wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Hp3 bài giũa

Total questions: 66

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Theo mô hình an ninh truyền thống, mục tiêu hàng đầu của an ninh

là gì?

a)

Bảo đảm sự tồn tại và phát triển của quốc gia, dân tộc.

b)

Bảo vệ sinh mệnh, sức khỏe, hạnh phúc của con người.

c)

Bảo vệ vận mệnh của từng khu vực và toàn bộ thế giới.

d)

Bảo đảm sự tồn tại, phát triển của quốc gia, dân tộc và vận mệnh của từng

khu vực.

2.

Khái niệm an ninh phi truyền thống đựơc Đảng ta chính thức sử

dụng lần đầu tiên tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ mấy?

a)

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng (4/2011).

b)

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng (01/2016).

c)

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (4/2001)

d)

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng (4/2006).

3.

Sự mở rộng khái niệm an ninh truyền thống trong bối cảnh mới,

trước các mối đe dọa đến an ninh, ổn định và phát triển trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, có tính xuyên quốc gia, trực tiếp ảnh hưởng ở một khu vực hoặc phạm vi toàn cầu. Là nội dung của khái niệm nào?

a)

An ninh phi truyền thống

b)

An ninh kinh tế

c)

An ninh chính trị

d)

An ninh văn hóa

4.

Phương diện an ninh phi truyền thống được thể hiện thông qua tính

chất nào?

a)

Tính chất bạo lực và phi bạo lực.

b)

Tính chất bạo lực.

c)

Tính chất phi bạo lực.

d)

Không bao hàm hai tính chất trên.

5.

. An ninh truyền thống và an ninh phi truyền thống có mối liên hệ

như thế nào?

a)

Liên hệ chặt chẽ và có thể chuyển hóa cho nhau

b)

Không có mối liên hệ với nhau.

c)

An ninh phi truyền thống quyết định an ninh truyền thống

d)

An ninh truyền thống quyết định an ninh phi truyền thống.

6.

6. An ninh phi truyền thống trong chiến lược an ninh quốc gia có vị trí như thế nào?

a)

Là bộ phận trong chiến lược an ninh quốc gia, có liên quan trực tiếp đến sự ổn định chính trị và phát triển của đất nước.

b)

Nằm ngoài chiến lược an ninh quốc gia, không liên quan đến sự ổn định chính trị và phát triển của đất nước.

c)

Quyết định đến chiến lược an ninh quốc gia

d)

Là một bộ phận của an ninh truyền thống.

7.

Hủy diệt một thế hệ, một quốc gia, làm nguy hại đến an ninh xã hội, sinh mạng của nhân dân và sự ổn định chính trị. Là do đâu?

a)

Ma túy.

b)

Rửa tiền.

c)

Tội phạm công nghệ cao.

d)

Tham nhũng.

8.

Hoạt động đưa tiền thu nhập được từ hoạt động phi pháp trở lại hệ

thống kinh tế và tài chính, tiền tệ để che đậy nguồn gốc của nó và qua đó thu

lợi nhuận. Là hoạt động phản ánh tội phạm nào?

a)

Rửa tiền.

b)

Tội phạm công nghệ cao

c)

Ma túy.

d)

Tham nhũng.

9.

Đã và đang ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường sống của con người,

sự phát triển bền vững kinh tế của mỗi quốc gia là yếu tố nào?

a)

Biến đổi khí hậu toàn cầu.

b)

Khai thác cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên.

c)

Thải chất độc phá vỡ tầng ozôn.

d)

Gây ô nhiễm không khí.

10.

Nhằm mục đích nâng cao nhận thức của mọi người về cuộc chiến

chống đói nghèo trên toàn cầu, Liên Hợp quốc đã đề ra ngày gì?

a)

Ngày Lương thực thế giới.

b)

Ngày Dân số thế giới.

c)

Ngày Môi trường thế giới.

d)

Ngày Nhân quyền Quốc tế.

11.

Để tháo gỡ “ngòi nổ” cho những cuộc “xung đột lợi ích” cần phải giữ vững an ninh gì?

a)

An ninh tôn giáo, dân tộc.

b)

An ninh kinh tế, tài chính, tiền tệ.

c)

An ninh năng lượng.

d)

An ninh lương thực.

12.

