Font size
WorksheetsDược lý by athy
Total questions: 60
Worksheet time: 33mins
Thuốc giảm ho không gây nghiện là:
Codein
Bromhexin
Pholcodin
Dextromethorphan
Tác dụng ức chế thần kinh trung ương của rượu là do:
Tranh chấp vị trí gắn của GABA trên receptor GABAA
Ảnh hưởng đến hoạt động của các kênh ion do làm tan rã lớp lipid màng.
Tăng khả năng gắn của GABA trên receptor GABAA
Tăng khả năng mở kênh Ca của glutamat
Adrenalin gây tăng nhanh huyết áp đối đa là do
Gây co mạch ngoại biên máu dồn về tim
Kích thích B, của hệ adrenergic
Kích thích receptor B và a của hệ adrenergic
Kích thích B2 của hệ adrenergic
Trong máu vitamin B12 được gắn với thành phần nào sau đây:
Albumin
Transcobalamin I
Tổ chức mở
Globin và Albumin
Đặc điểm tác dụng của Atenolol trên tim mạch là
có tác dụng ổn định màng tế bào cơ tim
Có hoạt tính nội tại kích thích receptor B adrenergic
Không có tác dụng "chọn lọc trên tim"
Tất cả các phương án trên đều sai
Thuốc CVPS có nguy cơ gây nên cơn hen giả là do
Giảm quá trình tổng hợp acid arachidonic
Ức chế các phospholipase A2
Tăng tổng hợp các prostaglandin
Tăng tạo các leucotrien từ acid arachidonic
thiếu vtm C sẽ gây biểu hiện nào sau đây
tổn thương dây thần kinh
tổn thương da
tổn thương thành mạch
tổn thương tiêu hóa
Tác dụng không mong muốn của kháng sinh nhóm tetracyclin
Suy gan
Suy thận
Rối loạn thần kinh
Rối loạn tiêu hóa
Làm răng xương trẻ em kém phát triển và biến màu
Những thuốc nào sau đây không có tác dụng chọn lọc trên tim nhưng ổn định màng tế bào cơ tim
Acebutolol, metoprolol
Atenolol, Propranolol
Propranolol, oxprenolol
Atenolol, Acebutolol
Sự phối hợp thuốc trong điều trị cao huyết áp làm tăng K* máu là:
Furosemid và ức chế men chuyển
Triamterene và ức chế men chuyển
Thiazid và nhóm chẹn kênh Ca
Spironolacton và giãn mạch trực tiếp.
Thuốc kháng histamin nào sau đây có thời gian bán thải ngắn nhất:
levocetirizin
Loratadin
cetirizin
alimemazin
Cơ chế chung của thuốc giãn cơ trung ương.
tác dụng phong tỏa bản vận động cơ vân.
Thuốc có tác dụng ức chế tạm thời các phản xạ đa synap tại các nơron trung gian ở tuỷ sống.
Giảm tính thấm của màng tế bào thần kinh với Na
Giảm tính thấm của màng tế bào thần kinh với K
Thuốc có tác dụng ức chế tạm thời các phản xạ đơn nơron trung gian ở tuỷ sống.
Tác dụng của Magnesi sulfat khi dùng đường uống:
Tăng tiết dịch đường tiêu hóa
Tăng nhu động ruột
Tăng áp lực thẩm thấu trong mạch máu
Tăng áp lực thẩm thấu trong lòng ruột
Trong tăng huyết áp thể trung bình, tim thận bình thường thì thuốc lợi niệu được dùng nhiều nhất là:
Thiazide
Lợi tiểu thẩm thấu
Thuốc ức chế men CA
Thuốc lợi niệu giữ K
ưu điểm của prednisolon so với hydrocortison là:
Ít làm tăng đường huyết hơn.
Thời gian tác dụng kéo dài hơn.
Ít giữ natri và nước.
Chống viêm mạnh hơn.
ức chế ACTH mạnh hơn
Phổ tác dụng của kháng sinh nhóm 5 nitro- imidazol
Cầu khuẩn gram (-) ưa khí
Trực khuẩn gram (-) ưa khí
Cầu khuẩn và trực khuẩn gram (-) kỵ khí
Tất cả vi khuẩn
Đặc điểm tác dụng của thuốc giãn cơ trung ương là:
Liều điều trị, không ức chế hoạt động thần kinh trung ương nên không gây ngủ
ức chế hoạt động của cả trơn và cơ vân
Chỉ ức chế hoạt động của cơ vân
Liều điều trị gây giãn cơ và an thần nhẹ.
