NEW
Font size
WorksheetsChương 2: Chuyển động trong cơ thể
Total questions: 61
Worksheet time: 31mins
Giữa hai đầu một đoạn mạch trong hệ tuần hoàn yếu tố nào sau đây không thay đổi:
Áp suất
Lưu lượng
Vận tốc
Năng lượng
Hệ số khuếch tán không phụ thuộc vào yếu tố nào
Khối lượng và hình dạng phân tử
Độ nhớt của dung môi
Nhiệt độ của dung dịch
Tính linh động của các phần tử
Chiều vận chuyển vật chất qua màng theo hình thức vận chuyển thụ động phụ thuộc:
Tương quan về giá trị giữa các gradien ở vùng màng.
Quá trình tổng hợp các đại phân tử có trong thành phần nguyên sinh chất.
Quá trình phân huỷ các đại phân tử có trong thành phần nguyên sinh chất.
Mức độ trao đổi chất.
Thuyết động học chất khí cho rằng:
Chất khí là một tập hợp các phân tử luôn luôn chuyển động hỗn loạn theo một phương xác định.
Thể tích riêng của tất cả các phân tử không đáng kể so thể tích của bình đựng.
Lực tương tác của các phân tử với nhau có giá trị đáng kể.
Các phân tử va chạm nhau gây nên áp suất chất khí.
Đặc điểm của các phân tử:
Các phân tử luôn luôn chuyển động hỗn loạn nên chúng chỉ tương tác khi va chạm nhau.
Các phân tử chất rắn dao động theo phương xác định quanh vị trí cân bằng.
Các phân tử chất khí tương tác nhau rất yếu và chuyển động hoàn toàn hỗn loạn.
Các phân tử chất lỏng tương tác nhau mạnh nên chất lỏng có thể dịch chuyển.
Một mol của một chất nào đó:
Là một lượng chất đó có khối lượng đo ra kilogam với trị số đúng bằng khối lượng phân tử chất đó.
Chứa số phân tử là 8,23.1023
Mật độ phân tử không phụ thuộc trạng thái.
Khi áp suất tăng thì mật độ phân tử có thể không tăng.
Trong điều kiện giữ nguyên áp suất, công thức Vt = Vo(1 + αt) với nhiệt độ t không quá lớn
áp dụng cho khí thực
áp dụng cho khí lý tưởng
áp dụng cho chất lỏng
áp dụng cho c
Trong điều kiện giữ nguyên áp suất, công thức Vt = Vo(1 + αt) với nhiệt độ t không quá lớn
áp dụng cho khí thực
áp dụng cho khí lý tưởng
áp dụng cho chất lỏng
áp dụng cho chất rắn
Từ phương trình Clapâyron - Mendêleep ta thấy áp suất của một khối khí tỷ lệ nghịch với:
Trọng lượng phân tử khí
Khối lượng riêng khí
Nhiệt độ tuyệt đối.
Hằng số khí R.
Mọi chất khí sẽ có cùng mật độ phân tử khi:
Thương số p/T giống nhau.
Tích số p.T giống nhau.
Nhiệt độ tuyệt đối T giống nhau.
Ap suất p giống nhau
Áp suất gây ra bởi một khối lượng khí lý tưởng xác định chứa trong một bình xác định phụ thuộc vào:
Nhiệt độ khối khí.
Bản chất của khí.
Phân tử lượng của khí.
Kích thước của phân tử khí.
Động năng trung bình của phân tử khí lý tưởng:
Chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ khối khí.
Phụ thuộc vào bản chất chất khí.
Tỷ lệ thuận với mật độ phân tử khí.
Không phụ thuộc vào nhiệt độ.
Từ định luật Đanton có thể thấy trong hỗn hợp nhiều loại khí:
Động năng trung bình của tất cả các loại phân tử giống nhau.
Chất khí nào có mật độ phân tử càng lớn thì động năng trung bình càng bé.
Ap suất của từng loại khí giống nhau.
Do nhiệt độ của từng loại khí không giống nhau nên nhiệt độ của hỗn hợp là nhiệt độ trung bình cuả các loại khí thành phần.
Sau một thời gian khuếch tán xác định thì:
Gradien nồng độ có giá trị tuyệt đối lớn lên.
Mật độ phân tử giảm đi.
Mật độ phân tử tăng lên.
