NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi về vi khuẩn
Total questions: 54
Worksheet time: 27mins
Thành phần hóa học chiếm nhiều nhất của màng tế bào của vi khuẩn là:
Protein.
Lipid.
Phospholipid.
Glucid.
Yếu tố quyết định tính kháng nguyên thân của tế bào vi khuẩn là:
Màng tế bào.
Vách tế bào.
Vỏ.
Nguyên sinh chất.
Lông của tế bào vi khuẩn được phân bố ở:
Xung quanh thân.
Một đầu vi khuẩn.
Hai đầu vi khuẩn.
Tùy theo từng loại.
Nha bào của vi khuẩn trở về trạng thái hoạt động khi:
Vào cơ thể người.
Trên môi trường nuôi cấy thích hợp.
Điều kiện khô hanh.
Nhiệt độ cao.
Thành phần nào sau đây giúp vi khuẩn chống lại hiện tượng thực bào:
Lông.
Vỏ.
Vách.
Pili.
Hầu hết vi khuẩn có thể phát triển được ở nhiệt độ:
5 - 20˚C.
15 - 35˚C.
20 - 42˚C.
30 - 50˚C.
Ngoại độc tố của vi khuẩn có tính chất sau:
Được tiết ra ngoài khi vi khuẩn sống.
Ít độc.
Là một glycoprotein.
Không dùng sản xuất vaccin.
Staphylococcus aureus gây bệnh do:
Tiết enterotoxin (độc tố ruột).
Tiết enzym Coagulase.
Tiết enzym Staphylokinase.
Khả năng xâm lấn, đồng thời tiết enzym và độc tố.
Sưng yết hầu do Streptococci, bệnh phẩm gửi đến phòng xét nghiệm có thể là:
Quệt yết hầu.
Đàm.
Máu.
Quệt yết hầu hoặc đàm.
Các loại cầu khuẩn có tính chất nào sau đây:
Không di động.
Bắt màu Gram dương.
Bắt màu Gram âm.
Có vỏ.
Tính chất sau không phải tiêu chuẩn chẩn đoán tụ cầu:
Lên men đường mannit.
Cầu khuẩn tụ lại thành đám.
Catalase âm tính.
Đông huyết tương.
Tụ cầu vàng có tính chất sau:
Phát triển dễ dàng ở môi trường thạch thường.
Thích hợp ở nhiệt độ 25 - 30˚C.
Khí trường phải có 10% CO2 mới phát triển.
Không sinh sắc tố.
Loại men sau làm cho tụ cầu lan tràn dễ dàng trong tổ chức của cơ thể:
Coagulase
Hyaluronidase
Catalase
Fibrinolyzin
Đặc điểm sinh vật học để phân biệt tụ cầu vàng với liên cầu là:
Tan máu
Di động
Men catalase
Sinh nha bào
Biện pháp phòng bệnh nào sau đây không có hiệu quả đối với tụ cầu vàng:
Vệ sinh ăn uống
Dùng vacxin
Vệ sinh cá nhân
Vệ sinh môi trường
Tính chất nào sau đây không có ở liên cầu khuẩn:
Catalase âm tính
Có thể không tan máu
Khuẩn lạc nhỏ, trong
Chỉ có nhóm A mới gây bệnh
Phản ứng ASO để tìm kháng thể chống lại loại men nào của liên cầu khuẩn:
Streptolysin O
Streptolysin S
Streptolysin K
Streptokinase
Vi khuẩn đường ruột Escherichia coli có thể gây ra:
Sốt hậu sản
Viêm xoang
Sốt thấp khớp
Viêm đường tiểu
EIEC (Enteroinvasive Escherichia coli) gây:
Tiêu chảy phân có đàm máu
Tiêu chảy mất nước
Hội chứng tan máu - urê huyết
Suy thận cấp
Thời gian giun móc có thể sống trong cơ thể người là:
1 - 2 tháng
3 - 6 tháng
1 - 2 năm
5 - 6 năm
Trichuris trichiura ký sinh ở:
Cơ vân, gây liệt
Ruột non, gây lỵ
Ruột già, gây ngứa hậu môn
Ruột già, gây lỵ
Biện pháp quan trọng nhất đề phòng chống bệnh giun tóc:
Phát hiện và điều trị cho người bệnh
Không dùng phân tươi để bón ruộng
Tránh đi chân đất hoặc tiếp xúc với đất
Ăn sạch, uống sạch
Kháng nguyên Vi còn gọi là:
Kháng nguyên O
Kháng nguyên H
Kháng nguyên K
Kháng nguyên streptolysin O
Vào thời kỳ ủ bệnh của Thương hàn, Salmonella tăng sinh ở:
Ruột non.
Ruột già.
Túi mật.
Hạch lympho.
Bệnh phẩm dùng để xét nghiệm chẩn đoán bệnh sốt thương hàn do Salmonella typhi là:
Máu.
Phân.
Nước tiểu.
Tùy giai đoạn của bệnh.
Bệnh phẩm dùng để xét nghiệm chẩn đoán Escherichia coli là:
Nước tiểu.
Mủ.
Quệt yết hầu.
Đàm.
Vi khuẩn gây bệnh uốn ván là:
Clostridium botulinum.
Clostridium tetani.
Clostridium perfringens.
Clostridium difficile.
Bào tử của vi khuẩn Clostridium tetani bị diệt bởi:
Kháng sinh Penicillin liều cao.
Nhiệt độ 120ºC/ 30p.
Ngâm 5 giờ trong phenol 5%.
Ngâm 10 giờ trong dung dịch formalin 3%.
