Font size
WorksheetsSơ lược bảng tuần hoàn 2
Total questions: 38
Worksheet time: 23mins
Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng của
điện tích hạt nhân.
tính phi kim.
tính kim loại.
khối lượng nguyên tử.
Các nguyên tố trong một chu kì có cùng
số electron lớp ngoài cùng.
khối lượng nguyên tử.
điện tích hạt nhân.
số lớp eletron.
Trong bảng tuần hoàn, số chu kì nhỏ và chu kì lớn lần lượt là
3 và 3.
3 và 4.
4 và 3.
4 và 4.
Trong bảng tuần hoàn, mỗi ô nguyên tố chứa bao nhiêu nguyên tố hóa học?
Một.
Hai.
Ba.
Bốn.
Bảng tuần hoàn hóa học gồm những nhóm nào?
Nhóm A và nhóm B.
Nhóm A và nhóm D.
Nhóm B và nhóm C.
Nhóm D và nhóm E.
Bảng tuần hoàn có bao nhiêu chu kì?
6
7
8
9
Trong bảng tuần hoàn hóa học, các nguyên tố khí hiếm thường ở
cột cuối, nhóm IVA.
cột cuối, nhóm VIA.
cột đầu, nhóm VIIA.
cột cuối, nhóm VIIIA.
Ô nguyên tố trên cho biết những thông tin
Số p = số e = 20
Số p = số e = 40
Tên nguyên tố là Calcium
Kí hiệu hóa học của nguyên tố là Ca
Khối lượng nguyên tử là 40 amu
Phần lớn các nguyên tố (1) .............................. nằm phía bên trái của bảng tuần hoàn
và các nguyên tố (2) .............................. được xếp phía bên phải của bảng tuần hoàn.
Thông tin còn thiếu lần lượt là
kim loại - phi kim
phi kim - kim loại
phi kim - khí hiếm
khí hiếm - kim loại
Thông tin đọc được từ sơ đồ trên là
p = e = 10
Có 8 lớp electron
Có 2 lớp electron
Có 8 electron ở lớp ngoài cùng
Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố là
số proton trong hạt nhân nguyên tử.
số neutron trong nguyên tử.
số electron trong hạt nhân.
số proton và neutron trong hạt nhân.
Các kim loại kiềm trong nhóm IA đều có số electron lớp ngoài cùng là bao nhiêu?
1
2
3
4
Những nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm VIIA (Halogen)?
Chlorine, Bromine, Fluorine
Fluorine, Carbon, Bromine.
Berylium, Carbon, Oxygen
Neon, Helium, Argon
Nguyên tử các nguyên tố xếp ở chu kì 6 có số lớp electron trong nguyên tử là
3
5
6
7
Bảng tuần hoàn các nguyên tố có bao nhiêu nhóm A ?
7
8
16
18
Các nguyên tố hóa học được xếp vào cùng một hàng trong bảng tuần hoàn có đặc điểm là:
Có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau
Có cùng số lớp eletron trong nguyên tử
Có cùng điện tích hạt nhân
Có cùng số electron
Các nguyên tố hóa học được xếp vào cùng một nhóm trong bảng tuần hoàn có đặc điểm là:
Có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau
Có cùng số lớp eletron trong nguyên tử
Có cùng điện tích hạt nhân
Có cùng số electron
Nguyên tử X có 8 proton, 2 lớp electron và có 6 e lớp ngoài cùng .Vậy vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là:
X ở ô số 6, chu kỳ 2, nhóm VIII A.
X ở ô số 8, chu kỳ 6, nhóm IIA.
X ở ô số 8, chu kỳ 2, nhóm VIA.
X ở ô số 2, chu kỳ 6, nhóm VIIIA.
Nguyên tố X ở ô số 3, chu kỳ 2, nhóm IA. Cấu tạo nguyên tử của nguyên tố X là:
Điện tích hạt nhân 3+, có 2e lớp ngoài cùng, 1 lớp e,
Điện tích hạt nhân 2+, 3 e lớp ngoài cùng, 1 lớp e
Điện tích hat nhân 1+, 2 lớp e, 3 e lớp ngoài cùng.
Điện tích hạt nhân 3+, 2 lớp e, 1e lớp ngoài cùng.
Nguyên tố có số proton =8 thì thuộc ô thứ mấy trong bảng tuần hoàn?
