NEW
Font size
WorksheetsDược liệu 1
Total questions: 78
Worksheet time: 39mins
Tinh dầu thu được cho mùi thơm tự nhiên nhất khi điều chế bằng phương pháp:
Cất kéo hơi nước
Dùng dung môi
Ướp và ép
Cất kéo và ép
Lanolin có đặc điểm sau:
Chất béo từ hạt Thầu dầu
Cerid và acylglycerol dạng sệt
Làm tá dược thuốc dạng lỏng
Màu vàng, độ chảy 50 - 60 oC
Saponin còn gọi là saponosid, được xếp vào nhóm glycosid.
Đúng
Sai
Dùng quá liều glycosid tim gây nôn, chảy nước bọt, tiêu chảy.
Đúng
Sai
Phần "đường" trong cấu trúc của glycosid có đặc điểm:
Ảnh hưởng nhiều đến tác dụng của glycosid
Cùng một aglycol, đường khác nhau thì glycosid giống nhau
Tuỳ theo cấu hình ở C-1 của đườ
Phần đường luôn luôn có glucose ở cuối mạch
Dược liệu có thể là tất cả các bộ phận của cây hoặc con thuốc hoặc chỉ là:
Một bộ phận
Một hay vài bộ phận
Dịch chiết
Thành phẩm
Các nhóm flavonoid, coumarin, anthranoid là cách phân loại glycosid dựa vào:
Phần đường
Dây nối với phần đường
Khung genin
Sự phân bố trong thiên nhiên
Tinh dầu nào sau đây không có mùi thơm:
Tinh dầu Giun
Tinh dầu Quế́
Tinh dầu Đinh hương
Tinh dầu Bạc hà
Hồng hoa, kim ngân hoa làm thuốc điều kinh, chữa bế kinh, kinh nguyệt xấu.
Đúng
Sai
Cánh kiến đỏ có nguồn gốc từ thực vật.
Đúng
Sai
Tên và họ khoa học của cây Thổ hoàng liên là:
Thalictrum foliolosum DC. , Ranunculaceae
Thalictrum palmatum DC. , Ranunculaceae
Thalictrum foliolosum DC. , Polygonaceae
Thalictrum recina DC., Polyponaceae
Eugenol trong tinh dầu nụ hoa đinh hương dùng làm thuốc gây tê trong nha khoa.
Đúng
Sai
Điều chế "dầu thầu dầu" dùng làm thuốc như sau:
Lấy quả, ép nóng để lấy dầu
Lấy hạt, ép nguội để lấy dầu
Lấy lá và thân ép lấy dầu
Lấy rễ cây ép nguội lấy dầu
Theo Hegnauer (1966), có thể xem như không có alkaloid trong dược liệu khi hàm lượng alkaloid nhỏ hơn:
0,1%
0,01%
0,001%
0,0001%
Các acid béo no thường có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn các acid béo chưa no.
Đúng
Sai
Sáp ong trắng đem phơi nắng ta sẽ thu được sáp ong vàng.
Đúng
Sai
Phương pháp tốt nhất để chiết xuất glycosid tim từ dược liệu là:
Hầm
Ngâm lạnh
Hãm
Ngấm kiệt
Đa số các alkaloid trong cấu trúc không có các nguyên tố oxy thì ở thể lỏng, bền với nhiệt và có thể cất kéo theo hơi nước.
Đúng
Sai
Xuyên tâm liên, sài đất chữa dị ứng, mụn nhọt.
Đúng
Sai
Tên và họ khoa học của cây dừa cạn là Catharanthus roseus (L.) G. Don. Apocynaceae.
Đúng
Sai
Hàm lượng alkaloid toàn phần trong phụ tử trên 0.60% (tính theo aconitin).
Đúng
Sai
Carbohydrat là có vài trò như thế nào đối với thực vật:
A. Dự trữ dinh dưỡng
B. Tổng hợp các chất
C. Trao đổi các chất
D. Tích trữ năng lượng
Tinh bột được giữ lại trong lá thường không quá 1-5%.
A. Đúng
B. Sai
Ngoài công dụng chữa đau dạ dày do thừa acid dịch vị, vị thuốc cửu khổng còn dùng để chữa:
A. Viêm khớp, đau nhức
B. Phù thũng, bí tiểu
C. Đau mắt, kéo màng
D. Thổ huyết, chảy máu cam
Phương pháp định lượng phenol trong tinh dầu dựa trên nguyên tắc: phenol tác dụng với acid, tạo sản phẩm phenolat.
A. Đúng
B. Sai
Bộ sách "Nam dược thần hiệu" là của tác giả:
A. Lê Hữu Trác
B. Nguyễn Bá Tĩnh
C. Đỗ Tất Lợi
D. Phạm Hoàng Hộ
Dược liệu chứa tinh dầu có thành phần chính là các monoterpen:
A. Quýt, bạc hà
B. Gừng, đinh hương
C. Hoắc hương, hương nhu
D. Đại hồi, thanh cao
Tác dụng chính của các glycosid do phần nào quyết định:
A. Phần đường
B. Phần glycon
C. Phần aglycon
D. Loại đường
Alkaloid trong nhân hạt cau luôn ở dạng liên kết với tanin.