Vi khuẩn Uốn ván tiết ra độc tố Tetanospamin là:
Một độc tố thần kinh mạnh, làm tan hồng cầu.
Một độc tố chịu được nhiệt, dịch vị của dạ dày.
Một độc tố ảnh hưởng thần kinh rất mạnh và có tính kháng nguyên cao.
Một độc tố chỉ gây những vết hoại tử nhỏ.
Hình dạng của vi khuẩn Lao:
Que ngắn.
Xoắn, có thể có dạng hơi cong.
Que dài, mảnh dẻ, đôi khi hơi cong.
Cầu trực khuẩn.
Thử nghiệm tuberculin dương tính ở người khi:
Chỗ chích sưng đỏ, và đường kính trên 1cm.
Chỗ chích sưng đỏ, và đường kính trên 2cm.
Chỗ chích sưng đỏ, sờ thấy cứng và đường kính trên 1cm.
Chỗ chích sưng đỏ, sờ thấy cứng và đường kính trên 2 cm.
Bệnh phẩm dùng để xét nghiệm chẩn đoán bệnh Lao là:
Nước rửa bao tử.
Đàm.
Nước tiểu.
Tùy theo từng bệnh.
Trực khuẩn lao không có tính chất sau:
Kháng cồn và acid.
Hiếu khí.
Bắt màu đỏ khi nhuộm Gram.
Phát triển chậm.
Vaccin BCG được dùng tốt nhất cho:
Trẻ sơ sinh.
Trẻ 9 - 11 tháng.
Tất cả mọi người.
Người tiếp xúc với bệnh nhân lao.
Helicobacter pylori rất di động nhờ vào:
Đơn mao ở một đầu.
Đơn mao ở hai đầu.
Nhiều chiên mao ở một đầu.
Chu mao quanh thân.
Helicobacter pylori có đặc điểm nào dưới đây?
Vi khuẩn gram dương có dạng cánh chim hải âu.
Catalase (-), Oxidase (-).
Urease (+).
Kỵ khí tùy nghi.
Các loại virus đều có đặc điểm sau:
Kích thước vài µm.
Có vỏ envelop.
Bị tiêu diệt bởi kháng sinh.
Nhân lên trong tế bào sống.
Những bệnh nhân bị HBV không triệu chứng thì trong huyết thanh:
HBsAg (+).
HBeAg (+).
Anti - HBe (+).
Anti - HBs (+).
Đáp ứng với vacxin viêm gan B khi:
HBsAg (-); Anti-HBs (-) ; HBcAb (+).
HBsAg (-); Anti-HBs (+), HBcAb (-).
HBsAg (-); Anti-HBs (+) ; HBcAb (+).
HBsAg (+); Anti-HBs (+) ; HBcAb (+).
Kháng nguyên HBsAg tạo ra kháng thể tương ứng là:
Anti-HBs.
Anti-HBe.
Anti-HBc.
Anti-HCV.
Bệnh Cúm thường gây biến chứng nào:
Viêm gan.
Viêm tai giữa.
Viêm phổi.
Viêm cơ tim.
Bệnh ký sinh trùng phổ biến nhất ở Việt Nam hiện nay:
Bệnh sốt rét.
Các bệnh giun sán.
Bệnh amip.
Bệnh trùng roi.
Yếu tố nguy cơ quan trọng nhất trong dịch tễ học ký sinh trùng ở Việt Nam hiện nay là:
Môi trường nóng ẩm.
Đa số dân còn nghèo.
Các hành vi dễ nhiễm ký sinh trùng.
Dân trí thấp.
Tác hại hay gặp nhất do ký sinh trùng gây ra:
Thiếu máu.
Đau bụng.
Mất sinh chất.
Biến chứng nội khoa.
Loại bệnh ký sinh trùng chỉ cần phòng bệnh thật tốt thì có thể hết bệnh trong một thời gian ngắn:
Giun tóc.
Sốt rét.
Sán lá gan.
Giun kim.
Người bị nhiễm giun đũa có thể do:
Ăn gỏi cá.
Ăn tôm, cua sống.
Ăn rau, quả tươi không sạch.
Ăn thịt heo tái.
Muốn chẩn đoán xác định bệnh giun đũa thường phải làm xét nghiệm:
Dịch tá tràng.
Phân.
Đàm.
Máu.
Trứng giun đũa cần các điều kiện sau đây để phát triển trừ:
Nhiệt độ (24 - 25˚C).
Môi trường nước.
Ẩm độ cao.
Oxy.
Người nhiễm Enterobius vermicularis do:
Nuốt trứng vào miệng.
Ăn thịt heo bị gạo.
Ấu trùng chui qua da.
Ăn rau sống.
Để chẩn đoán bệnh giun kim, ta tiến hành phương pháp Graham vào:
Bất kỳ lúc nào thuận tiện.
Buổi sáng khi trẻ vừa thức dậy.
Buổi trưa.
Buổi chiều.
Người có thể bị nhiễm giun kim do:
Ăn phải trứng giun có ấu trùng.
Ăn rau sống.
Uống nước lã.
Đi chân đất hoặc tiếp xúc với đất.
Tác hại chính của giun kim:
Gây thiếu máu.
Chiếm chất dinh dưỡng.
Rối loạn tiêu hoá.
Rối loạn thần kinh.
Trẻ em nhiễm giun kim chủ yếu do:
Ăn rau sống.
Ăn nem chua.
Mút tay.
Ấu trùng chui qua da.
Phương pháp chẩn đoán lỵ amip tốt nhất là:
Tìm bào nang trong đàm.
Tìm thể hoạt động trong nước tiểu.
Tìm thể hoạt động trong phân.
Tìm Bào nang trong phân.
