thực hiện chương trình đào tạo kỹ năng người lao động.
Khi lao động cân đối nhà quản trị cần làm gì?
A. Thực hiện kế hoạch hóa kế cận
B. Chia sẻ công việc
C. Tạm thời không thay thế những người chuyển đi
D. Tất cả đều đúng.
Hoạch định nguồn nhân lực bao gồm?
Dự báo cầu lao động
Dự báo cung lao động
Lựa chọn các chương trình cần thiết để đảm bảo rằng tổ chức sẽ có đúng số nhân viên với đúng các kỹ năng vào đúng nơi và đúng lúc.
Cả 3 đáp án đều đúng
Hoạch định nguồn nhân lực là?
A. Quá trình nghiên cứu, xác định nhu cầu nguồn nhân lực, đưa ra các chính sách.
B. Thực hiện các chương trình, hoạt động đảm bảo cho doanh nghiệp có đủ nguồn nhân lực với các phẩm chất, kỹ năng phù hợp để thực hiện công việc có năng suất, chất lượng đạt hiệu quả cao.
C. Cả a và b.
D. Đáp án khác.
Trong phương pháp tính lượng lao động hao phí, SLi biểu thị cho đại lượng nào sau đây:
A. Tổng lượng lao động để s ản xuất sản phẩm i.
B. Tổng sản phẩm i cần sản xuất năm kế hoạch.
C. Lượng lao động hao phí để sản xuất một đơn vị sản phẩm i.
D. Các đáp án trên đều sai.
Một Công ty X có 200 công nhân sản xuất 20.000 sản phẩm/tháng, để sản xuất 30.000 sản phẩm /tháng cần bao nhiêu công nhân và dùng phương pháp nào để tính?
300 công nhân và Phương pháp tính theo lượng lao động hao phí.
200 công nhân và Phương pháp tính theo năng suất lao động.
300 công nhân và phương pháp tính theo năng suất lao động.
250 công nhân và Phương pháp tính theo tiêu chuẩn định biên.
Đâu là nhược điểm của phương pháp dự đoán cầu nhân lực dài hạn của tổ chức dựa vào cầu nhân lực của từng đơn vị?
Số liệu không thể hiện hết những biến động có thể xảy ra trong thời kì kế hoạch.
Phải có sự kết hợp của nhiều đơn vị.
Mất nhiều công sức.
Chỉ phù hợp với tổ chức có môi trường ổn định.
Chỉ tiêu không được dùng để đánh giá hiệu quả quản trị nhân lực:
Năng suất lao động
Tỉ lệ nghỉ việc của nhân viên.
Môi trường văn hóa của tổ chức
Chi phí lao động.
Phương pháp chủ yếu để dự đoán cầu nhân lực trong ngắn hạn là:
Phương pháp dự báo.
Phương pháp phân tích nhiệm vụ hay phân tích khối lượng công việc.
Phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính.
Phương pháp ước lượng trung bình.
Các yếu tố bên trong ảnh hưởng đến cầu nhân lực là:
Thay đổi công nghệ- kĩ thuật, ngân sách chi tiêu, mức sản lượng năm kế hoạch, số loại sản lượng và dịch vụ mới.
Ngân sách chi tiêu, sản lượng năm kế hoạch, số sản phẩm và dịch vụ mới, cơ cấu tổ chức.
Cạnh tranh trong nước, ngân sách chi tiêu, mức sản lượng năm kế hoạch, cơ cấu tổ chức.
Thay đổi công nghệ- kĩ thuật, ngân sách chi tiêu, mức sản lượng năm kế hoạch, số sản phẩm và dịch vụ mới.
Các phương pháp dự báo cầu nhân lực ngắn hạn là:
Phương pháp tính theo lao động hao phí, theo NSLĐ, theo tiêu chuẩn định biên, ước lượng trung bình.
Phương pháp tính theo lao động hao phí, theo NSLĐ, theo tiêu chuẩn định biên.
Phương pháp tính theo NSLĐ, theo tiêu chuẩn định biên, ước lượng trung bình.