Ảnh hưởng của các vấn đề môi trường đối với an ninh quốc gia biểu hiện ở nội dung nào?

a)

Tất cả các nội dung trên.

b)

Làm suy yếu năng lực phát triển bền vững đất nước.

c)

Gây ra “xung đột quốc tế”.

d)

Gây ra cuộc chiến tranh đoạt tài nguyên.

13.

Để xảy ra tình trạng ô nhiễm môi trường sinh thái, “hiệu ứng nhà kính”, khí hậu nóng nên, nước biển dâng, bão, lụt, sóng thần… nguyên nhân

do đâu?

a)

Hành động ứng xử thiếu văn hóa của con người đối với tự nhiên.

b)

Do thiên tai gây ra.

c)

Do đầu tư cho phát triển kinh tế.

d)

Do hoạt động của quốc phòng, an ninh.Do thiên tai gây ra.

14.

Trong các nguy cơ an ninh phi truyền thống, nguy cơ gây ra mối đe dọa hàng đầu đối với sự an toàn của loài người hiện nay là gì?

a)

Khủng bố.

b)

Đói nghèo.

c)

Chiến tranh.

d)

Biến đổi khí hậu.

15.

Chủ nghĩa khủng bố được hình thành từ nguyên nhân nào?

a)

Tất cả các nguyên nhân trên.

b)

Từ chủ nghĩa cực đoan tôn giáo, cực đoan về dân tộc, sắc tộc

c)

Do đói nghèo, bệnh tật, bất bình đẳng, phân hóa, xung đột xã hội.

d)

Do tranh giành quyền lực, tranh giành địa - chính trị và các nguồn tài nguyên

giữa các nước lớn.

16.

Hiện nay, chủ nghĩa khủng bố được xác định như thế nào?

a)

Mối đe dọa hàng đầu đối với sự an toàn của loài người.

b)

Nguyên nhân gây ra đói nghèo lạc hậu

c)

Hiểm họa gây ra ô nhiễm môi trường.

d)

Nguyên nhân dẫn đến chạy đua vũ trang.

17.

Để có độc lập dân tộc thực sự, mỗi quốc gia cần phải giữ vững vấn đề gì?

a)

Thể chế chính trị đất nước và con đường phát triển của dân tộc mình.

b)

Sự bình đẳng trong quan hệ quốc tế

c)

Toàn vẹn lãnh thổ, chủ quyền quốc gia.

d)

Bản sắc văn hóa dân tộc.

18.

Tác động của các yếu tố đe dọa an ninh phi truyền thống đến tính độc lập tự chủ của nền kinh tế đất nước được biểu hiện trực tiếp ở vấn đề gì?

a)

Tất cả các vấn đề trên.

b)

Lợi ích kinh tế, chủ quyền kinh tế

c)

Định hướng phát triển kinh tế, thể chế kinh tế.

d)

Sự ổn định kinh tế, đặc biệt là về tài chính, tiền tệ và quan hệ hợp tác kinh

tế thương mại quốc tế của quốc gia

19.

Giữ gìn bản sắc văn hóa Việt Nam một cách “chủ động”, không để cho nền văn hóa dân tộc bị mai một hoặc bị các nền văn hóa khác “xâm lăng”

đang là vấn đề lớn đặt ra đối với lực lượng nào?

a)

Cả Hệ thống chính trị và toàn dân

b)

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

c)

Các nhà nghiên cứu về văn hóa

d)

Chính quyền các cấp trong hệ thống quản lý nhà nước

20.

Để sẵn sàng ứng phó với các mối đe dọa an ninh truyền thống và phí truyền thống, cần phải thực hiện tốt giải pháp nào?

a)

Nâng cao nhận thức về các mối đe dọa an ninh phi truyền thống.

b)

Chủ động, tích cực phòng ngừa, ứng phó với các mối đe dọa an ninh phi

truyền thống.

c)

Phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và toàn xã hội.

d)

Mở rộng và tăng cường hợp tác quốc tế.

21.

Đối với an ninh cộng đồng, các mối đe dọa an ninh phi truyền thống uy hiếp đến khả năng gì?

a)

Tất cả các hành vi trên.

b)

Khả năng ổn định và phát triển của cộng đồng.

c)

Làm tan suy thoái hoặc tan rã cộng đồng do ly tán.

d)

Khả năng bảo đảm an ninh tối thiểu.

22.