Chế độ ăn nào phù hợp khi dùng corticoid kéo dài:
Ăn nhạt. Tăng lượng đạm và giảm tinh bột
Ăn nhiều đạm nhưng ít tinh bột
Ăn ít đạm nhưng nhiều tinh bột
Ăn nhạt và nhiều lipit
Các thuốc kích thích receptor a và B của hệ Adrenergic có thể tác dụng theo cơ chế sau
Kích thích trực tiếp các receptor
Phong tỏa enzym phân hủy các chất dẫn truyền thần kinh
Tăng cường tổng hợp các chất dẫn truyền thần kinh
Tất cả các phương án đều đúng
Amlodipin được chỉ định trong các trường hợp sau:
Tăng huyết áp thể nhẹ và vừa
Tăng huyết áp có suy thận
Nhồi máu cơ tim cấp
Suy tim mạn tính
Chống cơn đau thắt ngực
Có mấy kiểu tương tác thuốc với thuốc
Tương tác dược động học và tương tác đối kháng
Tương tác dược lực học và tương tác dược động học
Tương tác hấp thu và tương tác hiệp đồng
Tương tác dược lực học và tương tác hấp thu
Cơ chế của thuốc cường B2 adrenergic trong hen phế quản là:
ức chế phản ứng viêm ở đường hô hấp
Làm giảm tính thấm mao mạch phổi
Làm giãn cơ trơn khí phế quản
kích thích trung tâm hô hấp ở hành não, làm tăng nhịp tim và biên độ hô hấp
Giảm tiết leukotriene và histamin của dưỡng bào ở phổi
Đặc điểm hệ thần kinh giao cảm
Sợi tiền hạch thường tiếp nối với khoảng 20 sợi hậu hạch
Các hạch nằm ngay cạnh hoặc ngay trong thành cơ quan
Sợi hậu hạch giao cảm ngắn
Kích thích giao cảm, ảnh hưởng thường lan rộng
Sợi tiền hạch giao cảm ngắn
Chỉ định của Erythropoietin:
Thiếu máu trên người suy gan
Thiếu máu trên người suy thận
Thiếu máu ở người bệnh sốt rét
Thiếu máu trên người suy tim
Đặc điểm tác dụng trên chuyển hóa lipid của corticoid là:
Phân bố lại lipid trong cơ thể
Kích thích quá trình đồng hóa lipid trong các mô mỡ
Tăng tổng hợp mỡ thân.
Tăng tích trữ mỡ ở chi
Tăng acid béo tự do trong máu.
Thuốc giải độc đặc hiệu khi ngộ độc cấp morphin
Fentanyl
Loperamid
Methadon
Naloxon
Ampicillin là thuốc :
Hấp thu kém qua đường tiêu hóa
Hấp thu tốt qua đường tiêu hóa?
Hấp thu kém qua đường bôi dưới da
Hấp thụ tốt qua đường bôi trên da
Thuốc làm cường receptor a của hệ adrenecgic
Metaraminol, clonidine
tất cả các phương án đều đúng
Noradrenalin
Dopamin
Tác dụng của Sucralfat
kháng histamin H2 tại dạ dày
Gắn với protein xuất tiết tại ổ loét dạ dày
Ức chế bài tiết HCL của dạ dày
Tạo phức với HCL của dịch vị
Verapamil được chỉ định trong các trường hợp sau:
Chống cơn đau thắt ngực thể ổn định.
Tăng huyết áp.
Suy tim mạn tính
Suy tim cấp
Chống cơn đau thắt ngực thể không ổn định.
Nguyên thân của quen thuốc nhanh
Gây tăng số lượng receptor gắn thuốc
Ức chế sản xuất chất nội sinh
Kích thích gần nhau quá làm các receptor bị giảm nhạy cảm
Tạo chất chuyển hóa có tác dụng đối kháng chất mẹ
Gây tăng cảm ứng enzym chuyển hóa thuốc
Tác dụng ngoại biên của morphin là:
Co thắt cơ trơn đường tiêu hóa
Tăng co bóp cơ trơn khí phế quản.
Giảm thân nhiệt
Co cơ vòng hậu môn
Giảm tiết dịch tiêu hóa
Tác dụng của Metronidazol trên amip:
Tác dụng tốt với thể hoạt động ăn hồng cầu tại ruột
Tác dụng tốt với thể hoạt động ăn hồng cầu của amip tại gan
Tác dụng tốt với lỵ amip tại ruột
Tác dụng tốt với thể kén tại mô
Trong lâm sàng, thầy thuốc phối hợp thuốc với mục đích:
Giải độc
Dẫn đến sự kháng thuốc
Làm tăng sự quen thuốc
Làm giảm tác dụng không mong muốn của thuốc điều trị
Làm tăng tác dụng của thuốc chính
Đặc điểm tác dụng của Praziquantel là :
Diệt được trứng sán
Hiệu quả cao với giai đoạn trưởng thành và ấu trùng của các loại sán lá và sán dây
Không phòng được bệnh nang sán
Phòng được bệnh nang sán
Không diệt được trứng sán
Tác dụng không mong muốn không phải của furosemid là:
Độc đối với dây thần kinh số VIII.
Xuất huyết tiêu hóa.
Rối loạn điện giải
Nhiễm toan chuyển hóa
Corticoid được chỉ định trong những trường hợp sau:
Sốc phản vệ.
