NEW
Font size
WorksheetsVLD 50-100 – Trích xuất câu hỏi từ worksheet (Trang 1–2)
Total questions: 64
Worksheet time: 32mins
Anh (chị) hãy chỉ ra dạng đúng đặc tính Von–Ampe của điện môi khí?
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Điện dẫn bề mặt của điện môi rắn phụ thuộc vào các yếu tố cơ bản sau:
Độ ẩm môi trường, tạp chất và tình trạng bề mặt.
Tính hút ẩm của vật liệu, độ ẩm môi trường, nhiệt độ, tạp chất bám, tình trạng bề mặt...
Nhiệt độ, áp suất, độ ẩm không khí và tần số điện trường.
Nhiệt độ, áp suất, độ ẩm không khí, tần số điện trường, giá trị điện áp.
Tính dẫn điện của điện môi khí ở điều kiện bình thường, dưới tác dụng của điện trường (U < Ugh) là do:
Các điện tích được tạo ra bởi sự ion hóa do va chạm của các phân tử khí chuyển động.
Các điện tích được tạo ra bởi sự ion hóa phân tử chất khí dưới tác động của các yếu tố tự nhiên.
Một số ít các điện tích tự do có sẵn trong chất khí.
Các điện tích được tạo ra bởi sự ion hóa phân tử khí do va chạm dưới tác động của điện trường.
Điện dẫn tự duy trì của điện môi khí xuất hiện khi:
Trong chất khí sổ có sẵn một ít các điện tích tự do.
Các yếu tố ion hóa tự nhiên duy trì tác động lên điện môi khí.
Trong chất khí xuất hiện các điện tích được tạo ra bởi sự ion hóa do va chạm của các phân tử khí chuyển động.
Trong chất khí xuất hiện sự ion hóa do va chạm gây bởi điện trường mạnh tác động lên điện môi khí.
Điện dẫn của một chất điện môi hoàn hảo là:
=0.
Vô hạn.
< 0.
=1.
Phát biểu nào dưới đây về tính dẫn điện của điện môi khí, lỏng là không đúng?
Điện dẫn của điện môi khí được xác định theo Ipc.
Điện dẫn của điện môi khí được gây bởi sự ion hoá bên ngoài gọi là điện dẫn không tự duy trì. Nguồn gây nên ion hoá chất khí là tia Ronghen, tia cực tím, sự phóng xạ và cả tác dụng nhiệt...
Điện dẫn của điện môi khí gây bởi ion hoá do va chạm giữa các hạt mang điện chuyển động trong điện trường với động năng đủ lớn với các phân tử khí được gọi là điện dẫn tự duy trì.
Điện dẫn của điện môi lỏng liên quan chặt chẽ với cấu tạo phân tử của chất lỏng.
Phát biểu nào dưới đây về tính dẫn điện của điện môi là không đúng?
Dòng điện dò luôn luôn tồn tại trong mọi loại điện môi và không phụ thuộc vào dạng điện áp.
Khi đặt điện áp xoay chiều vào điện môi, dòng điện phân cực luôn tồn tại trong điện môi.
Ở điện áp xoay chiều điện dẫn của điện môi được xác định theo Ir0.
Để so sánh, đánh giá mức độ dẫn điện các vật liệu khác nhau có thể dùng điện trở suất khối v và điện trở suất mặt s.
Anh (chị) hãy chỉ ra dạng đúng đặc tính Von–Ampe của điện môi LỎNG?
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Phát biểu nào dưới đây về tính dẫn điện của điện môi lỏng là không đúng?
Quá trình làm sạch điện môi (làm giảm điện dẫn của điện môi lỏng) xảy ra khi đóng
mạch vào nguồn 1 chiều.
Quá trình làm sạch điện môi (làm giảm điện dẫn của điện môi lỏng) xảy ra khi đóng
mạch vào nguồn xoay chiều.
Điện dẫn của điện môi lỏng bao gồm điện dẫn của điện môi chính và điện dẫn của
tạp chất.