Tất cả đều sai.
Phương pháp nào không được dùng để dự đoán cầu nhân lực trong ngắn hạn?
Phương pháp tính theo lượng lao động hao phí.
Phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính.
Phương pháp tính theo NSLĐ.
Phương pháp tính theo tiêu chuẩn định biên.
Trong trường hợp cầu nhân lực lớn hơn cung nhân lực, tổ chức cần sử dụng các biện pháp, ngoại trừ:
Kế hoạch hóa kế cận & phát triển quản lí
Tuyển mộ người lao động mới từ ngoài tổ chức
Thuê những lao động làm việc không trọn ngày
Cho các tổ chức khác thuê nhân lực
Phương pháp tính theo tiêu chuẩn định biên thích hợp để dự báo cầu nhân lực năm kế hoạch của tổ chức thuộc ngành:
Cơ khí, dệt may
Giáo dục, y tế, phục vụ
Điện tử, viễn thông, ngân hàng
Tất cả đều sai
Phương pháp nào được dùng cho việc dự báo cầu nhân lực năm kế hoạch của các tổ chức thuộc ngành giáo dục, y tế, phục vụ...
Phương pháp dự đoán xu hướng
Phương pháp tính theo tiêu chuẩn định biên
Phương pháp ước lượng trung bình
Phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính
Điền vào ''.........'' từ thích hợp
Hoạch định nguồn nhân lực là quá trình nghiên cứu, xác định.......đưa ra các chính sách và thực hiện các chương trình,hoạt động đảm bảo cho doanh nghiệp có đủ nguồn nhân lực với các........phù hợp để thực hiện công việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả
Nhu cầu nguồn nhân lực/phẩm chất, kỹ năng
Chất lượng nguồn nhân lực/năng lực, kinh nghiệm
Kỹ năng chuyên môn của nguồn nhân lực/năng lực, kinh nghiệm
Chất lượng nguồn nhân lực/phẩm chất, kỹ năng
Chọn phát biểu sai khi nói về vai trò của công tác hoạch định nguồn nhân lực
Có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của tổ chức
Giữ vai trò thứ yếu trong quản lý chiến lược nguồn nhân lực
Là cơ sở cho các hoạt động biên chế nguồn nhân lực,đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Nhằm điều hoà các hoạt động nguồn nhân lực
Phương pháp tính theo lượng lao động hao phí sử dụng công thức nào sau đây?
D=
D=
D=
D=
Cầu nhân lực tăng trong trường hợp nào trong các trường hợp dưới đây:
Năng suất lao động tăng lên
Cầu về sản phẩm dịch vụ giảm
Cầu về sản phẩm dịch vụ tăng
Cả A, C đều đúng
Cầu về nhân lực giảm trong trường hợp nào trong các trường hợp sau:
Năng suất lao động giảm
Năng suất lao động tăng
Cầu về sản phẩm dịch vụ tăng
Cả A,B,C đều sai
Hoạch định nguồn nhân lực là cơ sở cho hoạt động:
Biên chế nguồn nhân lực và đào tạo nguồn nhân lực
Đào tạo nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực
Phát triển nguồn nhân lực, biên chế nguồn nhân lực và đào tạo nguồn nhân lực
Cả 3 đều sai
Chọn câu trả lời đúng nhất khi xảy ra hiện tượng dư thừa lao động trong doanh nghiệp doanh nghiệp
Tăng giờ làm giờ làm ,cho thuê lao động,tuyển thêm những người có chuyên môn cao
Khuyến khích nghỉ hưu sớm,khuyến khích xin thôi việc hưởng trợ cấp,giảm giờ làm
Sàng lọc và loại khỏi công ty những người tạm thời không cần thiết,giảm lương của nhân viên
Tất cả các phương án
Nghỉ luân phiên là gì?
Nghỉ không lương tạm thời, khi cần lại huy động
Nghỉ việc khi doanh nghiệp không cần lao động
Nghỉ vĩnh viễn và sang làm trong doanh nghiệp khác
Nghỉ việc khi không đủ sức khỏe
Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng thừa lao động?