Gradien nồng độ tiến dần đến 0.
Hiện tượng khuếch tán có bản chất là sự chuyển động nhiệt hỗn loạn của các phân tử không có phương ưu tiên dẫn đến trạng thái có:
Nhiệt độ không đổi.
Động năng trung bình phân tử không đổi.
Áp suất không đổi.
Mật độ phân tử ở mọi nơi như nhau
Gọi D là hệ số khuếch tán, công thức để tính số phân tử khuếch tán dn qua diện tích S sau thời gian dt là:
dn = S.gradC.dt/D
dn = -DS.gradC/dt
dn = -DS.gradC.dt
dn = -D.gradC.dt/S
Hệ số khuếch tán D:
Không phụ thuộc vào bản chất dung môi hoặc chất khí.
Không phụ thuộc vào kích thước và hình dạng phân tử khuếch tán.
Phụ thuộc vào nhiệt độ dung môi, môi trường.
Không phụ thuộc vào độ nhớt dung dịch.
Khuếch tán qua màng xốp thấm tự do:
Do lỗ có đường kính rất lớn so dường kính phân tử nên tốc độ khuếch tán không bị ảnh hưởng.
GradC trong lỗ phụ thuộc tuyến tính vào chiều dài lỗ.
Hằng số màng S.l không phụ thuộc bản chất phân tử khuếch tán.
gradC = dC/dx = (C2 - C1)/l
Phương trình trạng thái khí lý tưởng là:
a. T/pV = μ/mR
b. pV = mT/μR
c, pV = μ/m RT
d. pV = μT/mR
Mật độ phân tử khí được tính theo công thức:
n = pk-1T-1
n = pkT-1
n = pk-1T
n = pkT
Khối lượng riêng của một khối khí tính theo công thức:
ρ = μp/RT
ρ = RT/μp
ρ = μT/Rp
ρ = pT/μ
Trường hợp phân tử khuếch tán có dạng hình cầu bán kính r thì hệ số khuếch tán D được tính theo công thức:
D = κη/6πT
D = κT/6πη
D = κr/6πηT
D = 6η/κπrT
Một giọt chất lỏng có xu hướng thu về hình cầu là do nguyên nhân:
Hình cầu có diện tích mặt ngoài bé nhất so với các khối hình khác có cùng thể tích.
Các phân tử ở mặt ngoài luôn bị hút kéo vào trong dẫn đến có một số tối thiểu phân tử ở mặt ngoài.
Các phân tử ở mặt ngoài bốc hơi bay vào khí bao quanh nên còn một số tối thiểu phân tử mặt ngoài
Phân tử chất lỏng nào có năng lượng lớn dễ khuếch tán vào khí bao quanh nên còn lại các phân tử mặt ngoài có năng lượng nhỏ ứng với mặt ngoài bé
Xét lực tác dụng lên phân tử chất lỏng ta thấy:
Hai phân tử chất lỏng tương tác nhau với một lực đáng kể so lực các phân tử khí tác dụng lên phân tử chất lỏng
Chất lỏng bốc hơi được là do các phân tử chất khí hút phân tử chất lỏng và kéo nó ra khỏi chất lỏng
Các phân tử chất rắn (thành bình) tác dụng lên phân tử chất lỏng một lực hút lớn hơn lực do các phân tử chất chất lỏng hút nó
Các phân tử thành bình tác dụng lên phân tử chất lỏng một lực hút nhỏ hơn lực do các phân tử chất chất lỏng hút nó
Lực căng mặt ngoài:
Tác dụng lên các phân tử chất lỏng
Vuông góc với mặt thoáng
Phân phối đều trên toàn diện tích mặt thoáng
Độ lớn phụ thuộc nhiệt độ chất lỏng
Hiện tượng căng mặt ngoài:
Suất căng mặt ngoài của dung dịch giặt quần áo càng nhỏ thì càng dễ giặt sạch bụi bẩn bám vào quần áo
Bất kỳ vật nào có khối lượng riêng lớn hơn khối lượng riêng của dung dịch thì không thể nổi trên mặt dung dịch
Lực liên kết của các phân tử chất hoà tan với nhau mà lớn hơn lực liên kết phân tử dung môi thì chất hoà tan tập trung nhiều trên mặt dung môi làm cho dung dịch có suất căng mặt ngoài lớn
Nhiệt độ dung dịch tăng thì suất căng mặt ngoài của nó tăng
Các chất hoạt động mặt ngoài:
Hoà tan đều trong chất lỏng.