Khử tạp chất trong điện môi lỏng sẽ làm giảm điện dẫn của nó.
Phát biểu nào dưới đây về tính dẫn điện của điện môi rắn là không đúng?
Các chất hữu cơ cao phân tử có điện dẫn phụ thuộc mạnh vào các yếu tố: thành phần hoá học, các tạp chất, mức độ trùng hợp, mức độ lưu hoá.
Điện dẫn suất của các điện môi rắn xốp khi bị hút ẩm với một lượng không đáng kể cũng tăng lên rất mạnh.
Trong các điện môi có mạng lưới nguyên tử, phân tử tính dẫn điện chỉ tồn tại khi có tạp chất.
Điện dẫn của các điện môi rắn xốp không phụ thuộc độ ẩm.
Phát biểu nào dưới đây về điện dẫn mặt của điện môi rắn là không đúng?
Điện dẫn bề mặt của điện môi rắn phụ thuộc nhiều vào lớp bẩn, ẩm bám trên bề mặt điện môi.
Điện dẫn mặt giảm khi bề mặt điện môi càng sạch và nhẵn.
Dẫn điện của bề mặt tăng thì điện áp đánh thủng giảm.
Dẫn điện của bề mặt tăng thì điện áp đánh thủng tăng.
Khi nói về điện trở suất mặt, phát biểu nào đúng?
Trị số độ ẩm tương đối của môi trường xung quanh là yếu tố quyết định đối với điện trở suất mặt của điện môi.
Điện trở suất mặt càng cao khi cục tính của vật liệu càng yếu, bề mặt điện môi càng sạch và nhẵn.
Muốn nâng cao điện trở suất mặt ta cần làm sạch bề mặt.
Muốn nâng cao điện trở suất mặt ta cần làm sạch bề mặt và đánh bóng bề mặt.
Khi làm việc lâu dài dưới tác dụng của điện áp, dòng điện I qua điện môi rắn,
lỏng có thể tăng hoặc giảm theo thời gian, ta nói: (chọn đáp án sai)
I giảm theo thời gian chứng tỏ độ dẫn điện của vật liệu được giảm đi do sự tẩy sạch
về điện của khối mẫu.
I tăng theo thời gian chứng tỏ quá trình hoá già không hồi phục được xảy ra trong
vật liệu.
I giảm theo thời gian chứng tỏ quá trình hoá già không hồi phục được xảy ra trong
vật liệu.
I tăng theo thời gian chứng tỏ trong vật liệu có sự phá huỷ dần dần dẫn đến đánh
thủng điện môi.
Phân loại vật liệu dẫn điện theo trạng thái.
Theo trạng thái: vật liệu dẫn điện có thể là những vật rắn, lỏng, nửa lỏng và trong
những điều kiện nhất định có thể là khí;
Theo trạng thái: vật liệu dẫn điện có thể là những vật rắn, lỏng và trong những điều
kiện nhất định có thể là khí;
Theo trạng thái: vật liệu dẫn điện có thể là những vật rắn, vật liệu hóa rắn, lỏng, nửa
lỏng và trong những điều kiện nhất định có thể là khí;
Theo trạng thái: vật liệu dẫn điện có thể là những vật rắn, lỏng và trong những điều
kiện nhất định có thể là khí hóa lỏng;
Phân loại vật liệu dẫn điện?
Theo điện dẫn của vật dẫn kim loại: vật dẫn có điện dẫn cao và vật dẫn có điện trở
cao;
Theo điện dẫn của vật dẫn kim loại: vật dẫn có điện dẫn cao và vật dẫn có điện dẫn
trung bình và vật dẫn có điện dẫn thấp;
Theo điện dẫn của vật dẫn kim loại: vật dẫn có điện trở cao và vật dẫn có điện trở
thấp;
Theo điện dẫn của vật dẫn kim loại: vật dẫn có điện dẫn lớn và vật dẫn có điện dẫn
bé và vật liệu siêu dẫn;
Phân loại vật liệu dẫn điện?
