Worksheets151-200
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Sau mỗi lần sấy tủa hay nung tủa mẫu đều được đặt trong bình hút ẩm, khoảng 15-30 phút trước khi cân ,mục đích là.
Đảm bảo khối lượng mẫu
Để nguội
Dễ cân
Hút hết ẩm trong mẫu ra
Phương pháp phân tích thể tích ,điểm kết thúc chính là:
Điểm tương đương
Thời điểm trong dung dịch có sự thay đổi như: màu,kết tủa…
Chất X trong bình nón phản ứng còn dư với chất R trên buret
Thời điểm rất xa điểm tương đương
Phương pháp phân tích thể tích ,điểm tương đương thường sảy r
Trước điểm kết thúc
Tại điểm tương đương
Sau điểm kết thúc
Rất xa điểm kết thúc
Phương pháp phân tích thể tích ,điểm kết thúc đượng xác định
Trước điểm tương đương
Tại điểm tương đương
Sau điểm tương đương
Lân cận điểm tương đương
Trong phương pháp phân tích thể tích,sai số lớn thường sảy ra do:
Dùng chỉ thị không đủ nồng độ,sai phương pháp
Kỹ thuật chuẩn độ,chỉ thị không phù hợp
Dùng sai phương pháp
Không có câu đúng
Một yêu cầu đối với phản ứng dùng trong phân tích thể tích
Phản ứng sảy ra hoàn toàn theo đúng hệ số hợp thức của phương trình phản ứng
Chất cần xác định có thể phản ứng với nhiều chất khác nhau
Phản ứng sảy ra từ từ để nhìn thấy điểm tương đương
Có thể dùng 1 loại chỉ thị cho tất cả các phương pháp chuẩn độ
Yêu cầu về thuôc thử và chất cần xác định đối với phản ứng dùng trong phân tích thể tích
Nồng độ chất cần xác định còn lại >10-6
Phản ứng phải có tính chọn lọc cao
Phản ứng sảy ra từ từ để nhìn thấy điểm tương đương
Có thể dùng 1 loại chỉ thị cho tất cả các phương pháp chuẩn độ
Yêu cầu về chỉ thị đối với phản ứng dùng trong phân tích thể tích
Nồng độ chất cần xác định còn lại <10-4
Phản ứng phải tạo ra sản phẩm phụ
Phản ứng sảy ra từ từ để nhìn thấy điểm tương đương
Xác định đượng chính xác điểm tương đương
Phương pháp sau đây không dùng trong phân tích thể tích
Acid-oxi hóa khử
Kết tủa
Tạo phức
Lý -hóa
Định lượng ngược còn được gọi là chẩn độ
Thừa trừ
Trực tiếp
Thẳng
Thế
Dụng cụ cẩn thiết dùng để đong đo thể tích chính xác
Cốc có chân
Buret
Cốc có mỏ
Pipet thẳng
Định lượng trục tiếp Nacl bằng dung dịch AgNO3 đúng kĩ thuật chuẩn độ sau đây
Thế
Thẳng
Thừa trừ
Ngược
Chất lỏng sau đây khi đong đọc vạc thể tích nhìn mặt khum dưới của chất lỏng
Dung dịch Iot 3%
CuSO4
Dung dịch Glucose 5%
Dung dịch KMno4 0.1N
Dung dịch đong đo thể thích chính xác ,mà trước khi sử dụng không tráng bằng dung dịch cần lấy hay chất pha
Cốc có chân
Buret
Bình định mức
Pipet
Dụng cụ đong đo thể tích chính xác trước khi sử dụng phải tráng bằng dung dịch cần lấy:
Ống đong
Pipet có bầu
Bình định mức
Cốc có mỏ
Cách sử dụng đúng pipet ngoại trừ:
Dùng quả bóp cao su hút chất lỏng
Không phải dùng miệng để hút acid đặc,kiềm đặc
Tuyệt đối tránh dùng miệng để hút chất độc
Có thể dùng miệng để hút chất bay hơi
Dung dịch sau đây được rót thẳng vào bình định mức
Nóng
Nhiệt độ phòng
Tỏa nhiệt hay thu nhiệt
Lạnh
Cách xử lý tốt nhất khi buret có bọt khí:
Để nguyên như vậy ,chuẩn độ rồi trừ hết tích bọt khí
Mở khóa mạnh cho chất lỏng chảy qua đầu ống buret
Mở khóa từ từ cho chất lỏng chảy qua đến khi loại hết bọt khí
Không cần quan tâm bọt khí
Phân loại phương pháp phân tích thể tích thường được chia ….. phương pháp
2
3
4
5
Phương pháp dựa vào phản ứng tạo thành chất ít tan giữa thuốc thử và chất cần xác định được gọi là phương pháp:
Kết tủa