4
8
16
24
Nguyên tố có 3 electron lớp ngoài cùng thì thuộc nhóm mấy trong bảng tuần hoàn?
IIIA
3 A
IIA
2 A
Dựa vào bảng tuần hoàn, ta xác định được vị trí của chlorine có số proton bằng 17 là
chu kỳ 3, nhóm VIA.
chu kỳ 7, nhóm IIIA.
chu kỳ 3, nhóm VIIA.
chu kỳ 7, nhóm VIA.
Biết vị trí nguyên tử X như sau: chu kì 3, nhóm IIA. Dựa vào bảng tuần hoàn thì nguyên tố X là
Sodium.
Boron.
Calcium.
Magnesium.
Biết cấu tạo nguyên tử X như sau: có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 5 electron. Dựa vào bảng tuần hoàn thì nguyên tố X là
Chlorine.
Phosphorus.
Nitrogen.
Sulfur.
Các nguyên tố hóa học được xếp vào cùng một hàng trong bảng tuần hoàn có đặc điểm là:
Có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau
Có cùng số lớp eletron trong nguyên tử
Có cùng điện tích hạt nhân
Có cùng số electron
Nguyên tử X có 8 proton, 2 lớp electron và có 6 e lớp ngoài cùng .Vậy vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là:
X ở ô số 6, chu kỳ 2 ,nhóm VIII
X ở ô số 8 , chu kỳ 6, nhóm II
X ở ô số 8, chu kỳ 2,nhóm VI
X ở ô số 2, chu kỳ 6, nhóm VIII
Cấu tạo bảng tuần hoàn gồm
118 ô nguyên tố
8 cột nhóm A và 10 cột nhóm B (nhóm kim loại chuyển tiếp)
có 7 chu kì (chu kì 1-3 là chu kì nhỏ, chu kì 4-7 là chu kì lớn)
Nhóm IA là nhóm kim loại điển hình, nhóm VIIA là nhóm phi kim điển hình, nhóm VIIIA là nhóm khí hiếm
Số hiệu nguyên tử (kí hiệu là Z) bằng
Số Proton
Số eletron
Điện tích hạt nhân
Số đơn vị điện tích hạt nhân
Số thứ tự trong bảng tuần hoàn
Nguyên tử X ở chu kì 3, nhóm IIA.
X có 3 lớp electron và lớp ngoài cùng có 2 electron
X có 2 lớp electron và lớp ngoài cùng có 3 electron
X là nguyên tố kim loại
X là nguyên tố phi kim
Nguyên tố M có 3 lớp electron và có 6 electron lớp ngoài cùng
M ở ô số 16
M ở chu kì 3 nhóm VIA
M ở ô số 9
M ở chu kì 6 nhóm IIIA
Điện tích hạt nhân của M là 16
Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron và có 7 electron lớp ngoài cùng
X có điện tích hạt nhân là + 10
X có điện tích hạt nhân là + 17
X ở chu kì 3, nhóm VIIA
X ở chu kì 7 nhóm IIIA
X là kim loại điển hình
Nguyên tử của nguyên tố X có số neutron nhiều hơn số proton là 1 và số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10
X ở chu kì 3 nhóm IA
Số p là 11
Số p là 9
X ở chu kì 2 nhóm VIIA
Nguyên tố X ở chu kì 4, nhóm IIA
X ở ô 20
X có 4 lớp electron và có 2 electron lớp ngoài cùng
X có 2 lớp electron và có 4 electron lớp ngoài cùng
X có điện tích hạt nhân là 20
Các nguyên tố ở nhóm IIA
Nguyên tử đều có 2 electron lớp ngoài cùng
Nguyên tử đều có 2 lớp electron
Đều là nguyên tố kim loại
đều là nguyên tố phi kim
đều là nguyên tố khí hiếm
nguyên tử X có số hiệu nguyên tử Z = 18
X ở chu kì 3
X ở nhóm VIIIA
X là khí hiếm
X là phi kim điển hình
X ở ô số 18
X có khối lượng nguyên tử 27 amu, có 14 hạt không mang điện trong hạt nhân.
X ở ô 27
X ở ô 14
X ở chu kì 3
X ở nhóm IIIA
X là phi kim điển hình
Nguyên tử X chu kì 3, nhóm VIIA có (a) proton
nguyên tử X ở chu kì 4, nhóm IA, khối lượng nguyên tử 39 amu. X có (a) neutron