Do nhu cầu của xã hội về sản phẩm hoặc dịch vụ từ tổ chức bị giảm sút so với thời kì trước
Do tổ chức làm ăn thua lỗ nên thu hẹp sản xuất
Tuyển quá nhiều lao động
Tất cả đều đúng
Chọn phát biểu sai về mối quan hệ của chiến lược nguồn nhân lực với chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Chiến lược nguồn nhân lực có quan hệ chặt chẽ với chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Chiến lược nguồn nhân lực phải xuất phát từ chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Chiến lược nguồn nhân lực không ảnh hưởng đến chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Chiến lược nguồn nhân lực gắn liền với chiến lược sản xuất kinh doanh và phục vụ cho chiến lược sản xuất kinh doanh của tổ chức.
Đáp án nào sau đây là đáp án đúng khi nói về hệ thống thông tin nguồn nhân lực?
A. Làm cơ sở cho tình hình phân tích nguồn nhân lực hiện có trong tổ chức
B. Làm cơ sở cho hoạch định sản xuất
C. Làm cơ sở cho hoạch định thị trường,tài chính
D. Cả A, B, C đều đúng
Các phương pháp thu thập thông tin trong phân tích công việc, bao gồm:
Phỏng vấn, bảng câu hỏi và quan sát tại nơi làm việc.
Phương pháp tính theo lượng lao động hao phí, tính theo năng suất lao động, theo tiêu chuẩn định biên.
Phương pháp ước lượng trung bình, phương pháp dự đoán xu hướng, phương pháp chuyên gia, phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính.
Cả 3 đều đúng
Khái niệm nào sau đây là đúng với "công việc"?
Biểu thị từng hoạt động lao động riêng biệt với tính đích cụ thể mà mỗi người lao động phải thực hiện
Biểu thị tất cả các nhiệm vụ được thực hiện bởi cùng một người lao động
Tất cả những nhiệm vụ được thực hiện bởi người lao động hoặc tất cả những nhiệm vụ giống nhau được thực hiện bởi một số người lao động
Là tập hợp những công việc tương tự về nội dung và có liên quan với nhau ở mức độ nhất định với những đặc tính vốn có,đòi hỏi người lao động có những hiểu biết đồng bộ về chuyên môn nghiệp vụ
Bước thứ 2 trong quá trình phân tích công việc là:
Xác định các công việc cần phân tích
Tiến hành thu thập thông tin
Lựa chọn các phương pháp thu thập thông tin
Sử dụng thông tin thu thập được
Tiêu chuẩn thực hiện công việc là một hệ thống các chỉ tiêu phản ánh các yêu cầu về ……… của sự hoàn thành các nhiệm vụ được quy định trong bản mô tả công việc:
Chất lượng
Số lượng
Số lượng và chất lượng
Cả 3 đều sai
Các văn bản, tài liệu nào sau đây có nội dung liên quan đến phân tích công việc?
Bản phân loại ngành nghề, bản tiêu chuẩn nghiệp vụ công chức nhà nước.
Bản tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật công việc, bản tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật công nhân.
A, B đều đúng.
A, B đều sai.
Phòng quản lý nhân lực thường có nhiệm vụ gì trong việc phân tích công việc?
Xác định mục đích của phân tích công việc, kế hoạch hóa và điều phối toàn bộ các hệ thống, các quá trình có liên quan, xác định các bước tiến hành phân tích công việc
Xây dựng các văn bản thủ tục, các bản câu hỏi, bản mẫu điều tra để thu thập thông tin
Tổ chức lực lượng cán bộ được thu hút vào phân tích công việc
Cả 3 đều đúng
………….. xác định các vấn đề: trách nhiệm, nhiệm vụ cụ thể, những yêu cầu về hiểu biết và trình độ cần có đối với các công chức nhà nước.
Bản phân loại ngành nghề
Bản tiêu chuẩn nghiệp vụ công chức nhà nước.