Theo loại dòng điện tích có: vật dẫn loại 1, vật dẫn loại 2 và vật dẫn loại 3.
Theo loại dòng điện tích: vật dẫn loại 1 và vật dẫn loại 2.
Theo loại dòng điện tích: vật dẫn loại 1, vật dẫn loại 2 và vật dẫn loại 3, 4.
Theo loại dòng điện tích: vật dẫn loại 1, vật dẫn loại 2 và vật liệu siêu dẫn.
Điện trở suất của vật dẫn bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi
Tạp chất và nhiệt độ làm việc
Nhiệt độ và áp suất làm việc
Các tác động cơ học (kéo, nén)
Độ lớn của dòng điện.
Điện trở suất của vật dẫn kim loại không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Nồng độ và thành phần tạp chất.
Nhiệt độ làm việc.
Các tác động cơ học (kéo, nén).
Độ lớn của dòng điện.
Trong nhóm vật liệu dưới đây, ở điều kiện bình thường vật liệu nào có điện
trở suất cao nhất?
Đồng.
Vàng.
Bạc.
Ni – Cr.
Trong nhóm vật liệu dưới đây, ở điều kiện bình thường vật liệu nào có điện
trở suất cao nhất?
Đồng.
Vàng.
Bạc.
Nhôm.
Trong nhóm vật liệu dưới đây, ở điều kiện bình thường vật liệu nào có điện
trở suất nhỏ nhất?
Đồng.
Vàng.
Bạc.
Nhôm.
Manganin là hợp kim của:
Mangan và niken.
Đồng và mangan.
Đồng, mangan và niken.
Nhôm, mangan và niken.
Vật liệu nào sau đây có điểm nóng chảy nhỏ nhất?
Đồng.
Nhôm.
Niken.
Thiếc.
Vật liệu nào sau đây có điểm nóng chảy lớn nhất?
Đồng.
Nhôm.
Niken.
Thiếc.
Vật liệu nào sau đây có điểm nóng chảy cao nhất?
Thép.
Đồng thau.
Coban (Co).
Bạch kim (Pt).
Điểm nóng chảy của đồng gần đúng là
1365∘C
1083∘C
865∘C
630∘C
Đồng thau là hợp kim của
Đồng và bạc.
Đồng và vàng.
Đồng và kẽm.
Đồng và thiếc.
Đồng (Cu) là kim loại có tính chất nào sau đây?
Dẫn điện kém nhưng dẫn nhiệt tốt.
Dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.
Có độ cứng cao và khối lượng riêng nhỏ.
Không bị ăn mòn trong mọi điều kiện.
So với nhôm (Al), ưu điểm chính của đồng (Cu) khi làm dây dẫn điện là gì?
Nhẹ hơn, dễ chế tạo hơn.
Giá thành rẻ hơn.
Có độ dẫn điện cao hơn và bền cơ học tốt hơn.
Ít bị oxy hoá hơn trong môi trường không khí.
Một trong những nhược điểm của đồng (Cu) khi sử dụng làm dây dẫn điện là gì?
Dễ bị ăn mòn hơn nhôm.
Khối lượng riêng lớn, gây khó khăn khi lắp đặt.
Dẫn điện kém hơn sắt.
Dễ gãy giòn trong điều kiện bình thường.
Một trong những ưu điểm nổi bật của nhôm (Al) so với đồng (Cu) là gì?
Nhẹ hơn, giúp giảm tải trọng khi lắp đặt.
Có độ dẫn điện cao hơn đồng.
Chịu nhiệt tốt hơn và không bị oxy hoá.
Dễ hàn hơn đồng.
So với đồng (Cu), nhược điểm chính của nhôm (Al) khi làm dây dẫn điện là gì?
Dẫn điện kém hơn.
Khối lượng riêng lớn hơn.
Dễ bị ăn mòn hơn trong môi trường không khí.