Có lực liên kết phân tử lớn hơn lực liên kết phân tử chất lỏng.
Tập trung rất ít lên trên mặt thoáng chất lỏng.
Làm cho suất căng mặt ngoài của dung dịch giảm đi.
Áp suất phụ tác dụng lên mặt thoáng cong của chất lỏng:
Có chiều độc lập với sự định hướng của mặt cong.
Có độ lớn phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng và độ cong của mặt thoáng.
Có độ lớn tỷ lệ nghịch với khối lượng riêng của chất lỏng và độ cong của mặt thoáng.
Có phương luôn tiếp xúc với mặt thoáng.
Áp suất phụ tác dụng lên mặt thoáng cong của chất lỏng:
Hướng vào trong lòng chất lỏng khi mặt thoáng cong lõm.
Hướng vào trong lòng chất lỏng khi mặt thoáng cong lồi.
Được tính theo công thức: Δp = 2R/σ
Cản chuyển động của chất lỏng làm ươt thành bình cà thúc đẩy chuyển động của chất lỏng không làm ướt thành bình.
Khi tiêm cho người bệnh, ta phải đẩy khối khí trong ống tiêm ra hết trước khi tiêm, lý do chính là:
Khối khí ấy không sạch.
Để người bệnh đỡ đau.
Để chỗ tiêm đỡ phồng.
Để khối khí ấy không vào mạch máu tạo ra bọt khí cản chuyển động của máu.
Về hiện tượng mao dẫn:
Chỉ xảy ra đối với chất lỏng làm ướt thành bình.
Không xảy ra đối với chất lỏng không làm ướt thành bình.
Bôi dầu mỡ vào kim loại không phải là bít kín các lỗ nhỏ không cho nước thấm vào.
Các loại cây ( nhất là cây rất cao) nhờ hiện tượng mao dẫn mà nhựa được dẫn lên ngọn.
Áp suất thẩm thấu của một dung dịch:
Chỉ phụ thuộc nồng độ dung dịch, không phụ thuộc bản chất của dung dịch hay bản chất chất hoà tan.
Có tác dụng hút dung môi về phía mình.
Không phụ thuộc nhiệt độ.
Càng lớn khi phân tử lượng của chất hoà tan càng lớn
Cân bằng Đônan xảy ra khi:
Trong hai dung dịch điện ly ngăn cách bởi màng bán thấm có ít nhất một loại đại phân tử không đi qua được màng.
Có sự trung hoà về điện ở hai phía của màng (gần màng)
Có số phân tử qua lại màng từ hai phía bằng nhau.
Phải có đủ cả 3 điều a, b, c.
Dung dịch:
Dung dịch ưu trương có áp suất thẩm thấu nhỏ hơn áp suất thẩm thấu của dung dịch chuẩn.
Dung dịch đẳng trương có áp suất thẩm thấu bằng áp suất thẩm thấu của dung dịch chuẩn.
Dung dịch nhược trương có áp suất thẩm thấu lớn hơn áp suất thẩm thấu của dung dịch chuẩn.
Tế bào để trong dung dịch nhược trương sẽ bị mất nước và teo lại.
Hệ số căng mặt ngoài :
ở người bình thường, huyết thanh lớn hơn nước cất (cùng nhiệt độ).
ở người ung thư, xơ cứng động mạch thì huyết thanh giảm.
ở người bị choáng, huyết thanh tăng.
ở người bị bệnh gan mật mà trong nước tiểu có muối mật thì nước tiểu giảm làm cho bột diêm sinh thăng hoa sẽ chìm khi ta rắc bột này lên mặt thoáng nước tiểu.
Xác định điều sai (a hoặc b, c,d) trong phát biểu sau: Tai biến tắc mạch máu do bọt khí trong mạch có khả năng xảy ra:
Khi bị thương đứt mạch máu, không khí lọt vào.
Sau khi tiêm tĩnh mạch cho người bệnh mà trước khi tiêm không đẩy hết khí ở ống bơm tiêm.
Phi công du hành vũ trụ, lái máy bay ở tầng cao mà buồng điều khiển (lái) bị hở.