Viêm phổi thủy
Điều trị dị ứng
Sốt xuất huyết
Chống loại bỏ mảnh ghép sau ghép tạng
Đường dùng nào không thể đưa sắt vào cơ thể:
Tiêm tĩnh mạch
Tiêm bắp
Tiêm dưới da
Uống
Chỉ định của alimemazin là:
Hen phế quản
ho khan do dị ứng
Ho có đờm mủ
Viêm mũi dị ứng
Mất ngủ tạm thời
Thuốc kháng Histamin thế hệ 1 là:
Promethazin
Diphenhydramin
Clopheniramin
Fexofenadin
Loratadin
Các thuốc điều trị táo bón là:
Actapulgite
Lactulose
Loperamid
Macrogol
Sorbitol
Đặc điểm tác dụng của manitol là :
Làm tăng lưu lượng máu đến cầu thận.
Làm tăng áp lực thẩm thấu ở ống thận nên kéo nước vào lòng ống thận.
Được lọc tự do qua ống thận
Làm tăng thải Na* và K* để kéo nước vào lòng ống thận.
Do phân tử lượng lớn nên ít hấp thu qua ống thận
Chỉ định không phải của thuốc acetazolamid là:
Điều trị tăng nhãn áp.
Điều trị động kinh
Làm tăng Ca mẫu
Lợi tiểu trong các trường hợp phủ do suy tim
Thuốc ít có nguy cơ gây kích ứng niêm mạc đường tiêu hóa nhiều nhất trong nhóm CVPS là
Diclofenac
Paracetamol
Aspirin
Piroxicam
Tác dụng không mong muốn của các cephalosporin
Rối loạn tiêu hóa
Suy tủy cấp
Tan máu ở người thiếu men G6PD
Độc với thận
Phản ứng dị ứng
Tác dụng của Doperidol là:
Giảm trương lực cơ thắt thực quản
Chống trào ngược thực quản
Tăng tốc độ đầy chất chứa trong dạ dày xuống ruột
Chống nên ngoại biên
Chống nôn trung ương
Xử trí quá liều khi dùng paracetamol bằng cách cho bệnh nhân dùng
Atropin
Glutathione
Acetylcystein
Adrenalin
Methionin
Chỉ định của Vitamin B1
Bệnh hệ thần kinh do dùng Isoniazid
Rối loạn tiêu hóa
Điều trị bệnh Beri-beri
Đau dây thần kinh
Thiếu máu
Thuốc kháng histamin nào sau đây có thời gian bán thải dài nhất
dyphehydramin
fexofenadine
clorpheniramin
alimemazin
Số ngày kê đơn cho người bệnh dùng morphin tối đa trong đơn cấp tính là:
7 ngày
5 ngày
3 ngày
10 ngày
Propranolol giảm được huyết áp là do
Giảm tiết renin.
Giảm trương lực giao cảm ở trung ương
Giảm lưu lượng tim.
Giãn mạch trực tiếp
Làm chậm nhịp tim
Ứng dụng nào sau đây có ở rượu.
Sát khuẩn ngoài da
Làm tăng thân nhiệt
An thần, giảm lo âu
Giảm đau do mọi nguyên nhân gây ra
Tăng thể trong cơ thể.
Thuốc giãn cơ trung ương nào sau đây tác động chủ yếu lên hệ thống lưới:
Clorpromazin
Alimemazin
clopheniramin
Tetrazepam
Diazepam.
Chỉ định của thuốc ức chế bơm proton trong điều trị dạ dày là:
Loét dạ dày tác tràng mạn tính
Loét dạ dày không đáp ứng với kháng Histamin H2
Trung hòa dịch vị dạ dày
Viêm niêm mạc dạ dày cấp
Loét dạ dày- tá tràng tiến triển
Thuốc nào sau đây làm long đờm nhưng không gây kích ứng niêm mạc đường tiêu hóa:
Bromhexin
Carbocystein
Eprazinon
Ambroxol
Thuốc NSAIDS nào sau đây thuộc dẫn xuất acid propionic
Ibuprofen
Indomethacin
Piroxicam
Diclofenac
Chỉ định được lựa chọn của streptomycin
dịch hạch
viêm màng trong tim
Phối hợp với các thuốc điều trị lao
Viêm đường tiết niệu
Dấu hiệu ngộ độc sắt là:
Ngửa mẩn đỏ ngoài da.Khó thở.
Nhiệt độ cơ thể tăng, đau đầu
Buồn nôn, nôn
Chảy máu dạ dày
Tụt huyết áp
Tác dụng không mong muốn khi dùng sắt dạng tiêm là:
Chảy máu dạ dày
Đau đầu
Tăng huyết áp.
Buồn nôn, nôn
Sốt
Các receptor a1 adrenergic có nhiều ở trên các mô
Tận cùng sợi thần kinh
Gan
Cơ trơn thành mạch
Tế bào B của tụy
Cơ trơn tiết niệu sinh dục
