Font size
WorksheetsCấu Trúc Tế Bào và Vận Chuyển Thụ Động
Total questions: 78
Worksheet time: 44mins
Tế bào là đơn vị chức năng cơ bản của cơ thể vì lý do nào sau đây?
Là nơi duy nhất chứa nhân
Là nơi thực hiện mọi hoạt động chức năng
Là nơi chứa nhiều enzyme tiêu hóa
Là nơi sinh năng lượng duy nhất
Cấu trúc nào sau đây không thuộc thành phần chính của tế bào?
Màng tế bào
Dịch ngoại bào
Các bào quan
Nhân tế bào
Tỷ lệ khối lượng giữa protein và lipid trong màng tế bào là:
1:2
2:1
1:1
3:1
Loại protein nào đóng vai trò như kênh ion hoặc chất vận chuyển qua màng?
Protein ngoại vi
Protein glycocalyx
Protein xuyên màng
Protein enzym bào tương
Chức năng của carbohydrate trong màng tế bào bao gồm tất cả, TRỪ:
Nhận dạng tế bào
Gắn receptor đặc hiệu
Tạo năng lượng trực tiếp
Tham gia phản ứng miễn dịch
Cấu trúc glycocalyx có vai trò nào sau đây?
Bơm ion Na+
Tăng độ dày màng
Dính kết giữa các tế bào
Gắn với ty thể
Protein ngoại vi của màng tế bào có chức năng chủ yếu là:
Tạo lớp lipid kép
Enzyme và hỗ trợ cấu trúc
Vận chuyển glucose
Tổng hợp ATP
Thành phần lipid chủ yếu của màng tế bào là:
Cholesterol
Axit béo
Phospholipid
Triglyceride
Chức năng nào sau đây không phải của tế bào?
Tiêu hóa và tổng hợp chất
Sinh năng lượng
Duy trì huyết áp
Vận chuyển vật chất
Dấu nhận dạng tế bào thường là dạng:
Ion
Glycoprotein và glycolipid
Cholesterol
ATP
Đặc điểm của vận chuyển thụ động là:
Cần ATP
Ngược chiều bậc thang nồng độ
Xuôi chiều bậc thang nồng độ
Chỉ xảy ra trong
Đặc điểm của vận chuyển thụ động là:
Cần ATP
Ngược chiều bậc thang nồng độ
Xuôi chiều bậc thang nồng độ
Chỉ xảy ra trong ty thể
Chất nào sau đây KHUẾCH TÁN được qua lớp lipid kép của màng tế bào?
Glucose
Na⁺
O₂
Protein
Thẩm thấu là hiện tượng:
Chất tan đi từ nồng độ thấp đến cao
Nước đi từ nơi áp suất thẩm thấu thấp đến cao
Protein đi qua màng
CO₂ khuếch tán qua kênh
Tốc độ khuếch tán của phân tử phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Số lượng ty thể
Hình dạng và điện tích phân tử
Tỷ lệ DNA
Độ pH nội bào
Khuếch tán trung gian xảy ra nhờ:
ATP
Enzyme
Protein mang
Thực bào
Kênh Na⁺ và K⁺ giúp vận chuyển:
Chất tan trong lipid
Ion không tan trong lipid
Enzyme tiêu hóa
Carbohydrate
Khi tế bào hồng cầu ở môi trường ưu trương, hiện tượng nào xảy ra?
Phình ra
Không thay đổi
Co lại
Bể tế bào
Cấu trúc nào cho phép glucose khuếch tán vào tế bào theo trung gian?
Kênh ion
Bơm ATP
GLUT
Ribosome
Bơm Na⁺/K⁺-ATPase chuyển mấy ion Na⁺ ra ngoài tế bào?
1
2
3
4
Chất nào sau đây KHÔNG cần ATP để di chuyển qua màng?