Dễ gãy giòn hơn khi uốn.
Ứng dụng phổ biến của nhôm (Al) trong ngành điện là gì?
Làm dây dẫn trên đường dây truyền tải điện cao áp.
Làm nam châm vĩnh cửu trong máy điện.
Làm vật liệu cách điện trong cáp điện.
Làm lõi biến áp.
So với đồng (Cu) và nhôm (Al), thép (Fe) có nhược điểm gì khi dùng làm dây dẫn điện?
Điện trở suất lớn hơn, dẫn điện kém hơn.
Không chịu được nhiệt độ cao.
Dễ bị gãy khi uốn cong nhẹ.
Không thể gia công bằng phương pháp đúc.
Một trong những ưu điểm quan trọng của thép (Fe) so với nhôm (Al) và đồng (Cu) là gì?
Độ bền cơ học cao hơn, chịu lực tốt hơn.
Dẫn điện tốt hơn đồng.
Nhẹ hơn nhôm, dễ vận chuyển hơn.
Không bị oxy hoá khi tiếp xúc với không khí.
Ứng dụng nào dưới đây không phù hợp với thép (Fe) trong ngành điện?
Làm dây dẫn chính trong hệ thống truyền tải.
Làm lõi cho dây dẫn nhôm (ACSR).
Làm lõi biến áp và máy điện.
Làm kết cấu khung của trạm biến áp.
Vật liệu làm điện trở mẫu cần có tính chất gì?
Có độ từ thẩm cao và điện dẫn bé
Có hệ số nhiệt độ điện trở suất xấp xỉ bằng không và điện thế tiếp xúc với vật dẫn khác nhỏ
Có hệ số nhiệt độ điện trở suất xấp xỉ bằng không và điện dẫn bé
Có điện thế tiếp xúc với vật dẫn khác nhỏ và điện dẫn lớn
Các đặc trưng cơ bản của vật liệu dẫn từ dưới tác dụng của từ trường ngoài là gì?
Đường cong từ hóa, chu trình từ trễ của vật liệu sắt từ, tổn hao từ trễ
Đường cong từ hóa, độ từ thẩm, tổn hao do dòng xoáy
Đường cong từ hóa, độ từ thẩm, chu trình từ trễ và tổn hao từ trễ
Đường cong từ hóa, độ từ thẩm, chu trình từ trễ của vật liệu sắt từ, tổn hao từ trễ và tổn hao do dòng xoáy
Phân loại vật liệu từ ?
Phân loại: vật liệu từ cứng, vật liệu từ mềm, vật liệu từ có công dụng đặc biệt, gang
và thép không dẫn từ.
Phân loại: vật liệu từ cứng, vật liệu từ mềm, vật liệu từ đặc biệt, ferit từ.
Phân loại: vật liệu từ cứng, vật liệu từ mềm, vật liệu từ có công dụng đặc biệt.
Phân loại: vật liệu từ cứng, vật liệu từ mềm, điện môi từ và ferit từ.
Nhiệt độ tới hạn mà khi lớn hơn nhiệt độ đó các vật liệu sắt từ bị mất đi tính chất từ của chúng được gọi là gì?
Nhiệt độ nóng chảy
Điểm Curie
Nhiệt độ siêu dẫn
Nhiệt độ tiêu chuẩn
Tổn hao do dòng xoáy trong vật liệu sắt từ tương ứng tỷ lệ thuận với đại lượng nào?
Theo hàm bậc nhất đối với tần số
Bình phương của tần số
Lập phương của tần số
Căn bậc hai của tần số
Lõi ferrit có tổn thất do dòng điện xoáy thấp hơn so với lõi sắt vì ferrit có đặc điểm nào?
Điện trở suất cao hơn
Điện trở suất thấp hơn
Độ từ thẩm thấp hơn
Độ trễ cao hơn
Nam châm vĩnh cửu được làm từ nhóm vật liệu nào?