Để không bị bất ngờ trước các mối đe dọa an ninh phi truyền thống, cần phải thực hiện tốt giải pháp nào?

a)

Chủ động, tích cực phòng ngừa, ứng phó với các mối đe dọa an ninh phi

truyền thống.

b)

Nâng cao nhận thức về các mối đe dọa an ninh phi truyền thống.

c)

Phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và toàn xã hội.

d)

Mở rộng và tăng cường hợp tác quốc tế

23.

Đối phó với an ninh phi truyền thống là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng. Quan điểm trên nhằm mục đích gì?

a)

Phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và toàn xã hội.

b)

Nâng cao nhận thức về các mối đe dọa an ninh phi truyền thống

c)

Chủ động, tích cực phòng ngừa, ứng phó với các mối đe dọa an ninh phi

truyền thống.

d)

Mở rộng và tăng cường hợp tác quốc tế

24.

Đoàn kết, tập hợp các lực lượng xã hội để phòng ngừa và ứng phó với các thách thức an ninh phi truyền thống là nhiệm vụ của tổ chức nào?

a)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

b)

Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

c)

Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

d)

Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

25.

Nguồn tài chính cơ bản của công tác phòng ngừa và ứng phó với các mối đe dọa an ninh phi truyền thống là…?

a)

Nguồn tài chính từ ngân sách.

b)

Nguồn tài chính doanh nghiệp.

c)

Nguồn tài chính xã hội hóa với sự đóng góp rộng rãi của nhân dân, các nhà

tài trợ.

d)

Nguồn tài chính quốc tế

26.

Là hoạt động của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức xã hội và

công dân bằng nhiều hình thức, biện pháp hướng đến việc triệt tiêu các nguyên nhân, điều kiện của vi phạm pháp luật về bảo đảm TTATGT nhằm ngăn chặn,hạn chế làm giảm và từng bước loại trừ vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự,an toàn giao thông ra khỏi đời sống xã hội” là nội dung nào dưới đây.

a)

Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự ATGT

b)

Vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự ATGT

c)

Nội dung biện pháp phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an

toàn giao thông

d)

Tất cả phương án trên

27.

Lãnh đạo, chỉ đạo ban hành nhiều Nghị quyết; Luật, Nghị định, thông tư trên lĩnh vực bảo đảm trật tự an toàn giao thông” là chức năng, nhiệm

vụ của cơ quan nào dưới đây

a)

Tất cả phương án trên

b)

Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp

c)

Ủy ban nhân dân các cấp

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam

28.

Giám sát chặt chẽ việc tuân thủ pháp luật trong công tác đấu tranh phòng chống các hành vi vi phạm về bảo đảm trật tự ATGT của các cơ quan chức năng, các tổ chức xã hội” là chức năng của cơ quan nào dưới đây

a)

Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp

b)

Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp

c)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

d)

Tất cả phương án trên

29.

Cụ thể hoá các chỉ thị, nghị quyết của Đảng thành những văn bản pháp qui hướng dẫn, tổ chức các lực lượng phòng chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự ATGT” là chức năng, nhiệm vụ của cơ quan nào dưới đây.

a)

Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp

b)

Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp

c)

Ủy ban nhân dân các cấp

d)

Tất cả phương án trên

30.

Nghiên cứu, phân tích, xác định chính xác những nguyên nhân, điều kiện của vi phạm pháp luật về TTATGT, soạn thảo đề xuất các biện pháp phòng chống thích hợp” là chức năng, nhiệm vụ của cơ quan nào dưới đây.

a)

A. Các cơ quan bảo vệ pháp luật ( Công an, Viện kiểm sát, Tòa án).

b)

Hội đồng nhân dân các cấp

c)

Ủy ban nhân dân cấp cấp

d)

Tất cả phương án trên

31.

Trực tiếp tổ chức, triển khai các hoạt động phòng ngừa vi phạm trật tự ATGT” là chức năng, nhiệm vụ của cơ quan nào dưới đây.

a)

Công an

b)

Viện kiểm sát

c)

Tòa án

d)

Tất cả phương án trên

32.

Tuân thủ theo pháp luật đối với các hoạt động điều tra, xét xử, thi hành án, giam giữ, giáo dục, cải tạo những đối tượng vi phạm TTATGT, giữ quyền công tố” là chức năng, nhiệm vụ của cơ quan nào dưới đây.

a)

Viện kiểm sát

b)

Cảnh sát giao thông

c)

Tòa án

d)

Tất cả phương án trên

33.