Glucose qua GLUT
Na⁺ qua bơm Na⁺/K⁺
Ca²⁺ qua bơm
Protein lớn
Vận chuyển chủ động nguyên phát sử dụng:
Glucose
Lipid
ATP
Enzyme tiêu hóa
Đặc điểm của vận chuyển chủ động thứ phát là:
Không phụ thuộc Na⁺
Sử dụng ATP trực tiếp
Dựa vào gradient Na⁺
Chỉ xảy ra ở gan
Symport là hiện tượng:
Đặc điểm của vận chuyển chủ động thứ phát là:
Không phụ thuộc Na⁺
Sử dụng ATP trực tiếp
Dựa vào gradient Na⁺
Chỉ xảy ra ở gan
Symport là hiện tượng:
2 chất đi ngược chiều nhau
Chỉ có Na⁺ đi qua
2 chất đi cùng chiều
Chất đi vào tế bào rồi bị phân hủy
Ức chế bơm Na⁺/K⁺ có thể do thuốc nào sau đây?
Paracetamol
Digitalis
Aspirin
Morphin
Tác dụng quan trọng nhất của bơm Na⁺/K⁺ là:
Sinh ra ATP
Tạo hormone
Duy trì điện thế màng và thể tích tế bào
Tạo các túi tiết
Vận chuyển bằng túi KHÔNG bao gồm:
Thực bào
Ẩm bào
Khuếch tán
Xuất bào
Thực bào là quá trình:
Đưa nước vào tế bào
Nhập chất rắn lớn (vi khuẩn, mảnh vỡ)
Xuất enzyme
Tiêu hóa ATP
Ẩm bào là quá trình:
Thực hiện tại màng nhân
Xuất hormone
Đưa dịch ngoại bào vào trong
Di chuyển ion Na⁺
Xuất bào phổ biến ở tế bào nào sau đây?
Tế bào thần kinh và tế bào tiết
Tế bào cơ
Hồng cầu
Đại thực bào
Nhập bào qua receptor phụ thuộc vào:
Chất tan trong lipid
Enzyme ATP
Sự gắn đặc hiệu giữa receptor và ligand
Khuếch tán thụ động
Máu là loại mô nào sau đây?
Mô biểu bì
Mô liên kết đặc biệt
Mô cơ
Mô thần kinh
Thành phần huyết tương chiếm bao nhiêu phần trăm tổng thể tích máu?
20-30%
35-40%
40-45%
55-60%
Hematocrit bình thường khoảng:
20-25%
30-35%
40-45%
Thành phần huyết tương chiếm bao nhiêu phần trăm tổng thể tích máu?
20-30%
35-40%
40-45%
55-60%
Hematocrit bình thường khoảng:
20-25%
30-35%
40-45%
50-55%
Độ pH của máu bình thường nằm trong khoảng:
6,8 - 7,0
7,0 - 7,2
7,35 - 7,45
7,8 - 8,0
Thể tích máu trung bình của người trưởng thành nữ là:
3-4 lít
4-5 lít
5-6 lít
6-7 lít
Tỷ trọng của huyết cầu khoảng:
1,02
1,03
1,06
1,10
Chức năng nào sau đây là của máu?
Tổng hợp protein
Vận chuyển hormone
Tạo kháng thể
Phóng thích enzyme
Thành phần máu giúp cầm máu là:
Bạch cầu
Tiểu cầu
Huyết tương
Lympho T
Chức năng điều hòa của máu KHÔNG bao gồm:
Điều hòa nhiệt độ
Điều hòa pH
Điều hòa vận động
Điều hòa áp suất thẩm thấu
Cơ quan tạo máu chính ở người trưởng thành là:
Gan
Lách
Tủy xương dẹt
Tim
Trong thời kỳ bào thai 0-2 tháng, cơ quan tạo máu là:
Gan
Lách
Túi noãn hoàng
Tủy xương
Erythropoietin do cơ quan nào sản xuất?