Bản tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật công việc
Bản tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật công nhân.
…………. công việc là quá trình thu thập các tư liệu và đánh giá một cách có hệ thống các thông tin quan trọng có liên quan đến các công việc cụ thể.
Thiết kế.
Phân tích.
Lựa chọn.
Huấn luyện.
Sắp xếp các bước phân tích công việc sau theo thứ tự đúng:
a. Sử dụng thông tin thu thập được vào các mục đích của phân tích công việc.
b. Lựa chọn các phương pháp thu thập thông tin
c. Tiến hành thu thập thông tin.
d. Xác định các công việc cần phân tích.
a-b-c-d
d-b-c-a
b-c-d-a
c-b-d-a
Câu 10: ……….. là văn bản giải thích về những nhiệm vụ, trách nhiệm, điều kiện làm việc và những vấn đề có liên quan đến một công việc cụ thể.
Bản yêu cầu công việc.
Bản tiêu chuẩn thực hiện công việc.
Bản mô tả công việc.
A, B, C đều sai.
Câu 11: Phát biểu nào sau đây về bản mô tả công việc là đúng?
Cung cấp thông tin về chức năng, nhiệm vụ, các mối quan hệ trong công việc, môi trường làm việc và các thông tin khác, giúp chúng ta hiểu được những đặc điểm của một công việc
Cho chúng ta biết về những yêu cầu năng lực, kĩ năng, kinh nghiệm hay đặc điểm của một người để thực hiện tốt công việc
Là bản liệt kê các đòi hỏi của công việc đối với người thực hiện về các kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm cần phải có, trình độ giáo dục và đào tạo cần thiết
Một hệ thống các chỉ tiêu phản ánh các yêu cầu về số lượng và chất lượng của sự hoàn thành các nhiệm vụ được quy định trong bản mô tả công việc
Câu 12: Thông tin điều kiện làm việc thể hiện ở tài liệu nào sau đây?
Bản tóm tắt kĩ năng
Bản mô tả công việc
Bản tiêu chuẩn thực hiện công việc
Thông tin chiêu mộ nguồn nhân lực
Câu 13: Lựa chọn các phương pháp thu thập thông tin phải thích hợp với ............... của phân tích công việc?
Mục đích
Công cụ
Tiến trình
Danh mục
Tại sao phân tích công việc là công cụ của quản lí nhân lực của tổ chức.
Người quản lí xác định được kì vọng của mình đối với người lao động.
Người lao động hiểu được các nhiệm vụ và trách nhiệm của mình đối với tổ chức.
Người quản lý có thể đưa ra các quyết định về nhân sự không dưạ vào các tiêu chuẩn mơ hồ, chủ quan.
Tất cả các phương án trên.
Nhược điểm của phương pháp phỏng vấn là gì?
Người bị phỏng vấn cung cấp sai thông tin.
Tốn thời gian.
Nhân viên đề cao mình và hạ thấp người khác.
Tất cả các phương án trên.
Bản mô tả, yêu cầu và tiêu chẩn thực hiện công việc có điểm giống nhau nào?
Sử dụng nhiều trong các chức năng nguồn nhân lực.
Giải thích những nhiệm vụ, trách nhiệm, điều kiện làm việc của công nhân.
Hệ thống các chỉ tiêu mô tả công việc mà công nhân phải thực hiện.
Đánh giá khả năng làm việc của người lao động.
Phương pháp thu thập thông tin nào sau đây là nhanh nhất và dễ thực hiện nhất?
Thu thập thông tin bằng Bảng câu hỏi.
Thu thập thông tin bằng Phỏng vấn
Thu thập thông tin bằng cách quan sát tại nơi làm việc
Không có phương pháp nào ở trên cả, phụ thuộc vào từng hoàn cảnh để có phương pháp phù hợp nhất.
Nội dung nào không có trong bản mô tả công việc?
Phần xác định công việc.
Sơ yếu lý lịch.
Phần tóm tắt về các nhiệm vụ và trách nhiệm thuộc công việc.