Tạo phức
Oxy hóa khử
Acid - base
Phương pháp định lượng dựa vào phản ứng trao đổi proton hay phản ứng acid-base được gọi là phương pháp:
Oxy hóa khử
Tạo phức
Kết tủa
Trung hòa
Độ chuẩn T của một dung dịch được biểu thị là lượng chất đó tính bằng:
Số gam chứa trong một ml dung dịch
Số mg chứa trong một ml dung dịch
Số gam chứa trong một lít dung dịch
Số mg chứa trong một lít dung dịch
Trong pp phân tích thể tích, tính kết quả dựa trên quy tắc chung là khi ta kết thúc chuẩn độ tại thời điểm:
Nồng độ phần trăm chất cần xác định bằng thuốc thử
Số đương lượng thuốc thử bằng số đương lượng chất cần xác định
Nồng độ mol/l thuốc thử bằng chất cần xác định
Số đương lượng thuốc thử còn dư
Chất lỏng sau đây khi đong, đọc vạch thể tích nhìn mặt thoáng tiếp tuyến trên của chất lỏng:
Nước cất
Cồn 700
Dung dịch Glucose 5%
Dung dịch KMnO4 0,1N
PP ân tích thể tích là pp xác định hàm lượng một chất dựa trên:
Thể tích thuốc thử đã biết nồng độ chính xác
Đo thể tích với chất chỉ thị màu
Xác định thể tích thuôc thử với khối lượng sản phẩm
Xác định thể tích thuôc thử ở một PH nhất định
Định luật hoá học thường dùng nhất trong phân tích hoá học của ngành dược, ngoại trừ:
Thành phần không đỏ
Tác dụng đương lượng
Tác dụng khối lượng
Bảo toàn khối lượng
Dụng cụ cần thiết phải được sử dụng trong phân tích khối lượng là:
Cân phân tích
Cân kỹ thuật
Máy ly tâm
Cân có độ chính xác
Trong phân tích thể tích, thuốc thử dùng cần phải có:
Màu sắc rõ đậm
Có pH xác định
Màu nhạt để dễ xác định điểm tương đương
Nồng độ xác định
Phân tích định lượng là sử dụng các….. để cho biết hàm lượng của một thành tố đã xác định được ở phần phân tích định tính:
Dụng cụ phân tích
Phương pháp hóa học
Phương pháp phân tích
Kỹ thuật hóa học
Phát biểu sau đây đúng:
Cân phân tích được sử dụng trong tất cả các phép định lượng
Phân tích thể tích không bao giờ sử dụng cân phân tích
Dạng tủa và dạng cân luôn luôn giống nhau
"Giảm khối lượng do sấy khô " là phương pháp bay hơi gián tiếp
Phương pháp vật lý và hóa lý là dựa vào:
Cân phân tích để đo khối lượng chất cần xác định
Từ thể tích thuôc thử tính ra khối lượng chất cần xác định
Đại lượng vật lý thông qua phản ứng hóa học, tính lượng chất cần xác định
Đo khối lượng chất cần xác định dưới dạng hợp chất ,tính ra hàm lượng của nó
Trường hợp cho thuốc thử quá dư và chính xác phản ứng chất cần định lượng thuốc thử thừa được chuẩn độ bằng một dung dịch chuẩn khác" là kỹ thuận chuẩn độ:
Ngược
Thẳng
Thế
Thừa trừ
Nồng độ đương lượng (N) là:
Số gam chất tan có trong 1000 ml dung dịch
Số gam chất tan có trong 100 ml dung dịch
Số đương lượng gam chất tan có trong 100 ml dung dịch
Số đương lượng gam chất tan có trong 1000ml dung dịch
Dung dịch chuẩn độ là những dung dịch sau:
Thường để xác định nồng độ các dung dịch khác
Đã biết nồng độ chính xác ,thường để pha với dung dịch khác
Chưa biết nồng độ chính xác ,thường để pha với dung dịch khác
Đã biết nồng độ, thường dùng để xác định nồng độ các dung dịch khác
Khi pha dung dịch chuẩn, để lựa chọn điều kiện thích hợp cần lưu ý:
Tính chất hóa học của chất cần pha
Tính chất vật lý của chất cần pha
Nồng độ của chất cần pha
Thể tích của chất cần pha
Nồng độ dung dịch chuẩn khi pha không được phép chênh lệch vượt quá:
5%
10%
15%
20%
Khi pha dung dịch chuẩn, sai số pha không được phép chênh lệch vượt quá bao nhiêu?