Thợ lặn đang ở dưới sâu nhô lên mặt nước nhanh quá.
Áp suất phụ tác dụng lên mặt thoáng cong của chất lỏng:
Có giá trị p = σ/ 2R trong đó R là bán kính cong của mặt thoáng.
Phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng
hướng vào lòng chất lỏng nếu mặt thoáng lõm
Hướng ra phần khí nếu mặt thoáng
Dung dịch điện ly loãng có áp suất thẩm thấu tính theo công thức:
p = CRT [ a ( n - 1 ) - 1]
p = CRT [ 1 + a ( n + 1 )]
p = CRT [ 1 + a ( n - 1 )]
p = CRT [ 1 - a ( n - 1 )]
Chiều cao cột chất lỏng mao dẫn được tính theo công thức:
h = 2r/σρg
h = 2ρ/rσg
h = 2σ/rρg
h = 2g/σrρ
Gọi h là chiều cao cột chất lỏng trong ống mao dẫn, r là bán kính ống, g là gia tốc trọng trường, là hệ số căng mặt ngoài thì:
σ = hrg/2ρ
σ = hrρ/2g
σ = hrρg/2
σ = 2hρg/r
Để bù sự mất máu hay mất nước do ỉa chảy, người ta đưa vào cơ thể một lượng dung dịch loại:
Nhược trương so với máu.
Đẳng trương so với máu.
Ưu trương so với máu.
Nồng độ bất kỳ.
Để rút mủ, vi khuẩn và các sản phẩm thoái hoá từ vết thương, người ta băng vết thương bằng những miếng gạc có tẩm dung dịch NaCl .................... so với máu.
Nhược trương
Đẳng trương
Ưu trương
Nồng độ bất kỳ.
Nước và các chất hoà tan lên được ngọn cây cao chủ yếu là nhờ:
Hiện tượng mao dẫn.
Can bằng Đônan.
Tính bán thấm của màng tế bào.
Hiện tượng thẩm thấu.
Đặc điểm của chất lỏng lý tưởng là:
Tuyệt đối không nén giảm thể tích được và bên trong có ma sát.
Tuyệt đối không nén giảm thể tích được và bên trong không có ma sát.
Nén giảm thể tích được và bên trong có ma sát.
Nén giảm thể tích được và bên
Về đường dòng:
Đường dòng là đường mà pháp tuyến tại mỗi điểm sẽ trùng với véctơ vận tốc của phân tử chất lỏng tại điểm đó.
Tại vùng chất lỏng chảy chậm sẽ vẽ đường dòng mau.
Tại vùng chất lỏng chảy nhanh sẽ vẽ đường dòng thưa.
Các đường dòng không cắt nhau.
Chất lỏng thực có các đặc điểm:
Nén làm giảm thể tích đáng kể nên không áp dụng được định luật bảo toàn thể tích.
Trong lòng chất lỏng có ma sát nên áp dụng được định luật Becnuli.
Chuyển động thành lớp khi tốc độ chảy lớn, chuyển động xoáy khi tốc độ chảy nhỏ.
Ma sát trong lòng chất lỏng càng nhỏ càng dễ chảy nhanh.
Lực nội ma sát giữa hai lớp chất lỏng:
Tỷ lệ nghịch với hiệu số vận tốc hai lớp chất lỏng.
Tỷ lệ thuận khoảng cách hai lóp.
Phụ thuộc bản chất chất lỏng thể hiện bằng tỷ lệ nghịch với hằng số gọi là hệ số nhớt động lực.
Cả 3 điều a, b, c đều sai.
Độ nhớt của một chất lỏng phụ thuộc vào:
Kích thước hình học của ống dẫn chất lỏng đang xét.
Độ giảm áp suất giữa hai đầu ống theo qui luật Poa-dơi.
Bản chất của chất lỏng.
Cả 3 yếu tố trên.
Trong chuyển động của chất lỏng thực:
Phương trình liên tục và phương trình Becnuli được nghiệm đúng chính xác hoàn toàn.
Lực nội ma sát đã gây nên sự chênh lệch áp suất giữa hai đầu ống dẫn chất lỏng nằm ngang.
Dạng chuyển động phổ biến là chuyển động thành lớp khi tốc độ chảy rất lớn.
Tốc độ chảy của các lớp chất lỏng là như nhau, không phụ thuộc vào vị trí của lớp so với trục ống dẫn.