A. Đúng
B. Sai
Phần aglycon của glycosid tim gồm mấy phần:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Glycosid còn được gọi là heterosid.
Đúng
Sai
Cấu trúc của glycosid sau đây thuộc nhóm nào:
C-glycosid
O-glycosid
N-glycosid
S-glycosid
Coumarin có cấu trúc C6- C3 là những dẫn chất của:
α - pyron
β - pyron
γ - pyron
α và β pyron
Để không gây kích ứng tiêu hóa và có tác dụng nhuận tẩy khi uống, anthranoid phải tồn tại ở:
Dạng khử
Dạng oxy hóa
Dạng glycosid
Dạng tự do
Trong định tính alkaloid thì phản ứng tạo màu dùng để xác định:
Sự có mặt của alkaloid
Tên alkaloid
Khung alkaloid
Dị vòng của alkaloid
Dầu thầu dầu có đặc điểm:
Là chất ép từ quả cây Thầu dầu
Bản chất là acylglycerol của acid ricinoleic
Làm tá dược thuốc mỡ
Xếp vào nhóm cerid
Bộ phận dùng của vị thuốc thổ hoàng liên là rễ.
Đúng
Sai
Tinh bột được giữ lại trong các bộ phận của cây với hàm lượng từ 20-70%.
Đúng
Sai
Ong mật có tên khoa học là:
Apis mellifera L.
Apis dorsata L.
Apis florea Fabr.
Apis indica L.
Phản ứng Bornträeger để phân biệt 2 loại antraquinon, nếu là nhóm nhuận tẩy sẽ xuất hiện màu:
Tím
Xanh
Nâu
Đỏ
Dược liệu chứa tinh dầu có thành phần chính là các dẫn chất có nhân thơm:
Quýt, bạc hà
Gừng, chanh
Đại hồi, hương nhu
Gừng, hoắc hương
Dược liệu chứa thành phần chủ yếu là palmatin gồm:
Hoàng bá, hoàng liên gai
Vàng đắng, hoàng đằng
Hoàng đằng, thổ hoàng liên
Hoàng bá, hoàng đằng
Dược điển Việt Nam IV qui định hàm lượng cineol trong tinh dầu tràm không được dưới 40%.
Đúng
Sai
Tên và họ khoa học của Xạ can là Belamcanda chinensis Lem., Iridaceae.
Đúng
Sai
Một trong những ưu điểm của phương pháp "phơi dược liệu" là:
Sử dụng ánh nắng tự nhiên
Bị động bởi thời tiết
Hoạt chất luôn bền vững
Đơn giản, ít tốn kém
Điều chế tinh dầu bằng phương pháp nào có dụng cụ đơn giản, ít tốn kém nhất:
Cất kéo hơi nước
Dùng dung môi
Ướp và ép
Cất kéo và ép
Artemisinin trong cây Thanh cao hoa vàng có đặc điểm sau:
Bay hơi ở nhiệt độ thường
Không cất kéo được bằng hơi nước
Chiết xuất được bằng cất kéo hơi nước
Được coi là tinh dầu chính danh
Thổ hoàng liên, hoàng đằng, ma hoàng đều chữa lỵ trực khuẩn.
Đúng
Sai
Saponin làm giảm sức căng bề mặt tạo điều kiện phát huy tác dụng của thuốc.
Đúng
Sai
Tác dụng an thần gây ngủ của Lạc tiên và Liên tâm do chất nào quyết định:
Arecolin, nuciferin
Palmatin, dioscin
Harmin, nuciferin
Berberin, rotundin
Lanolin phối hợp với vaselin được dùng làm tá dược thuốc mỡ do dễ hấp thu qua da.
Đúng
Sai
Để định tính tinh bột chỉ cần cho tác dụng với dung dịch iod trong nước, tinh bột sẽ có màu xanh đen.
Đúng
Sai
Nhiệt độ sôi của tinh dầu thường cao hơn các cấu tử thành phần.
Đúng
Sai
Cấu trúc alkaloid sau đây có khung cơ bản là:
Quinolizidin
Indolin
Pyrrolizidin
Tropan
Dựa vào thành phần alcol có thể chia lipid thành bao nhiêu nhóm:
2
3
4
5
Bộ phận dùng làm thuốc của vị thuốc đại hoàng, thổ hoàng liên là rễ.