Vật liệu từ mềm
Vật liệu từ cứng
Vật liệu bán dẫn
Vật liệu siêu dẫn
Vật liệu nghịch từ có trị số độ từ thẩm tương đối là bao nhiêu?
μr=1
μ=0
μr lớn hơn 1 một chút
μr nhỏ hơn 1 một chút
Từ cảm trong lõi sắt từ khi được từ hóa bởi từ trường ngoài sẽ biến đổi như thế nào?
Tăng tỷ lệ với cường độ từ trường ngoài
Không thay đổi khi cường độ từ trường ngoài thay đổi
Tăng dần khi cường độ từ trường tăng đến một trị số giới hạn, sau đó tăng chậm (bão hòa)
Tăng hoặc giảm tỷ lệ với sự tăng – giảm của cường độ từ trường ngoài
Phát biểu nào sau đây về tác dụng của việc đưa thành phần silic (1–4)% vào trong sắt nhằm cải thiện tính chất từ của vật liệu là KHÔNG chính xác?
Làm tăng điện trở suất của vật liệu nên giảm được tổn hao do dòng xoáy
Làm tăng độ từ thẩm ban đầu của vật liệu
Làm giảm lực kháng từ Hk
Làm tăng từ cảm bão hòa Bbh
Tại sao thép lá kỹ thuật điện được sử dụng trong mạch từ của máy biến áp và máy điện?
Có độ từ thẩm cao, giảm tổn hao từ
Dẫn điện tốt hơn đồng và nhôm
Có khối lượng nhẹ hơn thép thường
Không bị ảnh hưởng bởi dòng điện xoáy
So với thép thường, ưu điểm chính của thép lá kỹ thuật điện trong mạch từ là gì?
Giảm tổn hao do dòng điện xoáy nhờ được cán mỏng và phủ lớp cách điện
Dẫn điện tốt hơn, giúp giảm tổn hao điện năng
Có độ bền cơ học cao hơn, chịu lực tốt hơn
Không bị ăn mòn trong môi trường ẩm
Vì sao thép lá kỹ thuật điện được chế tạo dưới dạng các lá mỏng ghép lại thay vì một khối đặc?
Giảm tổn hao do dòng điện xoáy
Dễ dàng lắp đặt hơn
Giảm khối lượng của lõi từ
Tăng độ bền cơ học
Nhược điểm chính của thép lá kỹ thuật điện khi sử dụng trong mạch từ là gì?
Giá thành cao hơn so với thép thường
Không chịu được nhiệt độ cao
Có độ bền cơ học kém hơn đồng
Khó gia công do có lớp cách điện
Độ thẩm từ của vật liệu sắt từ thông thường phụ thuộc vào cường độ từ trường theo quan hệ nào trong các đồ thị sau?
ha
hb
hc
hd
Độ thẩm từ của vật liệu sắt từ thông thường phụ thuộc vào nhiệt độ theo quan
hệ nào sau đây:
ha
hb
hc
hd
Đường cong từ hóa của vật liệu từ có dạng :
ha
hb
hc
hd
Để giảm thiểu tổn thất do từ trễ, vật liệu từ cần có đặc tính nào?
Điện trở suất cao
Lực kháng từ thấp
Diện tích vòng từ trễ B–H lớn
Từ dư cao
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào KHÔNG chính xác đối với vật liệu sắt từ?
Tổn thất do từ trễ tỷ lệ với diện tích vòng từ trễ của vật liệu
Độ từ thẩm tương đối của vật liệu là hằng số
Tính chất từ của vật liệu bị ảnh hưởng bởi các tác động cơ học khi gia công
Khi nhiệt độ lớn hơn điểm Curie của vật liệu, các tính chất từ của vật liệu bị phá hủy
Các đặc tính cơ bản của vật liệu từ mềm ?