Thông qua hoạt động xét xử các vụ án vi phạm pháp luật về trật

tự ATGT đảm bảo công minh, đúng pháp luật; phát hiện những nguyên nhân, điều kiện của tội phạm để Chính phủ, các ngành, các cấp kịp thời có biện pháp ngăn chặn, loại trừ” là chức năng, nhiệm vụ của cơ quan nào dưới đây.

a)

Tòa án

b)

Viện kiểm sát

c)

Công an

d)

Tất cả phương án trên

34.

Trực tiếp huy động các hội viên tham gia chương trình Quốc gia phòng chống vi phạm về trật tự ATGT của Chính phủ trong phạm vi địa phương mình” là nhiệm vụ của cơ quan nào dưới đây.

a)

Các tổ chức xã hội và tổ chức quần chúng tự quản

b)

Viện kiểm sát các cấp

c)

Tòa án nhân dân các cấp

d)

Tất cả phương án trên

35.

Kịp thời phát hiện những nguyên nhân, điều kiện làm phát sinh các hành vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự ATGT các lĩnh vực mình quản

lý” là nhiệm vụ của cơ quan nào dưới đây

a)

Các cơ quan quản lý kinh tế, giao thông, văn hóa, giáo dục, dịch vụ,du lịch.

b)

Các tổ chức xã hội và tổ chức quần chúng tự quản

c)

Công dân.

d)

Tất cả phương án trên

36.

Có nghĩa vụ và quyền lợi trong sự nghiệp phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự an toàn giao thông với tư cách là chủ thể” là

nhiệm vụ của cơ quan nào dưới đây

a)

Các công dân

b)

Các tổ chức xã hội và tổ chức quần chúng tự quản

c)

Tòa án nhân dân các cấp

d)

Tất cả phương án trên

37.

Tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp đề ra chủ trương, biện pháp phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông phù hợp với điều kiện thực tế ở từng địa phương” là nội dung nào dưới đây.

a)

Nội dung biện pháp phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật

tự, an toàn giao thông

b)

Vai trò của pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

c)

Khái niệm vi phạm pháp luật

d)

Tất cả phương án trên

38.

Phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông theo quy định của pháp luật” là nội dung nào

dưới đây.

a)

Nội dung biện pháp phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật

tự, an toàn giao thông

b)

Nhiệm vụ của lực lượng thanh tra giao thông

c)

Nhiệm vụ của lực lượng công an

d)

Tất cả phương án trên

39.

Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông để nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông cho người dân” là nội dung nào dưới đây.

a)

Nội dung biện pháp phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật

tự, an toàn giao thông

b)

Nhiệm vụ lực lượng cảnh sát giao thông

c)

Nhiệm vụ ban an toàn giao thông các cấp

d)

Tất cả phương án trên

40.

Pháp luật về bảo đảm TTATGT là là cơ sở, công cụ pháp lý quan trọng để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo đảm TTATGT,

TTATXH” là nội dung nào dưới đây

a)

Vai trò của pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

b)

Khái niệm phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự ATGT

c)

Nội dung phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự ATGT

d)

Tất cả phương án trên

41.

Pháp luật về bảo đảm TTATGT là ý chí của Nhà nước để chỉ đạo và tổ chức thực hiện bảo đảm TTATGT” là nội dung nào dưới đây

a)

Vai trò của pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

b)

Hệ thống văn bản pháp luật nhà nước

c)

Nội dung phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự ATGT

d)

Tất cả phương án trên

42.

Phát hiện, khắc phục, hạn chế và đi đến thủ tiêu các hành vi, vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự an toàn giao thông” là nội dung nào dưới

đây.

a)

Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự ATGT

b)

Vai trò của pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

c)

Mục đích phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự ATGT

d)

Tất cả phương án trên

43.

“Hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả, tác hại khi hành vi vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự an toàn giao thông xảy ra” là nội dung nào dưới

đây.

a)

Phòng chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự ATGT

b)

Nhiệm vụ phòng chống về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

c)

Mục đích phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự ATGT

d)

Tất cả phương án trên

44.

Công tác quản lý hoạt động giao thông của các cơ quan nhà nước còn yếu kém” là nội vấn đề nào dưới đây.

a)

Nguyên nhân, điều kiện của tình hình vi phạm pháp luật về bảo đảm

trật tự, an toàn giao thông

b)

Nhiệm vụ phòng chống về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

c)

Nhiệm vụ phòng chống về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

d)

Tất cả phương án trên

45.