0.1%
0.2%
0.3%
0.4%
Những dung dịch chuẩn sau khi pha xong ta có thể dùng:
Mãi mãi cho đến khi hết
Định kỳ xác định lại nồng độ
Chỉ được dùng một lần duy nhất
Được sử dụng trong tuần
Pha dung dịch chuẩn, có thể pha bằng một trong:
2 cách.
5 cách.
3 cách.
4 cách.
Nồng độ của dung dịch chuẩn khi pha thông thường chỉ chênh lệch bao nhiêu là tốt nhất:
1%
2%
3%
4%
Nếu pha dung dịch gốc từ ống chuẩn thì dung dịch thu được có K:
Tùy theo khối lượng cân
Cần tính lại Nth
K=1,000
K > 1
Dược điển Việt Nam cho phép sử dụng những dung dịch chuẩn độ có:
0,900 ≤ K ≤1,00
0,900 ≤ K ≤ 1,100
0,800 ≤ K ≤ 1,200
1,100 ≤ K ≤ 1,900
Khi pha dung dịch từ chất chuẩn độ gốc hoặc từ ống chuẩn ta cần pha trong dụng cụ là:
Bình nón nút mài
Cốc có chân
Bình định mức
Cốc có mỏ
Xác định hệ số hiệu chỉnh K giúp áp dụng ngoại trừ:
Tính nhanh nồng độ dung dịch gốc
Sử dụng chỉ dẫn trong dược điển
Pha nhanh từ hóa chất không tinh khiết mà ko cần điều chỉnh nồng độ
Không có câu đúng
Để xác định K của dung dịch NaOH 0,1N vừa pha người ta dùng hóa chất sau đây:
Na2CO3
KMnO4
HCl
KOH
Khi pha dung dịch chuẩn độ từ chất chuẩn độ gốc, nếu lượng cân không đúng như tính toán thì ta cần phải:
Tính lại đương lượng
Tính lại K
Thêm nước cất
Thêm hóa chất
Để xác định K của dd NaOH 0,1N vừa pha người ta dùng hóa chất sau đây:
Na2CO3
KMnO4
H2C2O4
KOH
Sau khi pha một dung dịch và xác định được K=0.899 . Ta cần phải làm gì để nó có thể dùng làm dd chuẩn độ:
Không cần làm gì cả
Thêm nước
Có thể dùng chuẩn độ
Thêm chất cần pha
Sau khi pha một dung dịch từ HCl và xác định được K=1,180. Ta cần phải làm gì để nó có thể dùng làm dung dịch chuẩn độ:
Không cần làm gì cả
Thêm nước
Có thể dùng chuẩn độ
Thêm chất tan
KMnO4 thường không đạt T/c chất gốc vì thường không đạt độ tinh khiết do có lẫn:
MnO2
Nhiều tạp chất
H2O
Cả 3 trên đều sai