Tim
Phổi
Gan và thận
Lách
Yếu tố tạo tiểu cầu là:
Erythropoietin
Thrombopoietin
Interleukin
Myosin
Hình dạng hồng cầu là:
Hình cầu
Hình trụ
Hình đĩa lõm 2 mặt
Hình vuông
Hồng cầu bình thường không có:
Nhân
Hemoglobin
Enzyme
Màng sinh chất
Số lượng hồng cầu ở nữ bình thường là:
3,5 triệu/mm³
4,7 triệu/mm³
5,2 triệu/mm³
6,2 triệu/mm³
Số lượng hồng cầu ở nữ bình thường là:
3,5 triệu/mm³
4,7 triệu/mm³
5,2 triệu/mm³
6,2 triệu/mm³
Thành phần chính giúp hồng cầu vận chuyển O₂ là:
Albumin
Fibrinogen
Hemoglobin
Globulin
HbF (hemoglobin thai) có đặc điểm:
Có ái lực thấp với O₂
Chỉ xuất hiện ở người lớn
Có ái lực cao với O₂
Không có chuỗi alpha
Hemoglobin bất thường HbS gặp trong bệnh:
Sốt rét
Thiếu máu hồng cầu liềm
Bạch cầu cấp
Suy giáp
Ngộ độc khí CO gây nguy hiểm vì:
CO làm giảm huyết áp
CO gắn với Hb mạnh hơn O₂ 200 lần
CO ức chế thần kinh trung ương
CO gây tan máu
Tỷ lệ HbCO >70% có thể gây:
Hôn mê
Tử vong
Vô cảm
Mất ngủ
Hemoglobin vận chuyển CO₂ dưới dạng:
HbCO
HCO₃⁻
HbCO₂
HbO₂
Đời sống trung bình của hồng cầu là:
60 ngày
90 ngày
120 ngày
180 ngày
Nguyên nhân chính gây thiếu máu do thiếu vitamin B12 là:
Thiếu hấp thu qua ruột
Thiếu yếu tố nội
Suy gan
Tăng huyết áp
Thiếu máu Biermer là thiếu máu:
Do mất máu
Do thiếu B12
Do huyết tán
Do suy thận
Bạch cầu có hạt gồm:
Mono, lympho
Trung tính, ưa acid, ưa base
Lympho T, B
Tiểu cầu, đại thực bào
Chức năng chính của bạch cầu:
Tạo hemoglobin
Thực bào, miễn dịch
Dẫn truyền thần kinh
Vận chuyển O₂
Bạch cầu trung tính có chức năng:
Diệt ký sinh trùng
Gây dị ứng
Tiêu diệt vi khuẩn sinh mủ
Tạo kháng thể
Bạch cầu ưa acid tăng trong trường hợp nào?
cầu trung tính có chức năng:
Diệt ký sinh trùng
Gây dị ứng
Tiêu diệt vi khuẩn sinh mủ
Tạo kháng thể
Bạch cầu ưa acid tăng trong trường hợp nào?
Thiếu máu
Nhiễm virus
Nhiễm ký sinh trùng
Chấn thương
Bạch cầu ưa base tiết ra:
Erythropoietin
Histamin
Hemoglobin
Globulin
Bạch cầu lympho B có chức năng:
Thực bào
Tạo kháng thể
Diệt virus
Di chuyển đến mô viêm
Lympho T độc (Tc) có vai trò:
Ức chế miễn dịch
Trình diện kháng nguyên
Diệt tế bào nhiễm virus
Tạo kháng thể
Chất đánh dấu bạch cầu T giúp đỡ là:
CD8+
CD4+
CD20+
CD3+
Số lượng bạch cầu bình thường là:
1.000-4.000/mm³
4.000-11.000/mm³
12.000-20.000/mm³
100.000-200.000/mm³
Bạch cầu tăng cao trong:
Nhiễm xạ
Nhiễm trùng cấp
Thiếu máu nhẹ
Mất ngủ
Bệnh bạch cầu (leukemia) là:
Suy giảm Hb
Tăng sinh không kiểm soát của bạch cầu
Tăng sinh tiểu cầu
Thiếu lympho
Trong bệnh bạch cầu mạn, người bệnh có thể sống:
Dưới 1 năm
Trên 5 năm
Trên 10 năm
Trên 30 năm
Bạch cầu mono khi vào mô sẽ trở thành:
Tiểu cầu
Đại thực bào
Tế bào mast
Lympho T
Tế bào máu duy nhất không có nhân là:
Bạch cầu
Tiểu cầu
Hồng cầu
Đại thực bào
Chất giúp hồng cầu vận chuyển CO₂ hiệu quả nhất là:
Albumin
Oxyhemoglobin
Globin
Carbaminohemoglobin