Trình độ hiểu biết và ý thức chấp hành pháp luật về ATGT của người tham gia giao thông còn nhiều hạn chế” là nội vấn đề nào dưới đây

a)

Nguyên nhân, điều kiện của tình hình vi phạm pháp luật về bảo đảm

trật tự, an toàn giao thông.

b)

Đấu tranh chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự ATGT

c)

Mục đích phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự ATGT

d)

Tất cả phương án trên

46.

Theo quy định của pháp luật những người từ bao nhiêu tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm?

a)

Từ 16 tuổi trở lên

b)

Từ 17 tuổi trở lên

c)

Từ 18 tuổi trở lên

d)

Từ 14 tuổi trở lên

47.

Theo Bộ luật Hình sự những người từ đủ bao nhiêu tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội rất nghiêm trọng và tội đặt biệt nghiêm trọng?

a)

Từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi

b)

Từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi

c)

Từ đủ 12 tuổi đến dưới 15 tuổi

d)

Từ đủ 14 tuổi đến dưới 17 tuổi

48.

Thế nào là khách thể của vi phạm pháp luật?

a)

Là quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ nhưng bị hành vi vi phạm

pháp luật xâm hại

b)

Là hành vi nguy hiểm cho xã hội được thực hiện bằng hành động phạm tội

c)

Là yếu tố bắt buộc của cấu thành tội phạm.

d)

Là cá nhân có năng lực trách nhiệm hình sự và đạt một độ tuổi nhất định

49.

''Là trạng thái tâm lý bên trong của chủ thể khi thực hiện hành vi trái pháp luật, bao gồm các yếu tố: lỗi, động cơ, mục đích vi phạm pháp luật. Phần lớn các tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp'' thuộc dấu hiệu

pháp lý nào sau đây?

a)

Mặt chủ quan của các tội xâm phạm danh dự, nhân phẩm của con

người

b)

Chủ thể của các tội xâm phạm danh dự, nhân phẩm của con người

c)

Mặt khách quan của các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người

d)

Khách thể của các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người

50.

Các tội phạm xâm phạm danh dự, nhân phẩm được phân thành

mấy loại?

a)

4 loại

b)

1 loại

c)

2 loại

d)

5 loại

51.

Tội phạm nào sau đây thuộc nhóm các tội làm nhục người khác?

a)

Tội vu khống

b)

Tội mua bán người

c)

Tội cưỡng dâm

d)

Tội chống người thi hành công vụ

52.

Tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi thuộc nhóm tội phạm nào sau đây?

a)

Các tội mua bán người

b)

Các tội xâm phạm tình dục

c)

Nhóm tội khác

53.

Quản lý, giáo dục cải tạo và tái hòa nhập cộng đồng đối với người phạm tội, vi phạm pháp luật và đối tượng có nguy cơ phạm tội.” thuộc nội dung

nào sau đây là đúng?

a)

Tổ chức tiến hành các hoạt động phòng ngừa tội phạm.

b)

Tổ chức tiến hành các hoạt động phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm

c)

Đẩy mạnh hoạt động phòng ngừa nghiệp vụ

d)

Đổi mới và hoàn thiện thể chế, chính sách kinh tế, xã hội góp phần bảo đảm

an sinh xã hội, nâng cao hiệu quả phòng, chống tội phạm

54.

Kiểm sát việc tuân thủ pháp luật đối với các hoạt động điều tra,

xét xử thi hành án, giam giữ, giáo dục cải tạo phạm nhân, giữ quyền công tố”

thuộc cơ quan bảo vệ pháp luật nào sau đây?

a)

Viện kiểm sát

b)

Công An

c)

Toàn án

d)

Cả 3 phương án trên

55.

Nghiên cứu xác định rõ nguyên nhân, điều kiện của tình trạng phạm tội nhằm mục đích gì?

a)

Phòng ngừa tội phạm

b)

Xét xử tội phạm

c)

Cải tạo tội phạm

d)

Cả 3 phương án trên

56.

