Font size
WorksheetsÔN TẬP KẾT TỪ, ĐN, TN, NHIỀU NGHĨA L5
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
“Chết đuối bám được cọc”; “Bụi bám đầy quần áo”; “Bé bám lấy mẹ”
Các từ bám ở trong những ví dụ trên là các từ:
Từ nhiều nghĩa
Từ đồng nghĩa
Từ đồng âm
Từ gần nghĩa
Trong câu nào dưới đây, từ mầm non được dùng với nghĩa gốc?
Bé đang học ở trường mầm non.
Thiếu niên, nhi đồng là mầm non của đất nước.
Trên cành cây có những mầm non mới nhú.
Thế hệ mầm non tương lai của đất nước cần ra sức thi đua, học tập.
Từ đi trong câu tục ngữ nào dưới đây được dùng theo nghĩa chuyển?
Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.
Ăn cỗ đi trước, lội nước đi sau.
Sai một ly, đi một dặm.
Chỉ một đường, đi một nẻo.
Từ xuân trong câu “Bảy mươi tuổi vẫn còn xuân.” được dùng theo nghĩa nào?
Nghĩa gốc
Nghĩa chuyển
Nghĩa trừu tượng
Cả nghĩa gốc và nghĩa chuyển
Trong các từ ngữ sau: “Chiếc dù, chân đê, xua xua tay” những từ nào mang nghĩa chuyển?
Chỉ có từ “chân” mang nghĩa chuyển
Có hai từ “dù” và “chân” mang nghĩa chuyển
Cả ba từ “dù”, “chân” và “tay” đều mang nghĩa chuyển
Có hai từ “chân” và “tay” mang nghĩa chuyển
Từ nào chứa tiếng “mắt” mang nghĩa gốc?
quả na mở mắt
mắt em bé đen lay láy
mắt bão
dứa mới chín vài mắt
Từ xanh trong câu “Đầu xanh tuổi trẻ sẵn sàng xông pha” và từ xanh trong câu “Bốn mùa cây lá xanh tươi tốt” có quan hệ với nhau như thế nào?
Đó là từ nhiều nghĩa
Đó là hai từ đồng âm
Đó là hai từ đồng nghĩa
Đó là từ nhiều nghĩa và từ đồng âm
Trong các câu sau, câu nào có từ ăn được dùng theo nghĩa gốc?
Làm không cẩn thận thì ăn đòn như chơi.
Chúng tôi là những người làm công ăn lương.
Cá không ăn muối cá ươn.
Bạn Hà thích ăn cơm với cá.
Đọc hai câu thơ sau:
Sáu mươi tuổi vẫn còn xuân chán
So với ông Bành vẫn thiếu niên.
Nghĩa của từ “ xuân” trong đoạn thơ là:
Mùa đầu tiên trong 4 mùa
Trẻ trung, đầy sức sống
Tuổi tác
Ngày
Câu nào có từ “chạy” mang nghĩa gốc?
Tết đến hàng bán rất chạy.
Nhà nghèo, Bác phải chạy ăn từng bữa.
Lớp chúng tôi tổ chức thi chạy.
Đồng hồ chạy rất đúng giờ.
Từ “đánh” trong câu nào được dùng với nghĩa gốc?
Mẹ chẳng đánh em Hoa bao giờ vì em rất ngoan.
Bạn Hùng có tài đánh trống.
Quân địch bị các chiến sĩ ta đánh lạc hướng.
Bố cho chú bé đánh giầy một chiếc áo len.
Từ “đánh” trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa gốc?
Hằng tuần, vào ngày nghỉ, bố thường đánh giầy.
Sau bữa tối, ông và bố tôi thường ngồi đánh cờ.
Các bác nông dân đánh trâu ra đồng cày.
Cậu ấy thấy ân hận khi đánh bạn.
Từ “đi” trong câu nào dưới đây mang nghĩa gốc?
Anh đi ô tô, còn tôi đi xe đạp.
Nó chạy còn tôi đi.
Thằng bé đã đến tuổi đi học.
Anh đi con mã, còn tôi đi con tốt.
Từ “vàng” trong câu: “Giá vàng trong nước tăng đột biến” và “Tấm lòng vàng” có quan hệ với nhau như thế nào?
Từ đồng âm
Từ đồng nghĩa
Từ nhiều nghĩa
Từ trái nghĩa
Trong các câu sau, câu nào có từ “quả” được hiểu theo nghĩa gốc?
Trăng tròn như quả bóng.
Quả dừa đàn lợn con nằm trên cao.
Quả đồi trơ trụi cỏ.