Máu là một chất lỏng thực nên tim phải co bóp đẩy máu chảy trong mạch là do:
Bảo đảm máu chảy liên tục theo định luật bảo toàn thể tích:
V = S.v = const
Bảo đảm sự bảo toàn năng lượng theo định luật Becnuli:
pV + mgh + mv^2/2 = const
Thắng lực ma sát giữa máu với thành mạch, giữa các lớp máu với nhau.
Để cung cấp áp suất đẩy chất dinh dưỡng thấm qua thành mạch và màng tế bào vào trong tế bào.
Chuyển động của máu trong hệ tuần hoàn được duy trì liên tục là nhờ:
Sự co bóp liên tục của tim.
Tính đàn hồi của thành mạch.
Trương lực của mạch máu.
Cả 3 yếu tố trên.
Huyết áp giảm dần từ cửa thất trái đến cửa nhĩ phải thì khoảng làm giảm huyết áp nhiều nhất là:
Động mạch chủ.
Tiểu động mạch và tiểu tĩnh mạch.
Mao động mạch và mao tĩnh mạch.
Tĩnh mạch chủ.
Tốc độ chuyển động trung bình của một giọt huyết thanh hoặc một hồng cầu trong vòng tuần hoàn chậm nhất là ở:
Động mạch chủ.
Tiểu động mạch hoặc tiểu tĩnh mạch.
Mao mạch .
Tĩnh mạch chủ.
Sức cản chung của mạch ngoại vi:
Không phụ thuộc vào các yếu tố hình học của mạch máu.
Không phụ thuộc vào độ nhớt của máu.
Phụ thuộc vào áp lực do tim co bóp gây ra.
Không phụ thuộc vào lưu lượng máu.
p là phần áp suất mất mát khi lưu lượng Q của chất lỏng chảy qua ống bán kính R, chiều dài L là:
Δp = 8ηL/πR^4Q
Δp = 8ηQ/πR^4L
Δp = 8ηLQ/πR^4
Δp = 8ηR^4/πLQ
Khi cho tế bào tiếp xúc với chất điện ly có cùng loại ion với muối protein trong tế bào thì
ptt của môi trường luôn lớn hơn ptt của tế bào
ptt của tế bào tăng lên
có một lượng chất điện ly đi ra khỏi tế bào làm p
áp suất thẩm thấu (ptt) của tế bào luôn lớn hơn ptt của môi trường
Khuếch tán liên hợp là một phương thức vận chuyển vật chất thụ động, trong đó
chất mang thực hiện một quá trình vận chuyển vòng
chất mang có thể kết hợp với một hoặc nhiều loại phân tử cơ chất
đặc trưng bởi tính động học bão hòa
tôc độ vận chuyển vật chất phụ thuộc nồng độ cơ chất ở hai phái màng
Sự trao đổi chất xảy ra ở thành mao mạch có động lực là
các loại građien áp suất tồn tại ở hai phía thành mao mạch
các loại građien nồng độ tồn tại ở hai phía thành mao mạch
áp lực dòng chảy của máu
áp suất thẩm thấu keo của máu
Các dòng máu trong và ngoài tim chảy theo một chiều nhất định là nhờ
sự co bóp nhịp nhàng của tim
tính đàn hồi của thành mạch
hệ thống van trong buồng tim và trong lòng mạch
cả 3 yếu tố trên
Nếu con người từ tư thế nằm chuyển sang tư thế đứng
khối lượng máu được tim đẩy ra sau một lần co bóp không đổi
ở kỳ tâm trương lượng máu từ các tĩnh mạch dưới đổ về tim bị giảm bớt phần nào
áp suất máu do tim co bóp tăng lên
do tác dụng của trọng lực áp suất máu ở chi dưới thay đổi đáng kể
Tại phổi oxi O2 được khuếch tán từ phế nang vào các mao tĩnh mạch, còn khí cacbonic CO2 được khuếch tán từ mao tĩnh mạch vào phế nang là do
phân áp O2 ở phế nang cao hơn ở tĩnh mạch
phân áp CO2 ở phế nang thấp hơn môi trường
phân áp O2 ở mao tĩnh mạch cao hơn ở phế nang
phân áp CO2 ở phế nang cao hơn ở mao tĩnh mạch