Các điều kiện làm việc
Là quá trình thu thập các tư liệu và đánh giá một cách có hệ thống các thông tin quan trọng có liên quan đến các công việc cụ thể trong tổ chức nhằm làm rõ bản chất của từng công việc?
Đánh giá công việc.
Phân tích công việc.
Thu thập thông tin
Tất cả đều sai.
Phân tích công việc giúp cho tổ chức xây dựng được các văn bản làm rõ bản chất của công việc như:
Bản mô tả công việc
Bản xác định yêu cầu của công việc với người thực hiện
Bản tiêu chuẩn thực hiện công việc
Tất cả đều đúng
Trong tiến trình thực hiện phân tích công việc, phòng nào đóng vai trò chính, trực tiếp?
Phòng nhân lực.
Phòng kế toán
Phòng marketing
Cả 3 đều đúng
Một hệ thống các chỉ tiêu phản ánh các yêu cầu về số lượng và chất lượng của sự hoàn thành các nhiệm vụ được quy định trong bản mô tả công việc là khái niệm nào?
Bản mô tả công việc
Bản yêu cầu của công việc với người thực hiện
Bản tiêu chuẩn công việc
Bản tóm tắt kĩ năng
Phòng quản lý nhân lực thường có nhiệm vụ gì trong việc phân tích công việc?
Xác định mục đích của phân tích công việc , kế hoạch hóa và điều phối toàn bộ các hệ thống , các quá trình có liên quan , xác định các bước tiến hành phân tích công việc
Xây dựng các văn bản thủ tục , các bản câu hỏi ,bản mẫu điều tra để thu thập thông tin
Tổ chức lực lượng cán bộ được thu hút vào phân tích công việc
Tất cả đều đúng
Bản mô tả công việc thường có nội dung:
Phần xác định công việc
Phần tóm tắt về các nhiệm vụ và trách nhiệm thuộc công việc
Các điều kiện làm việc
Tất cả đều đúng
Trong quá trình thực hiện phân tích công việc, phòng quản lý nhân lực đóng vai trò gì?
Trực tiếp nhưng không chính yếu
Trực tiếp và chính yếu
Chính yếu nhưng không trực tiếp
Không trực tiếp, không chính yếu
Tại sao khi thực hiện bảng câu hỏi, thì không nên đưa ra một bảng câu hỏi dài?
Người trả lời ít chú ý đến nội dung của các câu hỏi
Người trả lời dễ dàng trả lời không chính xác nội dung câu hỏi
Người trả lời cảm thấy mệt mỏi khi phải thực hiện bảng câu hỏi
Tất cả đều đúng
Bản thảo của mô tả công việc có thể tiến hành theo trình tự các bước như thế nào?
Thu thập thông tin – lập kê kế hoạch – viết lại – phê chuẩn
Lập kế hoạch – thu thập thông tin – phê chuẩn – viết lại
Lập kế hoạch – thu thập thông tin – viết lại – phê chuẩn
Thu thập thông tin – lập kế hoạch – phê chuẩn – viết lại
Câu nào sau đây là sai khi nói về nhiệm vụ của Phòng quản lý nhân lực:
Xác định mục đích của phân tích công việc, kế hoạch hóa và điều phối toàn bộ các hệ thống, ác quá trình có lien quan, xác định các bước tiến hành phân tích công việc
Xây dựng các văn bản thủ tục, các bản câu hỏi, bản mẫu điều tra để thu thập thông tin
Viết các bản tiêu chuẩn thực hiện công việc cho những công việc ngoài bộ phận của mình
Tổ chức lực lượng cán bộ được thu hút vào phân tích công việc
Phân tích công việc thường được tiến hành trong dịp nào?
Khi tổ chức bắt đầu hoạt động và chương trình phân tích công việc lần đầu tiên được tiến hành
Khi các công việc có sự thay đổi đáng kể về nội dung do kết quả của các phương pháp mới, các thủ tục mới hoặc công nghệ mới.
Khi xuất hiện các công việc mới
Cả 3 câu trên đều đúng
Định mức lao động là gì?