Đúng
Sai
Cây thảo, cao khoảng 40cm, lá kép có 7 lá chét, mọc vòng, phiến hính mác, mép khía răng cưa nhỏ. Đây là đặc điểm của cây:
Bồ kết
Nhân sâm
Tam thất
Thiên môn
Theo DĐVN I, đơn vị Mèo trong đánh giá glycosid tim là:
Liều tối đa làm cho tim mèo ngừng đập
Tính theo đơn vị "gam" thể trọng
Liều tối thiểu làm cho tim mèo ngừng đập
Liều tối thiểu làm cho mèo chết đa số
Alkaloid là harmin trong cây lạc tiên có khung cơ bản là indol.
Đúng
Sai
Tinh bột được giữ lại trong các bộ phận của cây với hàm lượng từ:
20-70%
10-70%
2-70%
5-70%
Trong vị thuốc thân rễ Đại hoàng có 2 nhóm hoạt chất có tác dụng trái ngược nhau là:
Anthranoid và flavonoid
Anthranoid và albumin
Anthranoid và tanin
Anthranoid và alcaloid
Ngoài tác dụng trung hòa acid dịch vị, mai mực còn có tác dụng cầm máu.
Đúng
Sai
Các acid béo chưa no hay gặp nhất trong dầu mỡ thực vật là:
Acid myristic, acid linolenic
Acid oleic, acid linoleic
Acid linoleic, acid palmitic
Acid myristic, acid palmitic
Để chiết xuất flavonoid trong dược liệu, dung môi sử dụng là:
Chỉ dùng duy nhất là ethanol
Dung môi phân cực tùy loại
Chỉ dùng nước
Dung môi kém phân cực
Trong cấu trúc của alkaloid, nitơ có sinh nguyên từ acid amin và nằm ở dị vòng thì được xếp vào nhóm:
Alkaloid thực
Pseudo-alkaloid
Proto-alkaloid
Alkaloid giả
Đặc điểm thực vật của cây Dừa cạn:
Cây thảo, lá mọc đối, chéo chữ thập
Cây thảo, lá mọc cách, khía răng cưa
Cây bụi, lá mọc cách, chéo chữ thập
Cây thảo, lá mọc đối, khía răng cưa
Công dụng chính của vị thuốc Thán kinh giới là:
Chữa cảm sốt, nhức đầu
Chữa chảy máu cam, nôn ra máu
Chữa cảm lạnh, nhức đầu
Chữa phù thũng, bí tiểu
Định lượng nhóm aldehyd và ceton trong tinh dầu, dùng 2,4 dinitrophenyl hydrazin là phương pháp:
Acid-base
So màu
Định lượng thừa trừ
Chuẩn độ điện thế
Camphor trong cây long não có tác dụng kích thích thần kinh trung ương, kích thích tim và hệ thống hô hấp.
A. Đúng
B. Sai
Khi sự thủy phân xảy ra thì độ nhớt của dung dịch hồ tinh bột:
A. Tăng dần, khả năng khử tăng lên
B. Tăng dần, khả năng khử giảm xuống
C. Giảm dần, khả năng khử giảm xuống
D. Giảm dần, khả năng khử tăng lên
Anthranoid dạng tự do và dạng glycosid đều có đặc điểm:
A. Dễ tan trong dung dịch kiềm
B. Khó tan trong nước nóng, bền với nhiệt
C. Dễ tan trong dung dịch acid
D. Kém tan trong cồn cao độ
Đặc điểm thực vật cây Lạc tiên:
A. Dây leo bằng tua cuốn, lá hình tim, chia 3 thùy, hoa mẫu 5
B. Dây leo bằng tua cuốn, lá hình tròn, chia 3 thùy, hoa mẫu 5
C. Dây leo bằng thân cuốn, lá hình tim, phiến nguyên, hoa mẫu 5
D. Dây leo bằng thân cuốn, lá hình tròn, phiến nguyên, hoa mẫu 5
"Nhựa dầu" có chứa một lượng đáng kể acid benzoic và acid cinnamic là:
A. Chính tên
B. Bôm
C. Nhựa dầu
D. Gôm nhựa
Trong chiết xuất alkaloid, dung môi cồn-acid thường được dùng để chiết xuất:
A. Dạng muối
B. Dạng base
C. Dạng alkaloid-glycosid
D. Dạng kết hợp với tanin
Tinh bột được xếp vào nhóm nào:
A. Polysaccharid
B. Amylopectin
C. Monosaccharid
D. Olygosaccharid
Chảy máu, thiếu máu, phụ nữ sau khi sinh yếu mệt là công dụng của:
A. Bồ kết
B. Nhân sâm
C. Tam thất
D. Thiên môn
Tác dụng dược lý của nước sắc Bạch chỉ:
A. Hạ sốt, kháng viêm mạnh
B. Liều nhỏ làm hạ huyết áp
B. Liều cao có thể gây co giật
D. Co động mạch vành
Cấu trúc của glycosid sau đây thuộc nhóm nào:
A. C-glycosid
b. O-glycosid
C. N-glycosid
D. S-glycosid