Quả đất là ngôi nhà của chúng ta.
Từ “ăn” trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa gốc?
Mỗi bữa cháu ăn mấy bát cơm?
Em phải ngoan không bố cho ăn đòn đấy.
Loại ô tô này ăn xăng lắm.
Tàu ăn hàng ở cảng.
Từ “chạy” trong những câu nào được dùng với nghĩa chuyển?
Ở cự li chạy 100 mét, chị Lan luôn dẫn đầu.
Con đường mới mở chạy qua làng tôi.
Bé trai thi chạy, bé gái nhảy dây.
Đánh kẻ chạy đi, không đánh kẻ chạy lại.
Đọc đoạn thơ sau:
Đứng giữa nhà mà cháy
Mà tỏa sáng xung quanh
Chỉ thương cây đèn ấy
Không sáng nổi chân mình.
Dòng nào gồm tất cả những từ mang nghĩa chuyển trong bài thơ?
đứng - nhà - cây
đứng - nhà - chân
đứng - cây - chân
sáng - cây - chân
Từ lá trong câu văn nào dưới đây mang nghĩa gốc:
Lá cờ tung bay trước gió.
Mỗi con người có hai lá phổi.
Về mùa thu, cây rụng lá.
Ông viết một lá đơn dài để đề nghị giải quyết.
Câu văn nào sử dụng từ quả mang nghĩa chuyển trong các câu văn sau:
Quả dừa – đàn lợn con nằm trên cao.
Quả cau nho nhỏ.
Trăng tròn như quả bóng.
Cây hồng nhà bà ngoại rất sai quả.
Thế nào là từ trái nghĩa?
A. Là những từ có nghĩa trái ngược nhau
B. Là những từ có nghĩa gần nhau
C. Là những từ có nghĩa giống nhau
D. Cả 3 đáp án trên
Từ nào không đồng nghĩa với từ “nhi đồng”?
A. Trẻ em
B. Trẻ con
C. Trẻ tuổi
D. Con trẻ
Tìm từ trái nghĩa với từ sau:
"Gần gũi"
(Có khoảng cách không gian ngắn hoặc có quan hệ thân mật.)
A. Im lặng
B. Khỏe
C. Xa cách
D. Hậu
Tìm từ trái nghĩa với từ sau:
"Thối"
(Bắt đầu có mùi, không còn tươi ngon nữa.)
A. Bắt đầu
B. Buộc
C. Thác
D. Tươi
Tìm từ trái nghĩa với từ sau:
"Lớn"
(Có kích thước quy mô quá lớn so với mức bình thường.)
A. Bỏ
B. Trừ
C. Bé
D. Lịch sự
Tìm từ trái nghĩa với từ sau:
"Mặn"
(Đồ ăn có thịt hoặc các chất làm từ động vật.)
A. Được
B. Cá thể
C. Chay
D. Mưa
Tìm từ trái nghĩa với từ sau:
"Gian khổ"
(Thiếu thốn, khó khăn về vật chất hoặc đau đớn, bị giày vò về tinh thần.)
A. Lạc hậu
B. Lý luận
C. Nhân tạo
D. Sung sướng
Tìm từ trái nghĩa với từ sau:
"Chậm"
(Có tốc độ, nhịp độ dưới mức bình thường.)
A. Chia rẽ
B. Rắn
C. Nhanh
D. Hi sinh
Tìm từ trái nghĩa với từ sau:
"Biến mất"
(Giấu mình vào nơi kín đáo, làm cho không thấy được.)
A. Tất cả
B. Quanh co
C. Xuất hiện
D. Thong thả
Tìm từ đồng nghĩa với từ sau:
"Chăm"
A. Đào kép
B. Dịu dàng
C. Chịu khó
D. Chừng mực
Tìm những từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
hòa bình
(a)
Tìm những từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
"thương yêu"
(a)
Tìm những từ trái nghĩa với mỗi từ sau: "đoàn kết"
(a)
Tìm những từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
"giữ gìn"
(a)
Đồng nghĩa với từ hạnh phúc là từ:
A. Sung sướng
B. Toại nguyện
C. Phúc hậu
D. Giàu có
Từ nào dưới đây không đồng nghĩa với các từ còn lại?
A. Cầm.
B. Nắm
C. Cõng.
D. Xách.
Từ nào dưới đây không đồng nghĩa với những từ còn lại?
A. phang
B. đấm
C. đá
D. vỗ
Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ gọn gàng?
A. ngăn nắp
B. lộn xộn
C. bừa bãi
D. cẩu thả
Những cặp từ nào dưới đây cùng nghĩa với nhau?