Mục đích của công tác phòng chống tội phạm nào sau đây là đúng?

a)

Là khắc phục, thủ tiêu các nguyên nhân, điều kiện của tình trạng phạm

tội nhằm ngăn chặn, hạn chế, làm giảm từng bước tiến tới loại trừ tội phạm này

ra khỏi đời sống xã hội.

b)

Hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả, tác hại khi tội phạm xẩy ra.

c)

Nghiên cứu, xác định rõ các nguyên nhân, điều kiện của tình trạng phạm tội.

d)

Nghiên cứu, soạn thảo đề ra các chủ trương, giải pháp, biện pháp thích hợp nhằm

từng bước xoá bỏ nguyên nhân, điều kiện của tội phạm.

57.

Tổ chức tiến hành các hoạt động phòng ngừa tội phạm có mấy nội dung?

a)

5 nội dung

b)

2 nội dung

c)

4 nội dung

d)

6 nội dung

58.

Phòng chống tội phạm xâm hại danh dự, nhân phẩm được tiến hành theo các hướng cơ bản nào?

a)

2 hướng

b)

3 hướng

c)

5 hướng

d)

6 hướng

59.

Để phòng ngừa có hiệu quả tội phạm các cơ quan chức năng phải làm gì?

a)

Xác định chính xác những nguyên nhân, điều kiện của tội phạm xâm hại

danh dự nhân phẩm xây dựng chiến lược phòng ngừa phù hợp

b)

Hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả, tác hại khi tội phạm xẩy ra

c)

Vận động các tổ chức xã hội phải tích cực cải tạo người phạm tội thành

người công dân lương thiện.

d)

Phải hoàn hệ thống pháp luật

60.

Là việc các cơ quan Nhà nước, các tổ chức xã hội và công dân

bằng nhiều biện pháp nhằm khắc phục những nguyên nhân, điều kiện của tình trạng phạm tội nhằm ngăn chặn, hạn chế và làm giảm từng bước, tiến tới loại trừ tội phạm ra khỏi đời sống xã hội” thuộc vấn đề nào sau đây?

a)

Khái niệm phòng chống tội phạm xâm hại danh dự, nhân phẩm.

b)

Mục đích phòng chống tội phạm xâm hại danh dự, nhân phẩm

c)

Yêu cầu phòng chống tội phạm xâm hại danh dự, nhân phẩm

d)

Vị trí, ý nghĩa của công tác phòng chống tội phạm xâm hại danh dự, nhân phẩm.

61.

Cơ quan bảo vệ pháp luật bao gồm cơ quan nào sau đây?

a)

Cả 3 phương án

b)

Công an,

c)

Viện kiểm sát

d)

Toà án

62.

Có mấy chủ thể hoạt động phòng chống tội phạm xâm hại danh dự nhân phẩm?

a)

5 chủ thể

b)
  1. 4 chủ thể

c)
  1. 6 chủ thể

d)

7 chủ thể

63.

Mọi hoạt động phòng ngừa tội phạm xâm hại danh dự nhân phẩm của các cơ quan nhà nước, tổ chức, các công dân phải hợp hiến và hợp

pháp'' thuộc nguyên tắc nào sau đây?

a)

Nguyên tắc pháp chế

b)

Nguyên tắc dân chủ xã hội chủ nghĩa

c)

Nguyên tắc nhân đạo trong phòng ngừa

d)

Nguyên tắc khoa học và tiến bộ trong phòng ngừa

64.

Hệ thống các biện pháp phòng ngừa tội phạm được xác định ở mấy mức độ khác nhau?

a)

2 mức độ

b)

3 mức độ

c)

5 mức độ

d)

6 mức độ

65.

Khi có vụ phạm tội xảy ra trong khu vực trường, lớp sinh viên chúng ta phải làm gì?

a)

Kịp thời phát hiện và nhanh chóng cung cấp cho cơ quan chức năng

b)

Nhanh chóng bỏ đi chỗ khác để không bị ảnh hưởng

c)

Không cần phải báo cho các cơ quan chức năng

d)

Cả 3 phương án trên

66.

Nội dung nào sau đây là hướng phòng chống tội phạm mang tính cơ bản, chiến lược và lâu dài của Đảng và Nhà nước ta hiện nay?

a)

Phát hiện, khắc phục, hạn chế và đi đến thủ tiêu các hiện tượng tiêu cực xã

hội.

b)

Hạn chế đế mức thấp nhất hậu quả, tác hại khi tội phạm xảy ra

c)

Các cơ quan chức năng phải kịp thời phát hiện, điều tra, truy tố, xét xử tội phạm.

d)

Các tổ chức xã hội phải tích cực cải tạo người phạm tội trở thành người công

dân lương thiện.