Là xác định mức hao phí để làm ra một đơn vị sản phẩm trong điều kiện nhất định
Là xác định mức hao phí để làm ra một đơn vị sản phẩm với chất lượng nhất định
Là xác định mức hao phí lao động sống để làm ra một đơn vị sản phẩm trong những điều kiện nhất định với chất lượng nhất định.
Là xác định mức hao phí lao động để làm ra một đơn vị sản phẩm trong những điều kiện nhất định với chất lượng nhất định.
............ là phương pháp trong đó người lao động tự ghi chép lại các hoạt động của mình để thực hiện công việc.
Nhật ký công việc
Ghi chép các sự kiện quan trọng
Tốc ký
Cả 3 đều sai
Để nâng cao chất lượng của phỏng vấn phân tích công việc, ta nên chú ý:
Nghiên cứu công việc trước khi phỏng vấn để đưa ra các câu hỏi cần thiết
Đặt câu hỏi rõ ràng, gợi ý cho người bị phỏng vấn dễ trả lời
Cần kiểm tra lại tính chính xác của các thông tin với người bị phỏng vấn
Cả 3 đều đúng
Ưu điểm của phương pháp bảng câu hỏi để thu thập thông tin trong phân tích công việc là:
A. Bảng câu hỏi cung cấp thông tin nhanh hơn và dễ thực hiện hơn so với hình thức phỏng vấn
B. Hỏi một lúc được nhiều người và hỏi được nhiều câu hỏi
C. Cả A, B đều sai
D. Cả A, B đều đúng
Nhược điểm của phương pháp phỏng vấn thu thập thông tin trong phân tích công việc là:
Có thể thông tin thiếu chính xác do hỏi nhầm người không am hiểu, thiếu thiện chí
Tốn thời gian làm việc với từng nhân viên
Người phỏng vấn không biết cách phỏng vấn
Cả 3 đều đúng
Phân tích công việc nhằm:
Làm rõ từng giai đoạn, người lao động có những nhiệm vụ và trách nhiệm gì
Xác định các kì vọng của mình đối với người lao động và làm cho họ hiểu các kì vọng đó
Tạo sự hoạt động đồng bộ giữa các bộ phận cơ cấu trong doanh nghiệp
Tất cả đều đúng
Thông tin để thực hiện phân tích công việc:
Thông tin về tình hình thực hiện công việc, yêu cầu nhân sự
Thông tin về các yêu cầu đặc điểm, tính năng tác dụng, số lượng, chủng loại của các máy móc, trang bị dụng cụ được sử dụng trong quá trình sử dụng công việc.
Các tiêu chuẩn mẫu trong thực hiện công việc
Các thông tin về điều kiện thực hiện công việc
Tất cả đều đúng
Mỗi người sẽ hoàn thành tốt công việc khi:
Nắm vững công việc cần làm
Có đủ những phẩm chất và kĩ năng cần thiết.
Có môi trường làm việc thuận lợi.
Cả 3 đều đúng
Tại sao phải cần thiết có bản mô tả công viêc:
Để mọi người biết họ cần phải làm gì.
Định ra mục tiêu va tiêu chuẩn cho người thực hiên nhiệm vụ đó.
Công việc không bị lặp lại do một người khác làm.
Moi người biết ai làm và làm nhiệm vụ gì, tránh các tình huống va chạm.
Tất cả đều đúng
Những thông tin cần thiết để tạo ra một bảng mô tả công việc hiệu quả:
Tên công việc, vị trí trong sơ đồ tổ chức, nơi làm việc, dụng cụ làm việc.
Công việc cần thực hiện.
Chỉ dẫn chi tiết về công việc.
Tiêu chuẩn thực hiện công việc.
Tất cả đều đúng
Nhược điểm phương pháp trả lời bảng câu hỏi?
Thu được thông tin không chính xác.
Số câu hỏi được trả lời không nhiều
Hỏi được ít câu hỏi
Tỷ lệ thu lại phiếu thấp