A. Leo - chạy
B. Chịu đựng - rèn luyện
C. Luyện tập - rèn luyện
D. Đứng - ngồi
Trái nghĩa với từ "lành" trong "lá lành đùm lá rách" là:
Rách
Non
Già
Cũ
Kết từ là gì?
Là những từ nối các từ ngữ.
Là những từ nối các câu.
Là những từ nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ/những câu với nhau.
Tất cả các ý trên đều đúng.
Đâu là cặp kết từ biểu thị quan hệ tương phản?
Tuy ... nhưng ...
Vì ... nên ...
Không những ... mà ...
Nhờ ... mà ...
Đáp án nào sau đây không chứa kết từ?
Và, của, thì.
Nhưng, hoặc.
Đỏ, vàng, xanh.
Để, hay.
Điền kết từ phù hợp vào câu sau:
(a) mọi người tích cực trồng cây nên quê hương em có nhiều cánh rừng xanh mát.
Chọn đáp án đúng để điền vào chỗ trống sau:
Rừng say ngây __ ấm nóng.
nhưng
do
và
dù
Cặp kết từ "Không những ... mà ... " dùng để chỉ quan hệ gì?
Quan hệ nguyên nhân - kết quả
Quan hệ tăng tiến
Quan hệ điều kiện - kết quả
Quan hệ tương phản
Cặp kết từ trong câu sau thể hiện quan hệ gì:
Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật nhỏ bé nhưng bầy chim vẫn thường rủ nhau về tụ hội.
Quan hệ tăng tiến
Quan hệ nguyên nhân - kết quả
Quan hệ tương phản
Quan hệ giả thiết - kết quả
Cặp kết từ nào có thể thay thế cho cặp quan hệ từ trong câu sau:
Nếu chuồn chuồn bay cao thì trời sẽ nắng to.
Hễ ... thì ...
Tuy ... nhưng ...
Vì ... nhưng ...
Vì ... nên ...
Đâu là kết từ trong câu sau:
Dưới sân, rơm và thóc vàng giòn.
Tô Hoài
Dưới sân
rơm và thóc
và
vàng giòn
Cặp kết từ "Vì ... nên...; do... nên; nhờ... mà ..." biểu thị quan hệ
Nguyên nhân- Kết quả
Giả thuyết_ kết quả
Tăng tiến
Tương phản
Cặp kết từ "Nếu... thì...; hễ... thì... " biểu thị quan hệ
Nguyên nhân- kết quả
Giả thiết- kết quả
tăng tiến
tương phản
Cặp kết từ "Không những... mà...; không chỉ... mà còn.." biểu thị quan hệ
Nguyên nhân - kết quả
Giả thiết - kết quả
tăng tiến
Tương phản
Chọn các kết từ thích hợp trong ngoặc để điền vào chỗ trống:
Những cái bút ...................tôi không còn mới ...................vẫn tốt.
Tuy...nhưng
của; nhưng
vì... nên
bằng; để
Tuấn và Nam là đôi bạn thân.
Kết từ được sử dụng trong câu là:
và
là
đôi
bạn
Nhờ Lan chăm chỉ học tập mà Lan đạt kết quả tốt trong bài kiểm tra.
Cặp quan hệ từ được sử dụng trong câu là:
Nhờ
mà
Nhờ ... mà ...
trong
Nhờ Lan chăm chỉ học tập mà Lan đạt kết quả tốt trong bài kiểm tra.
Cặp quan hệ từ Nhờ ... mà ... biểu thị quan hệ:
tăng tiến
tương phản
nguyên nhân - kết quả
điều kiện - kết quả; giả thiết - kết quả
Chọn cặp quan hệ từ thích hợp điền vào chỗ chấm:
... dịch Covid còn diễn ra phức tạp ... mọi người phải chấp hành việc giãn cách, đeo khẩu trang.
Tuy ... nhưng ...
Chẳng những ... mà ...
Vì ... nên ...
Nếu ... thì ...
Cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả:
Mặc dù ... nhưng ...
Nếu ... thì ...
Chẳng những ... mà ...
Vì ... nên ...
Chọn cặp quan hệ từ thích hợp điền vào chỗ chấm:
... chúng em không được đến trường ... chúng em vẫn chăm chỉ học tập trực tuyến.
Tuy ... nhưng ...
Chẳng những ... mà ...
Vì ... nên ...
Nếu ... thì ...
Chọn quan hệ từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu văn sau:
"Em yêu những hàng cây xanh tươi ... chúng làm cho con đường tới trường của chúng em rợp bóng mát"
(a)