Độ từ thẩm cao, lực kháng từ nhỏ, từ cảm bão hòa lớn
Độ từ thẩm cao, lực kháng từ và tổn hao từ trễ nhỏ
Độ từ thẩm bé, lực kháng từ và tổn hao từ trễ lớn
Độ từ thẩm cao, độ từ giảo cao, lực kháng từ và tổn hao từ trễ nhỏ
Trình bày đặc tính cơ bản của vật liệu từ cứng ?
Vật liệu từ cứng có độ từ thẩm lớn, Bdu cao, lực kháng từ và tổn hao từ trễ nhỏ
Vật liệu từ cứng có độ từ thẩm lớn, lực kháng từ và tổn hao từ trễ lớn
Vật liệu từ cứng có độ từ thẩm bé, lực kháng từ và tổn hao từ trễ lớn
Vật liệu từ cứng có độ từ thẩm bé, lực kháng từ và tổn hao từ trễ bé
Trình bày đặc trưng của vật liệu dùng làm nam châm vĩnh cửu.
Chúng được đặc trưng bằng các tham số: độ từ thẩm, từ dư và năng lượng lớn nhất
đưa vào không gian xung quanh.
Chúng được đặc trưng bằng các tham số: lực kháng từ, từ dư và tổn thất sắt từ.
Chúng được đặc trưng bằng các tham số: lực kháng từ, độ từ thẩm và năng lượng
lớn nhất đưa vào không gian xung quanh.
Chúng được đặc trưng bằng các tham số: lực kháng từ, từ dư và năng lượng lớn nhất
đưa vào không gian xung quanh.
Cho biết các hiện tượng xảy ra trong vật liệu sắt từ dưới tác dụng của từ trường ngoài.
Hiện tượng lõi sắt bị nhiễm từ
Hiện tượng hình thành các vùng từ hóa (các đô men), hiện tượng quay các vectơ độ men theo hướng từ trường ngoài và hiện tượng từ giảo
Hiện tượng chuyển dịch mặt phân cách giữa các đô men, hiện tượng quay các véc tơ
đô men theo hướng từ trường ngoài và hiện tượng từ giảo.
Hiện tượng hình thành và chuyển dịch mặt phân cách giữa các đô men, hiện tượng từ giảo
Nguyên nhân gây nên từ tính của vật liệu ?
Là do vật liệu bị từ hóa bởi từ trường ngoài
Là do trong vật liệu luôn tồn tại sẵn các dòng điện vòng
Là do trong vật liệu tồn tại những vùng từ hóa tự nhiên
Là do vật liệu bị nhiễm điện
Vật liệu sắt từ khác với vật liệu phi từ tính ở điểm nào nhất sau đây?
Có thuộc tính của một nam châm
Có tính dẫn từ cao
Trong vật liệu tồn tại sẵn các miền từ hóa tự nhiên
Dẫn điện kém hơn
Tính chất dẫn từ của vật liệu sắt từ được đặc trưng bởi tham số nào sau đây?
Lượng từ thông lớn nhất có thể đi qua vật liệu ( φ )
Giá trị từ cảm tại điểm bão hòa từ ( Bbh )
Độ từ thẩm cực đại của vật liệu ( μmax )
Cường độ từ trường lớn nhất có thể đi qua vật liệu ( Hm )
Để đánh giá chất lượng của điện môi, người ta thường dựa vào giá trị của dòng
điện rò, và điện trở cách điện được xác định bởi công thức:
Hiệu điện thế tiếp xúc giữa 2 vật dẫn phụ thuộc vào:
Mức độ khuyếch tán các điện tử từ vật dẫn có nồng độ điện tử cao sang vật dẫn có
nồng độ điện tử thấp hơn qua chỗ tiếp giáp.
Tình trạng bề mặt tiếp xúc và diện tích tiếp xúc giữa hai vật dẫn.
Điện trở tiếp xúc của 2 vật dẫn và cường độ dòng đi qua 2 vật dẫn.
Diện tích tiếp xúc giữa hai vật dẫn và cường độ dòng đi qua 2 vật dẫn.
